1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn giao an lop 1 tuan1

48 115 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Vần Tiết 1: Ổn Định Tổ Chức
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 302,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đưa mẫu 3 quyển sách và giới thiệu • Sách tiếng việt 1 : Là sách bài học gồm có kênh hình và kênh chữ giúp các em học tập tốt môn Tiếng Việt là môn học dạy tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ Việt Na

Trang 1

TUẦN 1

Thứ hai

16/8/2010

H ỌC VẦN TIẾT 1 : Ổn Định Tổ Chức

I/ MỤC TIÊU :

- Sách giáo khoa

- Bộ thực hành Tiếng Việt

- Một số tranh vẽ minh họa

2/ Học sinh

- Sách giáo khoa

Bộ Thực Hành Tiếng Việt

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

1 / Ổn Định:

Hát

2/ Kiểm tra bài cũ

- Cả lớp lấy sách giáo khoa và bộ

hành để cô kiểm

- Số lượng

- Bao bìa dán nhãn

- Nhận xét

- Tuyên dương : cá nhân, tổ, lớp

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

∗ Mỗi em lấy sách giáo khoa gồm 3 quyển và bộ thực hành

- Tiếng Việt tập 1

- Bài tập Tiếng Việt

- Tập viết, vở in

Trang 2

- Nhắc nhở học sinh chưa thực hiện

Nhận xét sách, cấu trúc của sách,

kí hiệu hướng dẫn của sách

Đưa mẫu 3 quyển sách và giới

thiệu

Sách tiếng việt 1 :

Là sách bài học gồm có kênh hình

và kênh chữ giúp các em học tập tốt

môn Tiếng Việt là môn học dạy tiếng

mẹ đẻ, ngôn ngữ Việt Nam …

∗ Minh họa một số tranh vẽ đẹp, màu

∗ Hướng dẫn học sinh làm quen với

các ký hiệu trong sách

Sách bài tập Tiếng Việt

Giúp học sinh ôn luyện và thực

hành các kiến thức đã học ở sách bài

học

Sách tập viết, vở in :

Giúp các em rèn luyện chữ viết

- Viết, xoá bảng

- Tư thế ngồi học

- Im lặng khi nghe giảng;

Trang 3

- Cách mở sách, cầm sách, chỉ que,

để sách

- Thao tác sử dụng bảng, viết bảng,

xóa bảng, cất bảng

- Tư thế ngồi học, giơ tay phát biểu

HOẠT ĐỘNG 3 (10’)

Trò Chơi Oân Luyện

Mục tiêu :

Thi đua theo nhóm, theo tổ hiện

nhanh các thao tác nề nếp theo yêu cầu

- Lấy đúng tên sách

- Mở sách, gấp sách, cất sách, viết bảng, giơ bảng đúng thao tác…

Tiết 2

_ HOẠT ĐỘNG 1 (20’)

Giới Thiệu Bộ Thực Hành Tiếng Việt

Mục tiêu :

Nhận biết tác dụng của bộ thực

hành Biết cách sử dụng các vật dụng

Ham thích hoạt động

∗ Kiểm tra bộ thực hành

∗ Hướng dẫn học sinh phân loại đồ

dùng của môn Tiếng Việt và Toán

- Có mấy loại đồ dùng môn Tiếng

Việt

∗ Giới thiệu và hướng dẫn cách sử

dụng, tác dụng của bảng chữ cái

- Bảng chữ có mấy màu sắc?

- Tác dụng của bảng chữ để ráp

âm, vần tạo tiếng

∗ Giới thiệu và hướng dẫn cách sử

dụng bảng cái

- 2 loại

Bảng chữ cáiBảng cái

- 2 màu

Xanh, đỏ

- Thực hiện thao tác ghép một vài âm, tiếng

Trang 4

- Bảng cái giúp các em gắn được âm,

vần chữ tạo tiếng

4/ CỦNG CỐ (5’)

Trò Chơi

∗ Thi đua chọn đúng các mẫu đồ dùng

và sách giáo khoa

-Có mấy quyển sách dạy môn Tiếng

Việt?

-Bộ thực hành có mấy loại?

