1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án GA lop4 T23 cktkn

31 258 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 23 Thứ hai ngày 8 tháng 2 năm 2011
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán, Khoa học
Thể loại Báo cáo tuần
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 355,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+HĐ1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật đợc chiếu sáng.. Vật đợc chiếu sáng: Mặt trăng, gơng, bàn ghế, tủ… -Ta có thể nhìn thấy vật là do vật đó tự phát sáng hoặc có ánh sá

Trang 1

TUầN 23 Thứ hai ngày 8 tháng 2 năm 2011

Toán:

LUYệN TậP CHUNG

I MụC TIÊU:

- Biết so sánh hai phân số

- Biết vận dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, trong trờng hợp đơn giản

-B i tập : B i 1, 2(ở đầu trang 123), b i 1a,c (ở cuối trang 123, b i a chỉ cần tỡm mộtà à à àchữ số)

II CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:

11 14

15

14

; 23

4 25

4 < < ……….

+ 2 phân số cùng mẫu số thì phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn

-1 HS đọc đề b i.à

- HS lần lựơt nêu

- HS tự l m b i tập v o vở.à à àa)

5

3 b)

3 5

- 1 HS đọc đề bài

- HS l m b i v o vở.à à à

- 2HS lên bảng l m, lớp nhận xét.àa) 752

c) 756

Trang 2

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:

1 Kiểm tra bài cũ

- 2 HS lên bảng trả lời:

Tiếng ồn có tác hại gì đối với con ngời?

- Nhận xét, cho điểm

3 Dạy học bài mới:

+ Giới thiệu bài mới

+HĐ1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh

sáng và các vật đợc chiếu sáng.

-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi: Quan

sát tranh minh họa 1, 2 trang 90 (SGK)

viết tên những vật tự phát sáng và những

vật đợc chiếu sáng

*Kết luận: Ban ngày, vật tự phát sáng duy

nhất là mặt trời, còn tất cả các vật khác

đ-ợc mặt trời chiếu sáng

+HĐ2: Tìm hiểu về đờng truyền của

ánh sáng.

- Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?

- Vậy theo em ánh sáng truyền theo đờng

thẳng hay đờng cong?

- Phổ biến thí nghiệm 1: Cô đứng ở giữa

-2 HS lên bảng trả lời-Lớp nhận xét, bổ sung

-2 HS quan sát tranh minh họa và trao đổi với nhau

- Một số HS nêu, HS khác nhận xét:

H1: Vẽ cảnh ban ngày

Vật tự phát sáng: Mặt trời

Vật đợc chiếu sáng:Bàn ghế, gơng, tủ… H2: Cảnh ban đêm

Vật tự phát sáng: đèn điện, con đom

đóm

Vật đợc chiếu sáng: Mặt trăng, gơng, bàn ghế, tủ…

-Ta có thể nhìn thấy vật là do vật đó tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật

- HS nêu dự đoán

Trang 3

lớp và chiếu đèn pin Các em hãy quan sát

và cho biết: Khi cô chiếu đèn pin vào dới

lớp thì phía sau có sáng không? Khi cô

chiếu đèn pin vào bên phải lớp thì bên trái

lớp có sáng không?

- Nh vậy ánh sáng truyền theo đờng thẳng

hay theo đờng cong?

* Thí nghiệm 2 (SGK) – trang 90

- Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì?

HĐ3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng qua

các vật

-Tổ chức cho học sinh thực hiện thí

nghiệm theo 4 nhóm

-Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm: Lần

lợt đặt ở khoảng giữa đèn và mắt 1 tấm

bìa, một tấm kính thủy tinh, 1 quyển vở, 1

thớc mê ca, chiếc hộp sắt sau đó bật…

đèn pin Hãy cho biết với những đồ vật

nào ta có thể nhìn thấy ánh sáng

của đèn?

-Trong cuộc sống ngời ta đã ứng dụng các

vật cho ánh sáng truyền qua và các vật

không cho ánh sáng truyền qua để làm gì?

*Kết luận: ánh sáng truyền theo đờng

thẳng và có thể truyền qua: các lớp không

khí, nớc, thủy tinh, nhựa trong

HĐ4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi

nào?

Giới thiệu hộp đen, các bộ phận và tiến

hành thí nghiệm Yêu cầu học sinh dự

đoán kết quả và thực hành thí nghiệm

(SGK)

- Vậy mắt ta nhìn thấy mọi vật khi nào?

*Kết luận: Ta chỉ nhìn thấy vật khi ánh

sáng từ vật đó truyền đến mắt ta

3 Củng cố - D ặn dò :

- Củng cố lại nội dung bài

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Cả lớp quan sát

- Một số học sinh trả lời

- ánh sáng truyền theo đờng thẳng

- 1 HS lên thực hiện thí nghiệm

- ánh sáng truyền theo đờng thẳng

- Các nhóm thực hiện thí nghiệm và nêu: Vật cho ánh sáng truyền qua: Thớc kẻ bằng nhựa trong, tấm kính bằng thủy tinh.Vật không cho ánh sáng truyền qua: Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở

-Ngời ta làm các loại cửa bằng kính trong, kính mờ, cửa gỗ, bể cá…

Trang 4

Tập đọc:

HOA HọC TRò

I MụC ĐíCH YÊU CầU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy.Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND : Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò ( trả lời đợc câu hỏi trong SGK)

II Đồ DùNG DạY HọC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ chép sẵn đoạn 1

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ: “Chợ Tết”

và nêu nội dung bài

- Bài tập đọc có thể chia làm mấy đoạn? Cụ thể

mỗi đoạn từ đâu đến đâu?

- Chú ý HD sửa lỗi phát âm (nếu có )

- HD HS đọc đúng câu dài " Phợng không phải

- Em hiểu “đỏ rực” có nghĩa là nh thế nào?

- Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện

pháp gì để miêu tả số lợng hoa phợng? Dùng

nh vậy có gì hay?

- Nh vậy ở đoạn 1 tác giả giới thiệu điều gì?

+ 2 HS lên bảng đọc thuộc+ Lớp nhận xét, bổ sung

- HS quan sát và nghe

3 đoạn: Đoạn 1: đậu khít nhau… Đoạn 2: bất ngờ vậy… Đoạn 3: Còn lại

- HS luyện đọc theo đoạn (3 lợt)Lợt 1: Luyện đọc + luyện đọc đúngLợt 2:Luyện đọc + giải nghĩa từLợt 3: Luyện đọc lại

- HS luyện đọc nhóm đôi

- 2 HS đọc

- HS nghe

Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và tìm hiểu bài

- Cả 1 loạt, cả 1 vùng, cả 1 góc trời

đỏ rực, ngời ta chỉ nh… muôn ngàn con bớm thắm

- Rất đỏ và tơi

-Tác giả sử dụng biện pháp so sánh

để tả số lợng hoa phợng So sánh hao phợng với muôn ngàn con bớm thắm để ta cảm nhận đợc hoa phợng

nở rất nhiều, rất đẹp

*ý1: Giới thiệu số lợng hoa phợng rất lớn

Cả lớp đọc thầm

Trang 5

Đoạn 2+ 3: Còn lại

-Tại sao tác giả gọi hoa phợng là hoa học trò

Chốt ý: Vì thế hoa ph… ợng đợc nhà thơ Xuân

Diệu gọi với cái tên thân thiết “hoa học trò”

- Hoa phợng nở gợi cho cậu học trò cảm giác

- Em cảm nhận đợc điều gì qua đoạn 2?

- Em cảm nhận đợc điều gì qua bài tập đọc?

d, Hớng dẫn đọc diễn cảm

- YC 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

tập đọc

- Theo em, để giúp ngời nghe cảm nhận đợc vẻ

đẹp độc đáo của hoa phợng thì bài tập đọc nên

đọc với giọng nh thế nào?

-Treo bảng phụ chép sẵn đoạn 1

- Đọc mẫu

- Đoạn này cần nhấn giọng các từ ngữ nào?

-Y/C HS luyện đọc nhóm đôi

- Y/C 4 HS thi đọc trớc lớp

3 Củng cố - D ặn dò :

- Củng cố lại nội dung bài

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

-Vì phợng là loài cây rất gần gũi thân quen với tuổi học trò Phợng đ-

ợc trồng rất nhiều trên các sân ờng Hoa phợng thờng nở vào mùa

tr-hè, mùa thi của học trò Hoa phợng

nở làm các cậu học trò nghĩ đến mùa thi và những ngày hè Hoa ph-ợng gắn liền với những kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò

- Cảm giác vừa buồn lại vừa vui Buồn vì hoa phợng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp phải xa trờng, xa thầy, xa bạn Vui vì hoa phợng báo

đợc nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè

lí thú

- Hoa phợng nở nhanh đến bất ngờ Màu phợng mạnh mẽ làm thành phố rực lên nh tết đến nhà nhà dán câu

đối đỏ

- Tác giả đã dùng thị giác, vị giác, xúc giác để cảm nhận vẻ đẹp của lá phợng

- Bình minh, rực lên.…

ý2:Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phợng.Nội dung: Vẻ đẹp độc đáo, rất riêng của hoa phợng – loài hoa gần gũi, thân thiết với tuổi học trò

ra, muôn ngàn con bớm thắm+ HS luyện đọc nhóm đôi

+ 4 HS thi đọc trớc lớp

Chính tả:

Trang 6

CHợ TếT

I MụC TIÊU:

- Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn thơ trích Không mắc quá 5 lỗi

- Làm đúng BT chính tả phân biệt âm đầu ,vần dễ lẫn( BT2)

II Đồ DùNG DạY HọC:

- Giấy khổ to viết sẵn 2 lần nội dung mẫu chuyện “Một ngày và một năm”

- Viết sẵn các từ cần kiểm tra bài cũ vào 1 tờ giấy nhỏ

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:

1 Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên phát cho 1 học sinh các từ viết

sẵn ở tờ giấy Yêu cầu 1 học sinh đọc và 2

học sinh khác viết: trút nớc, khóm trúc, lụt

lội, lúc nào, khụt khịt, khúc xơng

-Nhận xét, sửa chữa (nếu sai)

2 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hớng dẫn nhớ-viết chính tả

* Tìm hiểu đoạn văn

-Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng từ “dải

mây trắng đuổi theo sau” trong bài …

* HD HS viết từ dễ lẫn khi viết

-Hãy tìm các từ dễ lẫn khi viết?

- Yêu cầu học sinh luyện viết từ khó

* Y/C hs nhớ viết

- Yêu cầu học sinh nhớ và viết bài chính tả

(Lu ý cách trình bày bài thơ)

- Chấm bài của 1 số học sinh, nhận xét

- trong tâm trạng vui, phấn khởi:…thằng cu áo đỏ chạy lon xon, cụ già chống gậy bớc lom khom, cô yếm thắm che môi cời lặng lẽ, thằng em bé nép

đầu bên yếm mẹ, hai ngời thôn gánh lợn chạy đi đầu

- ôm ấp, nhà gianh, viền, nép, lon xon, yếm thắm, ngộ nghĩnh…

Trang 7

Ô 2: Chứa tiếng có âm c hoặc t.

-Truyện đáng cời ở điểm nào?

3 Củng cố - D ặn dò :

- Củng cố lại nội dung bài

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

-HS chữa bài, nhận xét

Họa sĩ, nớc Đức, sung sớng, không hiểu sao, bức tranh

1 HS đọc lại cả câu chuyện

-Ngời họa sĩ trẻ ngây thơ không hiểu rằng Men-xen là 1 họa sĩ nổi tiếng, ông dành nhiều tâm huyết, thời gian cho mỗi bức tranh nên ông đợc mọi ngời hâm mộ và tranh của ông bán rất chạy

Thứ ba ngày 9 tháng 2 năm 2011

Luyện từ và câu:

DấU GạCH NGANG

I MụC TIÊU:

- Nắm đợc tỏc dụng của dấu gạch ngang (ND ghi nhớ)

- Nhận biết và nêu đợc tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết

đợc đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có sử dụng

các từ ngữ thuộc chủ điểm “cái đẹp”

-Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

- 3 HS lên làm

- Lớp làm vào giấy nháp

Trang 8

- 2 HS nêu yêu cầu.

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn

-HS đứng lên tiếp nối nhau đọc các câu có dấu gạch ngang

- HS nhận xét, bổ sung

HS thảo luận nhóm đôi và nêu:

- Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại (câu a)

- Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong câu văn (câu b)

- Dấu gạch ngang liệt kê những biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện đợc bền (câu c)

- Ghi nhớ (SGK) – 3 HS-Một số HS nêu

+ 2 HS nêu yêu cầu và đọc nội dung

+ 1 HS khá làm vào giấy khổ to – Cả lớp làm vào vở bài tập

+ HS nối tiếp nhau nêu, mỗi HS chỉ nêu 1 câu

và tác dụng của dấu gạch ngang

Câu có dấu gạch ngang Tác dụng của dấu gạch ngang

Paxcan thấy bố mình - Một viênchức

Bài 2: Viết 1 đoạn văn…

+ Trong đoạn văn em viết, dấu gạch

+ 2 HS nêu yêu cầu+ Dùng để đánh dấu câu đối thoại và đánh

Trang 9

ngang đợc sử dụng có tác dụng gì?

3 Củng cố - D ặn dò :

- Củng cố lại nội dung bài

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã đợc nghe, đợc đọc ca ngợi cái đẹp hay phản

ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác

I MụC TIÊU:

-Dựa vào gợi ý SGK, biết lựa chọn và kể lại đợc câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,

đã đọc ca ngợi cái hay đẹp, phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu,cái thiện và cái ác

-Hiểu nội dung chính của câu chuyện

II Đồ DùNG DạY HọC:

- Bảng lớp viết sẵn đề bài

- Chuẩn bị các câu chuyện

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Kiểm tra sự chuẩn bị truyện của học sinh

+ Nhận xét, đánh giá

2 Dạy học bài mới:

Giới thiệu bài

*Tìm hiểu yêu cầu của đề bài

+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài

+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? (Gạch

G:Truyện ca ngợi cái đẹp ở đây có thể là

cái đẹp của tự nhiên, của con ngời hay 1

quan niệm về cái đẹp của con ngời

+ Em biết những câu chuyện nào có nội

dung ca ngợi cái đẹp?

Trang 10

+Em biết những câu chuyện nào nói về cuộc

đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện

với cái ác

+ Em sẽ kể câu chuyện gì cho các bạn

nghe? Câu chuyện đó em đã đợc nghe hay

đã đợc đọc?

Kể chuyện trong nhóm

+ Yêu cầu học sinh kể chuyện trong nhóm

đôi

+ Theo dõi, giúp đỡ học sinh kể chuyện

Yêu cầu học sinh đánh giá bạn kể theo các

tiêu chí đề ra Gợi ý các câu hỏi:

chúa và hạt đậu, cô bé tí hon, con vịt xấu

xí, nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn…

- Ví dụ: Cây tre trăm đốt, cây Khế, Thạch Sanh, Tấm Cám, Sọ Dừa, Gà trống

và Cáo

+ Học sinh nối tiếp nhau trả lời

+ Học sinh kể chuyện cho nhau nghe, nhận xét và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.+ Kể xong có thể đặt câu hỏi cho bạn hoặc bạn hỏi lại ngời kể

* Học sinh kể hỏi:

- Bạn thích nhân vật nào trong truyện tôi vừa kể? Vì sao?

- Việc làm nào của nhân vật khiến bạn nhớ nhất?

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

* Học sinh nghe hỏi:

+ Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này?

+ Câu chuyện bạn kể có ý nghĩa gì?

+ Bạn thích nhất tình tiết nào trong truyện?

Thi kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

+ Yêu cầu một số học sinh lên kể chuyện trớc

- Củng cố lại nội dung bài

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ 5-7 bạn kể

Tin học (GV bộ môn dạy)

Toán

LUYệN TậP CHUNG

I MụC TIÊU:

- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số

- B i tập: b i 2(ở cuối trang 123), b i 3(trang 124), b i 2(c,d) trang 125.à à à à

II CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

Trang 11

- Nêu đợc bống tối ở phía sau vật cản sáng khi vật này đợc chiếu sáng

- Nhận biết đợc khi vị trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng của vật thay đổi

II Đồ DùNG DạY HọC:

- 1 cái đèn bàn

- Đèn pin,tờ giấy to hoặc tấm vải, kéo, một thanh tre nhỏ, một số nhân vật hoạt hình quen thuộc

III.CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Khi nào ta nhìn thấy vật?

Trang 12

Giới thiệu bài:

Phát triển bài:

* Khởi động: Quan sát hình 1 (SGK)

+ Mặt trời chiếu sáng từ phía nào? Vì sao

em biết?

+ Bóng của ngời xuất hiện ở đâu?

+ Hãy tìm vật chiếu sáng, vật đợc chiếu

sáng?

