+HĐ1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật đợc chiếu sáng.. Vật đợc chiếu sáng: Mặt trăng, gơng, bàn ghế, tủ… -Ta có thể nhìn thấy vật là do vật đó tự phát sáng hoặc có ánh sá
Trang 1TUầN 23 Thứ hai ngày 8 tháng 2 năm 2011
Toán:
LUYệN TậP CHUNG
I MụC TIÊU:
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, trong trờng hợp đơn giản
-B i tập : B i 1, 2(ở đầu trang 123), b i 1a,c (ở cuối trang 123, b i a chỉ cần tỡm mộtà à à àchữ số)
II CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:
11 14
15
14
; 23
4 25
4 < < ……….
+ 2 phân số cùng mẫu số thì phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
-1 HS đọc đề b i.à
- HS lần lựơt nêu
- HS tự l m b i tập v o vở.à à àa)
5
3 b)
3 5
- 1 HS đọc đề bài
- HS l m b i v o vở.à à à
- 2HS lên bảng l m, lớp nhận xét.àa) 752
c) 756
Trang 2III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:
1 Kiểm tra bài cũ
- 2 HS lên bảng trả lời:
Tiếng ồn có tác hại gì đối với con ngời?
- Nhận xét, cho điểm
3 Dạy học bài mới:
+ Giới thiệu bài mới
+HĐ1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh
sáng và các vật đợc chiếu sáng.
-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi: Quan
sát tranh minh họa 1, 2 trang 90 (SGK)
viết tên những vật tự phát sáng và những
vật đợc chiếu sáng
*Kết luận: Ban ngày, vật tự phát sáng duy
nhất là mặt trời, còn tất cả các vật khác
đ-ợc mặt trời chiếu sáng
+HĐ2: Tìm hiểu về đờng truyền của
ánh sáng.
- Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?
- Vậy theo em ánh sáng truyền theo đờng
thẳng hay đờng cong?
- Phổ biến thí nghiệm 1: Cô đứng ở giữa
-2 HS lên bảng trả lời-Lớp nhận xét, bổ sung
-2 HS quan sát tranh minh họa và trao đổi với nhau
- Một số HS nêu, HS khác nhận xét:
H1: Vẽ cảnh ban ngày
Vật tự phát sáng: Mặt trời
Vật đợc chiếu sáng:Bàn ghế, gơng, tủ… H2: Cảnh ban đêm
Vật tự phát sáng: đèn điện, con đom
đóm
Vật đợc chiếu sáng: Mặt trăng, gơng, bàn ghế, tủ…
-Ta có thể nhìn thấy vật là do vật đó tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật
- HS nêu dự đoán
Trang 3lớp và chiếu đèn pin Các em hãy quan sát
và cho biết: Khi cô chiếu đèn pin vào dới
lớp thì phía sau có sáng không? Khi cô
chiếu đèn pin vào bên phải lớp thì bên trái
lớp có sáng không?
- Nh vậy ánh sáng truyền theo đờng thẳng
hay theo đờng cong?
* Thí nghiệm 2 (SGK) – trang 90
- Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì?
HĐ3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng qua
các vật
-Tổ chức cho học sinh thực hiện thí
nghiệm theo 4 nhóm
-Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm: Lần
lợt đặt ở khoảng giữa đèn và mắt 1 tấm
bìa, một tấm kính thủy tinh, 1 quyển vở, 1
thớc mê ca, chiếc hộp sắt sau đó bật…
đèn pin Hãy cho biết với những đồ vật
nào ta có thể nhìn thấy ánh sáng
của đèn?
-Trong cuộc sống ngời ta đã ứng dụng các
vật cho ánh sáng truyền qua và các vật
không cho ánh sáng truyền qua để làm gì?
*Kết luận: ánh sáng truyền theo đờng
thẳng và có thể truyền qua: các lớp không
khí, nớc, thủy tinh, nhựa trong
HĐ4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi
nào?
Giới thiệu hộp đen, các bộ phận và tiến
hành thí nghiệm Yêu cầu học sinh dự
đoán kết quả và thực hành thí nghiệm
(SGK)
- Vậy mắt ta nhìn thấy mọi vật khi nào?
