- Yêu cầu HS quan sát hình SGK - Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau “Phân số và phép chia số tự nhiên” - Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn tập trung vào trận Chi Lăng + Lê L
Trang 1
TUẦN 20
Ngày soạn : 9/ 01/ 2011.
Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011.
Tập đọc: BỐN ANH TÀI (tiếp theo)
I.Mục tiêu bài học:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn phù hợp với nội dung câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa chuyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Bảng phụ ghi đoạn văn ( Cẩu Khây hé cửa…… sầm lại )
- Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
+ Trình bày ý kiến cá nhân
+ Trải nghiệm
+ Đóng vai
III Tiến trình dạy học :
1) Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hai HS đọc bài và trả lời các câu hỏi 1,2
- GV chia đoạn văn thành 2 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp
- H/D luyện đọc các từ khó
- H/D học sinh giải nghĩa từ
- Đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời
+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây gặp
ai và được giúp đỡ như thế nào?
Trang 2+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
+ Thuật lại trận chiến đấu giữa yêu tinh và
anh em Cẩu Khây?
+ Vì sao Cẩu Khây chiến thắng được yêu
- Chuẩn bị bài sau: “Trống đồng Đông Sơn”
cơm cho ăn …
- Phun nước như mưa…
+ Vì có sức khoẻ và tài năng phi thường…
* Ca ngợi tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh cứu dân làng
III Hoạt động dạy học
- GV đưa mô hình tròn như SGK
+ Hỏi: Hình tròn được chia thành mấy
phần, mấy phần được tô màu
- Ta nói đã tô màu
- GV lần lượt đưa ra các hình như
SGK….GT tương tự như trên
- Ghi vài phân số, cho HS đọc
Trang 3- Nêu KL:……
HĐ 2: Luyện tập (30’)
BT 1: Viết và đọc các phân số sau
- Yêu cầu HS quan sát hình SGK
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
“Phân số và phép chia số tự nhiên”
- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận Chi Lăng)
+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ XD LL tiến hành k/n chông quân XL Minh (k/n Lam Sơn) Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của k/n Lam Sơn
+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng, kị binh nghênh chiến, nhử Liễu thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị binh của giặc vào ải, quân
ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy
+ ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân minh, quân minh phải xin hàng rút về nước
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:
+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân minh phải đầu hàng, rút về nước Lê Lợi lên ngôi Hoàng Đế (năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê
- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho rùa thần)
* HS khá, giỏi : Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng
II Chuẩn bị - Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’) - KTBC: Nêu yêu cầu
Trang 4- GV trình bày bối cảnh lịch sử dẫn đến trận
Chi Lăng
- HD cho HS quan sát lược đồ SGK và đọc
các thơng tin để HS thấy được khung cảnh
ải Chi Lăng
HĐ 3: Làm việc theo nhĩm
- Phát phiếu học tập, GV đưa ra các câu hỏi
để HS thuật lại trận Chi Lăng
- Nhận xét, chốt ý đúng
- GV nêu câu hỏi cho lớp thảo luận để HS
nắm được tài thao lược của quân ta
+ Hỏi: Nghĩa quân Tây Sơn đã thể hiện sự
thơng minh như thế nào?
+ Sau trận Chi Lăng thái độ của quân Minh
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau: “Nhà
Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước”
- Nghe
- HS quan sát và đọc thầm
- Làm việc nhĩm 4
- Đại diện nhĩm báo cáo
- 2 HS dựa vào dàn ý trên để thuật lại trận Chi Lăng
- Hs biết lợi ích của việc trồng rau, hoa
- Biết liên hệ thực tiễn về lợi ích của việc trồng rau , hoa
- Tranh minh hoạ ích lợi của việc trồng rau, hoa
* GD KNS:
- Tơn trọng giá trị sức lao đợng.
- Thể hiện sự tơn trọng, lễ phép với người lao đợng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sưu tầm tranh, ảnh một số loại rau, hoa
- Tranh minh họa lợi ích trồng rau, hoa
- Dự án
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ.
Trang 5H1: Tại sao phải kính trọng biết ơn người
1/ Giới thiệu bài:
2/ Bày tỏ ý kiến:
- Yêu cầu thảo luận, nhận xét, giải thích
về các ý kiến, nhận định sau:
a, Với mọi người lao động chúng ta đều
phải chào hỏi lễ phép
b, Giữ gìn sách vở, đồ dùng và đồ chơi.
c, Những người lao động chân tay không
cần phải tôn trọng như những người lao
động khác
d, Giúp đỡ người lao động mọi lúc mọi
nơi
e, Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì
với người lao động
3/ Trò chơi “ô chữ kỳ diệu’’
- Giáo viên phổ biến luật chơi
- Đưa ra 3 ô chữ, nội dung có liên quan
đến 1 số câu ca dao, tục ngữ, câu thơ, bài
thơ
Chú ý: Dãy nào sau ba lượt chơi, giải mã
được nhiều ô chữ hơn sẽ là dãy thắng
cuộc
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
thử
- Cho học sinh chơi chính thức
- Giáo viên nhận xét chung
4/ Kể, viết, vẽ về người lao động
- Yêu cầu học sinh trình bày dưới dạng
kể, vẽ về 1 người lao động mà em kính
phục nhất
- 2 học sinh thực hiện
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Thảo luận cặp đôi, HS lần lượt trả lời
- Lắng nghe
Trang 6- Giáo viên và học sinh cùng nhận xét:
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
C Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu mỗi nhóm về tự chọn và đóng
vai 1 cảnh giao tiếp hàng ngày trong
cuộc sống
- Nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài tiết
sau
- Nhận xét tiết học
- 1-2 học sinh đọc
- Nghe, ghi nhớ
- Bảng phụ ghi dàn ý của bài văn
III Hoạt động dạy học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau:
“Luyện tập giới thiệu địa phương”
Trang 7KĨ THUẬT:
VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG RAU, HOA
I.MỤC TIấU:
- HS biết đặc điểm và tác dụng của các vật liệu, dụng cụ trồng rau, hoa
- Biết sử dụng một số dụng cụ trồng rau hoa đơn giản
- Có ý thức giữ gìn và bảo quản các dụng cụ và vật liệu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh chụp phục vụ cho bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV đánh giá, nhận xét
II Bài mới:
1-Giới thiệu bài:
2- Giảng bài:
Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu những dụng
cụ và vật liệu cơ bản đợc sử dụng khi gieo
trồng rau, hoa
- GV cho HS đọc mục 1 trong SGK
GV đặt câu hỏi – HS trả lời
Kết luận: Các dụng cụ , vật liệu chủ yếu dùng
dụng cụ gieo trồng, chăm sóc rau, hoa
- GV cho HS đọc SGK và yêu cầu HS trả lời
các câu hỏi
- GV cho HS nêu các loại dụng cụ, vật liệu sử
dụng khi trồng rau, hoa
- Tổ chức lớp nhận xét bổ sung
- GV củng cố toàn bộ ND của bài
- Nhắc nhở HS cách sử dụng và bảo quản
III Củng cố, dặn dũ:
- Gọi HS nhắc lại nội dung của bài
- Nhắc nhở chuẩn bị dụng cụ cho giờ sau
- Nhận xột tiết học
- HS để toàn bộ đồ dùng học tập lên bàn cho GV kiểm tra
Trang 8Toán: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
III Hoạt động dạy học
- Có 8 quả cam chia đều cho 4 em, mỗi em
được mấy quả cam?
- GV lấy mô hình và làm theo SGK, nêu câu
Trang 9KHOA HỌC: KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I Mục tiêu bài học :
- Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm)
- Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí
- Kĩ năng lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí (qua hoạt động 5).
- Kĩ năng trình bày, tuyên truyền về bảo vệ bầu không khí trong sạch (qua hoạt động 5).
II Chuẩn bị :
- Thông tin và hình ảnh trong Sách giáo khoa
- Băng hình hoặc một số tranh ảnh, tài liệu về môi trường ô nhiễm không khí, nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, các hoạt động bảo vệ môi trường không khí
Các phương pháp/ Kĩ thuật dạy học có thể sử dụng :
- Động não ( theo nhóm ) - Quan sát và thảo luận theo nhóm
- Kĩ thuật hỏi – trả lời - Kĩ thuật chúng em biết 3 - Điều tra
III Tiến trình dạy học :
1)Khám phá : (5’)
- KTBC: Gọi 2 HS
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài: GV dung phương pháp
động não, nêu câu hỏi : Thế nào là không
khí bị ô nhiễm ? Những nguyên nhân nào
làm không khí bị ô nhiễm ?
2)Kết nối : (25’)
HĐ 1: Tìm hiểu về không khí bị ô nhiễm:
- Treo tranh yêu cầu HS quan sát
+ Hỏi: Hình nào thể hiện bầu không khí
sạch? Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô
nhiễm ?
- Nêu cảm giác khi hít thở bầu không khí
trong lành và ở nơi ô nhiễm
- Yêu cầu HS nhắc lại 1 số tính chất của
không khí, từ đó rút ra nhận xét phân biệt
không khí sạch và không khí bị ô nhiễm
Trang 10HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm
không khí :
- Yêu cầu HS làm việc theo nhớm tìm hiểu
nguyên nhân của ô nhiễm không khí
+ Hỏi: Nêu những nguyên nhân làm không
khí bị ô nhiễm nói chung?
+ Nêu những nguyên nhân làm không khí ở
địa phương em bị ô nhiễm?
- Nhận xét, chốt ý
- Nêu kết luận
3 Thực Hành:
-GV lần lượt đưa ra một số ảnh có nội dung
tốt và ảnh có nội dung không tootscho môi
trường
4)Áp dụng- củng cố dặn dò: (5’)
- Cho HS về nhà tìm hiểu tình hình ô nhiễm
không khí ở địa phương
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau: “Bảo
vệ bầu không khí trong sạch”
- Làm việc nhóm 4 : Xem băng hoặc tranh ảnh, đọc bài viết về ô nhiễm KK
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi, của ĐBNB
+ ĐBNB là ĐB lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê công và sông Đồng Nai bồi đắp
+ ĐBNB có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngoài đất phù sa màu mỡ ĐB còn nhiều đất phèn, đất mặn cần được cải tạo
- Chỉ được vị trí ĐBNB, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên VN
- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của ĐBNB, sông Tiền, sông Hậu,
* HS khá, giỏi : Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long + Giải thích vì sao ởđồng bằng Nam Bộ người dân không đắpđê ven sông
II Chuẩn bị
III Hoạt động dạy học
Trang 11HĐ1: Đồng bằng lớn nhất nước ta
- Yêu cầu HS đọc SGK và quan sát bản đồ
để trả lời các câu hỏi
+ Hỏi: ĐBNB nằm ở phía nào của nướ ta?
Do phù sa của sông nào tạo nên? ĐBNB có
những đặc điểm gì? Chỉ vị trí của ĐBNB,
Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau
- Nhận xét, chốt ý
HĐ2: Sông ngòi kênh rạch chằng chịt
- Yêu cầu HS đọc SGK, QS tranh
+ Hỏi : Nêu đặc điểm của sông Mê Công?
- Yêu cầu HS chỉ vị trí các con sông lớn trên
bản đồ?
* GV chỉ lại bản đồ và cho HS biết vì sao
gọi là sông Cửu Long ?
* Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ
người dân không đắpđê ven sông.?
- Yêu cầu HS đọc SGK, QS tranh
- Nêu câu hỏi SGV
- Nêu kết luận
3)Củng cố dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau:
“Người dân ở đồng bằng Nam Bộ”
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đóa, là niềm
tự hào chính đáng của người VN (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị
- Tranh SGK Bảng phụ ghi đoạn văn ( nổi bật…….nhân bản sâu sắc )
III Hoạt động dạy học
Trang 12HĐ 1: Luyện đọc
- GV chia đoạn văn thành 2 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp
- H/D luyện đọc các từ khó
- H/D học sinh giải nghĩa từ
- Đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế
+ Vì sao hình ảnh con người chiếm vị trí nổi
bật trên hoa văn trống đồng?
+ Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính
- Giữa mặt trống là hình ngôi sao, hình tròn đồng tâm…
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể ai làm gì? Để nhận biết được câu kể
đó trong đoạn văn (BT1) Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể ai làm gì?
(BT2)
- Viết được 1 đoạn văn có dùng kiểu câu ai làm gì?(BT3)
* HS KG viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu ) có 2,3 câu kể đã học (BT3)
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ
- Một số tờ giấy to ghi sẵn BT2
Trang 13III Hoạt động dạy học
- Dán 4 tờ giấy ghi 4 câu văn
- Sửa chữa, tuyên dương
*BT 3: Viết 2 đoạn văn ngắn kể về công
- Dành cho HS khá, giỏi viết bài
- Vài HS đọc bài mình viết
III Hoạt động dạy học
HĐ 1: Giới thiệu phép chia….
- VD 1: có 2 quả cam, chia ……
+ Hỏi: Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được
Trang 14+ Vân ăn thêm 41 quả cam tức là ăn thêm
mấy phần ?
+ Như vậy Vân đã ăn tất cả mấy phần?
- Ta nói Vân ăn 5 phần hay 45 quả cam
- Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Cam kết thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không khí trong sạch
KNS:
- Kĩ năng lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí.
- Kĩ năng trình bày, tuyên truyền về bảo vệ bầu không khí trong sạch.
II Phương tiện dạy học :
- Thông tin và hình ảnh trong Sách giáo khoa
- Băng hình hoặc một số tranh ảnh, tài liệu về môi trường ô nhiễm không khí, nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, các hoạt động bảo vệ môi trường không khí
Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Động não ( theo nhóm ) - Quan sát và thảo luận theo nhóm
- Kĩ thuật hỏi – trả lời - Kĩ thuật chúng em biết 3 - Điều tra
III Hoạt động dạy học
1)Khám phá : (5’)
- KTBC: Gọi 2 HS - 2 HS lên bảng
Trang 15- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài: GV dùng FF động não, nêu
câu hỏi : Làm thế nào để bảo vệ bầu không
khí trong sạch ? (GV ghi đề lên bảng)
2)Kết nối: (25’)
-Yêu cầu HS quan sát hình SGK chỉ ra
những việc cần làm và không nên làm để
bảo vệ bầu không khí
+ Hỏi: Hãy nêu những việc nên làm để bảo
vệ bầu không khí trong sạch dược thể hiện
qua hình vẽ trong SGK
+ Hãy nêu những việc không nên làm để
bảo vệ bầu không khí trong sạch được thể
hiện qua hình vẽ trong SGK
3 Thực hành:
- GV phát giấy và bút màu cho các nhóm
tham gia vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không
khí trong sạch
- Theo dõi, giúp đỡ
- Cho các nhóm phát biểu cam kết về việc
thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch
và nêu ý tưởng của tranh…
- Thảo luận tìm nội dung tranh
- Tham gia vẽ tranh
- Các nhóm treo tranh, cử đại diện nhóm phát biểu về cam kết…
- HS nghe hướng dẫn và ghi mẫu
Tình hình môi trường (Mô tả, nhận xét) Nguyên nhân Biện pháp giải pháp VD: Ở khu vực nhà
máy
Rút kinh nghiệm:………
………
Thứ năm, ngày 13 tháng 12 năm 2011.
Luyện từ và câu: MRVT: SỨC KHOẺ
I Mục tiêu
- Biết thêm một số từ ngữ nối về sức khỏe của con người và tên một số môn thể thao (BT1, BT2) Nắm được 1 số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ
II Chuẩn bị
Trang 16- Một số tờ giấy ghi BT 1
III Hoạt động dạy học
Khoẻ như: voi – trâu – hùm
Nhanh như: cắt - gió - chớp - điện - sóc
BT 4 : Yêu cầu giải thích các câu tục
ngữ……
- Nhận xét, chốt ý đúng
ăn được ngủ được nghĩa là có sức khẻo tôt
Có sức khẻo tốt sung sướng chẳng kém gì
Trang 17- Làm đúng bài tập CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi BT 2
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1)Khởi động (5’)
- KTBC: đọc cho HS ghi: sản sinh, sắp xếp,
thân thiết, sâu sắc, nhiệt tình
a) chuyền trong vòm lá, chim có gì vui, mà
nghe ríu rít, như tré reo cười
b) Cày sâu cuốc bẫm
Mua dây buộc mình
Thuốc hay tay đảm
Chuột gặm chân mèo
Trang 18- Biết đọc, viết phân số
- Biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi BT 5
III Hoạt động dạy học
- Một số truyện viết về người có tài
- Giấy khổ to ghi dàn ý kể chuyện
- Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
Trang 19III Hoạt động dạy học
+ Lưu ý: khi kể các em nhớ kể có đâu, có
đuôi biết kết hợp lời kể với động tác
HĐ 2: HS kể chuyện
- Treo dàn bài kể chuyện
- Cho học sinh kể theo cặp , GV đến từng
nhóm nghe kể, h/d góp ý
- Dán tiêu chuẩn đánh giá bài KC
- Cho học sinh thi kể chuyện
Thứ sáu ngày 14 tháng 1 năm 2011
Tập làm văn: LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I Mục tiêu bài học: Học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Hiểu được cách thức chuẩn bị và trình bày bài giới thiệu địa phương
2 Trình bày được bài giới thiệu địa phương trước lớp
3 Có thái độ ứng xử lịch sự khi giao tiếp với bạn bè, thầy cô
KNS:
1 Thu thập, xử lí thông tin (về địa phương cần giới thiệu).
2 Trình bày ý tưởng (giới thiệu địa phương).
3 Trao đổi, thảo luận (về bài giới thiệu của mình và của bạn).
4 Lắng nghe, cảm nhận, chia sẻ, bình luận (về bài giới thiệu của bạn).
II Phương tiện dạy học : Khuyến khích HS mang đến lớp: