Thạc sĩ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC V À Đ À O TẠO
• • • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
m m •
ĐẾ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CẤP BỘ
CHUYỂN DỊCH cơ CẤU KINH TE NGÀNH Ở
NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ Quốc TẾ
Trang 3M Ụ C LỤC
• •
MỞ ĐẦU ì
CHƯƠNG 1 Cơ SỞ KHOA HỌC VẾ CHUYỂN DỊCH cơ CÂU KINH TÊ NGÀNH Ở
NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TÊ QUỐC TÊ 5
1.1 Những vấn đề cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nồng thôn 5
1.1.1 Khái niỉm cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 5
1.1.2 X u hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nồng thôn và các nhân tố ảnh
hưởng tới viỉc chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn 7
1.1.2.1 Cơ cấu ngành ở nông thôn 7
1.1.2.2 X u hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông thôn và các nhân tố ảnh
hưởng tới viỉc chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn 8
ỉ 1.3 Đánh giá hiỉu quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn lo
1.2 Tính tất yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn Viỉt Nam trong quá
1.3 K i n h nghiỉm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn trên thế giới 18
1.3.1 Kinh nghiỉm của Trung Quốc 18
1.3.2 Kinh nghiỉm của Thái Lan 21
1.3.3 Kinh nghiỉm của Nhật Bản 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH cơ CÂU KINH TẾ NGÀNH Ở
NONG THÔN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1986- 2003 30
2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiỉp nông thôn 30
Trang 4C H Ư Ơ N G 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH cơ CẢU KINH T Ê N G À N H Ở
N Ô N G T H Ô N VIỆT NAM GIAI Đ O Ạ N 1986- 2003 30
2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn 30
2.1.1 Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng: nông lâm
nghiệp-thuỷ sản 30 2.1.2 Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp: trồng trựt - chăn nuôi - dịch
vụ nông nghiệp 32
2.1.3 Cơ cấu nội bộ ngành trồng trựt 35
2.1.4 Cơ cấu nội bộ ngành chăn nuôi 46
2.1.5 Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu hàng nông sản 51
2.1.6 Đánh giá thành tựu và những tổn tại về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Việt
Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 56
2.2 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nông thôn 58
2.2.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nông thôn 58
2.2.2 Thành tựu và những vấn đẻ tồn tại của công nghiệp nông thôn nong quá trình
3.1 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn Việt Nam trong quá
3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
nông thôn 71
Trang 53.3 Những giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn Việt
3.3.1 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn 72
3.3.2 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch công nghiệp nông thôn 85
3.3.2.1 Những giải pháp chung phát triển công nghiệp nông thôn 85
3.3.2.2 Những giải pháp phát triển làng nghề truyền thống 87
3.3.2.3 Những giải pháp phát triển công nghiệp chế biến 88
3.3.4 Các giải pháp về hội nhập thương mại quốc tế 91
Tài liệu tham khảo 96
Trang 6Bảng 3 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi, ỉ990- 2004 46
Bảng 4 Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi 47
Bảng 5 Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi, 1990- 2004 48
Bảng 6 Khối lượng xuất khẩu một số mặt hàng nông sản 52
Bảng 7 Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản SI
Bảng 8 Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2002, 2003 và kế 62
hoạch năm 2004 chia theo vũng lãnh thô
Bảng 9 Tốc độ tăng trưởng trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ 66
nông nghiệp, 1986- 2004
Trang 7DANH MỤC BIỂU Đ ồ
•
STT Biểu Tên biểu Trang
Biểu Ì Sự gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và 30
Biểu 4 Cơ cấn giá trị các nhóm cây trồng, ỉ 990' 2004 36
Biểu 5 Biến động cơ cấu xuất khẩu khu vực nông nghiệp 53
Biểu 6 Chuyển dịch cơ cấu đẩu tư toàn liền kinh tể 59
Biểu 7 Tốc độ tăng trưởng trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ 52
ỉ990' 2004
Trang 8M Ở Đ Ầ U
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa V I I năm 1993 đã xác định: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trình tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế nông thôn nhằm thúc đờy hơn nữa sản xuất nông nghiệp, nông thôn phát triển, góp phân quan trọng nâng cao thu nhập và đời sống của dân cư nông thôn, giảm đói nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và miền núi Đ ể thực hiện mục tiêu này cần phải thay đổi đáng kể về cơ cấu nền kinh tế quốc dãn Theo hoạch định của Chính phủ, trong vòng 20 năm lới, phải chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh tế công nghiệp, với tăng trưởng đáng kể trong công nghiệp chế biến, sản xuất và dịch vụ, nhưng không muốn có tình trạng chuyển dịch ồ ạt của người nông dân từ nông thôn ra thành phố như đã từng xảy ra
ở các nước phát triển khác Do đó, quyết định của Chính phủ là công nghiệp chế biến, sản xuất và dịch vụ ở nông thôn phải chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế quốc dân
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế của thời đại ngày nay Trong những năm qua, Việt Nam đã và đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới
N ă m 1995, Việt Nam trở thành thành viên ASEAN; năm 1998 là thành viên của APEC; năm 2000, ký Hiệp định Thương mại Việt M ỹ và hiện nay đang đàm phán gia nhập WTO K h i gia nhập những tổ chức này, Việt Nam cũng như các nước thành viên phải cùng nhau thực hiện những cam kết đã được thoa thuận H ộ i nhập kinh tế quốc tế là cơ hội rất lớn đổ tăng quy m ô và tốc độ nếu chúng ta biết chủ động nắm bắt nhưng đồng thời cũng chứa đựng nhiều thách thức cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn của Việt Nam hiện còn rất lạc hậu, trình độ vãn hóa thấp, dư thừa lao động lớn và nghèo đói
Vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta hiện nay sẽ theo hướng nào để tận dụng được cơ hội của hội nhập kinh tế quốc tế? V à làm thế nào
đê chuyên dịch cơ cấu kinh tế nông thôn có hiệu quả trong hội nhập kinh tế quốc
Trang 9tế? Với mong muốn đóng góp thêm vào việc nghiên cứu, nhóm tác giả lựa chọn đề tài "Chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - Thực trạng và giải pháp"
2 Tình hình nghiên cứu
Hiện đã có nhiều công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ở Việt Nam
và trên thế giới dưới những góc độ và mức độ khác nhau của nhiều tác giả trong và ngoài nước
Trong cuốn "Chuyển dịch cơ cấu và xu hướng phát triển của kinh tế nông nghiệp Việt Nam theo hướng CNH, H Đ H tử thế kỷ X X đến thế kỷ X X I trong thời đại kinh tế tri thức", N X B Thống kê, 2001, tác giả Lê Quốc Sử đã tập trung nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt
Nam theo hướng CNH, H Đ H kể tử sau Nghị quyết l o của Bộ Chính trị về chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; phân tích những kết quả đã đạt được
và những vấn đề còn tồn tại qua việc thực hiện Nghị quyết 10; đề xuất định hướng
và những giải pháp phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam trong 20 năm đầu thế kỷ X X I - thời đại kinh tế tri thức
Việc nghiên cứu mối quan hộ hai chiêu giữa chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và tốc độ tăng trưởng nền kinh lố, tử đó chỉ ra những thách thức lớn trong
cơ cấu nông nghiệp nước ta hiện nay đã được ThS Trần thị Thu Hằng nghiên cứu trong bài viết : "Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp: thách thức đối với chiến lược phát triển nông nghiệp hiện nay" - L à m gì cho nông thôn Việt Nam, N X B TP H ổ Chí Minh, 2003
V ề những vấn đề hội nhập của nền nông nghiệp Việt Nam đã được TS Đặng K i m Sơn đề cập đến trong cuốn sách " L à m gì cho nông thôn Việt Nam"
N X B TP H ồ Chí Minh, 2003
Ngoài ra còn nhiều tác giả đã nghiên cứu vấn đề này dưới nhiều giác độ khác nhau Tuy nhiên, việc nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam đã và đang chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới, đặc
Trang 10biệt chuẩn bị gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO là một vấn đề tương đối mới, đòi hỏi sự nghiên cứu tiếp tục của nhiều nhà khoa học trôn các lĩnh vực
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đ ề tài nghiên cứu một số vấn đe lý luận liên quan đến chuyển địch cơ cấu
kinh tế ngành nói chung, chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn Việt Nam nói riêng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; kinh nghiêm của các nước trên thế giới trong quá trình chuyển địch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn; thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn Việt Nam và trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, giai đoạn từ năm 1986 đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
Đ ề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu: kết hợp lôgíc với lịch sử; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp thống kê
6 Những đóng góp mới của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế của thời đại, đặc biệt đến năm 2003, Việt Nam bắt đầu phải thực hiện cam kết của CEPT/AFTA và sắp chuẩn bị gia nhập WTO Điều đó đã ảnh hưởng rất lớn tới quá trình chuyển dịch cơ cấu của toàn bộ nền k i n h tế nói chung và của nông nghiệp, nông thôn Việt Nam nói riêng Vì vậy,
Trang 11đề tài là sự tiếp tục nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn Việt Nam trong nhưng trong bối cảnh mới - h ộ i nhập kinh tế quốc tế Cụ thể là:
- Khẳng định sự cẩn thiết chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
- G ó p phần tìm hiểu nhạng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn
- Góp phần tìm hiểu nhạng vấn đề tồn tại của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn Việt Nam
7 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: M ộ t số vấn đề lý luận chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn
Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn Việt Nam
trong giai đoạn 1986 - 2004
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành ở
nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 12C H Ư Ơ N G Ì
Cơ SỞ KHOA HỌC V Ề CHUYỂN DỊCH cơ CÂU KINH TÊ NGÀNH Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH
HỘI NHẬP KINH T Ê Q U Ố C T Ê
1.1 Nhũng vân đề co bản về chuyển dịch co cấu kinh tê ngành ỏ nông thôn
LU Khái niệm co câu ngành và chuyển dịch co cấu kinh tê ngành
Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về cơ cấu ngành Theo quan
điểm của lý thuyết hệ thống thì Cơ cấu ngành của một nền kinh tế là tập hợp tất
cả các ngành trong nền kinh tế và các mối quan hệ Ổn định giữa chúng
Có thể có nhiều cách phân ngành khác nhau Song cho đến nay chính thức tồn tại hai hệ thống phân ngành kinh tế: theo Hệ thống Sản xuất vật chất (Material Production System- MPS) và theo Hệ thống Tài khoản quốc gia (System o f Nationaỉ Accounts- SNA)
Trong H ệ thống Sản xuất vật chất, các ngành kinh tế được phân làm hai kha vực: Sản xuất vật chất và không sản xuất vật chất K h u vực sản xuất vật chất được chia thành các ngành cấp ì như công nghiệp, nông nghiệp Các ngành cấp ì lại được chia thành các ngành cấp li, chẳng hạn ngành công nghiệp lại bao gồm các n^ành như điện năng, nhiên liệu Đớc biệt trong các ngành công nghiệp, người ta còn*phân ra thành nhóm A và nhóm B (nhóm A là các ngành công nghiệp nớng, nhóm B là các ngành công nghiệp nhẹ)
Theo Hệ thống Tài khoản quốc gia, các ngành kinh tế được phân chia thành
3 nhóm ngành lớn là Nông nghiệp, Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ Ba ngành này bao gồm 20 ngành cấp ì như: Nông nghiệp và lâm nghiệp; Thúy sản (nuôi trổng và khai thác); Khai mỏ và khai khoáng; Chế biến Các ngành cấp ì lại chia nhỏ thành các ngành cấp li Các ngành cấp l i lại được phân nhỏ thành các nsành sản phẩm
Có nhiều mức phân ngành khác nhau, tuy theo mức độ gộp hay chi tiết hoa đến chừng nào m à có được một tập hợp các ngành tươns ứnơ Ngoài ra, một số tác giả còn đưa ra các cách phân ngành riêng tuy theo mục đích nghiên cứu
Trang 13Trong quá trình phát triển của nền kinh tế, các ngành mới sẽ dần xuất hiện
và phát triển, ngược lại một số ngành cũ có thể sẽ bị thu hẹp hoặc mất đi Quá trình đó sẽ làm thay đổi tỷ lệ giữa các ngành, gây nên sẩ dịch chuyển cơ cấu trong nền k i n h tế Vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là gì?