HĐ1:Tìm hiểu về bóng tối:

+ Mô tả thí nghiệm: Đặt 1 tờ bìa to phía sau

quyển sách với khoảng cách 5cm Đặt đèn

pin thẳng hớng với quyển sách trên mặt bàn

và bật đèn

+ Hãy dự đoán xem:

- Bóng tối xuất hiện ở đâu?

- Bóng tối có hình dạng nh thế nào khi dịch

đèn lại sát quyển sách?

(Ghi bảng dự đoán của học sinh để đối chiếu

với kết quả làm thí nghiệm)

+ YC các nhóm tiến hành thí nghiệm và ghi

+ Bóng tối xuất hiện ở đâu?

+ Bóng tối xuất hiện khi nào?

HĐ2: Tìm hiểu sự thay đổi về hình dạng,

+ Bóng của ngời xuất hiện ở phía sau ngời vì có ánh sáng mặt trời chiếu xiên

từ bên phải xuống

+ Mặt trời là vật chiếu sáng; ngời, nhà cửa, núi đồi, cây cối là vật đ… ợc chiếu sáng

+ Các nhóm thực hiện và nêu kết quả.+ Không

Trang 13

+ Theo em, hình dạng, kích thớc của bóng

tối có thay đổi hay không? Nó sẽ thay đổi

khi nào?

+ Hãy giải thích khi trời nắng, bóng tối của

ngời dài vào buổi sáng hay buổi chiều, bóng

tròn vào buổi tra?

+ Hớng dẫn HS làm thí nghiệm: Chiếu ánh

đèn vào chiếc bút bi dựng thẳng đứng trên

mặt bìa ở 3 vị trí đèn phin: bên phải, bên

trái, phía trên bút bi Nêu bóng của vật ở

từng vị trí khác nhau

+ Bóng của vật thay đổi khi nào?

+ Làm thế nào để bóng của vật to hơn?

Kết luận: Do ánh sáng truyền theo đờng

thẳng nên bóng của vật phụ thuộc vào vật

chiếu sáng Vị trí của vật chiếu sáng thay

đổi thì bóng của vật thay đổi

HĐ3:Trò chơi Xem bóng đoán vật “ ”

+ Yêu cầu HS cử làm 2 đội: Mỗi học sinh

của 1 đội đoán 1 con vật, mỗi HS đoán đúng

ghi 10 điểm, cộng tổng điểm lại (Nếu đoán

sai trừ 5 điểm)

+ Đứng phía dới lớp dùng đèn chiếu từng

con vật, các nhóm giơ cờ báo hiệu đoán

Nhóm nào phất cờ trớc đợc quyền đoán

+ Tổng kết, tuyên dơng đội chơi tốt

4 Củng cố - D ặn dò :

- Củng cố lại nội dung bài

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ Hình dạng, kích thớc của bóng tối thay đổi Nó thay đổi khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật cản sáng thay

- Mỗi học sinh chuẩn bị 1 băng giấy HCN: 2cm x 8cm, bút màu

- Giáo viên chuẩn bị 1 băng giấy 20cm x 80cm

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:

Trang 14

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Y/C hs chữa bài 3 Sgk

+ Lần thứ 2 Nam tô mấy phần băng giấy?

(giáo viên tô màu)

+ Nh vậy bạn Nam đã tô màu mấy phần

+ Nêu: Muốn biết bạn Nam đã tô màu biết

bao nhiêu phần băng giấy ta làm phép tính

gì?

+ Kết quả phép cộng: ?

8

2 8

3 băng giấy

+ 8

2 băng giấy (Học sinh tô màu)+

8

5 băng giấy

+ Ta làm phép tính cộng:

8

2 8

2 8

3

= + ( tính dựa vào số phần trên băng giấy)

+ Ta lấy 3 + 2 = 5; 8 giữ nguyên

Trang 15

= +

(2 câu của bài tập 1 – vở bài tập)

- Củng cố lại nội dung bài

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ 1 HS lên bảng làm bài

+ Lớp nhận xét, làm bài vào vở

+ 2 HS nhắc lại cách cộng 2 phân số cùng mẫu số

3 = 7

5 ( số gạo) Đáp số: 75 số gạo+ Lớp nhận xét, bổ sung

II Đồ DùNG DạY HọC:

- Tranh minh họa SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:

1 Kiểm tra bài cũ:

Ngày đăng: 03/12/2013, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w