-Nêu cách cầm sách, đọc sách

-Khi cô giáo giảng các em ngồi tư thế

- Bảo quản sách và bộ thực hành

- Chuẩn bị bút và vở tập in, thứ ba

học bài các nét cơ bản

Ngồi học im lặng, chú ý nghe cô giaó giảng

Hoạt động và phát biểu sôi nổi, nghiêm túc trong học tập

ĐẠO ĐỨC

Tiết 1 : Em Là Học Sinh Lớp 1 I/ MỤC TIÊU :

- Bước đầu biết trẻ em 6 tuởi được đi học

- Biết tên trường ,lớp , thầy , cơ giáo , một số bạn bè trong lớp

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình , những điều mình thích ở lớp

Ôn các bài hát : “đi học” “ em yêu trường em “ “cả nhà thương nhau”

Tranh vẽ sở thích của em

Trang 5

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

1/ ỔN ĐỊNH (2’)

2/ KIỂM TRA BÀI CŨ (2’)

- Kiểm tra vở bài tập đạo đức

3/ BÀI MỚI (21’)

Giới thiệu bài (1’)

Treo tranh “Mẹ dắt bé đi học”

- Trong tranh vẽ những gì?

- Nét mặt của các bạn trong tranh

như thế nào?

 Tranh vẽ lại cảnh các bạn đến trường

Để biết được tại sao các bạn trong tranh

tươi cười, vui vẻ như thế, chúng ta tìm

hiểu qua bài “Em là học sinh lớp 1”

Ghi tựa bài

Em Là Học Sinh Lớp Một

HOẠT ĐỘNG 1

Vòng tròn giới thiệu tên

Mục tiêu :

Giúp học sinh biết giới thiệu, tự giới

thiệu tên mình, nhớ tên của bạn trong

lớp Biết trẻ có quyền được đi học

Phương pháp : Trò chơi, diễn giải,

thực hành

∗ Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 6

em

∗ Phổ biến nội dung

- Mỗi nhóm đứng thành vòng tròn,

điểm số từ 1 đến hết

- Cách chơi: Đầu tiên giới thiệu tên

mình em thứ hai giới thiệu lại tên

bạn thứ nhất và tên mình em thứ

ba giới thiệu lại tên bạn thứ nhất,

thứ hai, tên mình tuần tự cho đến

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Mẹ và các bạnVui vẻ phấn khởi

Hình thức: Học theo nhóm, lớp

Chia nhóm, kết bạn theo yêu cầu

- Lắng ngheHướng dẫn nội dung chơiQuan sát nhóm làm mẫu

Trang 6

người sau cùng :

- Yêu cầu một nhóm thực hiện mẫu

- Ổn định nêu câu hỏi

- Trò chơi giúp em điều gì?

- Em cảm thấy như thế nào khi giới

thiệu tên mình với các bạn?

- Em cảm thấy như thế nào khi được

biết tên các bạn trong lớp?

 Trò chơi đã giúp em biết được tên

mình và tên các bạn Mỗi em đều có một

cái tên … đó là quyền khi sinh ra cần có “

Trẻ em cũng có quyền có họ và tên”

(Diễn giải cho học sinh biết như thế nào

là họ”)

HOẠT ĐỘNG 2

Giới Thiệu Sở Thích Của Mình

Mục tiêu :

Giúp trẻ tự tin trong giao tiếp, tự tin

nêu sở thích của mình, biết sở thích

của bạn

Giaó dục trẻ trong sở thích của nhau

Kiểm tra tranh vẽ sở thích của bé

Các em cùng kết đôi bạn học tập kể

cho nhau nghe ước mơ và sở thích của

mình

Yêu cầu : Mỗi tổ cử ra 2 bạn lên bảng

dán tranh và nêu lên sở thích của

mình cho các bạn nghe

 Các tranh vẽ trên bảng có cùng sở

thích như nhau không?

 Qua tranh vẽ cũng như khi lắng nghe

các em trao đổi với nhau Mỗi em đều có

sở thích ước mơ khác nhau, nhưng cũng

có bạn giống nhau Cô mong muốn các

em đều đạt được sở thích và ước mơ của

mình bên cạnh đó các em phải biết tôn

- Cả lớp cùng thực hiện

- Giới thiệu tên mình, bạn

- Thích thú vì được các bạn biết tên mình

- Vui thích vì có thêm nhiều bạn mới

Kể với nhau về sở thích của mình

Thực hiện dán tranh, nêu sở thích của mình cho cả lớp nghe

Trang 7

trọng sở thích và ước mơ của bạn

HOẠT ĐỘNG 3:

KỂ VỀ NGÀY ĐẦU TIÊN ĐI HỌC

Mục tiêu :

Học sinh biết được đi học là niềm

vui, niềm tự hào Trẻ em có quyền có

mái ấm gia đình và có quyền được đi học

Phương pháp : Đàm thoại

- Bố mẹ đã chuẩn bị những gì cho

các em đi học?

- Ngày đầu tiên đến trường em gặp

những ai?

- Kể lại niềm vui ngày dự lễ khai

giảng

- Cảnh vật xung quanh thế nào?

- Các bạn học sinh lớp 1 có gì đẹp?

- Thầy cô và anh chị đón chào em

như thế nào?

- Em có thích không?

 Các em phải biết tự hào và yêu quý

những tình cảm đó là Quyền được đi học,

Quyền có mái ấm gia đình, tự hào là học

sinh

- Em hãy kể những việc làm để trở thành

con ngoan trò giỏi?

4 CỦNG CỐ (5’)

- Thi đua hát cá nhân, đôi bạn, nhóm

những bài hát mà giáo viên đã dặn

chuẩn bị

- Hỏi : Trò chơi vòng tròn giúp em điều

gì?

- Kể lại cho lớp nghe những quyền mà

cô đã dạy?

- Để cha mẹ, thầy cô vui lòng em phải

làm gì?

5/ DẶN DÒ :

Hình thức: Học cả lớp

- Giơ tay phát biểu Nêu những cảm nghỉ, cảm xúc của mình qua câu hỏi gợi ý

Tham gia xung phong, kết bạn để hát, hát đồng thanh

- Giới thiệu tên mình, biết tên bạn

- Quyền có họ tên, quyền

đi học

- Chăm ngoan, học giỏi vậng lời

Trang 8

∗ Nhận xét tiết học

∗ Kể cho ba mẹ nghe những điều học

được trong tiết học Chuẩn bị xem

trước bài

Thứ ba

TiẾT 3,4 : Các Nét Cơ Bản

I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức :

Làm quen và thuộc tên các nét cơ bản : Nét ngang ; nét sổ ; nét xiên trái \; nét xiên phải /; móc xuôi ; móc ngược ; móc hai đầu ; cong hở phải , cong hở trái ; cong kín , khuyết trên ; khuyết dưới ; nét thắt

Mẫu các nét cơ bản

Kẻ bảng tập viết

2/ Học sinh :

Bảng, tập viết vở nhà

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

1/ Oån định (5’)

Hát, múa

2/ Kiểm tra bài cũ (5’)

∗ Kiểm tra đồ dùng học tập của học

sinh

- Bảng , phấn, đồ bơi

- Vở tập viết nhà, bút

∗ Nhận xét

3/ Bài mới (20’)

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒLớp trưởng sinh hoạt-Để các đồ dùng học tập lên bàn, cô giáo kiểm tra

Trang 9

Các Nét Cơ Bản

Nhận biết và thuộc tên gọi các nét,

viết đúng nét

Nét ngang 

Nét sổ 

Nét xiên trái \

Nét xiên phải /

∗ Dán mẫu từng nét và giới thiệu

- Nét ngang  rộng 1 đơn vị có

dạng nằm ngang

- Nét sổ  cao 1 đơn vị có dạng

thẳng

- Nét (móc) xiên trái \ xiên 1 đơn

vị, có dạng nghiêng về bên trái

- Nét xiên phải / 1 đơn vị, có dạng

nghiêng về bên phải

∗ Hướng dẫn viết bảng:

- Viết mẫu từng nét và hướng dẫn :

-  Đặt bút tại điểm cạnh của ô

vuông, viết nét ngang rộng 1 đơn

vị

-  Đặt bút ngang đường kẻ dọc,

hàng kẻ thứ ba viết nét sổ 1 đơn

vị

- \ Đặt bút ngay đường kẻ dọc,

đường li thứ ba viết nét xiên

nghiêng bên trái

- / Đặt bút ngay đường kẻ dọc,

∗ Đọc tên nét và kích thước của các nét

 Nét ngangrộng 1 đơn vị (2 dòng li)

 Nét sổcao 1 đơn vị (2 dòng li)

\ Nét xiên trái

Trang 10

đường li thứ ba viết nét xiên

nghiêng bên phải

HOẠT ĐỘNG 2 (10’)

Giới Thiệu Nhóm Nét

Phương pháp: Trực quan , diễn giải, thực

Móc hai đầu

Dán mẫu từng nét và giới thiệu

Nét móc xuôi cao 1 đơn vị (2 dòng

Hướng dẫn viết bảng, nêu qui trình viết

Đặt bút trên đường kẻ thứ hai,

viết nét móc xuôi cao 1 đơn vị, điểm

kết thúc trên đường kẻ thứ nhất

Đặt bút trên đường kẻ thứ ba, viết

nét móc xuôi cao 1 đơn vị, điểm kết

thúc trên đường kẻ thứ nhất

Đặt bút trên đường kẻ thứ hai,

viết nét móc xuôi cao 1 đơn vị, điểm

kết thúc trên đường kẻ thứ hai

HOẠT ĐỘNG 3 (5’)

Trò Chơi Củng Cố

Phương pháp : Trò chơi thực hành

- Nội dung : Tìm các mẫu chữ có

dạng các nét vừa học

- Luật chơi : Thi đua nhóm nào tìm

Đọc tên nét, độ cao của nét

Thao tác viết bảng con

- Lần thứ nhất viết từng nét vào bảng :

- Lần thứ hai: Luyện viết liền 3 nét

∗ Đếm số, kết nhóm ngẫu nhiên

- Tham gia trò chơi

- Các nét cần tìm có trong các chữ

- Ví dụ :

i, u, ư, n, m, p … .

Trang 11

được nhiều và đúng sẽ thắng

- Hỏi : Chỉ và gọi tên các nét mà

em tìm trong nhóm chữ

TIẾT 4

HOẠT ĐỘNG 1 (10’)

Giới Thiệu Nhóm Nét

Phương pháp : trực quan: Trực quan,

diễn giải, thực hành, đàm thoại

Mục tiêu :

Nhận biết, thuộc tên viết đúng các nét

Nét cong hở phải

Nét cong hở trái

Nét cong kín

Dán mẫu từng nét và giới thiệu

Nét cong hở (trái) cao mấy đơn vị ?

Nét cong hở (trái) cong về bên

Nét cong kín cao mấy đơn vị?

Vì sao gọi là nét cong kín?

∗ Hướng dẫn viết bảng, nêu qui trình

viết :

Đặt bút dưới đường kẻ thứ hai, viết

nét cong hở (trái), điểm kết thúc trên đường

kẻ thứ nhất

Tương tự, nhưng viết cong về bên

phải

Đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết

nét cong kín theo hướng từ phải  trái nét

cong khép kín điểm kết thúc trùng với

điểm đặt bút

∗ Nhận xét :

- Đọc tên nét và trả lời

……… Cao hai đơn vị ……… Bên trái

……… Cao hai đơn vị ……… Bên phải

……… Cao hai đơn vị ……… Nét cong không hở

∗ Viết bảng con :

- Lần thứ nhất viết từng nét, đọc tên nét

………… Cong hở trái

………… cong hở phải

……… Cong kín

- Lần hai viết 3 nét

Trang 12

HOẠT ĐỘNG 2 (13’)

Giới Thiệu Nhóm Nét

Phương pháp : Trực quan, diễn giải, thực

hành

∗ Dán mẫu từng nét và giới thiệu :

Nét khuyết trên

Nét khuyết dưới

Nét thắt

- Nét khuyết trên cao mấy dòng li

- Nét khuyết dưới mấy dòng li

 Nét viết 5 dòng li hoặc nói các

khác viết 2 đơn vị 1 dòng li

- Nét thắt cao mấy đơn vị?

 Nét thắt cao 2 đơn vị nhưng điểm thắt

của nét hơi cao hơn đường kẻ thứ hai 1 tí

∗ Hướng dẫn viết bảng

Nêu qui trình viết:

Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ hai,

viết nét khuyết trên 5 dòng li Điểm kết

thúc trên đường kẻ thứ nhất

Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ ba,

viết nét khuyết dưới 5 dòng li Điểm kết

thúc trên đường kẻ thứ hai

Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ

nhất, viết nét thắt cao trên 2 đơn vị 1 tí ở

điểm thắt Điểm kết thúc trên đường kẻ thứ

Tìm các mẫu chữ có dạng có nét vừa

∗ Nhắc lại tên các nét

Chia đội A, BMỗi đội cử 4 bạn, thi đua tham gia trò chơi, dứt hai bài hát tính điểm trò chơi

- Các chữ cần tìm

Trang 13

- Luật chơi : Thi đua tiếp sức Đội nào

tìm nhiều, đúng, thắng

- Hỏi : Chỉ và đọc đúng tên các nét em

tìm trong nhóm chữ

5/ DẶN DÒ (2’)

∗Luyện viết các nét đã học vào bảng con

và vở nhà

∗Xem trước bài âm e tìm hiểu nội dung

trong sách giáo khoa

TỐN Tiết 1 : Tiết Học Đầu Tiên

I/ MỤC TIÊU :

Tao khơng khí vui vẻ trong lớp , HS tự giới thiệu về mình , bước đầu làm quen với SGK, đồ dùng học tốn , các hoạt động học tập trong giờ tốn

II/ CHUẨN BỊ :

1/ Giáo viên :

Sách giáo khoa

Bài tập Toán

Bộ thực hành – tranh vẽ trang 4 và 5

2/ Học sinh

Sách Toán 1

Sách bài tập – Bộ thực hành

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

1/ Oån định (5’)

Hát

2/ Kiểm tra bài cũ (5’)

∗ Cả lớp lấy sách giáo khoa và Bộ

thực hành để kiểm tra

Trang 14

- Bao bìa dán nhãn

- Bộ thực hành Toán

- Nhận xét

- Tuyên dương cá nhân, tổ, lớp

- Nhắc nhở : học sinh chưa thực

hiện tốt

3/ Bài mới (20’)

Giới thiệu bài

Để giúp các em biết được những

việc cần làm và những yêu cầu đạt

được trong tiết học Toán Hôm nay cô

sẽ dạy các em tiết Toán 1 đó là Tiết

Học Đầu Tiên

Nắm được cấu trúc của sách

Cách sử dụng và bảo quản sách

a Đưa mẫu sách Toán và vở bài

tập

b Hướng dẫn học sinh xem cấu trúc

của sách

Mỗi tiết học có 1 phiếu ( 1 trang hay

2 trang) tùy lượng kiến thức của bài,

cấu trúc như sau :

- Tên của bài học đặt ở đầu trang

- Phần bài học

- Phần thực hành

+ Nêu lại nội dung của phiếu học?

- Vở bài tập Toán 1+ Bộ thực hành gồm :

Que tínhĐồng hồBộ sốBảng cái

- Phân biệt được sách toán và sách bài tập qua hình ảnh trên bìa sách

- Mở sách quan sát các tranh

+ Phần bài họcPhần thực hànhTên bài học

Tô màu

Trang 15

c Hướng dẫn làm quen với các ký

hiệu lệnh trong sách

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng Dẫn Học Sinh Làm Quen Với

Một Số Hoạt Động Học Tập Môn Toán

Phương pháp : Trực quan, đàm thoại,

diễn giải, thực hành

a Hướng dẫn học sinh quan sát

tranh vẽ trong sách bài “Tiết học

- Bạn trai trong tranh đang làm gì?

- Tranh 5 các bạn đang làm gì?

- Nêu tên các mẫu vật sử dụng khi

học Toán

b Tác dụng khi học toán

- Giúp các em biết đếm que, học số,

làm tính, biết giải toán

- Vậy muốn học tốt môn toán các em

- Giới thiệu sách toán

- Đang học toán

Trang 16

sử dụng

∗ Phương pháp : Quan sát, đàm thoại,

thực hành

- Qua quan sát tranh ở hoạt động 2

Hãy nêu tên gọi đúng của các vật

dụng trong bộ thực hành

- Tác dụng

Que tính dùng để làm gì?

Các mẫu số, mẫu dấu dùng để làm gì?

- Hướng dẫn cách bảo quản

- Biết cách giữ gìn để sử dụng đồ

dùng được bền

- Xem trước bài học nhiều hơn, ít

I/ MỤC TIÊU :

- Học sinh làm quen và tiếp xúc với tranh ve õcủa thiếu nhi

- Bước đầu biết quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trong tranh

- Giaó dục cảm xúc qua tranh vẽ Tự tin phát biểu cảm nghỉ, tình cảm của mình qua tranh

II/ CHUẨN BỊ :

1/ Giaó viên :

Sưu tầm các tranh vẽ thiếu nhi thể loại “Thiếu nhi vui chơi”

Trang 17

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

1/ ỔN ĐỊNH: (3’)

2/., KIỂM TRA BÀI CŨ (3’)

Kiểm tra vở vẽ, các mẫu tranh và

hình ảnh học sinh sưu tầm

3/ BÀI MỚI : (23’)

• Giới thiệu bài :

Treo tranh, đặt câu hỏi khai thác

nội dung tranh:

- Tranh vẽ những hình ảnh gì?

 Đây là tranh vẽ các bạn thiếu nhi

vui chơi Hôm nay các em sẽ học bài

Xem Tranh Thiếu Nhi Vui Chơi

Tranh thiếu nhi vui chơi là một

đề tài rất phong phú và hấp dẫn với

người vẽ Nhiều bạn đã say mê đề tài

này và vẽ được nhiều tranh đẹp

Chúng ta hãy cùng xem tranh bạn vẽ

HOẠT ĐỘNG 1

Quan Sát Tranh Theo Nhóm

Mục tiêu :

Giúp các em tạo mối đoàn kết,

thân ái với các bạn có cùng sở thích

với mình giúp các em tự tin trao đổi

suy nghỉ của mình với bạn

Phương pháp :

Trực quan, đàm thoại

∗ Treo 4 mẫu tranh ở 4 vị trí dễ đứng

theo nhóm quan sát

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Lấy vở vẽ và các loại tranh vẽ và hình ảnh sưu tầm

- Quan sát và trả lời :

Bạn nắm tay đi chơi, bạn đá cầu, bạn chơi quần vợt, bạn nhảy dạy

∗ Hình thức :Học theo nhóm ngẫu nhiên

Kết bạn xem tranh mà mình thích Cùng trao đổi sở thích của mình với bạn

Vì sao bạn thích bức tranh này

Trang 18

Cảnh Tham quan du lịch

Hướng dẫn các em tiếp xúc với

tranh vẽ thiếu nhi qua kỹ năng quan

sát, mô tả hình ảnh trong tranh và

nêu cảm xúc của mình qua tranh vẽ

Phương pháp : Trực quan, đàm

thoại, diễn giải

Lần lượt treo từng tranh vẽ trên

bảng lớp Nêu câu hỏi khai tah1c nội

dung tranh và chất ý từng tranh

- Tranh vẽ có những hình ảnh nào?

- Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào

là phụ?

- Cảnh trong tranh đang diễn ra ở đâu

? (địa điểm)

- Tranh vẽ có những màu sắc nào?

Em thích màu nào nhất ?

- Vì sao em thích bức tranh này?

 Tranh 1: Vẽ cảnh vui chơi ở sân

trường có nhiều hoạt động bắn bi, nhảy

dây, ô quan, đá cầu … hình ảnh rất ngộ

nghỉnh, màu sắc tươi sáng và đẹp

Tranh 2 : Cảnh vui chơi ở biển, có

nhiều người đến nghỉ mát, tắm biển,

trò chuyện …

Cảnh biển xanh và đẹp, tạo không khí

trong lành cho du khách

Tranh 3: Cảnh tham quan du lịch ở

suối Tiên có nhiều cảnh đẹp và trò

chơi cho trẻ em như đu quay, cầu trượt,

máy bay …

Hình thức :

Học theo lớp

- Trả lời nội dung câu hỏi của tranh mà mình quan sát ở hoạt động 1

- Xem hình ảnh, mô tả hình dáng, động tác trong tranh

- Chính : Người, động tác vui chơi

- Phụ : cảnh vật …

- Sân trường, biển hoặc sở thú …

- Kể các màu sắc trong tranh

- Nêu cảm xúc

Trang 19

Tranh 4: Cảnh vui rước đèn trung thu

có nhiều bạn nhỏ, cầm lồng đèn vui

hội trăng rằm …

Sau khi hướng dẫn học sinh khai thác

và chốt ý nội dung từng tranh, giáo dục

tư tưởng chung

 Tranh vẽ thiếu nhi vui chơilà một

đề tài rất phong phú và hấp dẫn Muốn

vẽ đẹp các em phải biết quan sát và

ghi nhớ lại những hình ảnh đó trong trí

Vẽ được tranh có nghĩa là các em đã

nêu lên được cảm nghỉ của mình cho

người xem

4/ CỦNG CỐ :

Củng cố lại kiến thức

Phương pháp : Trò chơi, đàm thoại

Nội dung :

Lựa chọn tranh vẽ có đề tài thieếu

nhi vui chơi

Luật chơi :

- Sau một bài hát nhóm nào chọn

nhiều tranh theo đề tài có yêu cầu,

nhóm đó thắng

Câu hỏi củng cố :

- Bạn đã chọn đúng đề tài chưa?

- Tranh vẽ cảnh gì?

- Vì sao em chọn tranh này ?

5/ DẶN DÒ

∗ Nhận xét tiết học

∗ Dặn dò : Xem bài 2 vẽ nét thẳng,

chuẩn bị dụng cụ học tập

Hình thức :

Thi đua, tiếp sứcNhóm, lớp, cổ vũ các bạn tham gia trò chơi

Trang 20

Thứ tư

Tiết 5 , 6: E

I/ MỤC TIÊU :

- Nhận biết được chữ và âm e

- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

1/ ỔN ĐỊNH (3’)

2/ KIỂM TRA BÀI CŨ (2’)

- Kiểm tra SGK – Bộ thực hành

3/ BÀI MỚI (30’)

Giới thiệu bài (5’)

∗ Lần lượt treo từng tranh và hỏi; mẫu

vật thật “Chùm me”

- Tranh vẽ gì?