*Kết luận: Ta chỉ nhìn thấy vật khi ánh
sáng từ vật đó truyền đến mắt ta
3 Củng cố - D ặn dò :
- Củng cố lại nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Cả lớp quan sát
- Một số học sinh trả lời
- ánh sáng truyền theo đờng thẳng
- 1 HS lên thực hiện thí nghiệm
- ánh sáng truyền theo đờng thẳng
- Các nhóm thực hiện thí nghiệm và nêu: Vật cho ánh sáng truyền qua: Thớc kẻ bằng nhựa trong, tấm kính bằng thủy tinh.Vật không cho ánh sáng truyền qua: Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở
-Ngời ta làm các loại cửa bằng kính trong, kính mờ, cửa gỗ, bể cá…
Trang 4Tập đọc:
HOA HọC TRò
I MụC ĐíCH YÊU CầU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy.Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND : Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò ( trả lời đợc câu hỏi trong SGK)
II Đồ DùNG DạY HọC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ chép sẵn đoạn 1
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ: “Chợ Tết”
và nêu nội dung bài
- Bài tập đọc có thể chia làm mấy đoạn? Cụ thể
mỗi đoạn từ đâu đến đâu?
- Chú ý HD sửa lỗi phát âm (nếu có )
- HD HS đọc đúng câu dài " Phợng không phải
- Em hiểu “đỏ rực” có nghĩa là nh thế nào?
- Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện
pháp gì để miêu tả số lợng hoa phợng? Dùng
nh vậy có gì hay?
- Nh vậy ở đoạn 1 tác giả giới thiệu điều gì?
+ 2 HS lên bảng đọc thuộc+ Lớp nhận xét, bổ sung
- HS quan sát và nghe
3 đoạn: Đoạn 1: đậu khít nhau… Đoạn 2: bất ngờ vậy… Đoạn 3: Còn lại
- HS luyện đọc theo đoạn (3 lợt)Lợt 1: Luyện đọc + luyện đọc đúngLợt 2:Luyện đọc + giải nghĩa từLợt 3: Luyện đọc lại
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 2 HS đọc
- HS nghe
Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và tìm hiểu bài
- Cả 1 loạt, cả 1 vùng, cả 1 góc trời
đỏ rực, ngời ta chỉ nh… muôn ngàn con bớm thắm
- Rất đỏ và tơi
-Tác giả sử dụng biện pháp so sánh
để tả số lợng hoa phợng So sánh hao phợng với muôn ngàn con bớm thắm để ta cảm nhận đợc hoa phợng
nở rất nhiều, rất đẹp
*ý1: Giới thiệu số lợng hoa phợng rất lớn
Cả lớp đọc thầm
Trang 5Đoạn 2+ 3: Còn lại
-Tại sao tác giả gọi hoa phợng là hoa học trò
Chốt ý: Vì thế hoa ph… ợng đợc nhà thơ Xuân
Diệu gọi với cái tên thân thiết “hoa học trò”
- Hoa phợng nở gợi cho cậu học trò cảm giác
- Em cảm nhận đợc điều gì qua đoạn 2?
- Em cảm nhận đợc điều gì qua bài tập đọc?
d, Hớng dẫn đọc diễn cảm
- YC 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
tập đọc
- Theo em, để giúp ngời nghe cảm nhận đợc vẻ
đẹp độc đáo của hoa phợng thì bài tập đọc nên
đọc với giọng nh thế nào?
-Treo bảng phụ chép sẵn đoạn 1
- Đọc mẫu
- Đoạn này cần nhấn giọng các từ ngữ nào?
-Y/C HS luyện đọc nhóm đôi
- Y/C 4 HS thi đọc trớc lớp
3 Củng cố - D ặn dò :
- Củng cố lại nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
-Vì phợng là loài cây rất gần gũi thân quen với tuổi học trò Phợng đ-
ợc trồng rất nhiều trên các sân ờng Hoa phợng thờng nở vào mùa
tr-hè, mùa thi của học trò Hoa phợng
nở làm các cậu học trò nghĩ đến mùa thi và những ngày hè Hoa ph-ợng gắn liền với những kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò
- Cảm giác vừa buồn lại vừa vui Buồn vì hoa phợng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp phải xa trờng, xa thầy, xa bạn Vui vì hoa phợng báo
đợc nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè
lí thú
- Hoa phợng nở nhanh đến bất ngờ Màu phợng mạnh mẽ làm thành phố rực lên nh tết đến nhà nhà dán câu
đối đỏ
- Tác giả đã dùng thị giác, vị giác, xúc giác để cảm nhận vẻ đẹp của lá phợng
- Bình minh, rực lên.…
ý2:Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phợng.Nội dung: Vẻ đẹp độc đáo, rất riêng của hoa phợng – loài hoa gần gũi, thân thiết với tuổi học trò
ra, muôn ngàn con bớm thắm+ HS luyện đọc nhóm đôi
+ 4 HS thi đọc trớc lớp
Chính tả:
Trang 6CHợ TếT
I MụC TIÊU:
- Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn thơ trích Không mắc quá 5 lỗi
- Làm đúng BT chính tả phân biệt âm đầu ,vần dễ lẫn( BT2)
II Đồ DùNG DạY HọC:
- Giấy khổ to viết sẵn 2 lần nội dung mẫu chuyện “Một ngày và một năm”
- Viết sẵn các từ cần kiểm tra bài cũ vào 1 tờ giấy nhỏ
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:
1 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên phát cho 1 học sinh các từ viết
sẵn ở tờ giấy Yêu cầu 1 học sinh đọc và 2
học sinh khác viết: trút nớc, khóm trúc, lụt
lội, lúc nào, khụt khịt, khúc xơng
-Nhận xét, sửa chữa (nếu sai)
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hớng dẫn nhớ-viết chính tả
* Tìm hiểu đoạn văn
-Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng từ “dải
mây trắng đuổi theo sau” trong bài …
* HD HS viết từ dễ lẫn khi viết
-Hãy tìm các từ dễ lẫn khi viết?
- Yêu cầu học sinh luyện viết từ khó
* Y/C hs nhớ viết
- Yêu cầu học sinh nhớ và viết bài chính tả
(Lu ý cách trình bày bài thơ)
- Chấm bài của 1 số học sinh, nhận xét
- trong tâm trạng vui, phấn khởi:…thằng cu áo đỏ chạy lon xon, cụ già chống gậy bớc lom khom, cô yếm thắm che môi cời lặng lẽ, thằng em bé nép
đầu bên yếm mẹ, hai ngời thôn gánh lợn chạy đi đầu
- ôm ấp, nhà gianh, viền, nép, lon xon, yếm thắm, ngộ nghĩnh…
Trang 7Ô 2: Chứa tiếng có âm c hoặc t.
-Truyện đáng cời ở điểm nào?
3 Củng cố - D ặn dò :
- Củng cố lại nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
-HS chữa bài, nhận xét
Họa sĩ, nớc Đức, sung sớng, không hiểu sao, bức tranh
1 HS đọc lại cả câu chuyện
-Ngời họa sĩ trẻ ngây thơ không hiểu rằng Men-xen là 1 họa sĩ nổi tiếng, ông dành nhiều tâm huyết, thời gian cho mỗi bức tranh nên ông đợc mọi ngời hâm mộ và tranh của ông bán rất chạy
Thứ ba ngày 9 tháng 2 năm 2011
Luyện từ và câu:
DấU GạCH NGANG
I MụC TIÊU:
- Nắm đợc tỏc dụng của dấu gạch ngang (ND ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu đợc tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết
đợc đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có sử dụng
các từ ngữ thuộc chủ điểm “cái đẹp”
-Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
- 3 HS lên làm
- Lớp làm vào giấy nháp
Trang 8- 2 HS nêu yêu cầu.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn
-HS đứng lên tiếp nối nhau đọc các câu có dấu gạch ngang
- HS nhận xét, bổ sung
HS thảo luận nhóm đôi và nêu:
- Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại (câu a)
- Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong câu văn (câu b)
- Dấu gạch ngang liệt kê những biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện đợc bền (câu c)
- Ghi nhớ (SGK) – 3 HS-Một số HS nêu
+ 2 HS nêu yêu cầu và đọc nội dung
+ 1 HS khá làm vào giấy khổ to – Cả lớp làm vào vở bài tập
+ HS nối tiếp nhau nêu, mỗi HS chỉ nêu 1 câu
và tác dụng của dấu gạch ngang
Câu có dấu gạch ngang Tác dụng của dấu gạch ngang
Paxcan thấy bố mình - Một viênchức
Bài 2: Viết 1 đoạn văn…
+ Trong đoạn văn em viết, dấu gạch
+ 2 HS nêu yêu cầu+ Dùng để đánh dấu câu đối thoại và đánh
Trang 9ngang đợc sử dụng có tác dụng gì?
3 Củng cố - D ặn dò :
- Củng cố lại nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã đợc nghe, đợc đọc ca ngợi cái đẹp hay phản
ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác
I MụC TIÊU:
-Dựa vào gợi ý SGK, biết lựa chọn và kể lại đợc câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc ca ngợi cái hay đẹp, phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu,cái thiện và cái ác
-Hiểu nội dung chính của câu chuyện
II Đồ DùNG DạY HọC:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- Chuẩn bị các câu chuyện
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Kiểm tra sự chuẩn bị truyện của học sinh
+ Nhận xét, đánh giá
2 Dạy học bài mới:
Giới thiệu bài
*Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? (Gạch
G:Truyện ca ngợi cái đẹp ở đây có thể là
cái đẹp của tự nhiên, của con ngời hay 1
quan niệm về cái đẹp của con ngời
+ Em biết những câu chuyện nào có nội
dung ca ngợi cái đẹp?
Trang 10+Em biết những câu chuyện nào nói về cuộc
đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện
với cái ác
+ Em sẽ kể câu chuyện gì cho các bạn
nghe? Câu chuyện đó em đã đợc nghe hay
đã đợc đọc?
Kể chuyện trong nhóm
+ Yêu cầu học sinh kể chuyện trong nhóm
đôi
+ Theo dõi, giúp đỡ học sinh kể chuyện
Yêu cầu học sinh đánh giá bạn kể theo các
tiêu chí đề ra Gợi ý các câu hỏi:
chúa và hạt đậu, cô bé tí hon, con vịt xấu
xí, nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn…
- Ví dụ: Cây tre trăm đốt, cây Khế, Thạch Sanh, Tấm Cám, Sọ Dừa, Gà trống
và Cáo
+ Học sinh nối tiếp nhau trả lời
+ Học sinh kể chuyện cho nhau nghe, nhận xét và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.+ Kể xong có thể đặt câu hỏi cho bạn hoặc bạn hỏi lại ngời kể
* Học sinh kể hỏi:
- Bạn thích nhân vật nào trong truyện tôi vừa kể? Vì sao?
- Việc làm nào của nhân vật khiến bạn nhớ nhất?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
* Học sinh nghe hỏi:
+ Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này?
+ Câu chuyện bạn kể có ý nghĩa gì?
+ Bạn thích nhất tình tiết nào trong truyện?
Thi kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
+ Yêu cầu một số học sinh lên kể chuyện trớc
- Củng cố lại nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ 5-7 bạn kể
Tin học (GV bộ môn dạy)
Toán
LUYệN TậP CHUNG
I MụC TIÊU:
- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
- B i tập: b i 2(ở cuối trang 123), b i 3(trang 124), b i 2(c,d) trang 125.à à à à
II CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:
Trang 11- Nêu đợc bống tối ở phía sau vật cản sáng khi vật này đợc chiếu sáng
- Nhận biết đợc khi vị trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng của vật thay đổi
II Đồ DùNG DạY HọC:
- 1 cái đèn bàn
- Đèn pin,tờ giấy to hoặc tấm vải, kéo, một thanh tre nhỏ, một số nhân vật hoạt hình quen thuộc
III.CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Khi nào ta nhìn thấy vật?
Trang 12Giới thiệu bài:
Phát triển bài:
* Khởi động: Quan sát hình 1 (SGK)
+ Mặt trời chiếu sáng từ phía nào? Vì sao
em biết?
+ Bóng của ngời xuất hiện ở đâu?
+ Hãy tìm vật chiếu sáng, vật đợc chiếu
sáng?
HĐ1:Tìm hiểu về bóng tối:
+ Mô tả thí nghiệm: Đặt 1 tờ bìa to phía sau
quyển sách với khoảng cách 5cm Đặt đèn
pin thẳng hớng với quyển sách trên mặt bàn
và bật đèn
+ Hãy dự đoán xem:
- Bóng tối xuất hiện ở đâu?
- Bóng tối có hình dạng nh thế nào khi dịch
đèn lại sát quyển sách?
(Ghi bảng dự đoán của học sinh để đối chiếu
với kết quả làm thí nghiệm)
+ YC các nhóm tiến hành thí nghiệm và ghi
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu?
+ Bóng tối xuất hiện khi nào?
HĐ2: Tìm hiểu sự thay đổi về hình dạng,
+ Bóng của ngời xuất hiện ở phía sau ngời vì có ánh sáng mặt trời chiếu xiên
từ bên phải xuống
+ Mặt trời là vật chiếu sáng; ngời, nhà cửa, núi đồi, cây cối là vật đ… ợc chiếu sáng
+ Các nhóm thực hiện và nêu kết quả.+ Không
Trang 13+ Theo em, hình dạng, kích thớc của bóng
tối có thay đổi hay không? Nó sẽ thay đổi
khi nào?
+ Hãy giải thích khi trời nắng, bóng tối của
ngời dài vào buổi sáng hay buổi chiều, bóng
tròn vào buổi tra?
+ Hớng dẫn HS làm thí nghiệm: Chiếu ánh
đèn vào chiếc bút bi dựng thẳng đứng trên
mặt bìa ở 3 vị trí đèn phin: bên phải, bên
trái, phía trên bút bi Nêu bóng của vật ở
từng vị trí khác nhau
+ Bóng của vật thay đổi khi nào?
+ Làm thế nào để bóng của vật to hơn?
Kết luận: Do ánh sáng truyền theo đờng
thẳng nên bóng của vật phụ thuộc vào vật
chiếu sáng Vị trí của vật chiếu sáng thay
đổi thì bóng của vật thay đổi
HĐ3:Trò chơi Xem bóng đoán vật “ ”
+ Yêu cầu HS cử làm 2 đội: Mỗi học sinh
của 1 đội đoán 1 con vật, mỗi HS đoán đúng
ghi 10 điểm, cộng tổng điểm lại (Nếu đoán
sai trừ 5 điểm)
+ Đứng phía dới lớp dùng đèn chiếu từng
con vật, các nhóm giơ cờ báo hiệu đoán
Nhóm nào phất cờ trớc đợc quyền đoán
+ Tổng kết, tuyên dơng đội chơi tốt
4 Củng cố - D ặn dò :
- Củng cố lại nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ Hình dạng, kích thớc của bóng tối thay đổi Nó thay đổi khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật cản sáng thay
- Mỗi học sinh chuẩn bị 1 băng giấy HCN: 2cm x 8cm, bút màu
- Giáo viên chuẩn bị 1 băng giấy 20cm x 80cm
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:
Trang 14Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Y/C hs chữa bài 3 Sgk
+ Lần thứ 2 Nam tô mấy phần băng giấy?
(giáo viên tô màu)
+ Nh vậy bạn Nam đã tô màu mấy phần
+ Nêu: Muốn biết bạn Nam đã tô màu biết
bao nhiêu phần băng giấy ta làm phép tính
gì?
+ Kết quả phép cộng: ?
8
2 8
3 băng giấy
+ 8
2 băng giấy (Học sinh tô màu)+
8
5 băng giấy
+ Ta làm phép tính cộng:
8
2 8
2 8
3
= + ( tính dựa vào số phần trên băng giấy)
+ Ta lấy 3 + 2 = 5; 8 giữ nguyên
Trang 15= +
(2 câu của bài tập 1 – vở bài tập)
- Củng cố lại nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ 1 HS lên bảng làm bài
+ Lớp nhận xét, làm bài vào vở
+ 2 HS nhắc lại cách cộng 2 phân số cùng mẫu số
3 = 7
5 ( số gạo) Đáp số: 75 số gạo+ Lớp nhận xét, bổ sung
II Đồ DùNG DạY HọC:
- Tranh minh họa SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:
1 Kiểm tra bài cũ: