Tuy nhiên trong thực tế, các rủi ro trong công tác lập chứng từ là điều không thể tránh khỏi đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và cũng không ít trường hợp nguyên nhân xuất phát từ
Trang 11
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Trang 21
Mục lục
Danh mục hình ảnh: 5
Danh mục các từ viết tắt: 5
Phần mở đầu 6
Lời nói đầu: 6
Lí do chọn đề tài: 9
Mục đích nghiên cứu: 10
Đối tượng nghiên cứu: 11
Phạm vi nghiên cứu: 11
Phương pháp nghiên cứu: 11
Mục tiêu khoa học: 11
Về phương diện lý luận: 13
Về thực tiễn: 13
Chương 1: Cơ sở lí luận 14
1 Khai báo Hải quan: 14
2 Khai báo Hải quan điện tử: 15
3 Chứng từ xuất khẩu và sự cần thiết của chứng từ xuất khẩu hàng hóa: 16
4 Hải quan: 17
khái quát: 18
Khái niệm: 21
Vị trí: 22
Hải quan Việt Nam: 22
Thủ tục hải quan: 23
Nguyên tắc chung: 23
Cải cách thủ tục Hải quan trong giai đoạn hiện nay: 25
Nội dung của cải cách thủ tục Hải quan: 27
Trang 32
5 Tờ khai hải quan xuất khẩu: 29
Bản chất, phân loại và công dụng: 29
* Quy định UCP về Tờ khai hải quan: 30
Nội dung chính của Tờ khai hải quan: 32
Hướng dẫn lập Tờ khai hải quan: 42
* Chi tiết về Tờ khai hải quan: 47
Chương II: Thực trạng khai báo Hải quan điện tử ở nước ta 49
1 Tổng quan quy trình khai báo hải quan điện tử hàng xuất 49
2 Tổng quan quy trình khai báo hải quan điện tử hàng nhập 64
3 Bối cảnh hoàn thiện hoạt động khai báo thủ tục hải quan điện tử Việt Nam: 78
Bối cảnh quốc tế: 78
Bối cảnh trong nước: 78
4 Mục tiêu, quan điểm, phương hướng hoàn thiện hoạt động khai báo thủ tục hải quan điện tử Việt Nam theo hướng áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại: 79
Mục tiêu: 79
Quan điểm: 79
Phương hướng: 79
5 Thực trạng áp dụng khai báo thủ tục Hải Quan điện tử 80
6 Kinh nghiệm một số nước về thực hiện thủ tục hải quan điện tử và bài học rút ra cho Hải quan Việt Nam: 80
Kinh nghiệm của một số nước: 81
Bài học rút ra cho Hải quan Việt Nam: 81
7 Phân tích thực trạng thủ tục hải quan điện tử Việt Nam áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại từ năm 2005 đến nay: 82
Nội dung thực hiện điện tử hoá thủ tục hải quan của Việt Nam: 82
Phân tích thực trạng áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại vào quá trình triển khai thủ tục hải quan điện tử Việt Nam từ năm 2005 đến nay: 83
8 Phân tích thực trạng chủ trương chính sách và các biện pháp đã triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử Việt Nam từ năm 2005 đến nay: 85
Trang 43
9 Đánh giá tổng quát thực trạng áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại trong thực hiện khai báo
TTHQĐT Việt Nam hiện nay: 95
Những thành công đạt được: 96
Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế: 97
10 Đánh giá chung về công tác cải cách hoạt động khai báo Hải quan nói chung và thủ tục Hải quan nói riêng ở nước ta: 97
Tồn tại, hạn chế: 98
Nguyên nhân: 99
Bài học từ việc cải cách hoạt động khai báo Hải quan nói chung và thủ tục Hải quan nói riêng từ các nước: 99
Chương III: Đề xuất giải pháp cải cách hoạt động khai báo/quy trình thủ tục Hải quan điện tử cho chi cục Hải quan Việt Nam 100
1 Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động khai báo thủ tục hải quan 100
Giải pháp vi mô 100
Giải pháp vĩ mô 107
2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động khai báo thủ tục hải quan điện tử theo hướng áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại 113
Tiếp tục nâng cao nhận thức về vai trò, lợi ích việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo hướng áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại 113
Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới khung pháp luật về hoạt động khai báo TTHQĐT 114
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử 114
Đổi mới tổ chức bộ máy ngành hải quan theo yêu cầu hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử 115
Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử Con người luôn là nhân tố trung tâm và hạt nhân cho mọi chiến lược, hành động; hiện đại hóa hải quan cần thực hiện nội dung sau 116
3 Các giải pháp và tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực khai báo Hải quan tại Cục Hải quan của các tỉnh ở mước ta 116
Cải cách thể chế 116
Cải cách thủ tục Hải quan xuất khẩu và chế độ quản lý Hải quan 117
Cải cách quản lí thuế 117
Trang 54
Cải cách kỹ thuật nghiệp vụ quản lý Hải quan xuất khẩu 118
Cải cách tổ chức bộ máy, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 118
4 Điều kiện đảm bảo để thực hiện mục tiêu hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử Việt Nam và một số kiến nghị 119
Điều kiện đảm bảo 119
Một số kiến nghị 119
KẾT LUẬN 120
Tài liệu tham khảo 122
Trang 65
Danh mục hình ảnh:
- Hình 1: Tờ khai Hải quan xuất khẩu bằng giấy
- Hình 2: Tờ khai Hải Quan điện tử
- Hình 3: Giao diện nhập tờ khai Hải Quan điện tử VNACSS
- Hình 4: Quy trình cơ bản thủ tục hàng hóa xuất khẩu
Trang 76
- WTO: Tổ chức thương mại thế giới
- CNTT: Công nghệ thông tin
- HQĐT: Hải quan điện tử
- CBCC: Cán bộ công chức
- UPC: Mã sản phẩm chung
Phần mở đầu
Lời nói đầu:
Trong xu thế toàn cầu hóa về kinh tế, kinh tế đối ngoại phát triển thì vai trò, trách nhiệm của lực lượng Hải quan càng to lớn và nặng nề hơn Với vai trò là “người gác cửa nền kinh tế đất nước”, Hải quan Việt Nam hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam
về điều ước quốc tế liên quan đến công tác Hải quan Thực hiện chủ trương của Chính phủ về cải cách hành chính, ngành Hải quan xác định mục tiêu phấn đấu cho công việc cải cách hiện đại hóa nói chung, cải cách hành chính mà trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính nói riêng đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt những kết quả khả quan Theo đó một mặt Hải quan phải tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế và các mối quan hệ giao lưu, hợp tác quốc tế phát triển, mặt khác lực lượng Hải quan phải kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, buôn lậu qua biên giới, góp phần bảo vệ lợi ích và quyền lợi người tiêu dung, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, bảo về lợi ích và chủ quyền an ninh quốc gia Ở bất cứ quốc gia nào, thủ tục Hải quan, thủ tục Hải quan thuận lợi, nhanh chóng, công chức Hải quan văn minh, lịch sự, nghiêm túc, thành thạo nghiệp vụ, ngại ngữ sẽ tạo ấn tượng tốt và thu hút được nhiều
Trang 87
khách nước ngoài đến tham quan, du lịch, đầu tư, kinh doanh thương mại và làm ăn sinh sống, đem lại lợi ích cho quốc gia Trải qua lịch sử gần 70 năm trưởng thành và phát triển của Hải quan Việt Nam, thủ tục hành chính của Hải quan Việt Nam không những được hoàn thiện, thay đổi cho phù hợp với xu thế chung của Hải quan các nước trên thế giới nhằm tạo điều kiện tối đa cho thương mại phát triển Những thành công trong cải cách thủ tục hành chính cho thấy bước đi đúng hướng của Hải quan Việt Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới, mở cửa của nền kinh tế và cải cách thủ tục hành chính Tuy nhiên trước tình hình hoạt động thương mại quốc tế có nhiều biến động và ngành Hải quan được Chính phủ giao nhiệm vụ là đầu mối thực hiện cơ chế một cửa quốc gia và ASEAN đòi hỏi ngành Hải quan phải tiếp tục cải cách mạnh mẽ, sâu rộng hơn nữa mới đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu và là một yêu cầu khách quan đối với bất kì quốc gia nào trên thế giới trong quá trình phát triển Xu hướng này ngày càng hình thành rõ rệt mà nét nổi bật là nền kinh tế thị trường đang trở thành một sân chơi chung cho tất cả các nước Trong nhiều năm qua, Việt Nam cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế đã từng bước hòa nhập vào nền kinh tế toàn cầu Các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng thiết lập được nhiều mối quan hệ với các doanh nghiệp khác trên thế giới, góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại phát triển mạnh mẽ và đa dạng Với tư cách là yếu tố quan trọng không thể thiếu được cho sự phát triển thương mại quốc tế, các bộ chứng từ đóng một vai trò quan trọng trong kinh doanh xuất nhập khẩu Bên cạnh
đó, hoạt động này luôn luôn không ngừng được đổi mới và hoàn thiện, an toàn và hiệu quả hơn Tuy nhiên trong thực tế, các rủi ro trong công tác lập chứng từ là điều không thể tránh khỏi đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và cũng không ít trường hợp nguyên nhân xuất phát từ bộ chứng từ thanh toán không hoàn thiện, không trung thực, giả mạo… Việc xác định được tầm quan trọng của hoạt động khai báo Hải quan xuất khẩu
Trang 98
sẽ góp phần hoàn thiện công tác thiết lập và xuất trình bộ chứng từ xuất khẩu để phòng ngừa, hạn chế những rủi ro trong thanh toán Thông qua việc tìm hiểu về hoạt động khai báo Hải quan xuất khẩu, chúng ta sẽ có một cái nhìn tổng thể về công tác lập và xuất trình bộ chứng từ trong xuất khẩu, cũng như những vấn đề còn tồn tại và giải pháp khắc phục trong hoàn cảnh nước ta ngày nay Để góp phần hoàn thiện hơn về hoạt động khai báo Hải quan xuất khẩu, các doanh nghiệp cần tăng cường đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa
cơ sở vật chất vì đó là tiền đề cho việc áp dụng chứng từ điện tử trong hoạt động xuất nhập khẩu; đồng thời cần nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ của người làm công tác lập bộ chứng từ…Trước bối cảnh chung trong và ngoài nước thương mại và trao đổi hàng hóa ngày càng nhiều với tốc độ nhanh chóng trong khi đó nguy cơ khủng bố toàn cầu ngày càng gia tăng Hải quan được ví là người gác cổng nền kinh tế, đất nước đang đứng trước áp lực phải theo kịp tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu, tạo thuận lợi thông thoáng trong mua bán, đầu tư, du lịch giữa các quốc gia, nhưng một mặt phải kiểm soát được và ngăn chặn loại trừ các yếu tố nguy hại đến an ninh, an toàn đến nền kinh tế đất và cộng đồng xã hội Với yêu cầu lớn này, phương pháp quản lý hoạt động khai báo Hải quan truyền thống và Hải quan điện tử hiện nay chưa thể đáp ứng đầy
đủ được, đề tài nghiên cứu về “Khai báo Hải quan xuất khẩu – thực trạng và giải pháp”
là một công trình nghiên cứu sẽ:
(1) Hệ thống hóa các luận cứ về lý luận về thủ tục hải quan điện tử, chuẩn mực hải quan hiện đại làm nền tảng cho quá trình phân tích, nghiên cứu để tìm ra hướng giải quyết vấn đề
(2) Phân tích, đánh giá thực trạng quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử Việt Nam theo các chuẩn mực hải quan hiện đại từ năm 2005 đến nay để có cái nhìn trung thực, đầy đủ về hiện tại
Trang 109
(3) Từ đó, xây dựng những nhóm giải pháp trọng yếu, có vai trò then chốt trong giải quyết tồn tại để hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử theo hướng áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại
Do khuôn khổ nghiên cứu bị hạn chế về thời gian và nguồn lực nên đề tài khoa học chưa thể bao quát và chuyên sâu hết tất cả các vấn đề về thủ tục hải quan theo các chuẩn mực hải quan hiện đại nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các chuyên gia và các thầy cô trong lĩnh vực Logistics nói chung và xuất khẩu nói riêng để có thể hoàn thiện đề tài khoa học của mình tốt hơn Lời cuối em xin được Trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giảng viên BVU trong cùng chuyên ngành suốt thời gian qua đã không ngừng nhiệt tình, nỗ lực truyền đạt kiến thức và đặc biệt là thầy Đỗ Thanh Phong – Giảng viên hướng dẫn đề tài
đã tạo điều kiện đủ về mọi mặt để giúp em có thể tham gia viết và hoàn thành bài nghiên cứu khoa học của mìn… Em xin trân trọng cảm ơn và kính chào!
Lí do chọn đề tài:
- Một trong những chỉ số của kinh tế vĩ mô mà mọi quốc gia đều quan tâm đến là cán cân dịch vụ thương mại Dịch vụ thương mại là yếu quan trọng tạo nên thành công trong con đường đi lên và phát triển của các quốc gia đã và đang phát triển và đặc biệt là trong tình hình hội nhập kinh tế thế giới toàn cầu hóa ngày nay thì nó lại càng chứng tỏ vai trò của mình Xuất - nhập khẩu là một phần của thương mại, nó bao gồm nhiều vấn đề phức tạp nữa ở bên trong Tự hỏi nếu doanh nghiệp bạn muốn kinh doanh xuất hay nhập khẩu thì bạn cần phải làm gì? Quy trình xuất nhập khẩu là một trong những giai đoạn quan trọng
để đưa hàng hóa ra ngoài biên giới quốc gia cho nên nó khá phức tạp Cần có nhiều số liệu và chưng từ xác thực thì mới được thông quan qua được biên giới Như vậy không thể phủ nhận vai trò việc khai báo hải quan trong quá trình xuất - nhập khẩu Ngày nay
Trang 1110
nền kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển nhờ vào các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cũng như áp dụng nhiều công nghệ hiện đại Quan trọng hơn khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, đã tạo ra một bước ngoặt khá lớn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế thế giới nói riêng Nhưng trong cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới gần đây, mặc dù Việt Nam đã cố gằng vượt qua cơn bão khắc nghiệt này nhưng vẫn còn vướng mắc những rào cản về xuất khẩu ở một số nước như: Mỹ, Trung Quốc…
- Chúng ta, những con người đã và đang hoạt động trong lĩnh vực Logistics nói riêng và dịch vụ thương mại nói chung cũng biết rằng cán cân xuất - nhập khẩu đóng một vai trò rất quan trọng đối với các nước phát triển và các nước đang phát triển Công việc hết sức quan trọng của các nhà xuất khẩu là phải lập được bộ chứng từ thủ tục khai báo hải quan, còn đối với nhà nhập khẩu là phải kiểm tra được các chứng từ Nhưng thực trạng vẫn còn đang tồn tại nhiều mặt khuyết điểm và hạn chế trong hoạt động khai báo hải quan ở nước
ta Theo quan điểm của em thì đây là một vấn đề cần được quan tâm làm rõ hơn trong đề tài khoa học lần này Vì vậy nên chủ đề hoạt động khai báo Hải quan xuất khẩu ở nước ta
sẽ là đề tài mà em sẽ thực hiện
- Chịu tác động dưới sự đa dạng, phức tạp của lĩnh vực ngoại thương trong thời đại hội nhập Đòi hỏi hải quan Việt Nam phải kiểm soát tốt các vấn đề về buôn lậu, gian lận thương mại, bảo vệ chủ quyền kinh tế, an ninh quốc gia và an toàn xã hội Nhưng thực tế vẫn đang tồn tại nhiều mặt hạn chế cần khắc phục Đó là lí do em - nghiên cứu sinh đã chọn nghiên cứu về vấn đề: “Thực trạng của các cảng, chi cục hải quan,… khi khai báo hải quan và cách thức phòng tránh, cải thiện và giải quyết các sai phạm thường gặp trong hoạt động khai báo hải quan” cho đề tài nghiên cứu khoa học
Mục đích nghiên cứu:
Để phân tích, làm rõ được những thực trạng “trên” và góp phần đưa ra các giải pháp để phục vụ cho các nhà quản trị xuất-nhập khẩu tài ba trong tương lai không mắc phải
Trang 1211
những sai lầm trong hoạt động khai báo hải quan cũng như giúp cải thiện hoạt động hải quan của nước nhà
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài liên quan đến các thực trạng về vấn đề khai báo hải quan điện tử của hay nói cách khác đó là các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện thủ tục khi khai báo hải quan điện tử ở Việt Nam Mối quan hệ của
cơ quan khai báo hải quan điện tử và người khai hải quan điện tử trong hoạt động xuất nhập khẩu Văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu liên quan
Phạm vi nghiên cứu:
Vì nội dung đề tài mang tính tổng quan cao và vì do sự ảnh hưởng bởi nhiều vấn đề khách quan trong quá trình thực hiện đề tài nên tác giả sẽ chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu trong hoạt độnng khai báo hải quan điện tử
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để trình bày các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thủ tục HQ Xem xét đối tượng và nội dung nghiên cứu theo quan điểm toàn diện, phát triển và hệ thống
- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp cần thiết phục vụ cho đề tài được thu thập từ nguồn: Các cảng, chi cục hải quan trên cả nước
Mục tiêu khoa học:
Trang 1312
- Cho đến nay, Việt Nam có hơn 266 cảng biển lớn nhỏ tại 24 tỉnh, thành vùng duyên hải phục vụ những tàu 50.000 DWT, tàu chở container đến 3.000 TEU, …Trong đó, phải nói đến thành phố Hồ Chí Minh - nơi trực thuộc trung ương và cơ quan đầu não của cả nước, cảng biển ở các khu vực nằm trên địa bàn này, đặc biệt là Cảng Sài Gòn tiếp nhận hơn 10 triệu tấn/năm Chệch về hướng Đông Nam của thành phố giáp với tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cửa ngõ quan trọng nhất của cả vùng Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam Tại đây, điển hình là cảng Thị Vải-Cái Mép, cụm cảng nước sâu thu hút nhiều tàu mẹ cập bến, cũng có quy mô trên 10 triệu tấn/năm
- Xuất phát từ hội nhập kinh tế thế giới, thương mại kinh tế phát triển nên lượng hàng hóa xuất nhập cảnh, phương tiện vận tải, hoạt động xuất cảnh và nhập cảnh tăng nhanh
Vì thế, lượng công việc phải giải quyết là rất lớn Từ đó, việc thông quan hàng hóa với cường độ cao và liên tục không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới diễn ra rất quan trọng Thêm nữa, điều mà các nhân viên trong ngành xuất nhập khẩu nói riêng hay nhân viên Logistics nói chung phải được trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn cũng như kĩ năng ứng phó và giải quyết với các tình huống phức tạp mà công việc này đem lại; nhanh chóng, gọn gàng và có tính chính xác cao Không chỉ dừng lại ở đó, các bộ phận trong ngành nghề này cần có sự liên kết chặt chẽ, không một bộ phận nào là quan trọng nhất,
bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau góp phần tăng năng suất, với chi phí tối ưu và lợi nhuận cao nhất
- Thế nhưng, các thủ tục Hải quan xuất khẩu giúp hàng hóa được thông luồng là vấn đề nan giải tồn tại ở một số công ty, doanh nghiệp hiện nay Thực trạng ra sao và cần có những giải pháp gì để khắc phục tình trạng này Dựa theo cơ sở nghiên cứu khoa học, triển khai vấn đề khai báo Hải quan trong thông quan hàng hóa xuất khẩu, đề tài này hướng đến những mục tiêu cụ thể sau:
Trang 1413
Về phương diện lý luận:
Đề tài làm rõ các nhận thức, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản, phân tích nội hàm
và đưa ra những nội dung:
• Ngành hải quan Việt Nam? Vị trí hoạt động?
• Nghiên cứu các công ước, điều ước quốc tế về Hải quan
• Tìm hiểu về thủ tục Hải quan điện tử và thủ tục Hải quan xuất nhập khẩu? Qui trình thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu? Các điều kiện áp dụng? Những điểm cần lưu ý?
