L ỜI NÓI ĐẦU vững ngày càng đi lên thì doanh nghiệp phải biết tận dụng và khai thác tối đa mọi tiềm năng, nguồn lực để hoàn thành mục tiêu của doanh ngiệp, trong số đó nguồn lực con ngườ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI - CƠ SỞ II
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
Mã s ố đề tài: 594
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI - CƠ SỞ II
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
Mã s ố đề tài: 594
Sinh viên th ực hiện:
2 Lê Thị Thu Cúc
3 Trần Thị Ánh Tuyết
5 Nguyễn Thị Hải Yến
Giáo viên hướng dẫn: TS Phạm Phú Cường
Trang 3
M ỤC LỤC CHƯƠNG 1: NH ỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG GIAO THÔNG 7
1.1 Khái ni ệm lao động và cơ cấu lao động 7
1.1.1 Khái ni ệm lao động 7
1.1.2 Cơ cấu lao động 7
1.1.2.1 Lao động trong xây lắp 7
1.1.2.2 Lao động ngoài xây lắp 8
1.1.2.3 .Lao động khác 8
1.2 N ội dung quản lý lao động 8
1.2.1 T ổ chức lao động khoa học 9
1.2.2 T ổ chức sử dụng lao động 9
1.2.2.1 Phân công nhi ệm vụ 9
1.2.2.2 T ổ chức quá trình và nơi làm việc 10
1.3 Phân tích tình hình s ử dụng lao động 11
1.3.1 Phân tích tình hình s ử dụng số lượng lao động .12
1.3.2 Phân tích cơ cấu lao động 12
1.3.3 Phân tích s ử dụng thời gian lao động: 13
1.4 Hi ệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp xây dựng 15
CHƯƠNG 2: TH ỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG HO ẠT ĐỘNG THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRI ỂN CƯỜNG THUẬN IDICO (2013 – 2014) 18
2.1 Gi ới thiệu về công ty 18
Sơ lược về công ty 18
Trang 42.1.2 Quá trình hình thành và phát tri ển 24
2.2 Đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động trong hoạt động thi công xây d ựng tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO giai đoạn 2013 – 2014 25
2.2.1 Tình hình s ử dụng cơ cấu lao động 25
2.2.2 Tình hình s ử dụng thời gian lao động 28
2.2.3 Tình hình s ử dụng số lượng lao động 30
2.2.4 Hi ệu quả sử dụng lao động 32
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tại công ty 34
CHƯƠNG 3: M ỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG T ẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƯỜNG THUẬN IDICO 35
3.1 Định hướng phát triển mục tiêu của công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thu ận IDICO 35
3.2 Các căn cứ đề xuất giải pháp 36
3.2.1 Chi ến lược phát triển nguồn nhân lực của công ty 36
3.3 Các gi ải pháp 37
3.3.1 Gi ải pháp về cơ chế, chính sách lao động 37
3.3.1.1 Cơ sở đưa ra giải pháp 37
3.3.1.2 Bi ện pháp thực hiện 38
3.3.1.3 K ết quả dự kiến 41
3.3.2 Gi ải pháp về quản lý quỹ tiền lương, tiền thưởng và các khoản phúc lợi của công ty .42
3.3.2.1 Cơ sở đưa ra giải pháp 42
3.3.2.2 Bi ện pháp thực hiện 43
3.3.2.3 D ự kiến kết quả đạt được 43
Trang 53.3.3 Gi ải pháp về đa dạng hóa nguồn tuyển dụng nhân lực và đào tào đội ngũ nguồn
nhân s ự lao động của công ty 44
3.3.3.1 Cơ sở đưa ra giải pháp 44
3.3.3.2 Bi ện pháp thực hiện 44
3.3.3.3 K ết quả dự kiến 46
K ẾT LUẬN 47
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 48
Trang 6L ỜI NÓI ĐẦU
vững ngày càng đi lên thì doanh nghiệp phải biết tận dụng và khai thác tối đa mọi tiềm năng, nguồn lực để hoàn thành mục tiêu của doanh ngiệp, trong số đó nguồn lực con người là yếu
tố quan trọng nhất, là yếu tố quyết định của mọi quá trình hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng sự phát triển của doanh ngiệp Vì lý do đó mà ngày càng có nhiều doanh nghiệp bắt đầu quan tâm hơn và đầu tư hơn vào nguồn lực con người hay người lao động để đảm bảo
doanh nghiệp có gắn liền với người lao động Vì vậy việc sử dụng lao động một cách tối ưu
là bài toán khó với các nhà quản lý doanh nghiệp nào trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa hiện nay
Là một doanh nghiệp đã và đang phát triển, và để ngày càng phát triển hơn nữa Công
trong những yếu tố chính quyết định đến sự thành công của Công ty Chính vì vậy mà những
NGU ỒN LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY
C Ổ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƯỜNG THUẬN IDICO” để phân tích rõ hơn về vấn
đề này Nội dung của đề tài có tính chất bao quát rộng, yêu cầu có sự nghiên cứu đánh giá
trong bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, bất cập cần được bổ sung và chỉnh sữa
CƯỜNG THUẬN IDICO và hướng dẫn trực tiếp từ thầy TS Phạm Phú Cường để nhóm
hoàn thành nội dung nghiên cứu đề tài
Trang 7
1 Lý do ch ọn đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và đổi mới, cơ chế quản lý và sử
suất lao động, cải thiện đời sống vật chất và văn hóa cho người lao động
đầu vì lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Nhưng sử dụng lao động sao cho có hiệu quả nhất lại là một một vấn đề riêng biệt đặt ra trong từng doanh
doanh là một điều hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại
của doanh nghiệp đó Mặt khác, biết được đặc điểm của lao động trong doanh nghiệp sẽ giúp
mục tiêu của doanh nghiệp dễ dàng hơn
2 M ục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng sử dụng trong giai đoạn vừa qua của công ty Cường Thuận IDICO
trong giai đoạn mới rộng đầu tư đến năm 2020
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng lao động trong công ty Cổ Phần Đầu Tư Phát
4 Ph ạm vi nghiên cứu
Trang 8Thời gian nghiên cứu: đánh giá thực trạng từ giai đoạn 2008 đến nay Dề xuất các giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu cơ bản bao gồm: phương pháp thống kê, phương pháp tổng
hợp, phương pháp phân tích, phương pháp điều tra khảo sát thực tế
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tào nghiên cứu
Đánh giá đúng đắn thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động của Cường Thuận IDICO trong thời gian qua, trên cơ sở đó sẽ đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cho công ty đến năm 2020 Đây là vấn đề sống còn của Cường Thuận IDICO và đang được Ban lãnh đạo công ty rất quan tâm
những mặt yếu kém và tồn tại, từ đó thực hiện tốt các giải pháp khắc phục để nâng cao hiệu
quả sử dụng lao động của mình
7 K ết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Những vấn đề chung về lao động và hiệu quả quản lý lao động trong doanh nghiệp xây dựng giao thông
đoạn 2013-2014
Trang 9CHƯƠNG 1:
NH ỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ1.1 Khái ni ệm lao động và cơ cấu lao động
1.1.1 Khái ni ệm lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhầm tác động , biến đổi các vật
chất tự nhiên thành các vật phẩm nhầm đáp ứng nhu càu của con người
Lao động trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ những người tham gia vào hoạt động
sản xuất xây lắp của doanh nghiệp không kể thời gian dài hay ngắn, lao động trực tiếp hay gián tiếp, thường xuyên hay tạm tuyển, lãnh đạo hay phục vụ…
1.1.2 Cơ cấu lao động
Cơ cấu lao động là sự phân chia về tỷ lệ lao động theo một số tiêu thức nào đó
Cơ cấu lao động phải phù hợp với cơ cấu kinh tế và chính vì thế nó phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế, trình độ văn minh của một xã hội Do vậy theo quy luật phát triển không ngừng của xã hội cơ cấu lao động luôn vận động
Trong cơ chế thị trường thì cơ cấu lao động được hình thành chủ yếu qua quan hệ cung cầu lao động trên thị trường Tuy vậy, vai trò của nhà nước vẫn có ý nghĩa hết sức quan trọng là điều tiết thông qua các chính sách để có được cơ cấu lao động hợp lý, phù
hợp với cơ cấu kinh tế và môi trường phát triển kinh tế xã hội được xây dựng trong các kế
hoạch định hướng cũng như để tạo việc làm
1.1.2.1 Lao động trong xây lắp
Lao động trong xây lắp là những người tham gia vào hoạt động sản xuất chính (sản
xuất xây lắp), bao gồm:
Công nhân xây lắp: là những người trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm
trung cấp kỹ thuật hoặc tương đương trở lên
Trang 10Nhân viên quản lý kinh tế: là những người đang trực tiếp làm công tác quản lý và tổ
Nhân viên quản lý hành chính: là những người làm công tác hành chính quản trị, tổ
1.1.2.2 Lao động ngoài xây lắp
Lao động ngoài xây lắp là những người không tham gia vào sản xuất chính mà làm công tác sản xuất phụ, phụ trợ (sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất bê tông, cấu kiện…),
1.1.2.3 Lao động khác
Lao động khác là những người lao động của doanh nghiệp mà không thuộc hai loại
dưỡng, nhà trẻ, lao động thuộc các đoàn thể, lái xe cho giám đốc, lái xe chở công nhân viên đi làm…
1.2 N ội dung quản lý lao động
động, để đảm bảo lao động được thực hiện quyền lao động của mình theo quy định của pháp luật
động, mức sống và thu nhập của người lao động được triển khai thông qua các số liệu
thống kê thông tin về lao động và thị trường lao động; đánh giá và đưa ra giải pháp phù
hợp
Các quyết định về tiền lương, an toàn lao động, vệ sinh lao động,… và các chính sách
trong ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của mình
Trang 111.2.1 T ổ chức lao động khoa học
Tổ chức lao động được coi là khoa học là tổ chức lao động dựa trên cơ sở các thành
xuất, nó cho phép kết hợp một cách tốt nhất giữa kỹ thuật và con người trong quá trình
sản xuất thống nhất và đảm bảo sử dụng hiệu quả nhất vật tư, lao động, nâng cao không
trở thành nhu cầu đầu tiên của cuộc sống
Tổ chức lao động khoa học là quá trình sáng tạo thường xuyên, trong quá trình đó, tổ
chức lao động được tiến hành phù hợp với trình độ phát triển của kỹ thuật và sản xuất
chức lao động trên tất cả các phương diện kỹ thuật, kinh tế, sinh học, xã hội và pháp lý
Mục đích của tổ chức lao động khoa học là tạo điều kiện lao động thuận lợi nhất, gìn
thú của lao động
1.2.2 T ổ chức sử dụng lao động
1.2.2.1 Phân công nhi ệm vụ
Phân công nhiệm vụ cho các lao động là việc làm cần thiết, bởi trong xây dụng phần
lớn các công việc không thể do một lao động riêng lẻ làm được mà phải do một tổ, đội,
động phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Phù hợp giữa khả năng của người lao động với nhiệm vụ được giao
Gắn liền giữa trách nhiệm và quyền lợi
Phải căn cứ vào yêu cầu của công việc để định người
Đảm bảo có thể quản lý được về mặt khoảng cách không gian và số lượng người
Bố trí xen kẽ giữa lao động có trình độ cao với lao động có trình độ thấp
Trang 12Phân công công việc giữa các tổ phải đảm bảo cho mỗi khâu hoàn thành một công việc đồng nhất trong một thời gian dài để tổ chức lao động được ổn định
1.2.2.2 T ổ chức quá trình và nơi làm việc
a Khái ni ệm
Nơi làm việc là khoảng không gian cần thiết để bố trí, xếp đặt các máy móc thiết bị, đối tượng lao động và sản phẩm xây dựng, cũng như để cho công nhân và máy móc thiết
bị tham gia quá trình xây dựng đi lại, hoạt động
Nơi làm việc trong xây dựng được phân chia thành nơi làm việc cố định (như nhà máy bê tông astphal, bãi kết cấu bê tông cốt thép, kho, bộ phận quản lý…), nơi làm việc bán cố định (trạm bê tông astphal di động, bãi tạm thời,…), nơi làm việc di động theo
thời kỳ (lắp đặt các công trình nhân tạo, các công tác tập trung…) và nơi làm việc di động thường xuyên (công tác đất, xây dựng áo đường…)
b N ội dung của tổ chức quá trình lao động và nơi làm việc
Xác định cơ cấu vè số lượng và chất lượng của đội ngũ lao động tham gia vào sản
xuất
Bố trí mặt bằng thi công, bố trí nơi làm việc và sự di chuyển của lao động trên mặt
bằng thi công sao cho người lao động phải di chuyển ít nhất
Quá trình làm việc thoải mái đảm bảo tư thế làm việc thuận lợi và phương pháp thao tác lao động hợp lý
Cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ, đúng tiến độ; phục vụ sinh hoạt cho người lao động
thật tốt
chọn các hình thức tổ chức tổ, đội chuyên môn hóa hay đa năng
cơ giới hóa cần đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, chế tạo và áp
Trang 13dụng những công cụ, dụng cụ cải tiến đảm bảo giảm chi phí lao động, thuận lợi cho công tác
Phát huy quyền làm chủ của người lao động
huy tính tự giác và trách nhiệm của người lao động đối với công việc của mình
1.3 Phân tích tình hình s ử dụng lao động
Trong các yếu tố đầu vào thì lao động thì lao động là yếu tố có tính quyết định nhất
Sử dụng tốt lao động (biểu hiện ở các mặt: số lượng, thời gian, năng suất ) là rất quan
doanh nghiệp
• Nhiệm vụ phân tích sử dụng lao động
- Đề xuất các biện pháp sử dụng có hiệu quả yếu tố lao động
• Nội dung phân tích sử dụng lao động
- Phân tích số lượng lao động
- Phân tích cơ cấu lao dộng
- Phân tích thời gian lao động
- Phân tích chất lượng lao động
- Phân tích năng suất lao động
- Phân tích tiền lương
gồm:
- Lao động sản xuất xây lắp, học nghề, nhân viên kỹ thuật, nhân viên kinh tế, nhân
xuất công nghiệp, vận tải cung ứng, y tế, giữ trẻ, dịch vụ
Trang 141.3.1 Phân tích tình hình s ử dụng số lượng lao động
hoạch
Ngoài ra để cho chính xác ta có thể so sánh số lượng lao động bình quân thực tế đã sử
kế hoạch sản xuất
T1 - số lao động thực tế ;
TKH - là số lao động kế hoạch
Q1 : Gía trị khối lượng công tác thực tế;
QKH: Giá trị khối lượng công tác kế hoạch
1.3.2 Phân tích cơ cấu lao động
Cơ cấu lao động là tỷ lệ loại lao động thứ i so với tổng số lao động
cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm và giảm chi phí lao động Có thể phân tích theo các loại cơ cấu:
- Giữa lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
- Giữa các ngành nghề cấu lao động
- Giữa các bậc thợ
Phương pháp phân tích: so sánh tỷ trọng các loại lao động so với tổng số lao động
giữa thực tế và kế hoạch
Trang 15hoặc (1-2)
Trong đó:
Ti - số lao động loại i
Ti - là tổng số lao động
dTT - tỷ trọng loại lao động trong thực tế
dKH - tỷ trọng loại lao động tương ứng trong kế hoạch
1.3.3 Phân tích s ử dụng thời gian lao động:
Thời gian lao động là thước đo lượng lao động hao phí trong quá trình thi công xây
lắp, phân tích sử dụng thời gian lao động để phát hiện những tổn thất thời gian và những nguyên nhân gây nên tổn thất đó Có 2 loại thời gian tổn thất:
-Tổn thất thấy rõ gồm: thời gian vắng mặt, ngừng việc
- Tổn thất không thấy rõ (ẩn tàng): thời gian lao động không có hiệu quả; thời gian
sửa chữa những sản phẩm bị hỏng, sai phạm, thời gian chế biến lại vật liệu không đảm bảo
chất lượng
“không thể tránh được” như thời tiết ,ốm đau, mất điện, nước, việc riêng có lý do….đâu là nguyên nhân “ có thể tránh được” như tổ chức điều hành sản xuất, cung ứng vật liệu, điều
Trang 16+ Hệ số sử dụng thời gian theo chế độ (KCĐ)
Tổng ngày công làm việc thực tế chế độ - ngày công tổn thất các loại
Tổng ngày công làm việc thực tế theo chế độ
- So sánh giữa thực tế và kế hoạch của chỉ tiêu + Số ngày làm việc thực tế bình quân 1 ngày công (N)
N =
Tổng ngày công làm việc thực tế trong kỳ
Số công nhân bình quân
+ Độ dài ngày làm việc bình quân (n)
n =
Tổng giờ công làm việc thực tế trong kỳ
Tổng ngày công làm việc thực tế trong kỳ
- Phân tích tổng hợp về tình hình sử dụng thời gian lao động thông qua phương trình kinh tế:
(*) = (1*) × (2*) × (3*) × (4*) (1-8)
Trong đó:
(*): Tổng thời gian làm việc thực tế nói chung của 1 công nhân
(1*): Độ dài ngày làm việc bình quân chế độ
(2*): Hệ số thêm giờ
(3*): Số ngày làm việc chế độ bình quân 1 công nhân
Trang 17(4*): Hệ số thêm ca
Sau đó dùng phương pháp loại trừ (chỉ số hay thay thế liên hoàn) ta sẽ tính được mức
độ ảnh hưởng của từng yếu tố
1.4 Hi ệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp xây dựng
Năng suất lao động là thước đo hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động các doanh nghiệp phải đi phân tích về năng suất lao động
Năng suất lao động là năng lực của người sản xuất có thể sáng tạo ra 1số lượng sản
phẩm trong 1 thời gian nhất định
Năng suất lao động phản ánh chất lượng lao động, đồng thời phản ánh kết quả của quá trình tổ chức quản lý sản xuất thi công của doanh nghiệp
Phân tích năng suất lao động để cải tiến công tác tổ chức sản xuất, cải tiến công tác
cơ sở đó tìm ra biện pháp nâng cao năng suất lao động
hiện vật, năng suất lao động đo bằng giá trị, năng suất lao động đo bằng hao phí thời gian
Tuỳ cách lựa chọn số lao động hao phí (là người hay là thời gian: ngày, giờ) mà có
thể xác định các chỉ tiêu năng suất lao động bình quân
- Năng suất lao động bình quân của 1 công nhân viên xây lắp trong kỳ
- Năng suất lao động bình quân của 1 công nhân xây lắp trong kỳ
- Năng suất lao động bình quân của 1 ngày công xây lắp
- Năng suất lao động bình quân của 1 giờ công xây lắp
được lý luận và thực tiễn chứng minh Song trong những hoàn cảnh nhất định cụ thể là từng doanh nghiệp, từng kỳ mà năng suất lao động không phải lúc nào cũng theo quy luật trên mà
có khi tăng cũng có khi giảm do rất nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, nghiên cứu
Trang 18và tìm ra các nguyên nhân ảnh hưỏng đến việc tăng giảm năng suất lao động, đó là nội dung
của phân tích năng suất lao động
- Năng suất lao động bình quân giờ của công nhân xây lắp tăng giảm phụ thuộc vào:
o Trình độ trang bị kỹ thuật
o Phẩm chất, quy cách vật liệu sử dụng
o Trình độ tổ chức quản lý sản xuất
- Năng suất lao động bình quân ngày tăng giảm phụ thuộc vào:
o Số giờ làm thêm
- Năng suất lao động bình quân 1 công nhân tăng hay giảm phụ thuộc vào:
o Số ngày làm việc chế độ bình quân trong kỳ
Wh: Năng suất bình quân giờ
d h: Độ dài ngày làm việc chế độ
hg: Hệ số thêm giờ
Trang 19h c: Hệ số thêm ca
Ta có thể dùng các phương pháp so sánh, chỉ số, thay thế liên hoàn… để phân tích
o Đánh giá chung tình hình thực hiện năng suất lao động
năng suất lao động
- Có thể so sánh năng suất lao động thực tế và năng suất lao động kế hoạch
- Có thể so sánh năng suất lao động thực tế kỳ này với thực tế kỳ trước
- Có thể so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu năng suất lao động (giờ, ngày, người)
với nhau để rút ra kết luận về việc sử dụng ngày công , giờ công và số công nhân bình quân
o Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân (tháng) mà lớn hơn tốc độ tăng năng
suất lao động bình quân ngày thì chứng tỏ số ngày làm việc thực tế tăng (và ngược lại)
suất lao động bình quân giờ thì chứng tỏ số giờ làm việc thực tế lớn hơn kế hoạch (và ngược
lại)
Trang 20CHƯƠNG 2:
TH ỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONGHO ẠT ĐỘNG THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT
TRI ỂN CƯỜNG THUẬN IDICO (2013 – 2014)
2.1 Gi ới thiệu về công ty
2.1.1 Sơ lược về công ty
Trang 21Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 3600459834 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 19/09/2007, thay đổ lần thứ 06 ngày 09/08/2013
Ngành ngh ề kinh doanh:
dựng công trình đường bộ (theo phương thức B.O.T);
− Sản xuất, mua bán các loại ống cống bê tông cốt thép theo công nghệ quay ép, rung ép, ly tâm và bê tông nhựa nóng;
− Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan;
− Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;
− Thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông (cầu L<25 md, đường bộ);
− Thi công công trình điện dân dụng và công nghiệp;
− San lấp mặt bằng;
− Mua bán vật liệu xây dựng;
− Mua bán và cho thuê máy móc, thiết bị công trình;
− Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí và vật liệu bê tông
Cơ cấu tổ chức công ty:
Cơ cấu tổ chức Công ty được tổ chức theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, trong
đó, mỗi Công ty con chuyên về một lĩnh vực sản xuất kinh doanh riêng, tạo điều kiện thuận lợi cho CTI triển khai hiệu quả các dự án kinh doanh của Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty được khái quát theo sơ đồ dưới đây:
Trang 22 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty:
theo mô hình Công ty Cổ phần, tuân thủ theo:
Quốc hội khóa X thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn;
− Luật và các quy định khác có liên quan;
đồng cổ đông thông qua
∗) Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty chi tiết được thể hiện theo sơ đồ dưới đây:
1 Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định
quy định Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau:
− Thông qua, sửa đổi, bổ sung Điều lệ
cáo của HĐQT, Ban kiểm soát và của Kiểm toán viên
2 Hội đồng quản trị
nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công
− Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích chiến
Trang 23lược do ĐHĐCĐ thông qua
tài chính, quyết toán năm, Phương án phân phối lợi nhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm trình ĐHĐCĐ
− Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty
− Các quyền khác được quy định tại Điều lệ
3 Ban kiểm soát
động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty BKS chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và Pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ như:
− Kiểm tra sổ sách kế toán và các Báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Công ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT
quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc
− Các quyền khác được quy định tại Điều lệ
4 Ban Tổng Giám đốc:
Giám đốc và 07 Phó Tổng Giám đốc Ban Tổng Giám đốc có nhiệm vụ:
doanh Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ Công ty
Trang 24theo đúng điều lệ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng Quản trị
đốc chi nhánh Công ty thành viên Trưởng và phó phòng sau khi đã được HĐQT phê duyệt
và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Công ty trước Hội đồng Quản trị
5 Các phòng chức năng
năng và 09 khối sản xuất thực hiện các quyền và trách nhiệm được giao theo yêu cầu chức năng quản lý của Công ty chịu sự điều hành trực tiếp của các Giám đốc chức năng Các Xưởng sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất theo đúng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và cung
bao gồm:
Phòng ban chức năng:
Trang 25− 01 Phân xưởng bê tông nhựa nóng
− 01 Xí nghiệp cơ giới vận tải
− 04 Đội thi công thi công san lấp mặt bằng cầu đường và các hệ thống thoát nước
− 02 Đội thi công bê tông nhựa
S Ơ ĐỒ TỔ CHỨC CTCP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƯỜNG THUẬN
IDICO