- Quả gì trên bảng ?

∗ Gắn tiếng ứng dụng dưới tranh

- Trong các tiếng bé, ve, xe, me là các

tiếng có âm gì giống nhau ?

 Qua tranh vẽ và các tiếng dưới tranh

Bài học hôm nay cô giới thiệu đến các em

đó là bài âm e

∗ Ghi tựa bài :

- Đọc mẫu : e

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Bé, xe, ve, quả me

Lên bảng chỉ vào âm màu đỏ e giống nhau

Trang 21

* Dạy chữ ghi âm e

HOẠT ĐỘNG 1 (4’)

Nhận diện chữ

Mục tiêu :

Nhận biết được chữ e qua nét viết là

ột nét thắt

Phương pháp :Trực quan đàm thoại,

thực hành

∗ Gắn chữ mẫu e

∗ Tô chữ mẫu

- Chữ e gồm một nét thắt

- Tìm chữ e trong bộ thực hành chữ

cái

∗ Cầm chữ e in giới thiệu

Chữ e các em tìm được gọi là chữ in

∗ Phát âm mẫu : e

- Khi phát âm, âm e miệng mở hẹp

không tròn môi

∗ Sửa cách phát âm cho học sinh

∗ Tìm tiếng có âm e

- Thảo luận đôi bạn tìm tiếng khi em

đọc lên nghe có âm e

HOẠT ĐỘNG 3 (5’)

Hướng dẫn nét chữ trên bảng

Mục tiêu :

Học sinh viết đúng chữ e

Phương pháp : Đàm thoại diễn giải,

thực hành

∗ Gắn chữ với mẫu giới thiệu (đây là bài

- Đồng thanh, cả lớp

Hình thức :Học theo lớp

Quan sát mẫu chữ và thao tác của cô

Mỗi em tìm một chữ e trong bộ chữ đưa lên

Hình thức :Học lớp, học đôi bạnPhát âm, âm e

Cá nhân theo dãyĐồng thanh nhóm, cả lớp

- Kết đôi bạn tìm tiếng có âm e :Té, chè, vé, xé, rẻ …

- Hình thứcHọc theo lớp

Trang 22

viết đầu tiên)

- Độ cao, hàng kẻ, dòng li, đường kẻ

dọc

- Chữ e cao 1 đơn vị

∗ Viết mẫu, nêu qui trình viết

Đặt bút dưới đường kẻ thứ hai, viết

chữ e cao 1 đơn vị, điểm kết thúc trên

đường kẻ thứ nhất

∗ Nhắc và sửa tư thế ngồi cho học sinh ,

sửa sai nét viết

HOẠT ĐỘNG 4 :

Trò Chơi (6’)

Nội dung : Khoanh tròn các tiếng có âm e

(tìm đúng các tranh có tiếng là âm e)

Luật chơi

- Trò chơi tiếp sức khoanh tròn các li âm e

có trong bảng chữ Sau 1 bài hát nhóm

nào khoanh đúng, nhanh  thắng

Nhắc lại tên gọi của các hàng kẻĐường kẻ 1, 2, 3,4 …

Đường kẻ dọcDòng li

1 đơn vị (2 dòng li)

2 đơn vị (2 dòng li)

∗ Viết bảng contừ hai đến 3 lần con chữ e

Tích cực tham gia trò chơi

Luyện tập (tiết 2)

∗ Phương pháp : Thực hành

∗ Hướng dẫn quan sát thứ tự tranh và đọc

mẫu tranh bên trái

∗ Sửa sai và uốn nắn cách phát âm của

học sinh

HOẠT ĐỘNG 2

Hình thức :Học theo lớpĐọc cá nhân đồng thanh dãy bàn, nhóm

Trang 23

Luyện Viết

Mục tiêu :

Tô đúng âm e đúng qui trình

∗ Viết mẫu hướng dẫn qui trình giống tiết

1

- Tô mẫu chữ

- Hướng dẫn viết tô

- Nhắc tư thế ngồi viết

- Nhận xét hoạt động 2

HOẠT ĐỘNG 3

Luyện Nói

Mục tiêu :

Giúp trẻ vui và tự tin qua hoạt động

nói, mạnh dạn phát biểu cảm nghỉ, lời nói

Phương pháp : Đàm thoại, diễn giải

∗ Chia tranh cho 6 nhóm yêu cầu các em

thảo luận tìm hiểu nội dung tranh

- Khai thác nội dung tranh qua hệ

thống cấu hỏi

- Tranh vẽ loài nào?