Chuyển dịch cơ cấu ngành được định nghĩa là quá trình phát triển của các
ngành kinh tế dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi
mối tương quan giữa chúng Sỡ với một thời điểm trước đó Theo định nghĩa này,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành chỉ xẩy ra sau một khoảng thời gian nhất định (vì nó là một quá trình) và sẩ phát triển của các ngành phải dẫn đến thay đổi m ố i quan hệ tương đối ổn định vốn có của chúng Cụ thể là:
- Xuất hiện thêm những ngành mới hay mất đi một số ngành đã có, tức là có
sẩ thay đổi về số lượng cũng như loại ngành trong nền kinh tế
- Sẩ tăng trưởng về quy m ô và nhịp độ khác nhau giữa các ngành dẫn đến sẩ thay đổi cơ cấu do có sẩ phát triển không đồng đều giữa các ngành sau m ỗ i giai đoạn
Nhịp độ tăng trưởng ngành là chỉ tiêu xác định tốc độ biến đổi lương quan giữa các ngành kinh tế từ thời điểm t( ) đến thời điểm í,:
m ì -m Q Am
g f = — ! — — X100 = — — L x 100
Trong đó:
g t là tốc độ tăng trưởng của ngành trong thời đoạn t= trt0;
m i9 m 0 là quy m ô của ngành ở thời điểm t( J và thời điểm tị
í
A m là giá trị tăng thêm của quy m ô sau thời gian t
Đ ể đánh giá đúng quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành trong m ỗ i thời kỳ phải xem xét đồng thời cả tốc độ tăng trưởng và quy m ô phát triển m à nó đạt được
ở điểm xuất phát
- Sẩ thay đổi trong quan hệ tác động qua lại giữa các ngành Sẩ thay đổi này trước hết biểu hiện ở số lượng các ngành có liên quan Mức độ tác động qua lại giữa các ngành này với các ngành khác thể hiện qua quy m ô đầu vào m à nó cung cấp cho các ngành hay nhận được từ các ngành đó Những sẩ thay đổi này thường Hôn quan đến thay đổi nhu cáu xã hội (rong những điêu kiện mới Như vậy,
Trang 14khi một ngành ra đời hay phát triển, do có mối quan hệ với ngành khác m à nó có thể tác động thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển các ngành có liên quan với nó
Như vậy, sự tăng trưởng của các ngành dãn đến chuyển dịch cơ cấu ngành trong mỗi nền kinh tế Cho nên chuyển địch cơ cấu ngành xảy ra là kết quả của quá trình phát triển nền kinh tế Đ ó là quy luật tất yếu đối với m ọ i nền kinh tế Tuy nhiên có sự khác nhau ở chỗ: sự chuyển dịch cơ cấu ngành diợn ra theo chiều
hướng nào và tốc độ chuyển dịch nhanh chậm ra sao sẽ khác nhau trong từng giai đoạn và ở từng quốc gia
Có rất nhiều nền kinh tế đã đạt được thành công trong sự phát triển nhờ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành đặc thù phù hợp với điều kiện cụ thể Việc tìm ra một xu hướng và giải pháp cho chuyển dịch cơ cấu ngành ở nước ta nói chung, cho khu vực nông thôn nói riêng không đơn thuần là áp dụng máy móc kinh nghiệm của các nước đi trước, m à phải phù hợp với điều kiện của đất nước và môi trường thế giới ngày nay
1.1.2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tê ngành nông thôn và các nhân tố ảnh hưởng tới việc chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn
1.1.2.1 Cơ cấu ngành ở nông thôn
Cấu trúc cơ cấu ngành ở nông thôn cũng giống cơ cấu ngành của nền kinh
tế quốc dân, nó cũng bao gồm các ngành: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
Trong ngành nông nghiệp, cơ cấu được chia thành nhiều ngành: Nếu phân chia theo nghĩa rộng thì nông nghiệp bao gồm ba ngành lớn là nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Nếu phân chia theo nghĩa hẹp thì gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp Trong mỗi ngành bộ phận thuộc ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp lại được chia thành những ngành nhỏ hơn như ngành trồng trọt được chia thành các nhóm: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả ; chăn nuôi được chia thành chăn nuôi gia súc, gia cầm Trong m ỗ i tiểu ngành ấy lại chia thành các tiểu ngành nhỏ hơn với những sản phẩm cụ thể: trồng lúa, ngô, mía ; cây ngắn ngày, cây dài ngày Mức độ phân ngành càng chi tiết phản ánh trình độ chuyên m ô n hóa và phân công lao động xã hội ngày càng cao
Trang 15Công nghiệp, dịch vụ nông thôn là những đơn vị đóng trôn địa bàn nồng thôn và có quan hệ mật thiết với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn trên cơ
sở khai thác các nguồn lực ở địa phương Như vậy cơ cấu ngành của công nghiệp nông thôn bao gồm các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phục vụ nhu
cầu sản xuất và phục vụ nhu cầu tiêu dùng Trong mỗi ngành lỹi được chia nhỏ
thành: các ngành phục vụ nhu cầu sản xuất như: nghề cơ khí, luyện kim, hóa
chất ; các ngành phục vụ nhu cầu tiêu dùng như: nghề dệt, may, thêu, ren, mỹ
nghệ, chế biến Trong mỗi ngành nhỏ lỹi được chia thành các tiểu ngành với các
sản phẩm cụ thể
Cơ cấu dịch vụ nông thôn gồm dịch vụ phục vụ sản xuất gồm và dịch vụ
phục vụ đời sống Trong dịch vụ phục vụ sản xuất gồm: dịch vụ kỹ thuật liên quan
đến nông nghiệp, dịch vụ ngân hàng và tín dụng, dịch vụ cố vấn kinh doanh, dịch
vụ vận tải Trong dịch vụ phục vụ đời sống gồm: dịch vụ điện, nước, du lịch
1.1.2.2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh lể ngành nông thôn và các nhân tố ảnh hưởng tới việc chuyển dịch cơ cấu ngành ở Hông thôn
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là m ộ i lất yếu khách quan trong quá trình phát triển nông thôn N ó gắn liền với sự biến đổi của nhu cầu xã hội, của thị trường, của quá trình công nghiệp hóa, hiện đỹi hóa, của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và bảo vô môi trường sinh thái và tính quy luật Đ ó là:
Từ một nước nông nghiệp độc canh, thuần nông mang lính tự cấp, l ự
túc sang phát triển đa dỹng, sản xuất hàng hóa và bền vững sinh thái Từ một nền nông nghiệp mất cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi đến chỗ xây dựng cơ cấu
hợp lý giữa chúng, trong đó tốc độ tăng trưởng của chăn nuôi cao hơn và tỷ trọng
của nó lớn dần đến mức cao hơn tỷ trọng trồng trọt trong cơ cấu kinh tế nông
nghiệp Từ một nền nông nghiệp theo nghĩa hẹp sang phát triển nông, lâm, ngư nghiệp Sự kết hợp phát triển nông, lâm, ngư nghiệp là một xu hướng nhằm phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, vừa khai thác và sử dụng các tiềm năng để phát triển kinh tế, vừa giải quyết công ăn việc làm, lăng thu nhập cho dân cư nông thôn, đổng thời vừa khôi phục, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững
Trang 16Từ thuần nông sang phát triển tổng hợp Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch
vụ Theo đà phát triển, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ nông thôn không ngừng
lớn lòn còn tỷ trọng nồng nghiệp giảm đi lương ứng
Từ một nền nông nghiệp khép kín chuyển sang một nền nông nghiệp
mở hướng mấnh ra thị trường nước ngoài với các sản phẩm hàng hóa xuất khẩu
mũi nhọn
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở m ỗ i nước, trong m ỗ i thời kỳ là khác
nhau tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội cụ thể nhất định nhưng
tựu trung lấi có hai nhóm nhân tố chủ yếu sau:
Nhóm nhân tố vê điều kiện tụ nhiên bao gồm: vị trí địa lý, tài nguyên đất,
nước, rừng, biển, tài nguyên sinh vật do sản xuất nông nghiệp luôn gắn chặt chẽ
với các điều kiện tự nhiên Do đó, các yếu tố tác động vào sự hình thành và phát
triển cơ cấu ngành nông nghiệp cũng phải tuân thủ các quy luật tự nhiên thì mới
có hiệu quả Tuy vậy, trong điều kiện khoa học - kỹ thuật phát triển, con người có
thể cải biến được điều kiện tự nhiên ngày càng tốt hơn để phục vụ cho lợi ích
của mình
Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội gồm có: vốn và sử dụng vốn, kết cấu hấ
tầng kinh tế - xã hội, thị trường, các chính sách và biện pháp kinh tế của nhà nước,
dân số, tập quán sản xuất, phân công lao động và hợp tác quốc tế Đây là nhóm
nhân tố mang tính chủ quan và có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng rất lớn
tới tốc độ, quy m ô và hiệu quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế nông thôn gồm nhiều m ố i quan hệ vốn rất đa dấng và phức