Về thực tiễn:
* Sử dụng phương pháp tra cứu thông tin, để hiểu rõ hơn về thực trạng chung ở Việt Nam cũng như các công ty, chi cục HQ đang gặp phải về các thủ tục Hải quan xuất khẩu Những kết quả đạt được, khó khăn còn tồn tại, nguyên nhân khắc phục
* Trên cơ sở xem xét, đánh giá và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện các thủ tục Hải quan xuất khẩu của Việt Nam và các địa điểm nghiên cứu Qua đó, đưa ra những quyết định để thực hiện
* Trong tương lai, sẽ có những sự chuyển biến, vậy chúng ta đang và sẽ cần làm gì để phát triển ngành xuất nhập khẩu nói chung và Hải quan nói riêng Có những quy định mới, có những nguyên tắc mới,…Thế nên, không chỉ dừng lại ở hiện tại, nghiên cứu sinh xây dựng mục tiêu, phương hướng và đề xuất những giải pháp, các điều kiện áp dụng trong những năm tiếp theo
Trang 1514
Chương 1: Cơ sở lí luận
1 Khai báo Hải quan:
Trang 1615
- Khai báo thủ tục hải quan là những thủ tục cần thiết tại cửa khẩu, cảng biển, cảng hàng không cần thiết để cho phép hàng hóa, phương tiện vận tải được phép nhập khẩu/nhập cảnh hoặc xuất khẩu/xuất cảnh ra khỏi biên giới quốc gia
- Đối với việc khai báo thủ tục hải quan thì mục đích của chúng nhiều mục đích khách nhau nhưng chung quy vẫn có hai nguyên nhân chính:
+ Để Nhà nước tính và thu thuế Đây là mục đích rất quan trọng trả lời tại sao chúng ta lại phải tốn quá nhiều thời gian, công sức của bao nhiêu người để giải quyết công việc này
+ Để quản lý hàng hóa, đảm bảo hàng hóa ra/vào lãnh thổ Việt Nam không thuộc danh mục cấm như
/ Ngà voi, súng, ma túy vào Việt Nam
/ Không thể xuất đồ cổ, động vật hoang dã ra khỏi Việt Nam theo con đường chính ngạch
2 Khai báo Hải quan điện tử:
- Là hình thức khai hải quan bằng phần mềm cài trên máy tính, sau đó truyền dữ liệu tờ khai hải quan qua mạng internet tới cơ quan hải quan để tiến hành thông quan hàng hóa
- Cụm từ này được sử dụng để phân biệt với hình thức khai báo hải quan bằng giấy như trước đây Khi đó, người khai hải quan điền tay vào mẫu tờ khai in sẵn, rồi đem bộ tờ khai cùng chứng từ liên quan (tờ khai trị giá, invoice, packing list, hợp đồng thương mại, chứng nhận xuất xứ, vận tải đơn, giấy phép…) lên cơ quan hải quan để làm thủ tục thông quan
- Về mặt khái niệm, có lẽ cũng nên phân biệt một chút giữa hình thức mới này với “khai hải quan từ xa”:
+ Khai hải quan từ xa (hiện đang được bỏ dần) là hình thức khai cho thủ tục hải quan bằng giấy Sau khi khai báo và truyền dữ liệu qua máy tính tới cơ quan hải quan, hệ thống sẽ
Trang 17trình hồ sơ
3 Chứng từ xuất khẩu và sự cần thiết của chứng từ xuất khẩu hàng hóa:
- Bộ chứng từ xuất nhập khẩu bao gồm những giấy tờ cần thiết để hoàn thành việc xuất hay nhập khẩu một lô hàng
- Có những chứng từ do phía xuất khẩu làm (invoice, packing list, CO…), hay do người nhập làm (L/C), hoặc cả 2 bên làm (hợp đồng, tờ khai)… Do vậy, tùy vào vai trò bạn là người bán hay người mua hàng, mà việc chuẩn bị chứng từ có khác nhau
- Cũng cần lưu ý, bộ chứng từ xuất nhập khẩu không hoàn toàn giống với bộ hồ sơ hải quan Thông thường, hồ sơ hải quan (hàng thương mại) sẽ gồm tờ khai hải quan và một
số chứng từ xuất nhập khẩu như: hợp đồng, invoice, Packing List, C/O…
* Chứng từ bắt buộc: Đây là những giấy tờ tài liệu mà gần như bắt buộc phải có với tất
cả các lô hàng
- Hợp đồng thương mại (Sales Contract) là văn bản thỏa thuận giữa người mua và người
bán về các nội dung liên quan: thông tin người mua & người bán, thông tin hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, thanh toán v.v…
Trang 1817
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): chứng từ do người xuất khẩu phát hành
để đòi tiền người mua cho lô hàng đã bán theo thỏa thuận trong hợp đồng Chức năng chính của hóa đơn là chứng từ thanh toán, nên cần thể hiện rõ những nội dung như: đơn giá, tổng số tiền, phương thức thanh toán, thông tin ngân hàng người hưởng lợi…
- Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List): là loại chứng từ thể hiện cách thức đóng gói
của lô hàng Qua đó, người đọc có thể biết lô hàng có bao nhiêu kiện, trọng lượng và dung tích thế nào
- Tờ khai hải quan (Customs Declaration): chứng từ kê khai hàng hóa xuất nhập khẩu với
cơ quan hải quan để hàng đủ điều kiện để xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào một quốc gia
- Một số chứng từ xuất nhập khẩu khác:
+ Giấy chứng nhận chất lượng (CQ - Certificate of Quality)
+ Chứng nhận kiểm định (CA - Certificate of analysis )
+ Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate)
+ Chứng thư hun trùng (Fumigation Certificate)
Chứng từ xuất nhập khẩu vô cùng khá đa dạng và cũng có sự khác nhau theo từng trường hợp cụ thể Chứng từ xuất khẩu hàng hóa nắm vai trò vô cùng quan trọng tuy nhiên trong quá trình khai báo còn xảy ra nhiều nhầm lẫn và sai xót dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng dẫn đến việc chậm trễ lô hàng hay khai sai thông tin, báo giá sai…ảnh hưởng đến danh dự và uy tín của cá nhân và công ty Thậm chí phải chi trả một khoản đền bù rất lớn
4 Hải quan
Trang 1918
- Khái quát sự ra đời và phát triển của Hải quan Việt Nam
+ “Hải quan” là cụm từ được phiên dịch từ chữ Hán, theo khái niệm này Hải quan là cơ quan Nhà nước phụ trách việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát hàng hoá, vật phẩm và phương tiện vận tải được phép đưa vào, đưa ra khỏi lãnh thổ quốc gia, và thu thuế quan các loại động sản này
+ Tuỳ theo tình hình chính trị, hoàn cảnh lịch sử, điều kiện kinh tế - xã hội và mối quan
hệ quốc tế của mỗi nước, mỗi khu vực trong từng thời kỳ mà chức năng nhiệm vụ, hình thức tổ chức, tên gọi, phạm vi địa bàn hoạt động, vị trí trong hệ thống bộ máy Nhà nước
có thể khác nhau, nhưng xét về tính chất cơ bản, Hải quan các nước đều có vai trò quan trọng như nhau : Đó là binh chủng đặc biệt gác cửa đất nước về kinh tế, gắn liền với hoạt động đối ngoại, kinh tế đối ngoại và an ninh quốc gia
+ Trải qua từng giai đoạn cách mạng, ngành Hải quan đã không ngừng phát triển, đảm bảo đáp ứng yêu cầu các nhiệm vụ quản lý, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp cách mạng của dân tộc
- Hải quan Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất đất nước: Nhiệm vụ của ngành Hải quan là cùng với cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mỹ giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới, tháng 10 năm 1954 Hội đồng Chính phủ đã quyết định giao Bộ Công Thương quản lý hoạt động ngoại thương và thành lập Sở Hải quan thuộc
Bộ Công Thương
+ Ngày 27/2/1960, Chính phủ ban hành Nghị định 03/CP ban hành điều lệ Hải quan, đây
là văn bản pháp quy tương đối hòan chỉnh đầu tiên về các luật lệ, thủ tục Hải quan, được Nhà nước công bố và xác định lực lượng Hải quan là “công cụ” đảm bảo thực hiện đúng
Trang 20+ Ngày 30/8/1984 Hội đồng Nhà nước đã có Nghị quyết số 547/NQ/HĐNN phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Hải quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng Sau đó, ngày 20/10/1984 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 139/HĐBT quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan Theo đó, Ngành Hải quan được xác định là “công cụ chuyên chính nửa vũ trang của Đảng và Nhà nước” Đến năm 1990, Hội đồng Nhà nước thông qua pháp lệnh Hải quan đánh dấu bước phát triển mới của ngành Hải quan
+ Ngày 29/6/2001 tại kỳ họp thứ 9 Quốc Hội khóa X đã thông qua Luật Hải quan và ngày 12/7/2001 Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký Lệnh số 09/2001/L/CTN công bố Luật Hải quan Trước tác động của yêu cầu hội nhập quốc tế, yêu cầu đặt ra là phải hội nhập tối đa các chuẩn mực quốc tế có liên quan đến Hải quan, ngày 25/5/2005 Quốc hội Khóa XI, kỳ họp thứ 7 đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của Luật Hải quan
Trang 2120
+ Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và định hướng phát triển kinh tế của nước ta, ngành Hải quan đứng trước những nhiệm vụ ngày càng nặng nề và phức tạp hơn, để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành và tạo điều kiện phối hợp dễ dàng hơn với các cơ quan Nhà nước có liên quan, và theo yêu cầu của quá trình cải cách hành chính Nhà nước và
để thực hiện cải cách bộ máy Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 113/2002/QĐ-TTg ngày 10/9/2002 về việc chuyển Tổng cục Hải quan vào Bộ Tài chính cho đến nay
- Chức năng, nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam:
+ Chức năng, nhiệm vụ truyền thống của Hải quan là bảo vệ chủ quyền an ninh kinh tế của quốc gia Mục tiêu tổng quát của chức năng nhiệm vụ này là đảm bảo việc bảo vệ và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế đất nước Chức năng của Hải quan trong xã hội thể hiện qua những mục tiêu mà Hải quan nhằm đạt được thông qua các hoạt động của mình Những mục tiêu này thay đổi tuỳ theo hình thái ý thức xã hội và mô hình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
+ Hải quan Việt Nam có hai chức năng cơ bản là chức năng quản lý Nhà nước về Hải quan
và chức năng chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
+ Hai chức năng này là hai mặt của vấn đề thuộc quyền lực Nhà nước về Hải quan để bảo
vệ lợi ích, chủ quyền và an ninh quốc gia trong hoạt động đối ngoại và kinh tế đối ngoại
Do đó, hai chức năng này có mối quan hệ tương hỗ và tạo nên sức mạnh tổng hợp thuộc quyền lực của Hải quan Việt Nam, được Đảng, Nhà nước và nhân dân giao phó
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Hải quan Việt Nam: Điều 11 - Luật Hải quan quy định rõ: “Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; tổ chức thực hiện
Trang 2221
pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu”
Khái niệm:
- Hải quan là một ngành có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải, phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Hành chính Hải quan: là một bộ phận của nền hành chính quốc gia, bao gồm hệ thống thực thi quyền hành pháp, là công cụ của hành pháp, quản lý một lĩnh vực xã hội - lĩnh vực Hải quan, trên cơ sở thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về Hải quan
Hành chính Hải quan được thể hiện trên các phương diện:
+ Thể chế hành chính Hải
+ Hệ thống thiết chế bộ máy Hải
+ Hệ thống nhân sự Hải quan
- Ở nước ta, hệ thống hành chính Hải quan bao gồm từ hệ thống thể chế hành chính, đến
hệ thống thiết chế bộ máy và hệ thống nhân sự, là công cụ đắc lực bảo vệ cho đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Quốc hội và hệ thống văn
Trang 2322
bản pháp quy của Chính phủ về phát triển kinh tế- xã hội nói chung, về đối ngoại, kinh tế đối ngoại và an ninh quốc gia nói riêng, được thực hiện nhằm đem lại lợi ích cho đất nước và cho nhân dân, đóng góp ngày càng quan trọng trong việc đem lại lợi ích cho cả cộng đồng quốc tế
- Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hoá, phương tiện vận tải
- Chính phủ quy định cụ thể phạm vi địa bàn hoạt động hải quan
Hải quan Việt Nam:
- Tổng cục Hải quan là cơ quan Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Hải quan, trực thuộc Bộ Tài chính
- Hải quan Việt Nam, tên gọi trước đây là "Sở Thuế quan và Thuế gián thu" được thành lập rất sớm, chỉ 8 ngày sau khi chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập (02/09/1945) Nó thể hiện quyền làm chủ, và là nguồn thu cho ngân sách nhà nước trong buổi ban đầu
Trang 2423
Thủ tục hải quan:
- Là một trong các công việc mà người làm thủ tục hải quan và nhân viên hải quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đối tượng làm thủ tục hải quan khi xuất-nhập khẩu, xuất - nhập cảnh hoặc quá cảnh
- Thủ tục Hải quan là một bộ phận của nghiệp vụ Hải quan nhằm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Hải quan Thủ tục Hải quan cụ thể hóa, chi tiết hóa những yêu cầu
đề ra cho các đối tượng chịu sự quản lý Nhà nước về Hải quan Các đối tượng đó chỉ được thông quan khi đã hoàn thành thủ tục Hải quan Thể lệ thủ tục Hải quan được đặt
ra vừa có tính chất hướng dẫn, vừa có tính chất bắt buộc phải thi hành đối với các cá nhân, tổ chức tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh
Nguyên tắc chung:
Nguyên tắc chung về thủ tục hải quan của các quốc gia trên thế giới cũng như của Việt Nam quy định đối tượng là hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải… khi xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh hoặc quá cảnh phải làm thủ tục hải quan trên cơ sở tuân thủ các bước sau:
- Khai báo với hải quan cửa khẩu về tình hình đối tượng xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh hoặc quá cảnh theo quy định của cơ quan hải quan
- Xuất trình đối tượng làm thủ tục hải quan tại địa điểm và thời gian quy định của cơ quan hải quan
- Chấp hành quyết định giải quyết của cơ quan hải quan và thực hiện các nghĩa vụ khác
có liên quan
Trang 2524
- Ở Việt Nam, theo điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan, Điều
16 Luật Hải quan Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hải quan được quy định cụ thể như sau:
* Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:
- Khai và nộp tờ khai Hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hài quan được khai và gửi hồ
sơ hải quan thông qua hệ thống dữ liệu điện tử của Hải quan
- Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực
tế hàng hóa, phương tiện vận tải
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Thủ tục hải quan đối với hàng xuất nhập khẩu Nhóm thực hiện:
* Khi làm thủ tục hải quan, công chức hải quan phải:
- Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan, trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện
tử, việc tiếp nhận và đăng ký hồ sơ được thực hiện thông qua hệ thống dữ liệu điện tử của Hải quan
- Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải
- Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
- Quyết định việc thông quan hàng hóa, phương tiện vận tải
Trang 2625
Cải cách thủ tục Hải quan trong giai đoạn hiện nay:
* Cải cách thủ tục hành chính và và vai trò của cải cách thủ tục hành chính trong quản lý Nhà nước:
- Quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam bắt đầu từ năm 1979 với tính cách là một đáp ứng sách lược trước những khó khăn kinh tế do nền kinh tế bao cấp và sự giảm viện trợ của nước ngoài gây ra Trong suốt thập niên 80 của thế kỷ XX, Nhà nước đã có những biện pháp cải cách khác nhau, nhưng đã không đạt được nhiều thành công ở tầm vĩ mô, nền kinh tế vẫn ở trong tình trạng mất ổn định và khủng hoảng kinh tế- xã hội
- Đứng trước thực tiễn đó, đại hội VI của Đảng năm 1986 đã khởi xướng công cuộc đổi mới đất nước, chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, song song với quá trình này nền hành chính quốc gia cũng buộc phải
có nhiều đổi mới, cải cách thủ tục hành chính Nhà nước đã đặt ra như một đòi hỏi khách quan của thực tiễn, của quy luật phù hợp giữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng Cải cách thủ tục hành chính có tác động to lớn đối với việc thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội
* Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Hải quan:
Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Hải quan nhằm nâng cao năng lực quản lý và chất lượng phục vụ của cơ quan Hải quan, bên cạnh việc giải quyết các mâu thuẫn trong quá trình tác nghiệp của ngành Hải quan với sự gia tăng nhanh và không ngừng của khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải và người xuất nhập cảnh, sự đa dạng hoạt động giao lưu thương mại quốc tế, thông qua việc cải cách thủ tục hành chính Hải quan cũng sẽ tạo thuận lợi, thông thoáng hơn cho hoạt động
Trang 2726
xuất nhập khẩu, đầu tư, du lịch, góp phần nâng cao nâng cao vị thế của ngành Hải quan cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh của cộng đồng doanh nghiệp
* Những loại thủ tục Hải quan:
* Đối với hàng hoá:
- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại
- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu đầu tư, tạo tài sản cố định
- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo hình thức gia công
- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá tạm xuất
- tái nhập, tạm nhập
- tái xuất
- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu chuyển cửa khẩu
- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ
- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu phi mậu dịch
- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu ra vào kho ngoại quan, kho bảo thuế
- Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá quá cảnh
* Đối với phương tiện vận tải:
- Thủ tục Hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh (đường bộ, đường biển, đường không)
Trang 2827
- Thủ tục Hải quan đối với phương tiện vận tải quá cảnh (đường bộ)
- Thủ tục Hải quan đối với phương tiện vận tải chuyển cảng (đường biển)
Nội dung của cải cách thủ tục Hải quan:
* Mục tiêu của cải cách thủ tục Hải quan:
- Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Hải quan nhằm nâng cao năng lực quản lý và chất lượng phục vụ của cơ quan Hải quan, bên cạnh việc giải quyết các mâu thuẫn trong quá trình tác nghiệp của ngành Hải quan với sự gia tăng không ngừng của khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải và người xuất nhập cảnh, sự đa dạng hoạt động thương mại quốc tế, giúp cho nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới Đồng thời, thông qua việc cải cách thủ tục Hải quan cũng sẽ tạo thuận lợi, thông thoáng hơn cho hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư, du lịch, góp phần nâng cao nâng cao vị thế của ngành Hải quan cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh của cộng đồng doanh nghiệp
- Đối với nghiệp vụ Hải quan, thì cải cách thủ tục hành chính trọng tâm là cải cách thủ tục Hải quan bởi lẽ:
- Cải cách thủ tục Hải quan thực chất là làm đơn giản hóa, công khai hóa và từng bước hiện đại hóa công tác Hải quan Quá trình này sẽ tạo ra môi trường thông thoáng cho hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư, du lịch đáp ứng yêu cầu chính sách mở cửa kinh tế của đất nước
- Cải cách thủ tục Hải quan là khâu đột phá để thực hiện hoàn thiện đồng bộ công tác quản lý Hải quan từ quản lý Nhà nước đến quản lý nghiệp vụ Hải quan
Trang 2928
- Cải cách thủ tục Hải quan bắt buộc cải cách đồng bộ thể chế hành chính Hải quan bao gồm: tổ chức bộ máy, luật pháp và hệ thống nhân sự Hải quan
- Cải cách thủ tục Hải quan nhằm giảm chi phí xã hội
* Yêu cầu cải cách thủ tục Hải quan:
- Tháo gỡ các vướng mắc chồng chéo trong quy định của pháp luật về thủ tục Hải quan
- Phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế
- Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu
- Nâng cao chất lượng bộ máy và đội ngũ cán bộ công chức
* Kinh nghiệm của một số quốc gia về cải cách thủ tục Hải quan:
- Thực hiện các cam kết quốc tế là điều kiện tiên quyết cho quá trình hiện đại hóa và cải cách tủ tục Hải quan Đây là sự đóng góp trực tiếp của Hải quan vào quá trình tạo thuận lợi cho thương mại phát triển và phát triển kinh tế bằng cách tạo môi trường hấp dẫn thu hút đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài
- Tăng cường hiệu quả hoạt động của Hải quan các cấp, dựa trên cơ sở áp dụng thống nhất, đồng nhất hệ thống pháp luật quốc gia Qua đó hạn chế sự tuỳ tiện trong triển khai các chỉ đạo nghiệp vụ - Xây dựng một chính sách chiến lược cho riêng ngành Hải quan căn cứ vào các chương trình kinh tế của Chính phủ và đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của giới doanh nghiệp Để tiến hành hiện đại hóa và cải cách, vai trò của cơ quan Hải quan cần phải nâng cao, Hải quan cần được giao thêm nhiệm vụ mới, tập trung vào các lĩnh vực như thu thêm các loại thuế gián thu và thuế khác, đồng thời tăng cường đấu tranh chống buôn lậu và vận chuyển trái phép
Trang 3029
- Nâng cao vai trò quyết định của đội ngũ chuyên gia đối với những nội dung mang tính
kỹ thuật cao và vai trò này phải được các cấp có thẩm quyền cao nhất ủng hộ Kết hợp kiến thức chuyên môn với phương tiện xử lý thông tin hiện đại