- Các bạn đang làm gì?

 Mỗi một bức tranh các loài vật cũng

như các bạn thể hiện rất nhiều hoạt động

khác nhau như các em vừa trao đổi với cô,

nào là chim đang hót, kiến ………, ếch

………, gấu ……… , bé

………, trong điểm chung của các

bức tranh này ta có thể gọi chung chủ đề

là các bạn đang học tập: Chim học hót,

kiến học đàn … dù loài vật hay bé đều có

yêu cầu học tập Các em phải cố ắng học

hành chăm ngoan

4/ CỦNG CỐ (7’)

Trò chơi đối đáp

Nội dung : Mỗi nhóm nói một câu có

tiếng: mẹ, bé, chè, hè, trẻ, vẽ

- Viết chữ lên không trungTô mẫu chữ trong vở lên

∗ Hình thứcHọc theo nhómHọc theo lớpTrả lời và nêu cảm nghỉ của mình về nội dung tranh Nói tự nhiên dựa vào câu hỏi của giáo viên

Dự kiến các câu :

Trang 24

Luật chơi : (3’)

Các nhóm hội ý tìm câu nói sau đó đáp

liền mạnh sau mỗi lần dứt câu nói của

đội bạn Nhóm nào đáp không được thì

thua

Câu hỏi :

Nói nhanh trong câu tiếng nào có âm e

5/ DẶN DÒ (3’)

∗ Nhận xét tiết học

∗ Đọc và xem bài âm e chuẩn bị bài âm

và chữ b

Mẹ bế bé đi chơiBé đi nhà trẻNghỉ hè bé đi chơiBé vẽ con mèo

T ỐN

Tiết 2 : Nhiều Hơn – Ít Hơn

I/ MỤC TIÊU :

- Biết so sánh số lượng các nhóm đồ vật Biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn khi

so sánh số lượng hai nhóm đồ vật

Sách Toán 1, bút chì

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

1/ ỔN ĐỊNH (3’)

2/ KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)

- Kiểm tra SGK và bút chì

- Bài : “Tiết học đầu tiên”

- Nêu các vật dụng cần có khi học

toán

Hoạt động của trò

Sách, vở, bộ thực hành gồmHọc theo lớp, đôi bạn, nhóm

Ngày đăng: 04/12/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữ cái Bảng cái - Bài soạn giao an lop 1 tuan1
Bảng ch ữ cái Bảng cái (Trang 3)
Hình thức: Học theo nhóm,  lớp - Bài soạn giao an lop 1 tuan1
Hình th ức: Học theo nhóm, lớp (Trang 5)
Hình thức: Học cả lớp - Bài soạn giao an lop 1 tuan1
Hình th ức: Học cả lớp (Trang 7)
Hình thức : - Bài soạn giao an lop 1 tuan1
Hình th ức : (Trang 18)
Hình thức : Học theo lớp - Bài soạn giao an lop 1 tuan1
Hình th ức : Học theo lớp (Trang 21)
Hình thức : Học theo lớp - Bài soạn giao an lop 1 tuan1
Hình th ức : Học theo lớp (Trang 22)
Hình thức Học theo lớp - Bài soạn giao an lop 1 tuan1
Hình th ức Học theo lớp (Trang 25)
Hình thức - Bài soạn giao an lop 1 tuan1
Hình th ức (Trang 32)
Hình thức : Học theo lớp Hình vuoâng - Bài soạn giao an lop 1 tuan1
Hình th ức : Học theo lớp Hình vuoâng (Trang 34)
Hình thức: Học theo lớp, học tổ - Bài soạn giao an lop 1 tuan1
Hình th ức: Học theo lớp, học tổ (Trang 35)
Hình thức : Học theo lớp, học đội  bạn - Bài soạn giao an lop 1 tuan1
Hình th ức : Học theo lớp, học đội bạn (Trang 37)
Hình thức : Học nhóm, học cả lớp - Bài soạn giao an lop 1 tuan1
Hình th ức : Học nhóm, học cả lớp (Trang 38)
Hình thức : Hoạt động cả lớp - Bài soạn giao an lop 1 tuan1
Hình th ức : Hoạt động cả lớp (Trang 39)
Hình thức: Học theo lớp - Bài soạn giao an lop 1 tuan1
Hình th ức: Học theo lớp (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w