tấp Vì vậy, việc đo lường hiệu quả kinh tế của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn cũng rất phức tấp Theo lý thuyết, hiệu quả kinh tế được đo lường bằng cách
so sánh kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra Trên cơ sở đó, hiệu quả
kinh tế của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn được thể hiện ở các nhóm chỉ
tiêu sau:
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh gồm:
Trang 17Giá trị sản xuất và tỷ Họng của giá trị sản xuất của các ngành, các bộ phận
trong kinh tế nông thôn;
Giá trị tăng thòm và tỷ trọng giá trị lăng thòm của các ngành, các bộ phạn trong kinh tế nông thôn;
N h ó m chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa các bộ phận của nền kinh tế, đồng thời còn thể hiện sẩ thỏa mãn nhu cầu xã hội về sản phẩm do các bộ phận
của khu vẩc kinh tế nông thôn đảm nhận Ngoài ra nhóm chỉ tiêu này còn biểu
hiện tỷ trọng giữa các ngành, các vùng,các thành phần kinh tế và các bộ phận cấu
thành của nó trong lĩnh vẩc kinh tế nông thôn Các chỉ tiêu này thể hiện sẩ tăng
trưởng kinh tế nông thôn - sẩ lớn lên của các yếu tố, các sản phẩm kinh tế nông
thôn trong thời gian nhất định
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế gồm:
- Tăng trưởng kinh tố (GÓP bình quân đầu người) chung và của từng ngành trong kinh tế nông thôn;
- Giá thành sản phẩm, lợi nhuận ròng của lừng loại sản phẩm, từng ngành
và bộ phận;
- Năng suất lao động của từng ngành, từng loại sản phẩm trong kinh tế nông thôn;
* Các chỉ tiêu xã hội gồm:
- Tỷ lệ hộ đói nghèo ở nông thôn;
- Số lao động và tỷ lệ lao động thất nghiệp;
- Tỷ lệ đất đai chưa được sử dụng;
- Tỷ lộ hộ du canh du cư;
- Trình độ văn hóa, trình độ ngành nghề của dân cư;
- Mức độ bệnh tật của dân cư nông thôn
1.2 Tính tất yếu chuyển dịch cơ câu kinh tê ngành ở nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 18Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nước la là một tất yếu xuất phát từ vị trí của nông nghiệp, nông thôn trong đời sống kinh tế - xã hội, từ yêu cầu của CNH, H Đ H và hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ nhất là xuất phát từ vị trí của nông nghiệp, nông thôn
Xét trên bình diện kinh tế - xã hội và môi trường, nông nghiệp nông thôn có
vị trí hết sức quan trọng Nông nghiệp, nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và còn là thị trường tiêu thở rộng lớn của công nghiệp và các ngành khác Đồng thời nó trực tiếp liên quan đến vấn đề môi trường, vấn đề bảo vệ tài nguyên đất đai, rừng, nguồn nước Ngoài ra, với hơn
7 0 % lao động xã hội tập trung ở nông thôn, nó còn là nguồn cung cấp lao động dồi đào cho các ngành kinh tế quốc dân Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phép giải phóng một số lượng lao động đáng ke ra khỏi nông nghiệp và cung cấp cho các ngành khác, thực hiện sự phân công lại lao động trên địa bàn nông thôn cũng như trong cả nước
Với tầm quan trọng như vậy nôn trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta
đã có những chính sách và biện pháp thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển
và đã đạt được những thành tựu nổi bật Mặc dù vậy, nông nghiệp, nông thôn nước
ta vẫn còn nhiều hạn chế, đó là: quy m ô sản xuất nhỏ; năng suất đất đai; năng suất lao động thấp; thu nhập và đời sống thấp, khoảng cách kinh tế - xã hội giữa nông thôn và thành thị, giữa miền núi và miền xuôi, giữa người giàu và người nghèo đang có xu hướng mở rộng; lao động nông nghiệp còn dư thừa nhiều, ô nhiễm môi trường ngày càng gia tâng
Thứ hai là xuất phát từ yêu cầu của quá trình CNH, H Đ H nông nghiệp,
nông thôn
CNH, H Đ H nông nghiệp, nông thôn là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm xây dựng và phát triển nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, năng suất lao động và hiệu quả kinh tế cao, đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn nâng cao Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng xoa bỏ dán tình trạng thuần nông, phát triển công nghiệp
và dịch vở, phát huy lợi thế so sánh về tiềm năng đất đai, khí hậu cùng với việc áp
Trang 19dụng tiến bộ công nghẹ mới đổ tạo ra khối lượng hàng hoa lớn, đa dạng đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Điều đó đòi hỏi phải hình thành và phát triển các vùng chuyên m ô n hóa sản xuất lớn, phải có sự gịn bó chặt chõ giữa dịch vụ đầu vào, quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Sự ách tịc ở một khâu sẽ có ảnh hưởng gây cản trở cho những khâu còn lại
Thứ ba là xuất phát từ yêu cầu của cuộc Cách mạng Khoa học và công
nghệ hiện đại
Cuộc Cách mạng Khoa học và công nghệ hiện đại đòi hỏi và tạo điều kiện cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng áp dụng tiến bộ công nghệ về giống cây trổng, vật nuôi thích hợp với từng vùng sinh thái; cho phép áp dụng công nghệ sinh học về phân bón, thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật, thú
y, thức ăn gia súc nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường sinh thái Đây là một yêu cầu cao và đặt ra nhiều thách thức cho các nước đang phát triển trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hiện nay
Thứ tư là xuất phát từ yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế
Trong những năm qua, Việt Nam đã và đang lừng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới N ă m 1995, Việt Nam trở thành thành viên ASEAN; năm 1998
là thành viên của APEC; năm 2000, ký Hiệp định Thương mại Việt M ỹ và hiện nay đang đàm phán gia nhập WTO K h i gia nhập những tổ chức này, Việt Nam cũng như các nước thành viên phải cùng nhau thực hiện những cam kết đã được thoa thuận K h i đó nền kinh tế Việt Nam nói chung, lĩnh vực nông nghiệp nói riêng sẽ có được những cơ hội mới rất lớn để tăng quy m ô và tốc độ phát triển
Vê cơ hội
• Nếu Việt Nam là thành viên của WTO thì thị trường xuất khẩu nông sản nước ta sẽ được mở rộng hơn rất nhiều do Việt Nam được hưởng quy chế M F N vô điều kiện, và theo đó hàng hoa Việt Nam được cạnh tranh bình đẳng với các đối thủ khác, không còn vướng nhiều rào cản về thuế quan và hạn ngạch như hiện nay Mặt khác, các quốc gia phát triển phải hạn chế chính sách bảo hộ giá nông sản của
Trang 20họ nên lượng cung nông sản ở các nước này sẽ giảm xuống và do đó sẽ tạo điều kiện để nông sản các nước đang phát triển tràn vào
• A S E A N - Trung Quốc là một thị trường với hơn 2 tỷ dân và có những điều kiện kinh tế, xã hội, vãn hoa, thị hiếu lương đối giống Việt Nam Đay là những điều kiện thuận l ợ i để hàng hoa Việt Nam có được thị trường rộng lớn m à lại không đòi hỏi những điều kiện thương mại quá khứt khe như các thị trường Mỹ, Nhật Bản, Tây Au Đặc biệt, với một thị trường láng giềng rộng lớn là Trung Quốc thì đây là cơ hội hết sức thuận lợi của Việt Nam so với các nước A S E A N nhờ vận chuyển hàng hoa thuận tiện và nhanh chóng nên tiết kiệm chi phí lưu thông
• Quá trình hội nhập nông nghiệp sẽ tạo điều kiện cho Việt Nam thu hút thêm đầu tư nước ngoài Trước hết là các nhà đầu tư Trung Quốc, với thế mạnh về công nghiệp chế biến nông lâm thúy sản, họ sẽ tăng đầu tư vào nông nghiệp Việt Nam nhờ có lao động rẻ, nguồn nguyên liệu dồi dào lại gần thị trường nội địa Đồng thời với việc thu hút đẩu lư, hội nhập còn giúp nén nông nghiệp Việt Nam tiếp nhận khoa học, công nghẹ và kiến thức quản lý tiên liến trên thế giới
• N ề n nông nghiệp Việt Nam sẽ ít bị tổn thương bởi những hành vi bảo hộ mậu dịch hoặc trừng phạt kinh tế của các quốc gia trong trường hợp có tranh chấp kinh tế, thương mại hoặc lý do về chính trị Bởi lẽ trong hệ thống thương mại quốc
tế của WTO, tất cả các nước (dù là nước phát triển hay đang phát triển) đều phải tuân theo nguyên tức chung là sự đổng thuận giữa các thành viên Do đó, trong quá trình giải quyết tranh chấp của WTO, nhiều nước đang phát triển đã thành công trong việc không thừa nhận các biện pháp của các nước phát triển N h ư vậy, nếu không có W T O thì những nước kém phát triển đã không có đủ khả năng để chống lại các nước có nền kinh tế mạnh hơn
N h ư vậy, k h i hội nhập kinh tế quốc tế, nền nông nghiệp và khu vực nông thôn Việt Nam sẽ có được nhiều cơ hội to lớn Tuy nhiên, bên cạnh đó, còn rất nhiều thách thức
Vê thách thức
• Xuất hiện các rào cản thương mại mới tinh vi và phức tạp hơn
Trang 21Với nhũng cam kết liên, việc hội nhập vào WTO sẽ đem lại cơ hội mở rộng thị trường và tự do hóa thương mại cho tất cả các nước tham gia Tuy nhiên, đó chỉ là cơ hội Thực chất, các nước khi tham gia vào WTO, đặc biệt là các nước đang phát triển sẽ gặp những khó khăn mới phức tạp hơn vì các nước phát triển lại đưa ra nhiều rào cản thương mại tinh vi và phức tạp Rào cản thương mại theo cách hiểu chung nhất là bất kồ biện pháp hay hành động nào gây cản trở đối với thương mại quốc tế
Theo cách tiếp cận của WTO, có hai nhóm rào cản chủ yếu là:
- Rào cản thuế quan gồm: Thuế phần trăm; Thuế tuyệt đối; Thuế hỗn hợp; Thuế đặc thù (hạn ngạch thuế quan, thuế chống bán phá giá, thuế thời vụ )
- Rào cản phi thuế quan gồm: Các biện pháp căm; Hạn ngạch; Giấy phép; Thủ tục hải quan; Rào cản kỹ thuật; Các biện pháp kiểm địch động, thực vật; Các quy định về sở hữu trí tuệ; Các quy đinh về bảo vệ môi trường; Rào cản văn hóa
• Khả năng cạnh tranh hàng nông sản của nước ta thấp
Khi gia nhập WTO, Việt Nam phải trao qui chế tối huệ quốc - qui chế đối
xử quốc gia cho các thành viên khác của WTO, nghĩa là tiến hành giảm thuế quan
và ràng buộc tất cả các dòng thuế, đồng thời phải gỡ bỏ hàng rào phi thuế trong thời gian nhất định Lúc đó, nông sản của các nước khác, trước hết là nông sản của các nước A S E A N với nhiều ưu thế sẽ cạnh tranh gay gắt với hàng hoa nông sản của Việt Nam Khả năng cạnh tranh hàng hoa nông sản của nước ta còn thấp bắt nguồn từ các nguyên nhân sau:
Về năng suất lao động, do quy m ô sản xuất nhỏ và kỹ thuật, công nghệ còn lạc hậu nên nhiều cây trồng, vật nuôi của Việt Nam có năng suất thấp hơn các nước khác Chỉ một số nông sản nước ta có năng suất lương đối cao như: gạo, cà phê, hổ tiêu, điều, thúy sản, cao su do điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu phù hợp Nhưng chi phí dịch vụ thương mại (chi phí bốc dỡ, chi phí vận tải, điện, cước phí điện thoại ) thì lại thuộc loại cao trên thế giới nen đã làm tăng giá thành nông sản nước ta
Về công nghiệp chế biến, hiện nay lý lệ chế biến của nông sản nước ta còn rất thấp: rau quả mới chỉ đại khoảng 15%, thịt dưới 10%, cao su mới đại 2 0 % , cà
Trang 22phê rang xay, hoa tan chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với khối lượng cà phê nhân Trong khi đó tỷ lệ hàng nông nghiệp xuất khẩu qua chế biến ở các nước A S E A N là hơn 50% Đây là một trong những nguyên nhãn cơ bản làm cho hàng xuất khẩu của Việt nam kém cạnh tranh và khó có thể tiếp tục đạt được tốc độ tăng nhanh Đỉc biệt, khi hội nhập AFTA, do cơ cấu nông nghiệp của các nước A S E A N tương đối giống nhau cho nên nếu công nghiệp chế biến, bảo quản của Việt nam có trình độ kém hơn thì hàng nông sản chế biến của Việt Nam sẽ phải cạnh tranh rất gay gắt với các nước này
• Hệ thống luật pháp và các chính sách nông nghiệp chưa hoàn chỉnh còn đang trong quá trình phải liên tục điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện cụ thể của hội nhập
Mỉc dù trong những năm qua, hộ thống luật pháp và chính sách nông nghiệp nước ta đã có nhiều đổi mới, tạo điều kiện cho thị trường hàng hoa nông sản và địch vụ nông nghiệp được hình thành và vận động theo cơ chế thị trường Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các cam kết quốc tế về kinh tế và thương mại
m à Việt Nam đã ký kết hoỉc chuẩn bị tham gia cũng luôn đi liền với việc phải điều chỉnh các chính sách nông nghiệp, mở cửa thị trường nội địa
> V ề chính sách cạnh tranh
Cùng với việc hình thành các thị trường đầu vào, đầu ra, việc tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh trong sản xuất nông nghiệp là vô cùng cần thiết để người nông dân ngày càng có điều kiện sản xuất tốt hơn và tăng cường đầu tư Tuy nhiên, để có được môi trường cạnh tranh tốt hơn thì vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề Chẳng hạn, trong hoạt động tín dụng, tỷ lệ hộ vay vốn tín dụng vẫn còn rất hạn chế m à chủ yếu là các hộ vừa và lớn Nhiều hộ gia đình do không có tiền đã phải bán nông sản với giá rất thấp trong kỳ thu hoạch; Hoỉc tình trạng cạnh tranh không lành mạnh và thiếu bình đẳng đã từng xẩy ra trong thị trường xuất khẩu gạo trong những năm trước đây Đ ế n nay, lũy Nhà nước đã xoa bỏ các doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu gạo và hạn ngạch nhưng tình trạng cạnh tranh không lành mạnh trong kinh doanh xuất khẩu gạo nói riêng và của các mỉt hàng nông sản nói chung vẫn còn tổn tại và gây không ít thiệt hại cho người sản xuất, thậm chí còn
Trang 23có lúc làm phương hại đến quan hệ thương mại của đất nước và ảnh hưởng tới tiến trình hội nhập
> Về chính sách bảo hộ và trợ cấp
Hiện nay, việc bảo hộ và trợ cấp nông nghiệp ở nước ta không cao nhưng trong tương lai nhu cầu bảo hộ và hỗ trợ sẽ ngày càng cao bởi sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường quỡc tế khiến các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn hơn Điều đó sẽ gây nhiều khó khăn trong các cuộc đàm phán của nước ta để gia nhập WTO sắp tới Do đó, vấn đề là trong khi các hàng rào phi thuế quan và thuế quan dần bị hạ thấp và tiến tới dỡ bỏ hoàn toàn thì Việt Nam cần phải làm gì để vẫn hỗ trợ được cho nông dân m à không làm ảnh hưởng tới quá trình đàm phán gia nhập WTO K i n h nghiệm của Trung Quỡc cho thấy, mặc dù các khoản hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp và trợ cấp xuất khẩu bị cắt giảm nhiều và thậm chí không còn được áp dụng k h i Trung Quỡc gia nhập WTO nhưng họ vẫn có thể dành hỗ trợ
và trợ cấp cho sản xuất nông nghiệp trong nước theo các quy định thuộc "hộp màu xanh lá cây", "hộp màu xanh da trời" và "hộp màu hổ phách"[8] Đ ể làm được như vậy, trong thời gian tới, Việt Nam cần phải gấp rút hoàn chỉnh hệ thỡng pháp luật
và những chính sách nông nghiệp phù hợp với nhu cầu của tiến trình hội nhập kinh
tế thế giới
• Hệ thỡng giám sát tiêu chuẩn chất lượng chưa hoàn chỉnh
Sau vòng đàm phán Urugoay, hàng rào thương mại chủ yếu là thuế quan đã từng bước được cắt giảm và hàng rào phi thuế quan cũng từng bước bị loại bỏ nhưng những hàng rào mới lại được dựng lên Đ ó là việc nhiều nước đặt ra những quy định tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khoe người tiêu dùng Những quy định về môi trường được gọi là "hàng rào xanh" gồm các chế tài thương mại về môi trường trong đó yêu cầu các hàng hoa nông sản phải được cấp giấy chứng nhận ISO 1400 và thuế quan "xanh" (là thuế đánh vào hàng nông sản không đạt yêu cầu vệ sinh dịch tễ và môi trường của nước nhập khẩu) Hiện nay Trung Quỡc cũng từng bước thiết lập "hàng rào xanh" cho riêng mình để hạn chế nhập khẩu từ nước ngoài m à không v i phạm quy định của WTO Đây là một thách thức lớn đỡi với nông sản của Việt Nam khi tham gia hội nhập
Trang 24WTO m à trước hối là hội nhập A C I T A bởi vì hiên Viôl Nam chưa có hộ thống giám sát chất lượng hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn quốc tế
Như vậy, hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan đem lại nhiều
cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho các quốc gia đang phái triển Đ ổ có thể chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, nền nông nghiệp Việt Nam phịi hướng tới thỏa mãn nhu cầu lớn và thị hiếu đa dạng của thị trường thế giới cũng như nâng cao khị năng cạnh tranh nông sịn M u ố n vậy cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn phịi chuyển dịch theo hướng hình thành vùng chuyên canh lớn, hình thành những sịn phẩm mũi nhọn trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của quốc gia, phát triển mạnh mẽ công nghiệp chế biến nhằm nâng tỷ trọng nông sịn đã được chế biến
1.3 Yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong hội nhập kinh tê quốc tế
Thứ nhất, chuyển dịch cơ cấu kinh tố ngành phịi gắn với nhu cầu thị trường trong nước và đặc biệt thị trường thế giới
Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu thị trường sẽ quyết định việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nào và quy m ô ra sao Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành chỉ có thể thực hiện được nếu sịn phẩm sịn xuất ra có thị trường tiêu thụ và nếu thị trường tiêu thụ lớn, ổn định thì tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành mới nhanh và đạt hiệu quị cao Hiện những mặt hàng nông sịn ỏ nước la đang có khị năng cạnh tranh cao trên thị trường thế giới là gạo, cà phê, hạt điều, còn những mặt hàng có khị năng cạnh tranh thấp hơn là thịt gia súc, gia cầm, mía, đường, bông, sữa thì trước mắt hướng vào phục vụ nhu cầu trong nước
Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành phịi phát huy được lợi thế so
sánh của m ỗ i quốc gia trong phân công lao động quốc tế đổng thời cho phép khai thác tối đa tiềm năng của đất nước
Xuất phát từ yêu cầu này, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn nước ta đòi hỏi phịi phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, dịch vu và m ỗ i đìa phương lựa chọn những cơ cấu ngành cho phép khai thác l ợ i
T H ư VIÊN
Trang 25thế so sánh của mình Đảng ta đã xác định cơ cấu kinh tế của 7 vùng kinh tế nước là:
Vùng Tây Bắc và Đông Bắc: Phát huy thế mạnh về đất và rừng, chuyển đổi
cơ cấu cây trồng vật nuôi: tăng diện tích rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc gắn với công nghiệp chế biến; Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản, công nghiệp hàng tiêu dùng và tiểu thủ công nghiệp ở các đô thị và nông thôn; công nghiệp luyện kim, chế tạo, phan bón, hóa chất ; Phát triển nhanh các loại dịch vụ, đặc biệt là du lịch
Vùng Đồng bọng Bắc Bộ: Xây dựng khu vực kinh tế trọng điểm miền Bắc Phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, hình thành các vùng lúa chất lượng cao, cây thực phẩm và chăn nuôi gắn với công nghiệp chế biến, hình thành các vùng chuyên canh sản xuất rau, thịt, thủy hải sản, trái cây, hoa phục vụ cho
đô thị và xuất khẩu; Phát triển công nghiệp với trình độ công nghệ cao trên các lĩnh vực cơ khí, phần mềm tin học, vật liệu xây dựng , tiểu thủ công nghiệp đáp ứng nhu cẩu trong nước và xuất khẩu; Phát triển mạnh địch vụ như dịch vụ hàng không, hàng hải, tài chính, du lịch
Vùng Duyên hải miền Trung: Xây dựng khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung với thế mạnh về công nghiệp, du lịch và thủy hải sản
Vùng Tây Nguyên: Phát triển mạnh các cây công nghiệp xuất khẩu (cà phô, chè, cao su, điều ) gắn với công nghiệp chế biến và du lịch
Vùng Đông Nam Bộ: Xây dựng thành khu vực kinh tế trọng điểm miền Nam Phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu khí, công nghiệp công nghệ cao; cây công nghiệp (cao su, cà phê, mía, đường, bông ), cây ăn quả; khai thác, nuôi trồng, chế biến cá; phát triển mạnh du lịch
Vùng Đồng bọng sông cửu Long: Phát huy lợi thế của vùng sản xuất lương
thực, rau quả, thủy sản lớn nhất cả nước, đẩy mạnh sản xuất hình thành các vùng sản xuất chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến; Phát triển công nghiệp chế biến, may mặc, dệt, da giầy, chế biến thức ăn gia súc, cơ khí, vật liệu xay dựng ; Phát triển mạnh dịch vụ du lịch
Trang 26Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn liền với việc ứng dụng
những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng, năng suất và hạ giá thành sản phẩm Đ ể đáp ứng yêu củu này, trước mắt củn hình thành những vùng công nghiệp và nông nghiệp công nghệ cao tập trung ở những vùng
có đủ diều kiện
Thứ tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với việc giải quyết công ăn
việc làm, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường sinh thái
Trong hội nhập kinh tế quốc tế mặc dù cạnh tranh diễn ra gay gắt đòi hỏi phải đạt được hiệu quả kinh tế cao nhưng việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ỏ nông thôn nước ta phải đặc biệt gắn liền với hiệu quả xã hội Bởi lẽ có tới 7 0 % dân cư nước ta tập trung ở khu vực nông thôn - khu vực có trình độ văn hóa thấp, sản xuất lạc hậu và tỷ lệ nghèo đói cao, nên rất dễ xuất hiện những hậu quả tiêu cực của hội nhập như thất nghiệp cao, phân hóa giàu nghèo lớn và ô nhiễm môi trường nặng nề Do đó, việc chuyển địch cơ cấu kinh tế theo hướng nào, tốc độ nào củn phải được xem xét tới ảnh hưởng của nó tới việc giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường sinh thái ở nông thôn
1.4 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tê ngành ở nông thôn trên thế giới
ỈA.ỉ Kinh nghiệm của Trung Quốc
Là một nước liền kề biên giới với nước ta, Trung Quốc có nhiều điểm tương đồng về tự nhiên - kinh tế - chính trị - xã hội
Từ năm 1950 đến nay, Trung Quốc đã lựa chọn được những bước đi, những giải pháp phát triển nông thôn phù hợp nên đã thu được những kết quả vượt bậc Một trong những bước đi đó là khoán hộ trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng
xí nghiệp hương trấn
Khoán hộ là một cơ chế tổ chức, quản lý sản xuất nông nghiệp kiểu mới nhằm giải phóng các yếu tố sản xuất, khuyến khích lợi ích vạt chất của nông dan, đổi mới hoạt động kinh doanh của các công xã nhân dân và xí nghiệp quốc doanh nông nghiệp ở nông thôn Trung Quốc
Trang 27Khoán hộ đã lạo ra động lực cho sự phát triển nông nghiệp nông thôn Trung Quốc bằng việc khai thác liềm năng lao động, đất đai, tiền vốn và khoa học công nghệ mới ở cả trong nước và quốc tế Bên cạnh việc cơ giới hóa nông nghiệp Trung Quốc còn đặc biệt lưu ý đến công nghẹ sinh học để lai tạo các giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt
Cùng với các chính sách và biện pháp quản lý của Nhà nước, khoán hộ đã góp phồn làm tăng giá trị sản phẩm ngành trồng trọt năm 1991 len hơn 4,6% so với năm 1978, nghề rừng tăng 9,0%, nghề cá lăng 10,9% và các nghề khác tăng gồn 14% Bởi vậy doanh số thu mua nông sản thực phẩm tăng thêm 3 lồn, giá trị nông sản xuất khẩu tăng 1,5 lồn, tỷ suất nông sản hàng hóa năm 1991 đạt gồn 60% Trong những thành tựu đạt được ở trên, đáng quan tâm nhất là kết quả sản xuất lương thực Sản lượng lương thực tăng lên nhanh chóng và đã tiến tới đảm bảo ổn định lương thực trong nước V à việc đảm bảo ổn định lương thực cho tiêu dùng trong nước đã trở thành nguồn gốc tạo nên một sự ổn định và phát triển khác trong xã hội Chính sách ổn định lương thực đã khuyến khích nông dan yên lâm sản xuất, không ngừng nâng cao số lượng, chất lượng sản phẩm lúa gạo làm ra
Cùng với việc triển khai thực hiện chính sách khoán hộ trong nông nghiệp, Đảng Cộng sản Trung Quốc còn đề ra chủ trương ứng dụng m ô hình "xí nhgiệp hương trấn" rộng rãi trên tất cả các hương xã và thị trấn Hương trấn là tôn gọi chung cho các xí nghiệp công nghiệp và dịch vụ được hình thành bởi sự liên kết của các thành phồn kinh tế ở nông thôn như các hợp tác xã, làng xã, kinh tế tư nhân với sự hỗ trợ của Nhà nước nhằm phát triển kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa Hương trấn được coi là quốc sách để xây dựng
cơ cấu kinh tế nông thôn Trung Quốc trong thời kỳ cải cách nền kinh tế bởi nó vừa là động lực vừa là mục tiêu thúc đẩy quá trình phân công lại lao động ở nông thôn theo quan điểm " l y nông bất ly hương", tùng bước tổ chức hợp tác các ngành nông - công - thương tín trên địa bàn nông thôn như khẳng định của Hội nghị T W
8 khóa X I U Đảng Cộng sản Trung Quốc tháng 11/1991: "Phát triển xí nghiệp hương trấn là con đường tất yếu làm phồn vinh kinh tế nông thôn, tăng thu nhập cho nông đan, thúc đẩy hiện dại hóa nông nghiệp"
Trang 28Theo phương chàm "coi xí nghiệp CỐI cán ở xã thôn làm chỗ dựa, lấy xí
nghiệp liên hộ cá thể làm trọng điểm" nên cuối những năm 1980 các xí nghiệp cá
thể phát triển nhanh chóng N ă m 1984 cả nước có 4,2 triệu xí nghiệp hộ và liên
hộ, chiếm 69,2% tổng số xí nghiệp Đ ế n năm 1987 đã tăng lên 15,9 triệu chiếm
90,6% tổng số xí nghiệp của cả nước Đ ế n năm 1993 cả nước đã có 21 triệu xí
nghiệp hoạt động thu hút 105 triệu lao động ở nông htôn và nămg lại kết quả rất
khả quan:
- Giá trị sản lưỉng công nghiệp do các xí nhiệp hương trấn làm ra bằng 1/3
giá trị công nghiệp cả nước
- Công nghiệp may của hương trấn chiếm 2/3 lổng số hàng may mặc
cả nước ,
Xí nghiệp hương trấn đưỉc xây dựng theo các m ô hình khác nhau cho phù
hỉp với điều kiện kinh tế - xã hội của các địa phương Trung Quốc như xí nghiệp
gia đình ở Cảnh X a thuộc tỉnh Giang Tô, m ô hình xí nghiệp xã - thôn ở Tô Nam,
m ô hình xí nghiệp vệ tinh ở Hồ Giáo thuộc ngoại thành Thưỉng Hải, m ô hình xí
nghiệp thương mại ở Ô n Chau thuộc tỉnh Triết Giang, m ô hình xí nghiệp xuất
khẩu ở Chu Giang thuộc tỉnh Quảng Đông; m ô hình xí nghiệp khai thác và chế
biến khoáng sản ở Bình Định thuộc tỉnh Sơn Tây, m ô hình xí nghiệp tín dụng ở
Tân Giang thuộc tỉnh Phúc Kiến
Thành công trong xây dựng và phát triển hương trấn đã góp phần làm thay
đổi cơ cấu kinh tế nông thôn và cải thiện đời sống nông dân rõ rệt Giá trị sản
phẩm công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn Trung Quốc đã lên tới 59,2% vào năm
1992, đồng thời còn đạt đưỉc chủ trương thiết lập thể chế kinh tế hai tầng ở nông
thôn (Hai tầng này gồm táng sản xuất kinh doanh phân bón của kinh tế hộ nông
dân và tầng sản xuất kinh doanh tập trung thống nhất của thành phần kinh tế tập
thể (các hỉp tác xã) và kinh tế Nhà nước ở nông thôn) Đây cũng là mục tiêu xây
dựng quan hệ sản xuất trong một chỉnh thể phương thức sản xuất đặc thù của
Trung Quốc đến sau năm 2000
- Nhà nước luôn duy trì đưỉc vai trò quản lý vĩ m ô trong việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông thôn để hướng dẫn các cơ cấu kinh tế địa phương có bước đi
Trang 29phù hợp với cơ cấu nền kinh tế, đồng thời đảm bảo nguyên tắc định hướng cho quá trình chuyển dịch này
1.42 Kinh nghiệm của Thái Lan
Thái Lan cũng là một nước nằm trong khu vực Đông Nam á và là một nước
có nền kinh tế phát triển trong khu vực, có thu nhập bình quân đầu người năm
1996 gấp 10 lần nước ta, mặc dù hơn 30 năm trước Thái Lan cũng chỉ là một nước nông nghiốp lạc hậu yếu kém bằng hoặc hơn nước ta
Thời kì đầu bước vào phát triển kinh tế, Thái Lan đã lựa chọn m ô hình công nghiốp hóa đô thị và tập trung xây dựng một số ngành công nghiốp trọng yếu như động lực, hóa dầu, sản xuất tư liốu sản xuất bằng nguồn vốn và công nghố nước ngoài Hướng đi này đã vấp phải nhiều trở lực, trong đó lớn nhất là nội lực của nền kinh tế không thể tiêu hóa được chính sách tập trung phát triển công nghiốp nặng trong khi nông nghiốp què quặt, phân tán, kém phát triển Kết quả là nén kinh tế không những không phát triển m à còn xuống cấp, trì trố hơn Trên quan điểm nông thôn là xương sống của đất nước, Chính phủ Thái Lan đã chấp nhận những biốn pháp đặc biốt để giải quyết tình hình tụt hậu của nông nghiốp đất nước trong
kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1977 - 198]) để giải quyết tình trạng nghèo khó của
15 triốu nông dân Đồng thời Chính phủ còn khuyến khích chiến lược phát triển cả công nghiốp nông thôn để thực hiốn chủ trương đa dạng hóa nền kinh tế hướng vào sản xuất sản phẩm cho xuất khẩu Do thay đổi chính sách phát triển kinh tế nên các t i ề m năng trong nông nghiốp bắt đầu phát huy tác dụng và đạt được những kết quả rất đáng kể sau một thời gian Vào những năm 80 Thái Lan đã là một nước xuất khẩu gạo, sắn, cao su thuộc hàng đầu thế giới và đứng thứ 3 về xuất khẩu đường Cơ cấu kinh tế đã chuyển biến rõ rốt trong vòng 20 năm
Thái Lan đã hình thành các vùng chuyên canh lớn, đồng thời các khu công nghiốp chế biến có trang thiết bị hiốn đại của Nhạt, M ỹ và các nước phát triển khác được xây dựng để thu hút nông sản chế biến N h ư vậy vừa khuyến khích nông dân, vừa chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiốp và kinh tế nông thôn lại vừa tạo ra sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh, hấp dẫn khách hàng Nông sản hàng hóa xuất khẩu của Thái Lan rất được thị trường quốc tế ưa chuộng, hiốn
Trang 30đang được tiêu thụ trên 100 nước Trong đó đáng chú ý nhất là mặt hàng rau quả Bên cạch đó, hoa - cây cảnh, một sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường thế giới
đã được người tiêu dùng chấp nhận Hàng năm, k i m ngạch xuất khẩu hoa cây cảnh của Thái Lan lên tới 400 triệu USD và trở thành nước xuất khẩu phong lan lớn nhất thế giới Nông sản xuất khẩu đã mang lại nguồn thu ngoại tệ rất lớn cho Thái Lan, hổu hết chúng được xuất từ các nông trại, chỉ có một phổn do các công
ty tư nhân và các tổ chức liên doanh sản xuất
Có được thành công trong lĩnh vực xuất khẩu hàng nông sản phải kể đến sự đóng góp to lớn của công nghệ chế biến, bảo quản sản phẩm m à Thái Lan đã đổu
tư ứng dụng trước một bước so cơi các nước trong khu vực Vì thế sản phẩm của
hộ có sức cạnh tranh cao lại khá ổn định trên thị trường thế giới Nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả xuất khẩu, Thái Lan không chỉ có đổu tư xây dựng công nghiệp chế biến nông sản m à còn quan tâm phát triển đồng bộ các ngành công nghiệp cơ khí, điện, giao thông, công nghệ sinh học và thị trường phục vụ phát triển kinh tế nông thôn Có thể nói Chính phủ đã mạnh dạn đi trước một bước vồ điện khí hóa nông thôn bằng vốn vay Ngân hàng thế giới (WB) nên đến năm 1991
đã có 9 4 % số làng xã nông thôn có điện
Cuối những năm 50 máy móc công nghiệp đã được đưa vào các vùng trọng điểm để phục vụ các khâu sản xuất nặng nhọc như làm đất tưới tiêu nhằm tăng năng suất lao động, tạo ra một khối lượng nông sản phẩm hàng hóa lớn, tập trung thuận lợi cho chế biến sản phẩm xuất khẩu Bằng các chính sách khyến khích hợp
lý nên tốc độ cơ giới hóa nông nghiệp Thái Lan phát triển khá nhanh: N ă m 1976 diện tích làm đất bằng máy chỉ có 37,7% nhưng đến năm 1993 đã tăng lên 9 0 % với đất lúa, 9 5 % với đất ngô, 1 0 0 % với đất mía Như vậy có thổ nói trình độ cơ giới hóa nông nghiệ của Thái Lan là cao nhất trong khu vực Đông Nam Á
Cơ cấu kinh tế ở nông thôn Thái Lan chuyển dịch được như vậy cũng một phổn nhờ vào chính sách phát triển ngành nghề thủ công truyền thống và công nghiệp nông thôn Nhiều ngành sản xuất thủ công được duy trì phát triển mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng trong nước và xuất khẩu như chế tác vàng bạc, đá quý, nghề gốm sứ cổ truyền Hàng năm k i m nghạch xuất khẩu sản phẩm mỹ nghẹ
Trang 31trang sức đạt trên dưới 2 tỷ USD Còn công nghiệp nông thôn Thái Lan là các xí
nghiệp vừa và nhỏ có từ l o - 30 công nhân sản xuất các máy nông cụ và động cơ
cỡ nhỏ Do ưu việt của sản phẩm nên Viện lúa quốc tế 1RRI đã giới thiệu rộng rãi cho các nước trong khu vực loại máy kéo 2 bánh của Thái Lan đị làm đất ruộng
khô và ruộng ướt Hệ thống các xí nghiệp nhỏ ở Thái Lan đã hợp tác sản xuất, lắp
ráp tói 8 0 % loại máy kéo với giá thành hạ hơn các nước khác Ư u tiên chuyịn dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn của Thái Lan trong những năm qua đều hướng vào xuất khẩu, vì thế các vùng trọng điịm nông nghiệp đã tạo
ra một khối lượng nông sản xuất khẩu khá lớn Tỷ trọng hàng hóa nông sản của các trang trại nước này từ những năm 80 đã chỉ rõ điều đó
Ngoài ra phải kị đến sự hỗ trợ của Nhà nước bằng các biện pháp quản lý
vĩ m ô thông qua các công cụ kinh tế nhằm chuyịn dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Mặc dù chính phủ đã chủ trương thực hiện cơ chế thị trường với mọi loại sản phẩm hàng hóa nhưng vẫn quan tâm đến sự ổn định giá vật tư nông nghiệp và lương thực, thị hiện là có thành lập một ủy ban Nhà nước về giá gạo và được vay vốn ưu đãi đị mua lúa gạo với giá cao hơn thị trường đị dự trữ hoặc nông dân được vay vốn đầu tư sản xuất với lãi suất thấp khi thóc rẻ, đến khi thóc đắt sẽ bán thóc đị hoàn lại vốn vay N ă m 1990 Ngân hàng Nông nghiệp Thái Lan đã cho nông dân vay 1,3 tỷ USD với lãi suất thấp đị đầu tư phát triịn sản xuất Chỉnh phủ coi khoản đầu tư đó là then chốt đị chuyịn dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
1.4.3 Kinh nghiêm của Nhật Bản
Tuy nằm ở vùng Đông Á song Nhật Bản lại có điều kiện tự nhiên và kinh tế
-xã hội lúc xuất phát khá giống nước ta Và mặc dù người dân Nhật Bản nổi tiếng
là cần cù chịu khó và rất thông minh sáng tạo, nhưng trước đây họ vẫn phải chấp nhận chế độ khẩu phần lương thực, thực phẩm do M ỹ cung cấp Có thị nói đây cũng là một tình cảnh chung của các nước châu A trước khi bước vào thời kỳ phát triịn Mặc dù vậy, nhân dân Nhật Bản đã vượt lên nhanh chóng và trỏ thành một trong những quốc gia có nền kinh tế phát triịn hàng đầu thế giới Sự phát triịn đó
có được nhờ vào việc chính phủ Nhật Bản đã sớm tìm được hướng đi và lựa chọn bước đi thích hợp cho nền kinh tế nói chung, trong đó có ngành nông nghiệp
Trang 32Từ những năm 50, trong chính sách khôi phục kinh tế, Chính phủ đã coi sản xuất nông nghiệp và công nghiệp hàng tiêu dùng là quan trọng hàng đầu, trong đó trọng tâm là thực hiện an toàn lương thực và phát triển tổng hợp các cây con khác
Vì vậy đến đầu thập kỷ 80, nông nghiệp Nhạt Bản không những sản xuất đủ ân
m à còn dự trữ được 6 triệu tấn nông sản Nhưng sản lượng tăng lại làm cho các sản phớm thịt, sữa, rau quả ế thừa và bị xuống giá đã làm nông dân chán nản Trước tình hình đó, yêu cầu điều chỉnh lại cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn trở nên bức xúc
N ă m 1987, Chính phủ đã triển khai chương trình xây dựng vùng nông nghiệp đặc thù và chuyên canh theo hướng sản xuất hàng hóa trên cơ sở ý nguyện của nông dân trong vùng Đồng thời bằng tiềm lực kinh tế to lớn, Chính phủ Nhật Bản đã thực hiện tốt chính sách trợ giúp nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa Với quan điểm coi phát triển thị trường nông thôn là động lực thúc đớy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nôn Chính phủ đã đầu lư kinh phi đổ xây dựng hệ thống giao thong khá hoàn chỉnh Đổng thời giao cho chính quyền địa hạt xây dựng các hệ thống kênh mương phục vụ sản xuất nông nghiệp và chủ trương cho nông dân vay vốn với lãi suất thấp hơn lãi suất tín dụng từ 3,5 - 7,5% để mua máy móc cơ giới với giá bằng 2/3 đến 1/2 giá thị trường Chính phủ còn khuyến khích sử dụng và chuyển giao những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới về giống, phân bón, thuốc kích thích, thuốc phòng trừ dịch bệnh vào sản xuất nông nghiệp Do tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp nên chi phí lao động cho Ì ha lúa năm
1994 so với năm 1950 giảm 5,4 lần, chi phí cho Ì tạ lúa giảm 7,5 lớn và làm tăng thu nhập bình quân cho một nông trại lên 30 lần Ngoài ra Nhà nước còn trợ giúp nông dân sản xuất một số sản phớm chủ yếu nhưng gặp khó khăn như sử dụng hàng rào thuế quan đổ bảo vệ thị trường nội địa hoặc trợ giá nông sản Nhật Bản là nước có tỷ lệ trợ giá nông sản cao nhất trên thế giới
Sản xuất nông nghiệp ổn định đã lạo điêu kiện thúc đớy quá trình phan công lại lao động trong khu vực nông thôn theo hướng di chuyển một phân ra thành phố để tham gia các ngành công nghiệp - dịch vụ còn một bộ phận lớn tham gia vào công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gia đình ở nông thôn Nhật Bản là một
Trang 33nước có nhiều ngành nghề tiểu thủ công nghiệp như: chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất gốm sứ, sơn mài, may mặc, đan, dệt, rèn, khắc Theo thống kê nước này có tới 867 nghề khác nhau, tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn Trong suốt quá trình phát triển có nghề được nhân lên, có nghề bị suy giảm tùy theo sự vận đờng của quy luật cung cầu Tinh hình này diễn ra trong mờt thời gian khá dài
do Chính phủ chủ trương dùng cơ chế thị trường để điều tiết nền kinh tế, mãi đến đầu thập kỷ 50, Nhà nước khuyến khích phát triển ngành nghé ngay tại các hờ gia đình nông dân, các làng - xã có ngành nghề truyền thống Các tổ chức sản xuất này đều hướng vào các hàng hóa tinh, mẫu m ã đẹp, giá thành hạ, đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Đ ể tạo nguồn nguyên liệu cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp gia đình, Chính phủ đã chủ trương xây dựng hàng loạt các cơ sở công nghiệp lớn nhỏ từ Trung ương đến địa phương với trang thiết bị hiện đại, công nghệ cao, vốn đầu tư lớn như khai thác mỏ, luyện kim, chế tạo phôi cung cấp cho các xí nghiệp gia
đình gia công, sản xuất sản phẩm linh Đay là m ô hình phái triển công nghiệp 3
tầng theo nguyên tắc liên hoàn có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau phát triển:
Tầng Ì là các công ty, xí nghiệp có quy m ô lớn với trang thiết bị hiện
I
đại, tự đờng hóa được xây dựng tập trung ở các khu công nghiệp hay đô thị để lắp ráp các sản phẩm hoàn hảo, kiểm tra chất lượng Do yêu cầu kỹ thuật, công nghệ tinh xảo nên lao đờng trong các xí nghiệp này phải có chuyên m ô n cao, được đào tạo bài bản và gắn bó thường xuyên với nhà máy xí nghiệp
Tầng 2 là các xí nghiệp có quy m ô vừa và nhỏ được phân bố ở khắp các thị xã - thị trấn thuờc vùng nông thôn đổ thực hiện gia công, sản xuất mờt số
bờ phận, chi tiết máy theo đơn đặt hàng hoặc hợp đồng của các công ty - xí nghiệp tầng mờt Tùy theo cách thức lổ chức, các xí nghiệp này có thể là đờc lập hoặc liên doanh liên kết và cũng có thể là mờt đơn vị trực thuờc công ty ở tầng mờt Do tính chất công việc nên lao đờng trong các xí nghiệp này không cần chuyên m ô n giỏi như công ty lớn, chỉ cần đào tạo ngắn hạn là họ có thể đảm nhận được công việc Đ ạ i bờ phận lao đờng của các xí nghiệp này sinh sống ở nông
Trang 34thôn, họ thoát ly nông nghiệp và đến sinh sống ở các thị xã, thị trấn nơi có các xí nghiệp hoạt động
Tầng ba là công nghiệp hộ gia dinh nông dân thực hiện các hợp đồng gia công sản xuất các chi tiết máy đơn giản yêu cầu kỹ thuật thấp cho các xí nghiệp ở tầng hai hoặc có thổ cả ở tầng một Làm việc này thường là các lao động lớn tuổi, chủ gia đình hay trang trại thường xuyên phải gắn bó với công việc nhà nông Thời gian dành cho công nghiệp gia đình là thời gian nông nhàn hay tận dụng thời gian sớm tối, chuyên mồn chế tạo các chi tiết không đòi hỏi đào tạo m à chỉ cần hướng dẫn vài lần là làm được, nên khá thuận lợi cho lao động nông thôn
có tay nghề thấp
Hoạt động của hộ thống công nghiệp ba táng đã thúc đẩy việc dịch chuyổn lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp ngay tại các vùng nông thôn Nhật Bản Ư u điổm của cách làm này là không gây xáo trộn dân cư, thay đổi quy hoạch sản xuất, tạo tiện lợi cho nông dan (ham gia làm công nghiệp và có thu nhập cao nên được nông dan rất ủng hộ Một trong những m ô hình xí nghiệp ba tầng ở Nhật Bản là công ty Y A N M A R của ông Magokichi Yanmaoka ở Nagahama, cả ba tầng công ty nằm trong phạm vi bán kính 30km ngay tại quô hương của Magokichi Công ty chuyên sản xuất các động cơ có công suất từ 2 -
2000 m ã lực và một số máy công nghiệp, quy m ô công ty không lớn lắm, xí nghiệp mẹ có 1.737 công nhân, 4 xí nghiệp con có 984 lao động và các xí nghiệp gia đình được phân tán gần làng - xã, mỗi làng có khoảng 20 xí nghiệp với 30 - 50 lao động Hệ thống xí nghiệp của ông mỗi năm làm ra một lượng máy móc có tổng công suất 32 triệu m ã lực và hàng tháng sản xuất khoảng 38.000 đơn vị máy Cách thức tổ chức hệ thống công nghiộ ba tổng tạo điều kiện cho các xí nghiệp tập trung cao độ nghiên cứu chế tạo máy móc phục vụ nông nghiệp có tính năng phù hợp, có chất lượng cao phục vụ được yôu cầu hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Hiện nay Nhật Bản là nước chế tạo được các máy nóc chuyên dùng cho canh tác lúa nước có ưu thế nhất thế giới Mặc dù Nhạt bản tiến hành công nghiệp hóa theo
m ô hình các nước phương tây như Mỹ, Tây Đức nhưng điổm khác biệt trong chính sách công nghiệp hóa m à các nước phương Tây không có là xây dựng hệ thống
công nghiệp ba tầng không chèn ép, thôn tính lẫn nhau, các tầng dựa vào nhau
Trang 35cùng tổn tại phát triển và đều hướng vào việc thu hút lực lượng lao động dư thừa trong khu vực nông thôn
Cùng với hệ thống công nghiệp "kiểu Nhật Bản", Chính phủ còn khuyến khích thành lập các tổ chức hoạt động dịch vụ nông thôn thuộc thành phấn kinh tế
H T X ở nông thôn hoặc liên hiệp HTX cấp tỉnh và Trưng ương đảm nhiệm phấn lớn việc cung ứng và tiêu thụ vật tư hàng hóa cho sản xuất kinh doanh ở địa bàn này Hơn 400.000 HTX dịch vụ nông thôn đã cung cấp cho nông nghiệp 7 0 % phân bón, 5 0 % hóa chất khác, 4 0 % thức ăn gia súc, 4 5 % máy công nghiệp và đảm nhiệm tiêu thụ 9 5 % sản phẩm lúa gạo, 2 5 % rau quả, 1 6 % sản phẩm thịt
Do thực hiện đồng bộ các chính sách phát triển nông nghiệp hàng hóa, công ngiệp dịch vụ ở nông thôn đã làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn Nhật Bản chuyển dịch rõ rệt trong 40 năm qua
T ó m lại, bài học kinh nghiệm rút ra từ m ô hình phát triển kinh tế nông thôn Nhật Bản là khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa trong các nông trại theo quy luật kinh tế thị trường có sự điều tiết của chính phủ Đồng thời bằng tiềm lực kinh tế có được, chính phủ hỗ trợ nông dân ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghiệp hiện dại vào sản xuất, chế biến nông sản hàng hóa và thực hiện rộng rãi m ô hình hệ thống công nghiệp ba tấng nông thôn thành các khu vực sản xuất công nghiệp vệ tinh và thực hiện đô thị hóa nông thôn
Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm về xây dựng cơ cấu kinh tế nông thôn một
số nước, chúng ta có thể rút ra những bài học sau cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn nước ta như sau:
Thực hiện đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp trên cơ sở ưu thế về tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu, trong đó vãn đảm bảo ổn định sản xuất lương thực
Thứ đến là mở rộng các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống và các ngành công nghiệp, xây dựng khác để vừa phục vụ sản xuất nông nghiệp, bảo quản, chế biến, xuất khẩu nông sản hàng hóa vừa thu hút lao động dư thừa trong nông thôn, tăng thu nhập cho nông dân
Trang 36Đầu tư kịp thời công nghiệp chế biến nông sản hiện đại bằng nguồn vốn vay hay hợp tác nước ngoài để nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu, đảm bảo quyền lợi và tránh được rủi ro cho nông dân, giữ được chữ tín với khách hàng
Cho đến giai đoạn phát triển kinh tế ỗ mức độ cao, chính phủ vãn quan tâm và hỗ trợ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn như hỗ trợ việc đổi mới công nghệ sinh học, bảo quản và tiêu thụ nông sản và hỗ trợ nông dân đầu tư phát triển dưới nhiều hình thức
Trang 37C H Ư Ơ N G 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH c ơ C Â U KINH T Ê N G À N H
Ở N Ô N G T H Ô N VIỆT NAM GIAI Đ O Ạ N 1986 - 2004
2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Hỏng thôn
Là một bộ phận cấu thành hệ thống nền kinh tế quốc dân, ngành nông
nghiệp- bản thân nó cũng là một hệ thống bao gồm nhiều ngành Theo nghĩa rộng,
ngành nông nghiệp bao gồm ba ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp và thúy sản Theo
nghĩa hẹp, ngành nông nghiệp bao gồm: trổng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông
nghiệp
2.1.1 Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng: nông nghiệp - lâm nghiệp - thúy sản
Trong những năm qua, toàn ngành nông nghiệp đã có bước tăng trưởng
đáng kể C ó thể thấy giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp đã tăng nhanh trên
Nguồn: Niên giám (hống kê 2004, Nxb Thống kê, HN 2005
đồng thì sau 8 năm đã tăng lên 95 nghìn tỷ (năm 1994), gấp 1,4 lần và l o năm tiếp
Trang 38theo đã tăng lên 155,1 nghìn tỷ (năm 2004), gấp 2,4 lẩn giá trị sản xuất nông nghiệp của năm 1986
Trong thời gian qua, mối quan hệ tỷ lệ giữa ba ngành: nông nghiệp - công nghiệp - thủy sản có sự thay đổi Diễn biến thay đổi tỷ trọng cơ cấu giữa ba ngành này được biểu thị trên biểu đớ 2 và bảng Ì
Biểu đ ồ 2 - C ơ c ấ u giá trị n ô n g nghiệp- lâm nghiệp- thủy
IU Nông nghiệp Lủm nghiệp • Thúy sản
Bảng 1: Cơ câu giá trị nông nghiệp - lâm nghiệp - thúy sản Việt Nam
1986-2004 Đơn vi: %
1986 1990 1992 1994 1996 1998 2000 2001 2002 2003 2004 Nông nghiệp 81.27 84.1 84,36 79,94 80,67 81,48 80,16 77,40 76,90 74.7 74.0
Lâm nghiệp 11.78 7.87 5,28 5,59 5,24 4,63 4,48 4,55 4,33 4.2 3.8
Thúy sản 6.95 8.33 10,36 14,47 14,09 13,89 15,36 18,05 18,77 21.1 22.3
Nguồn: Nông nghiệp, nông thôn Việt Nơm thời kỳ đổi mới, NXB.Thôhg kê, UN 2003
Niên giám thống kẻ 2004, Nxb Thống ké, UN 2005
Qua biểu đớ 2 và bảng Ì, chúng ta dễ dàng nhận thấy trong suốt 19 năm, từ
1986 đến 2004, cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp có x u hướng chuyển dịch nhẹ từ nớng nghiệp thuần túy sang thúy sản Biểu hiện: trong ba ngành, tỷ trọng ngành lâm nghiệp ngày càng giảm, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ và vị trí ngành thủy sản đã dần được khẳng định rõ nét và có xu hướng tăng tỷ trọng Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ấy đã thấy xuất hiện một xu hướng tiến bộ là tỷ trọng nông nghiệp giảm, tỷ trọng thủy sản tăng lên Đây là xu hướng tiến bộ vì thông thường, ở giai đoạn phát triển cao hơn, thì sản xuất nông nghiệp thuần túy cho giá
Trang 39trị kinh tế thấp hơn sản xuất lâm nghiệp và thủy sản, vả lại việc biến những vùng
đất ít thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp thành nơi nuôi trồng thủy sản sẽ làm
tăng hiệu quả sử dụng ruộng đất
2.12 Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp: trồng trọt - chăn nuôi
- dịch vụ nông nghiệp
Việc nghiên cứu cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng bao
gồm nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản ở trên đã cho chúng ta thấy đối vằi Việt
Nam, bộ phận quan trọng nhất trong nông nghiệp là ngành nông nghiệp (nông
nghiệp theo nghĩa hẹp) và vì vậy nghiên cứu cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp
theo nghĩa hẹp có ý nghĩa quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả nền sản xuất nông
nghiệp của Việt Nam nói chung Cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp theo
nghĩa hẹp bao gồm tỷ lệ và mối quan hệ giữa ba ngành: trồng trọt, chăn nuôi và
dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp
Biểu đồ 3
Cơ cấu giá trị trồng trọt- chăn nuôi- dịch vụ nông nghiệp
1990-2004 (giá hiện hành, Vo)
1992 1994 1996 1998 2000 2002 2004
năm
• Trồng trọt • Chăn nuôi • Dịch vụ
Trang 40Bảng 2: Cơ câu giá trị trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ nông nghiệp
Nguồn: Niên giám thống kê 2004, Nxb Thống kê, HN 2005
Qua biểu đồ và bảng minh họa cơ cấu giữa 3 ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ chúng ta thấy, trồng trọt và chăn nuôi là hai nghề chính của nông nghiệp, chiếm đại bộ phận giá trị sản xuất của toàn ngành nông nghiệp (theo nghĩa hẹp) Ngành dịch vụ phục vụ nông nghiệp còn chiếm vị trí rất khiêm tốn trong tổng giá trị sản xuất toàn ngành và ổn định ỉ mức hơn 2 % giá trị sản xuất toàn ngành trong suốt hơn 19 năm, từ năm 1986 đến năm 2004
Hai ngành trồng trọt và chăn nuôi là hai ngành chủ yếu của nông nghiệp, chiếm đến xấp xỉ 9 8 % tổng giá trị sản xuất toàn ngành Trong trổng trọt và chân
nuôi thì ngành trổng trọt lại chiếm ưu thế Tỷ lộ của ngành trổng Uọt/chăn nuôi
trong nhiều thập kỷ trước 1990 thường ỉ mức 8 0 % / 1 7 % (= 4,7 lần) Trong thời kỳ đổi mới, tỷ lệ này đã có thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt và tăng tỷ trọng chăn nuôi (trong khi giá trị sản xuất tuyệt đối của m ỗ i ngành đều tăng) Nếu như vào những năm 1990, 1991 tỷ lệ trồng trọt/chăn nuôi là 4,4 lần thì nó đã giảm dần xuống còn 4,05 lần và 3,53 lần vào năm 2000 và năm 2004 Đây là một xu hướng tích cực trong chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Tuy nhiên, cũng vãn phải thừa nhận rằng tỷ lệ giữa trồng trọt và chăn nuôi ỉ Việt Nam tuy có giảm xuống nhưng vẫn còn ỉ mức cao Điều này cho thấy cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp của Việt Nam vẫn còn rất nghiêng về trồng trọt, cơ cấu ngành còn chưa tiến bộ, tỷ trọng ngành chăn nuôi còn thấp