- Tự động hóa quy trình thủ tục Hải quan và các công việc có liên quan đến nghiệp vụ Hải quan
5 Tờ khai hải quan xuất khẩu:
Bản chất, phân loại và công dụng:
* Đặc điểm: Tờ khai hải quan xuất khẩu là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo xuất trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất qua lãnh thổ quốc gia
* Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu:
- Bộ tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu gồm hai tờ: một tờ là Bản lưu Hải quan, và một
tờ là bản lưu người khai hải quan, nội dung thì giống hệt nhau
a Hình thức, kích thước tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu (HQ/2002-XK) Tờ khai hàng hóa XK được in chữ đen trên 2 mặt khổ giấy A4, nền màu hồng nhạt, có chữ xuất khẩu màu hồng, đậm, chìm
Kết cấu của tờ khai xuất khẩu bao gồm các phần:
* Mặt trước của tờ khai:
- Phần tiêu đề tờ khai: Dành cho hải quan nơi làm thủ tục ghi tên cơ quan hải quan, ghi
số tờ khai, họ tên cán bộ đăng kí tờ khai
Trang 3130
- Phần A: phần dành cho người khai hải quan kê khai và tính thuế, bào gồm tiêu thức từ 1-20
* Mặt sau của tờ khai:
- Phần B: phần dành cho cơ quan kiểm tra của cơ quan hải quan: Dành cho cơ quan hải quan ghi các kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa, ghi số lệ phí hải quan phải nộp
- Ô 22 dành cho người đại diện chủ hàng chứng kiến việc kiểm tra thực tế hàng hóa kí tên và ghi cho ý kiến( nếu có)
Tờ khai XK được thiết kế cho khai báo tối đa 9 mặt hàng Đối với lô hàng không có thuế hoặc thuế suất bằng 0% thì chỉ cần khai trên tờ khai hải quan.việc tính thuế XK có thể được thực hiện trên phụ lục tờ khai hải quan
* Quy định UCP về Tờ khai hải quan:
* Quy định chung:
- Người khai chỉ được sử dụng một loại mực (không dùng mực đỏ) để khai, không được tẩy xoá, sửa chữa
- Các mẫu ấn chỉ nghiệp vụ hải quan do Tổng cục Hải quan thống nhất phát hành và quản
lý trong toàn quốc
* Ðối với hàng hoá xuất khẩu:
- Người làm thủ tục HQ chỉ được đăng ký tờ khai HQ khi đã tập kết đủ hàng tại địa điểm kiểm tra hải quan, trừ những lô hàng có khối lượng lớn, số lượng lớn hoặc trường hợp
Trang 3231
đặc biệt không thể tập kết một lúc tại một địa điểm để làm thủ tục (phải được trưởng hải quan cửa khẩu/ cấp tương đương đồng ý bằng văn bản)
- Người ký tên trên tời khai HQ:
+ Người đại diện hợp pháp (Giám đốc, phó giám đốc hoặc người được giám đốc uỷ quyền bằng văn bản) cho doanh nghiệp XNK
+ Người đại diện hợp pháp (Giám đốc, phó giám đốc hoặc người được giám đốc uỷ quyền bằng văn bản) cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu uỷ thác
+ Người đại diện hợp pháp (Giám đốc, phó giám đốc hoặc người được giám đốc uỷ quyền bằng văn bản) cho doanh nghiệp làm dịch vụ thủ tục HQ
* Trách nhiệm Ðối với người khai báo HQXK:
- Khai báo đầy đủ, chính xác hàng hóa thực tế theo các nội dung quy định tại phần dành cho người khai báo trong tờ khai hải quan;
- Tự xác định mã số hàng hóa, thuế suất, giá tính thuế của từng mặt hàng xuất khẩu, tự tính số thuế phải nộp của từng loại thuế trên tờ khai hải quan;
- Việc khai báo trên tờ khai hải quan có thể được thực hiện bằng đánh máy chữ, máy vi tính, hoặc viết tay nhưng phải bảo đảm cùng một loại mực (không dùng mực đỏ), cùng một kiểu chữ Các chứng từ nộp cho Hải quan nếu quy định là bản sao thì người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp phải ký và đóng dấu xác nhận lên chứng từ đó;
- Ký tên, đóng dấu vào tờ khai sau khi khai báo đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai; nộp tờ khai cùng các chứng từ khác theo quy định trong Nghị định 16/1999/NÐ-CP và Thông tư hướng dẫn này cho Hải quan nơi làm thủ tục;
Trang 3332
- Phát hiện, phản ánh kịp thời, trung thực những việc làm không đúng quy định, những tiêu cực của cán bộ, nhân viên hải quan
Nội dung chính của Tờ khai hải quan:
* Tiêu thức 1: Người xuất khẩu - Mã số
- Ghi tên đầy đủ và địa chỉ của doanh nghiệp các nhân xuất khẩu, kể cả số điện thoại và fax Ðối với tờ khai xuất khẩu: ghi mã số đăng ký của doanh nghiệp xuất khẩu do Cục hải quan tỉnh, TP cấp Nếu người xuất khẩu là cá nhân thì không phải điền vào ô mã số
- Ðối với tờ khai hàng nhập khẩu: không phải điền vào ô mã số
* Tiêu thức 2: Người nhập khẩu – mã số:
- Ghi tên đầy đủ và địa chỉ của doanh nghiệp/cá nhân nhập khẩu, kể cả số điện thoại và fax Ðối với tờ khai hàng nhập khẩu: ghi mã số đăng ký của doanh nghiệp nhập khẩu do Cục hải quan tỉnh, TP cấp Nếu người nhập khẩu là cá nhân thì không phải điền vào ô mã
số
- Ðối với tờ khai xuất khẩu: không phải điền vào ô mã số
* Tiêu thức 3: Người uỷ thác – Mã số:
- Ghi tên đầy đủ và địa chỉ của doanh nhiệp/cá nhân uỷ thác, kể cả số điện thoại và fax (nếu có)
- Ghi mã số đăng ký của doanh nghiệp uỷ thác do Cục hải quan tỉnh, TP cấp Nếu người
uỷ thác là doanh nghiệp nước ngoài (không đăng ký kinh doanh tại Việt Nam) hoặc cá nhân thì không phải điền vào ô mã số
* Tiêu thức 4: Phương tiện vận tải:
Trang 3433
Ghi loại hình phương tiện vận tải (hàng không, đường biển, đường bộ, đường sắt) chở hàng nhập khẩu từ nước ngoài tới Việt Nam hoặc chở hàng từ Việt Nam ra nước ngoài
* Tiêu thức 5: Tên, số hiệu phương tiện:
Ghi tên tàu thuỷ, số chuyến bay, số hiệu phương tiện vận tải đường sắt chở hàng nhập khẩu từ Việt Nam ra nước ngoài Không phải ghi tiêu thức này nếu lô hàng được vận chuyển bằng đường bộ
* Tiêu thức 6: Ngày khởi hành/ngày đến:
Ghi ngày phương tiện vận tải khởi hành đối với hàng xuất khẩu, ngày phương tiện vận tải đến đối với hàng nhập khẩu
* Tiêu thức 7: Số vận tải đơn:
Ghi số, ngày, tháng, năm của vận đơn (B/L) hoặc chứng từ vận tải có giá trị thay thế B/L,
có giá trị nhận hàng từ người vận tải Không sử dụng tiêu thức này nếu là tờ khai hàng xuất khẩu
* Tiêu thức 8: Cảng, địa điểm bốc hàng:
- Ðối với tờ khai hàng xuất khẩu: ghi tên cảng, địa điểm nơi hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải, áp mã hoá cảng phù hợp với ISO (LOCODE) Trường hợp địa điểm bốc hàng chưa được cấp mã số theo ISO thì chỉ ghi danh vào tiêu thức này
- Ðối với tờ khai nhập khẩu thì ghi tên cảng, địa điểm bốc hàng theo hợp đồng ngoại thương (nếu có)
* Tiêu thức 9: Cảng, địa điểm dỡ hàng:
Trang 3534
- Ðối với tờ khai hàng nhập khẩu: ghi tên cảng, địa điểm nơi hàng được dỡ khỏi phương tiện vận tải áp dụng mã hoá cảng phù hợp với ISO (LOCODE) Trường hợp địa điểm dỡ hàng chưa được cấp mã số theo ISO thì ghi địa danh vào tiêu thức này
- Ðối với tờ khai hàng xuất khẩu thì ghi tên cảng, địa điểm dỡ hàng theo hợp đồng ngoại thương (nếu có)
* Tiêu thức 10: Số giấy phép/ngày cấp/ngày hết hạn:
Ghi số văn bản hợp đồng cấp hạn ngạch hoặc duyệt kế hoạch XNK của Bộ Thương mại, của Bộ ngành chức năng khác (nếu có), ngày ban hành và thời hạn có hiệu lực của văn bản đó áp dụng mã chuẩn trong ISO khi ghi thời hạn (năm- tháng- ngày)
* Tiêu thức 11: Số hợp đồng/ngày ký:
Ghi số và ngày ký hợp đồng ngoại thương của lô hàng xuất khẩu/nhập khẩu (hợp đồng mua bán, hợp đồng gia công, hợp đồng đại lý bán hàng )
* Tiêu thức 12: Hải quan cửa khẩu:
Ghi tên đơn vị hải quan cửa khẩu và tên đơn vị hải quan tỉnh, TP (TD: Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn KV1, Cục hải quan thành phố HCM) nơi chủ hàng sẽ đăng ký tờ khai hải quan và làm thủ tuc hải quan cho lô hàng
* Tiêu thức 15: Loại hình:
- Ðánh dấu vào ô thích hợp với loại hình: xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh, đầu tư, gia công…
Trang 3635
- TD: Nhập khẩu hàng tạm nhập tái xuất thì đánh dấu vào các ô nhập khẩu và TN-TX Nhập khẩu nguyên liệu sản xuất hàng gia công thì đánh dấu vào các ô: nhập khẩu và gia công Ô trống sử dụng khi có hướng dẫn của Tổng cục hải quan
* Tiêu thức 16: Nước xuất khẩu:
Ghi tên nước mà từ đó hàng hoá được chuyển đến Việt Nam (nơi mà hàng hoá được xuất bán cuối cùng đến VIệt nam) Áp dụng mã nước ISO trong tiêu thức này đối với tờ khai hàng nhập khẩu Chú ý: không ghi tên nước mà hàng hoá trung chuyển qua đó
* Tiêu thức 17: Nước nhập khẩu:
Ghi tên nơi hàng hoá được nhập khẩu vào (nơi hàng hoá sẽ được chuyển đến theo thoả thuận giữa người bán với người mua và vì mục đích đó mà hàng hoá xuất khẩu được bốc lên phương tiện vận tải tại Việt Nam) Áp dụng mã nước cấp ISO trong tiêu thức này đối với tờ khai hàng xuất khẩu
Chú ý: Không ghi tên nước hàng hoá trung chuyển qua đó
* Tiêu thức 18: Ðiều kiện giao hàng:
Ghi rõ điều kiện địa điểm giao hàng mà hai bên mua và bán thoả thuận (TD: CIF Hồ Chí Minh)
* Tiêu thức 19: Số lượng mặt hàng:
Ghi tổng số các mặt hàng trong lô hàng thuộc tờ khai hải quan đang khai báo
* Tiêu thức 20: Phương thức thanh toán:
Ghi rõ phương thức thanh toán cho lô hàng đã thoả thuận trong hợp đồng ngoại thương (TD: L/C, DA, DP, TTR hoặc hàng đổi hàng…)
Trang 3736
* Tiêu thức 21: Nguyên tệ thanh toán:
Ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng ngoại thương
áp dụng mã tiền tệ phù hợp với ISO (TD: đồng Pranc Pháp là FRF; đồng đôla Mỹ là USD…)
* Tiêu thức 22: Tỷ giá tính thuế:
Ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế (theo quy định hiện hành tại thời điểm mở tờ khai hải quan) bằng đồng Việt Nam
* Tiêu thức 23: Tên hàng
- Ghi rõ tên hàng hoá theo hợp đồng ngoại thương, L/C, hoá đơn…
- Trong trường hợp lô hàng có từ hai mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:
+ Trên tờ khai hải quan chính: Ghi tên gọi khái quát chung của lô hàng và theo phụ lục tờ khai hoặc chỉ ghi theo phụ lục tờ khai
+ Trên phụ lục tờ khai: ghi tên từng mặt hàng
+ Trên tờ khai hải quan chính: không ghi gì
+ Trên phụ lục tờ khai: ghi mã số từng mặt hàng
Trang 3837
* Tiêu thức 25: Xuất xứ:
- Ghi tên nước nơi hàng hoá được chế tạo (sản xuất ) ra Căn cứ vào giấy chứng nhận xuất xứ đúng quy định, thoả thuận trên hợp đồng và các tài liệu khác có liên quan đến lô hàng áp đụng mã nước quy định trong ISO
- Ðối với hàng xuất khẩu, tiêu thức này có thể không ghi
- Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:
+ Trên tờ khai hải quan chính: không ghi gì
+ Trên phụ lục tờ khai: ghi tên nước xuất xứ từng mặt hàng
* Tiêu thức 26: Lượng và đơn vị tính:
- Ghi số lượng của từng mặt hàng xuất/nhập khẩu (theo mục tên hàng ở tiêu thức 23) và đơn vị tính của loại hàng hoá đó (TD: mét, kg…) đã thoả thuận trong hợp đồng (nhưng phải đúng với các đơn vị đo lường chuẩn mực mà Nhà nước Việt Nam đã công nhận)
- Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:
+ Trên tờ khai hải quan chính: Không ghi gì
+ Trên phụ lục tờ khai: Ghi số lượng và đơn vị tính của từng mặt hàng
* Tiêu thức 27: Ðơn giá ngoại tệ:
- Ghi giá của 1 đơn vị hàng hoá (theo đơn vị tính ở tiêu thức 26) bằng loại tiền tệ dã ghi
ở tiêu thức 21 (nguyên tệ), căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng ngoại thương, hoá đơn, L/C
Trang 3938
- Hợp đồng mua bán theo phương thức trả tiền chậm; giá mua, giá bán ghi trên hợp đồng mua bán gồm cả lãi suất phải trả thì thì đơn giá được xác định bằng giá mua, giá bán trừ (-) lãi suất phải trả theo hợp đồng mua bán
- Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:
+ Trên tờ khai hải quan chính: không ghi gì
+ Trên phụ lục tờ khai: ghi giá của một đơn vị hàng hóa bằng ngoại tệ
- Ðơn giá hàng gia công XK gồm nguyên liệu + nhân công
* Tiêu thức 28: Trị giá nguyên tệ:
Ghi giá bằng nguyên tệ của từng mặt hàng XNK, là kết quả của phép nhân (x) giữa lượng (tiêu thức 26) và đơn giá của nguyên tệ (tiêu thức 27): lượng x đơn giá nguyên tệ + trị giá nguyên tệ Trong trường hợp lô hàng có từ hai mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:
- Trên tờ khai hải quan chính: khi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt hàng khai bảo tên phụ lục tờ khai
- Trên phụ lục tờ khai: Ghi trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng
* Tiêu thức 29: Loại thuế – mã số tính thuế:
- Các loại thuế phụ thu mà hàng hóa xuất nhập khẩu phải chịu đã được ghi sẵn trong tờ khai hải quan
- Căn cứ biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành để ghi mã số tương ứng với tính chất, cấu tạo và công dụng của từng mặt hàng ở tiêu thức 23 theo từng loại thuế phụ thu
Trang 4039
- Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:
+ Trên tờ khai hải quan chính: không ghi gì
+ Trên phụ lục tờ khai: ghi như hướng dẫn ở trên
* Tiêu thức 30: Lượng:
- Ghi số lượng của từng mặt hàng thuộc từng mã số ở tiêu thức 29 Chỉ ghi khi tính thuế xuất khẩu nhập khẩu
- Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì ghi vào tiêu thức này như sau:
+ Trên tờ khai hải quan chính: không ghi gì
+ Trên phụ lục tờ khai: ghi như hướng dẫn ở trên
* Tiêu thức 31: Ðơn giá tính thuế (VNÐ):
- Ghi giá ở một đơn vị hàng hoá ở tiêu thức 26 tính bằng đồng Việt Nam, dùng để tính thuế Chỉ ghi khi tính thuế xuất khẩu nhập khẩu Việc xác đinh đơn giá tính thuế căn cứ vào các quy định của các văn bản pháp qui do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai hải quan Hiện là thông tư 82/1997/TT- BTC và Quyết định 590 A/1998/QÐ-BTC)
- Phương pháp xác định tính thuế như sau:
- Ðối với những mặt hàng hoặc lô hàng phải áp dụng giá tính thuế theo bảng giá tối thiểu thì đơn giá tính thuế là giá của mặt hàng đó ghi trong bảng giá tối thiểu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định
- Ðối với các trường hợp không phải áp dụng bảng giá tối thiểu: