Cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị, từ sự hướng dẫn khi bắt đầu nhận giấy thực tập, đến khi được gặp và được tạo điều kiện về các phòng ban để tiếp xúc với các công việc thực t
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN KHOA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
-
Trí tuệ và phát triển
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ĐẤU THẦU ĐIỆN TỬ: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Bùi Thị Hoàng Mai Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hằng
Chuyên ngành :Kế Hoạch Phát Triển
Hà Nội - NĂM 2014
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Đấu thầu điện tử: Thực trạng
và giải pháp áp dụng tại Việt Nam” là nghiên cứu của tôi Những phần tham
khảo trong khóa luận đã đƣợc nêu rõ trong danh mục tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận là hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của Khoa và Học viện
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Hằng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên của khóa luận tôi muốn nói lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới tất cả những người đã giúp tôi hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp vô cùng quý giá này
Tôi thật sự cảm ơn sự nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn của Giảng viên - Thạc
sĩ Bùi Thị Hoàng Mai – Khoa Kế hoạch Phát triển, Học viện Chính sách và Phát triển đã tận tình hướng dẫn tôi từ khi tôi bắt đầu bước vào khóa thực tập, khi bắt đầu tìm hiểu để hình thành ý tưởng, lập kế hoạch cho quá trình thực tập, lập đề cương báo cáo thực tập, đề cương khóa luận tốt nghiệp cho đến quá trình xây dựng nội dung và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cuối cùng này Nhờ cô tôi hiểu được giá trị của từng chi tiết nhỏ để có một khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh,
và tôi hiểu được rằng tiểu tiết quyết định thành bại
Tôi cũng không thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này nếu không được
sự hỗ trợ, chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện thật sự nhiệt tình của các thành viên tại Cục Quản lý đấu thầu – Bộ Kế hoạch và Đầu tư Đặc biệt là của Bác Lê Văn Tăng – Cục trưởng cục Quản lý đấu thầu, Bác Nguyễn Sơn, Anh Nguyễn Thy Hùng Phòng Quản lý mạng đấu thầu, Anh Nguyễn Đăng Quang ,Chị Trần Thị Đông Anh – Phòng Đấu thầu, cùng toàn thể các anh chị tại Phòng Quản lý mạng đấu thầu, Phòng Đấu thầu, Phòng hành chính, Văn phòng hợp tác công tư PPP Cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị, từ sự hướng dẫn khi bắt đầu nhận giấy thực tập, đến khi được gặp và được tạo điều kiện về các phòng ban để tiếp xúc với các công việc thực tế về đấu thầu, thu thập số liệu và được làm một số công việc liên quan đến báo cáo công tác đấu thầu năm 2013 – do Cục Quản lý đấu thầu đảm nhiệm, qua đó cũng nắm được thông tin, hiểu về lĩnh vực chuyên môn, và trang bị được một số kiến thức và số liệu về nội dung khóa luận tốt
nghiệp: “Đấu thầu điện tử: Thực trạng và giải pháp áp dụng tại Việt Nam”
Qua đây, tôi xin được gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến tất cả các thành viên trong cơ quan Cục Quản lý đấu thầu – Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã trao cho tôi sự giúp đỡ quý báu này
Và tôi còn muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển, cùng toàn thể các thầy cô và cán bộ nhân viên
Trang 4iii
trong Học viện Các thầy cô không chỉ trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản, nền tảng nhất về kiến thức chuyên ngành Kế hoạch phát triển, các thầy cô đã giúp đỡ tôi những công việc trong quá trình học tập, luôn luôn động viên, khích
lệ chúng tôi học tập, luôn chia sẻ khi chúng tôi khó khăn Không chỉ từ những ngày đầu tiên bỡ ngỡ và đến khi sắp ra trường còn tạo điều kiện cực kỳ quý giá cho chúng tôi có cơ hội thực tập tuyệt vời tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quá trình thực tập cũng là quá trình tôi đã có cơ hội học tập và tiếp xúc với môi trường công việc thực tế
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn tự đáy lòng mình đến cha mẹ, em trai,
em gái cùng tất cả những người thân trong gia đình, bạn bè, đã ở bên cạnh, tạo điều kiện, luôn luôn động viên và khích lệ để tôi luôn có động lực để cố gằng trong suốt quá trình học tập và đặc biệt trong quá trình thực tập này
Hà nội, ngày 22 tháng 5 năm 2014
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH VẼ ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2
3 Kết cấu của khóa luận 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU VÀ ĐẤU THẦU ĐIỆN TỬ 3
1.1 Tổng quan về đấu thầu 3
1.1.1 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan đến đấu thầu 3
1.1.2 Đặc điểm của đấu thầu 9
1.1.3 Các nguyên tắc đấu thầu và loại hình đấu thầu 10
1.1.4 Tác dụng của đấu thầu 11
1.1.5 Các chủ thể tham gia trong quy trình đấu thầu 12
1.1.6 Hình thức lựa chọn nhà thầu 13
1.1.7 Phương thức đầu thầu 15
1.1.8 Quy trình của đấu thầu 16
1.2 Tổng quan về mô hình quản lý, tổ chức hệ thống đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia 18
1.2.1 Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (HTMĐTQG) 18
1.2.2 Tổng quan về đấu thầu điện tử 19
1.2.3 Mục đích của đấu thầu điện tử 19
1.2.4 Nguyên tắc của hệ thống đấu thầu điện tử 22
1.2.5 Đặc điểm của hệ thống 22
1.2.6 Lợi ích của đấu thầu điện tử 23
1.2.7 Mô hình kiến trúc hệ thống đấu thầu điện tử 27
1.2.8 Mô hình chức năng hệ thống đấu thầu điện tử 28
Trang 6v
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN TỪ NĂM 2009 – 2013 32
2.1 Sự cần thiết phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống đấu thầu điện tử tại Việt nam 32
2.2 Hiệu quả tích cực của đấu thầu điện tử tại một số nước trên thế giới 33
2.3 Cơ quan quản lý về đấu thầu và xây dựng hệ thống đấu thầu điện tử 35
2.3.1 Chức năng nhiệm vụ Cục quản lý đấu thầu 35
2.3.2 Khái quát thông tin về phòng Quản lý mạng đấu thầu - Cục quản lý đấu thầu 36
2.4 Khái quát về kế hoạch triển khai đấu thầu điện tử giai đoạn 2009 – 2015 37
2.4.1 Mục tiêu tổng thể 37
2.4.2 Kế hoạch triển khai cụ thể 2009- 2015 37
2.4 Tình hình thực hiện áp dụng đấu thầu điện tử tại Việt Nam 39
2.4.1 Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật của hệ thống đấu thầu điện tử 39
2.4.2 Hoàn thiện khung pháp lý về đấu thầu điện tử 43
2.4.3 Tuyên truyền nâng cao nhận thức và đào tạo về đấu thầu điện tử 45
2.4.4 Tổ chức vận hành và thí điểm 48
2.4.5 Đánh giá tình hình thực hiện 52
2.4.5.1 Kết quả đạt được 51
2.4.5.2 Khó khăn và tồn tại 57
2.5 Nguyên nhân góp phần tạo nên sự thành công và tồn tại trong công tác đấu thầu điện tử tại Việt Nam trong thời gian qua 60
2.5.1 Nguyên nhân thành công 60
2.5.2 Nguyên nhân của những tồn tại 61
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ CÁC NHÓM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG ĐẤU THẦU ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM 63
3.1 Thách thức đặt ra đối với Việt Nam khi xây dựng hệ thống đấu thầu điện tử 63
3.2 Bài học từ việc áp dụng đấu thầu điện tử trong mua sắm công trên thế giới 64
3.3 Các nhóm giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng triển khai thành công hệ thống đấu thầu điện tử 68
3.3.1 Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu điện tử 68
Trang 73.3.2 Tiếp tục tổ chức phổ biến quán triệt thực thi các quy định mới của pháp
luật về đấu thầu và nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác đấu thầu điện tử 71
3.3.3 Xây dựng và hoàn thiện các công cụ đăng tải thông tin 71
3.3.4 Tăng cường áp dụng đấu thầu điện tử trên cơ sở xây dựng và ban hành Chiến lược quốc gia và lộ trình thực hiện đấu thầu điện tử 72
3.3.5 Sự hỗ trợ từ phía Chính phủ và các đơn vị quản lý Nhà nước khác 72
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 8EGP : Hệ thống đấu thầu điện tử
EPPS : Hệ thống mua sắm CP điện tử thử nghiệm
GDP : Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội HTĐTQG : Hệ thống đấu thầu quốc gia
HSDT : Hồ sơ dự thầu
HSMT : Hồ sơ mời thầu
KHĐT : Kế hoạch đấu thầu
ODA : Official Development Assistance –Viện trợ phát triển
chính thức QLMĐT : Quản lý Mạng đấu thầu
TBMT : Thông báo mời thầu
TMĐT : Thương mại điện tử
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tác dụng của hoạt động đấu thầu với các chủ thể tham gia 11
Bảng 1.2: Lợi ích của thương mại điện tử với các thành phần tham gia 25
Bảng 1.3: Thời gian tiết kiệm được khi đấu thầu điện tử 26
Bảng 2.1: Khảo sát đánh giá Hệ thống tiện lợi sử dụng 43
Bảng 2.2: Kết quả của công tác tuyên truyền về đấu thầu điện tử 47
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện thí điểm đấu thầu điện tử 2012-2013 49
Bảng 3.1: Các tiêu chí cần có khi thực hiện đấu thầu điện tử bao gồm 68
Trang 10ix
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.2: Mục tiêu chiến lược của đấu thầu điện tử (e – GP) 21
Hình 1.3: Mô hình hệ thống e – GP 27
Hình 1.4: Hệ thống quản lý thông tin và đấu thầu 31
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức cơ cấu của Cục Quản lý đấu thầu 36
Hình 2.2: Giai đoạn triển khai thí điểm đấu thầu điện tử 37
Hình 2.3: Số lượng người dùng đăng ký qua 2 giai đoạn 51
Hình 2.4: Lượng thông tin đăng tải qua 2 giai đoạn 51
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, việc lựa chọn được nơi cung ứng hàng hóa tốt nhất, giá cả hợp lý nhất là điều ai ai cũng muốn Hoạt động đấu thầu được ra đời và được coi là phương thức tối ưu nhất để chủ đầu tư có thể lựa chọn được nhà thầu có năng lực cung ứng tốt nhất với mức giá hợp lý nhất Đặc biệt là trong hoạt động mua sắm, chi tiêu của Chính phủ, đấu thầu là lựa chọn tốt để nguồn vốn công được sử dụng minh bạch và hiệu quả
Tuy nhiên, cho tới nay công tác đấu thầu vẫn chưa có những chương trình đào tạo bài bản, chủ yếu là những khóa bồi dưỡng ngắn hạn, cán bộ thực hiện công tác đấu thầu hầu như là kiêm nhiệm, rất nhiều cán bộ làm việc theo kinh nghiệm tích lũy Do vậy, đấu thầu truyền thống ngày càng xuất hiện nhiều bất cập: chi chí thực hiện cao, sự chênh lệch giá trong quá trình đấu thầu ít thậm chí
là không thay đổi; còn tình trạng các bên lợi dụng kẽ hở của pháp luật bắt tay với nhau… làm ảnh hưởng rất lớn đến mục tiêu và sự cạnh tranh trong công tác đấu thầu
Trong bối cảnh đó, kết hợp với xu hướng của thế giới ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động đấu thầu, Việt Nam cũng đã triển khai xây dựng hệ thống đấu thầu điện tử và triển khai thí điểm từ năm 2009 Đây là một bước tiến lớn trong công tác đấu thầu ở nước ta Nó giúp cho việc chi tiêu của Chính phủ đạt được nhiều lợi ích: tiết kiệm chi phí, thời gian, nâng cao tính minh bạch trong mua sắm công và thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp, mở rộng không gian đấu thầu Đấu thầu điện tử đã được rất nhiều nước quan tâm và triển khai thành công, thực tế đã đem lại rất nhiều hiệu quả trong chi tiêu của Chính phủ
Do đấu thầu điện tử là một hoạt động mới được thực hiện ở nước ta, việc tìm hiểu quy trình nghiệp vụ của đấu thầu và đấu thầu điện tử, sự khác nhau giữa đấu thầu truyền thống và đấu thầu điện tử, thực tiễn hoạt động đấu thầu điện tử ở quốc gia khác, tình hình của hoạt động này ở Việt Nam là một điều cần thiết
Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Đấu thầu điện tử: Thực trạng và giải pháp
áp dụng tại Việt Nam”
Trang 122
2 Mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Khóa luận này được thực hiện nhằm:
- Tìm hiểu những kiến thức chung nhất về hoạt động đấu thầu và đấu thầu điện tử
- Tìm hiểu thực trạng áp dụng đấu thầu điện tử ở Việt Nam và đưa ra một
số ý kiến đề xuất
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
1 Đấu thầu điện tử khác với đấu thầu truyền thống như thế nào?
2 Trong thời gian qua, hoạt động đấu thầu điện tử đã được triển khai ở Việt Nam ra sao? Việt Nam có cần phát triển hoạt động đấu thầu điện tử không? Nếu có thì cần phải làm gì để phát triển hoạt động này?
2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng liên cứu: Hoạt động đấu thầu điện tử tại Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Báo cáo tổng hợp, phân tích về hoạt động đấu thầu, đấu thầu điện tử và tình hình triển khai hoạt động đấu thầu điện tử tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2009 – 2013
+ Về thời gian: Khoá luận nghiên cứu về hoạt động đấu thầu điện tử tại Việt Nam giai đoạn 2009 – 2013
+ Về không gian: Khóa luận thực hiện nghiên cứu về hoạt động đấu thầu điện tử trong phạm vi Việt Nam
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận là phương pháp phân tích thống kê, phân tích mô tả, phân tích so sánh
3 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 phần:
- Chương 1: Tổng quan về đấu thầu và đấu thầu điện tử
- Chương 2: Thực trạng đấu thầu điện tử ở Việt nam giai đoạn 2009 - 2013
- Chương 3: Kiến nghị các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống đấu thầu điện tử
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU VÀ ĐẤU THẦU ĐIỆN TỬ
1.1 Tổng quan về đấu thầu
1.1.1 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan đến đấu thầu
Trước Đổi mới (1986), Việt Nam thực hiện cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập
trung Trong cơ chế đó, người bán chỉ sản xuất và bán những thứ mình có mà
không quan tâm đến những nhu cầu của người mua Người mua, do đó,
không có quyền lựa chọn những hàng hóa theo nhu cầu Sau Đại hội Đảng
VI, Việt Nam thực hiện cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, sức lao động được giải phóng, sản xuất phát triển, hàng hóa nhiều lên
Người mua được quyền lựa chọn sản phẩm và lựa chọn người bán sản phẩm
cho mình Khi đó, thuật ngữ đấu thầu cũng bắt đầu xuất hiện và ngày càng
trở nên quen thuộc ở Việt Nam.
- Khái niệm đấu thầu:
Theo từ điển tiếng Việt thì đấu thầu là việc: “cạnh tranh công khai, cá
nhân hoặc tổ chức nhận làm, nhận bán với điều kiện tốt nhất thì được giao cho
làm hoặc được bán hàng (một phương thức giao làm công trình hoặc mua
hàng)” Như vậy bản chất việc đấu thầu đã được xã hội thừa nhận là một sự
ganh đua, cạnh tranh để giành được quyền thực hiện một công việc nhằm cung
ứng sản phẩm cụ thể theo yêu cầu của bên mua hàng
Theo quy chế Đấu thầu ban hành năm 1999 kèm theo Nghị định số
88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999 của Chính phủ thì “Đấu thầu được hiểu là quá
trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu” (khoản1 Điều
3) Tiếp đó, tại Luật Đấu thầu năm 2005, “ Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà
thầu đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án
quy định tại Điều 1 trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch
và hiệu quả kinh tế” (khoản 2 điều 4)
Trong đó, Tại điều 1,các dự án quy định về các hoạt động đấu thầu để lựa
chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp đối với các
gói thầu thuộc tự án sau:
Dự án sử dụng vốn nhà nước 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát
triển:
Formatted: Heading 3, Indent: First line: 0",
Space Before: 0 pt, After: 0 pt, No widow/orphan control, Tab stops: 0.59", Left
Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 13 pt, Italic
Trang 144
- Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đầu tư xây dựng
- Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt
- Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn
- Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật
- Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển
Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân
Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu
tư của doanh nghiệp nhà nước
Và kết quả của quá trình cạnh tranh này là một hợp đồng được sự nhất trí cả hai bên Một bên nhà thầu phải thực hiện các nhiệm vụ nêu trong hồ sơ mời thầu, một bên là chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, nghiệm thu
và thanh toán tiền
1.1.2 Khái niệm chung về đấu thầuTheo Khoản 2 Điều 4 Luật Đấu
thầu sửa đổi và nghị định 85/2009/NĐ-CP: Đấu thầu là quá trình lựa chọn
nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật Đấu thầu trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.Theo Luật Đấu thầu 2013: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.”
Như vậy, quản lý và tổ chức các hoạt động đấu thầu chỉ là một công đoạn trong toàn bộ quy trình quản lý một dự án mua sắm chính phủ Tuy nhiên,việc quản lý và tổ chức hoạt động đấu thầu lại có vai trò quyết định đến sự thành công, tính hiệu quả, tính kinh tế của toàn bộ dự án
Hình 1.1: Hoạt động đấu thầu trong chu kỳ của dự án
Trang 15- 1.1.3 Một số thuật ngữ cơ bản được sử dụng trong đấu thầu :
Để hiểu rõ bản chất của đấu thầu, dưới đây xin giới thiệu một số khái
niệm cơ bản liên quan tới hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu
thầu, bao gồm:
Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà
nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát
triển của doanh nghiệp nhà nước và các vốn khác do Nhà nước quản lý
Sử dụng vốn nhà nước bao gồm việc chi tiêu bằng vốn nhà nước theo các
hình thức mua, thuê và thuê-mua
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời
thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật Đấu thầu
trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Thực chất của công tác đấu thầu của Việt Nam là hoạt động chi tiêu, sử dụng vốn
nhà nước và vì vậy tuy gọi là Luật Đấu thầu song cần hiểu theo nghĩa ước lệ với
bản chất là hoạt động mua sắm công hay mua sắm chính phủ Hoạt động này bao
gồm 7 hình thức lựa chọn nhà thầu để thực hiện các gói thầu, trong đó thuật ngữ
đấu thầu nếu hiểu theo nghĩa gốc là cuộc đấu thầu có sự tham gia của các nhà
thầu để dành được hợp đồng thông qua cạnh tranh
Đấu thầu trong nước là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu
của BMT với sự tham gia của các nhà thầu trong nước
Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của
BMT với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước
Formatted: Font: Italic
Trang 166
Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc
nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định
Người có thẩm quyền là người được quyền quyết định dự án theo quy
định của pháp luật Đối với các dự án có sự tham gia vốn nhà nước của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên, trừ các dự án sử dụng 100% vốn nhà nước, thì người có thẩm quyền là Hội đồng quản trị hoặc đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia góp vốn
Chủ đầu tư (CĐT) là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay
mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án
Bên mời thầu (BMT) là CĐT hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và
kinh nghiệm được CĐT sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp
luật về đấu thầu
Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều
7, Điều 8 của Luật Đấu thầu để tham gia vào quá trình lựa chọn nhà thầu của BMT
Nhà thầu chính, nhà tổng thầu là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham
gia đấu thầu, đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi là nhà thầu tham gia đấu thầu) Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh
Nhà thầu tư vấn là nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm đáp
ứng yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn
Nhà thầu cung cấp là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu cung cấp
Gói thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu
là toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau
Trang 17thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường
xuyên
Hồ sơ mời sơ tuyển (HSMST) là toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về
năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ pháp lý để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu
Hồ sơ dự sơ tuyển (HSDST) là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu
cầu của HSMST
Hồ sơ mời thầu (HSMT) là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi
hoặc đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý
để nhà thầu chuẩn bị HSDT và để BMT đánh giá HSDT nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Hồ sơ dự thầu (HSDT) là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của
HSMT và được nộp cho BMT theo quy định nêu trong HSMT
Hồ sơ yêu cầu (HSYC) là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định
thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị HSĐX và để BMT đánh giá HSĐX nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của HSYC; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng CĐT chịu trách nhiệm quyết định nội dung của HSYC
Hồ sơ đề xuất (HSĐX) là toàn bộ tài liệu do nhà thầu đề xuất theo yêu cầu
của HSYC và được nộp cho BMT theo quy định nêu trong HSYC
Trình tự thực hiện đấu thầu gồm các bước chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu
thầu, đánh giá HSDT, thẩm định và phê duyệt KQĐT, thông báo KQĐT, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng
Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong KHĐT trên cơ sở tổng
mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành
Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc HSDT
Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá
Giá đề nghị trúng thầu là giá do BMT đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của
nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của HSMT
Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm
Trang 188
cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Chi phí trên cùng một mặt bằng bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất
để thực hiện gói thầu sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, cộng với các chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến tiến độ, chất lượng, nguồn gốc của hàng hóa hoặc công trình thuộc gói thầu trong suốt thời gian sử dụng Chi phí trên cùng một mặt bằng dùng để so sánh, xếp hạng HSDT và được gọi là giá đánh giá
Hợp đồng là văn bản ký kết giữa CĐT và nhà thầu được lựa chọn trên cơ
sở thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt
cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của HSMT
Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu thực hiện một trong các
biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của HSMT
Hàng hoá gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng
tiêu dùng và các dịch vụ không phải là dịch vụ tư vấn
Xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị
các công trình, hạng mục công trình, cải tạo, sửa chữa lớn
Nhà thầu EPC là nhà thầu tham gia đấu thầu để thực hiện gói thầu EPC bao
gồm các lĩnh vực như Thiết kế (E- Engineering), Cung cấp vật tư, thiết bị (P- Procurement) và Xây dựng (C- Construction)
Kiến nghị trong đấu thầu là việc nhà thầu tham gia đấu thầu đề nghị xem
xét lại kết quả lựa chọn nhà thầu và những vấn đề liên quan đến quá trình đấu thầu khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng
Vi phạm pháp luật về đấu thầu là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ các quy định của pháp luật về đấu thầu
Thẩm định đấu thầu là việc kiểm tra, đánh giá của cơ quan, tổ chức có
chức năng thẩm định về kế hoạch đấu thầu (KHĐT), HSMT và kết quả lựa chọn nhà thầu để làm cơ sở cho người có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy
Trang 19định của Luật Đấu thầu Việc thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu không phải là việc đánh giá lại HSDT, HSĐX
1.1.2 Đặc điểm của đấu thầu
Bản chất của hoạt động "đấu thầu” là việc bỏ tiền để đạt được mục tiêu nhất định trong một thời gian xác định Theo đó, hoạt động đấu thầu bằng tiền của Nhà nước được gọi là "Mua sắm công” hay ”Mua sắm chính phủ” Các quy định để thực hiện các hành vi mua sắm thông qua đấu thầu được chi phối, điều tiết bởi người sở hữu nguồn tiền sử dụng cho việc mua sắm Tuỳ thuộc vào nguồn vốn được sử dụng
mà việc mua sắm có những đặc điểm khác nhau Với việc sử dụng vốn của Nhà nước, hoạt động đấu thầu mua sắm có những đặc điểm riêng, khác với các nguồn vốn không phải của Nhà nước
Công việc quản lý và tổ chức hoạt động đấu thầu là hết sức phức tạp vì các đặc thù:
- Việc mua sắm chính phủ và kéo theo là hoạt động đấu thầu được thực hiện ở mọi nơi (các cấp, các ngành), mọi thời gian (diễn ra liên tục)
- Tính đa dạng của từng loại dự án, các loại gói thầu, các hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, các nội dung thông tin liên quan,…
- Việc đánh giá kết quả và hiệu quả của việc đấu thầu (chất lượng và giá cả của hàng hóa, công trình và dịch vụ được mua sắm) là công việc phức tạp và khó khăn
- Bản thân các quy trình tổ chức đấu thầu, các thủ tục đấu thầu phải tuân thủ theo các quy chế chặt chẽ và phức tạp
Do đó, hoạt động đấu thầu có một số đặc điểm cụ thể:
1.1.2.1 Có một người mua và nhiều người bán
Trong hoạt động đấu thầu, người mua chủ yếu là các tổ chức, cơ quan nhà nước Các chủ đầu tư này hoạt động dựa vào nguồn ngân sách được cung cấp để mua sắm tài sản, xây dựng phục vụ mục đích chi cho đầu tư phát triển hoặc cũng
có rất nhiều trường hợp do khó khăn về nghiệp vụ, kinh nghiệm kinh doanh cho nên họ áp dụng hoạt động đấu thầu để lựa chọn được người bán thích hợp nhất đảm bảo cho hoạt động mua sắm của họ tối ưu nhất Ngược lại, cũng là sự cạnh tranh giữa các nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ… họ được tự do cạnh tranh
để giành quyền cung cấp và kết qủa của hoạt động này là giá cả tiến gần tới giá
Trang 2010
của thị trường Đây cũng là điều mà chủ đầu tư nào cũng mong muốn
1.1.2.2 Đấu thầu tiến hành theo những điều kiện quy định trước
Mặc dù tự do cạnh tranh nhưng trước khi hoạt động đấu thầu được diễn
ra, BMT cũng đã đưa ra trong HSMT những điều kiện ràng buộc chặt chẽ và bắt buộc các nhà thầu phải tuân thủ (quan trọng và thông thường đó là các điều kiện thuộc về kỹ thuật và tài chính)
1.1.2.3 Mục tiêu nội dung đấu thầu và các vấn đề liên quan rõ ràng
Một yếu tố không thể không nhắc đến đó là thời gian mở thầu phải được quy định trước Thời gian này tuy là ước tính nhưng cũng đã được tính toán hợp
- Dịch vụ tư vấn thực hiện dự án gồm có khảo sát, lập thiết kế, tổng dự toán và dự toán, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị;
- Dịch vụ tư vấn điều hành quản lý dự án, thu xếp tài chính, đào tạo, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ tư vấn khác
1.1.3 Các nguyên tắc đấu thầu và loại hình đấu thầu
1.1.3.1 Các nguyên tắc đấu thầu
- Nguyên tắc hiệu quả về tài chính và hiệu quả về thời gian
- Nguyên tắc cạnh tranh: nguyên tắc cạnh tranh tạo điều kiện cho các nhà thầu cạnh tranh với nhau ở phạm vi rộng nhất có thể
- Nguyên tắc công bằng: nguyên tắc này đảm bảo đối xử như nhau đối với các nhà thầu tham gia dự thầu
- Nguyên tắc minh bạch: đây là nguyên tắc quan trọng nhất nhưng khó thực hiện và khó kiểm tra nhất Nguyên tắc này nói rằng trong quá trình thực
Trang 21hiện đấu thầu thì các hoạt động diễn ra không được gây nghi ngờ
1.1.3.2 Các loại hình đấu thầu
* Đấu thầu tuyển chọn tư vấn: Đấu thầu tuyển chọn tư vấn là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn do BMT trong quá trình xem xét, quyết định, kiểm tra quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án (sản phẩm của họ là chất xám) Đấu thầu tuyển chọn tư vấn diễn ra ở cả 3 giai đoạn:chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành kết quả đấu tư
* Đấu thầu xây lắp: là công việc có liên quan đến xây dựng công trình, hạng mục công trình; lắp đặt hệ thống điện, nước của các công trình hoặc hạng mục công trình Nhà thầu xây lắp là những người quyết định chính đối với dự án
* Đấu thầu mua sắm hàng hóa và các dịch vụ khác: Hàng hóa bao gồm máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, nguyên vật liệu là những thứ không có thể cân đong, đo, đếm được như nhãn mác hàng hóa, quyền sở hữu công nghệ… Dịch vụ như: bảo hiểm, sửa chữa và bảo dưỡng máy bay…
*Đấu thầu gói thầu EPC: gói thầu EPC bao gồm các lĩnh vực như Thiết kế (E- Engineering), Cung cấp vật tư, thiết bị (P- Procurement) và Xây dựng (C- Construction)
1.1.4 Tác dụng của đấu thầu
Bảng 1.1: Tác dụng của hoạt động đấu thầu với các chủ thể tham gia Bên mời thầu
Đảm bảo việc mua bán đạt
hiệu quả cao nhất Bên mời
thầu có thể đạt được sự tối
ưu hóa lợi ích kinh tế:
Bên mời thầu thường dựa
vào những chỉ tiêu sau để
- Góp phần giải quyết lượng công ăn việc làm lớn cho công nhân giúp họ cải thiện đời sống
- Nâng cao và cải thiện trình
- Theo thm gia hoạt động đấu thầu, người tư vấn thu được một khoản lợi nhuận đáng kểay đổi
Trang 22Đấu thầu còn là điều kiện để nhà thầu mở rộng sự hợp tác quốc tế
thiết bị công
- Thông qua đấu thầu quốc tế, các công ty tư vấn
mở rộng được sự hợp tác quốc tế
1.1.5 Các chủ thể tham gia trong quy trình đấu thầu
1.1.5.1 Các cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về đấu thầu
Các cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về đấu thầu bao gồm: Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, các bộ, các cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân các cấp, các sở kế hoạch và đầu tư, cùng các cá nhân có thẩm quyền và có trách nhiệm liên quan trong các
cơ quan này
Người có thẩm quyền: là người được quyền quyết định dự án theo quy định của pháp luật Đối với dự án có sự tham gia vốn nhà nước của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên, trừ các dự án sử dụng 100% vốn nhà nước, thì người có thẩm quyền là hội đồng quản trị hoặc đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia góp vốn
Người có thẩm quyền thực hiện trong phạm vi quản lý của mình và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình với các nội dung sau:
+ Phê duyệt KHĐT
+ Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu
+ Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu
+ Hủy kết quả cuộc thầu hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan
Các tổ chức, cơ quan khác như: Tổ chức, công ty kiểm toán độc lập;
Ngân hàng, tổ chức tài chính; Cơ quan An ninh kinh tế, cảnh sát điều tra; Công luận, các cơ quan báo trí; Cộng đồng với vai trò giám sát…Các cơ quan này sẽ
Trang 23chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, điều tra hoạt động đấu thầu để đảm bảo hoạt động đấu thầu được diễn ra một cách công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
1.1.5.2 Các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và tổ chức hoạt động đấu thầu bao gồm:
a) Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án Theo quy định
về phân cấp trong đấu thầu, chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu sau khi có kế hoạch đầu tư được người có thẩm quyền phê duyệt Do vậy chủ đầu tư phải có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện nhiệm vụ này
b) Bên mời thầu: là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực
và kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật về đấu thầu
c) Tổ chuyên gia là tổ chức, đơn vị được thành lập hoặc được lựa chọn để đánh giá và thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của chủ đầu tư Vì gói thầu liên quan đến nhiều lĩnh vực như kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý… nên các thành viên tổ chuyên gia phải có đủ trình độ chuyên môn am hiểu về các lĩnh vực đánh giá
d) Cơ quan, tổ chức thẩm định đấu thầu, hoạt động độc lập, tuân theo quy định của pháp luật khi tiến hành thẩm định đấu thầu Tổ chức thẩm định đấu thầu
là việc kiểm tra, đánh giá của cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu để làm cơ sở cho người có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Đấu thầu
1.1.5.3 Nhà thầu
Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo luật định tham gia vào hoạt động đấu thầu Nhà thầu có thể là trong nước, có thể là nước ngoài Nhà thầu còn được phân loại theo hàng hóa dịch vụ mà họ cung cấp: nhà tư vấn, nhà thầu cung cấp, nhà thầu xây dựng hay nhà thầu EPC
Trang 24Bên mời thầu phải cung cấp HSMT cho tất cả các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu trước thời điểm đóng thầu
Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất kỳ điều kiện nào nhằm hạn chế
sự tham gia của các nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây
ra sự cạnh tranh không lành mạnh
1.1.6.2 Đấu thầu hạn chế
Hình thức đấu thầu hạn chế là hình thức chỉ có một số nhà thầu nhất định được tham gia mời thầu Hình thức này được áp dụng trong hai trường hợp: Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;
Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu
1.1.6.3 Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa (MSHH)
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong MSHH và chỉ được áp dụng khi có 2 điều kiện sau:
- Gói thầu có giá dưới hai tỷ đồng;
- Nội dung mua sắm là những hàng hóa thông dụng có sẵn trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một các trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu khác nhau
1.1.6.4 Mua sắm trực tiếp
Hình thức mua sắm trực tiếp là việc chủ đầu tư mời chính nhà thầu trước
đó đã lựa chọn trúng thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự được ký
Trang 25trước đó không quá sáu tháng
1.1.6.5 Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là việc chỉ định trực tiếp một nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu Hình thức này hoàn toàn không có sự cạnh tranh nên chỉ được áp dụng trong một số trường hợp nhất định được quy định trong Luật đấu thầu hoặc các trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
1.1.6.7 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
Với những gói thầu không thể áp dụng được một trong 6 hình thức lựa chọn nhà đầu tư đã nêu ở trên do có những đặc thù riêng biệt thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu đảm bảo tính cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
1.1.7 Phương thức đầu thầu
Phương thức đấu thầu là cách thức tổ chức đấu thầu như nộp HSDT, mở
và đấu giá HSMT, yêu cầu trong HSMT…phù hợp với lĩnh vực đấu thầu và tính chất công việc của gói thầu Các phương thức được phân loại như sau:
1.1.7.1 Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ và phương thức đấu thầu hai túi
hồ sơ
a) Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ
Phương thức đấu thầu này được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu MSHH, xây lắp và gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng trừ tổng thầu thiết kế
Nhà thầu nộp HSDT gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của HSMT Việc mở thầu được tiến hành một lần Ngay tại buổi mở thầu, thông tin về giá dự thầu của các nhà thầu sẽ được công bố công khai b) Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ
Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và hình thức đấu thầu hạn chế cho gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn Đối với phương thức này, HSDT cũng bao gồm HSĐX kỹ thuật, HSĐX
Trang 2616
tài chính nhưng HSĐX kỹ thuật được đóng gói và niêm phong riêng đối với HSĐX tài chính theo yêu cầu của BMT Việc mở thầu được tiến hành hai lần Lần thứ nhất, mở tất cả các HSĐX kỹ thuật để đánh giá Lần thứ hai, mở HSĐX
về tài chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu để đánh giá về tài chính, đánh giá tổng hợp (đối với gói thầu DVTV không yêu cầu kỹ thuật cao) Trường hợp gói thầu DVTV có yêu cầu kỹ thuật cao thì chỉ mở đề xuất tài chính của nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật cao nhất trong danh sách xếp hạng nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật để xem xét về tài chính
và đàm phán hợp đồng
1.1.7.2 Phương thức đấu thầu một giai đoạn và phương thức đấu thầu hai giai đoạn
a) Phương thức đấu thầu một giai đoạn
Phương thức đấu thầu này được áp dụng cho tất cả các gói thầu khi bên mời thầu đã xác định rõ được yêu cầu kỹ thuật của gói thầu
b) Phương thức đấu thầu hai giai đoạn
Phương thức đấu thầu này được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu MSHH, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ tổng thầu thiết kế) có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng
mà bên mời thầu chưa xác định rõ được yêu cầu kỹ thuật của gói thầu
Trình tự thực hiện như sau:
Giai đoạn một: HSMT chỉ yêu cầu về đề xuất kỹ thuật, về phương án tài chính (nếu có) mà không yêu cầu giá chào thầu Trên cơ sở các HSDT của các nhà thầu, bên mời thầu trao đổi với từng nhà thầu để xác định và chuẩn xác những yêu cầu, tiêu chí về kỹ thuật của gói thầu… để lập HSMT giai đoạn hai Trong giai đoạn một không loại bỏ HSDT như phương thức đấu thầu một giai đoạn
Giai đoạn hai: BMT bán HSMT cho các nhà thầu đã tham dự đấu thầu giai đoạn một để lập HSDT giai đoạn hai Công việc tiếp theo được thực hiện giống như phương thức đấu thầu một giai đoạn
1.1.8 Quy trình của đấu thầu
Đối với mỗi loại gói thầu được phân loại như trên, có một quy trình thủ tục cụ thể để thực hiện việc lựa chọn nhà thầu/ nhà cung cấp thực hiện gói thầu
Về tổng thể, quy trình quản lý và tổ chức hoạt động đấu thầu đối với một
Trang 27dự án có thể chia làm 3 giai đoạn:
- Quản lý kế hoạch đấu thầu đối với dự án
- Thực hiện đấu thầu (lựa chọn nhà thầu/nhà cung cấp) cho các gói thầu
- Ký kết và thực hiện hợp đồng đối với các gói thầu
Giai đoạn thứ nhất và thứ ba về cơ bản là giống nhau, duy chỉ có giai đoạn
2 là có sự khác biệt về các bước thực hiện và các nội dung thông tin liên quan (các hồ sơ) đối với các loại gói thầu khác nhau
Nằm trong việc quản lý và tổ chức hoạt động đấu thầu còn có các nghiệp
vụ sau:
- Hủy bỏ đấu thầu
- Loại bỏ hồ sơ dự thầu
- Quản lý và giải quyết kiến nghị trong đấu thầu
Dưới đây là một ví dụ quy trình quản lý và trình tự thực hiện đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu dịch vụ tư vấn
Quản lý kế hoạch đấu thầu:
- Lập kế hoạch đấu thầu
+ Chuẩn bị hồ sơ nội dung các gói thầu
+ Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu cho các gói thầu
- Trình duyệt kế hoạch đấu thầu
- Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu
- Phổ biến thông tin về kế hoạch đấu thầu
Trình tự thực hiện đấu thầu:
- Chuẩn bị đấu thầu
+ Lựa chọn danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu (lập và phê duyệt
hồ sơ mời quan tâm; thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm; tiếp nhận, đánh giá hồ
sơ quan tâm; phê duyệt danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu)
+ Lập hồ sơ mời thầu
+ Phê duyệt hồ sơ mời thầu
+ Mời thầu
- Tổ chức đấu thầu
+ Phát hành hồ sơ mời thầu
+ Chuẩn bị hồ sơ mời thầu
+ Tiếp nhận và quản lý hồ sơ mời thầu
Trang 2818
+ Sửa đổi hoặc rút hồ sơ mời thầu
+ Mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật
+ Đánh giá hồ sơ dự thầu
+ Mở hồ sơ đề xuất tài chính, thương thảo hợp đồng
+ Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt và thông báo kết quả đấu thầu
Ký kết và thực hiện hợp đồng
- Thương thảo và hoàn thiện hợp đồng
- Ký kết hợp đồng
- Thực hiện hợp đồng và giám sát thực hiện hợp đồng
- Nghiệm thu và thanh lý hợp đồng
1.2 Tổng quan về mô hình quản lý, tổ chức hệ thống đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
1.2.1 Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (HTMĐTQG)
Trên cơ sở các khối nghiệp vụ liên quan đến đấu thầu đã mô tả trên, có thể hình dung HTMĐTQG được kết cấu thành hai thành phần chính:
- Hệ thống quản lý nhà nước về đấu thầu
- Hệ thống đấu thầu điện tử
Hai hệ thống này có mối quan hệ khăng khít và trao đổi dữ liệu qua lại với nhau cùng tạo nên một hệ thống nhất về đấu thầu điện tử
1.2.1.1 Hệ thống quản lý nhà nước về đấu thầu
Hệ thống quản lý nhà nước về đấu thầu nhằm tin học hóa công tác quản
lý nhà nước về đấu thầu, đặc biệt là quản lý thông tin đấu thầu, phục vụ trực tiếp các cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu và quá trình thực hiện đấu thầu Các nội dung chính của Hệ thống quản lý nhà nước về đấu thầu bao gồm:
- Quản lý và công bố thông tin về xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu
- Quản lý danh mục các dự án mua sắm Chính phủ
- Hình thành kho dữ liệu liên quan đến thực hiện hoạt động đấu thầu
- Cung cấp tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu cho các cấp lãnh đạo, các cán bộ quản lý nhà nước về đấu thầu
- Cung cấp thông tin về đấu thầu phục vụ các nhu cầu khai thác
1.2.1.2 Hệ thống đấu thầu điện tử
Bản thân hệ thống này sẽ gồm một số phân hệ, mỗi phân hệ sẽ đảm nhiệm
hỗ trợ cho một hoặc một số loại gói thầu theo phân loại đã nói ở trên
Trang 29Các nội dung chính của các hệ thống quản lý và tổ chức đấu thầu điện tử bao gồm:
- Quản lý và công bố KHĐT
- Đăng tải thông báo mời thầu, thông báo kết quả đấu thầu
- Quản lý danh sách chủ đầu tư, danh mục dự án mua sắm chính phủ liên quan
- Quản lý danh sách nhà thầu
- Thực hiện các giao dịch giữa bên mời thầu và nhà thầu (gửi/nhận hồ sơ)
- Hỗ trợ quá trình chấm thầu và thẩm định thầu
- Quản lý dữ liệu liên quan đến các gói thầu (hồ sơ, hợp đồng, kết quả…)
- Cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước về đấu thầu
- Cung cấp thông tin về đấu thầu phục vụ các nhu cầu khai thác
1.2.2 Tổng quan về đấu thầu điện tử
Trên thế giới, mặc dù hệ thống đấu thầu điện tử đã sớm ra đời và triển khai thành công trên rất nhiều quốc gia nhưng đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về đấu thầu điện tử (đấu thầu điện tử) Một trong những định nghĩa được sử dụng rộng rãi và được chấp nhận nhiều nhất đó là định nghĩa của nhóm liên ngân hàng phát triển MDB( Multilateral Development Bank): “Đấu thầu điện tử là việc Chính phủ ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin
và truyền thông để thực hiện các giao dịch về mua sắm trực tuyến qua mạng internet.”
Còn theo Luật Đấu thầu mới nhất năm 2013 định nghĩa: “Đấu thầu điện tử
là đấu thầu được thực hiện thông qua việc sử dụng hệ thống đấu thầu thông qua mạng đấu thầu quốc gia”
Như vậy, có thể hiểu đấu thầu điện tử là việc sử dụng công nghệ thông tin phục vụ cho quá trình mua sắm hàng hóa, dịch vụ và xây lắp của Chính phủ Xét trên khía cạnh thực hiện, so với đấu thầu truyền thống, đấu thầu điện
tử chỉ là việc chyển từ quy trình thực hiện truyền thống sang thực hiện thao tác trên internet, trong đó, toàn bộ quy trình đấu thầu gần như không thay đổi, chỉ có phương pháp thực hiện là khác đi
1.2.3 Mục đích của đấu thầu điện tử
Mục đích của chiến lược mua sắm Chính phủ điện tử có thể nhìn nhận dưới lợi ích các bên trong các hoạt động của Chính phủ bằng việc áp dụng công
Trang 3020
nghệ sẵn có trong việc tổ chức hoạt động mua sắm Trọng tâm đầu tiên của quản
lý tổ chức phát triển mua săm Chính phủ là qua việc thiết lập chính sách mang lại lợi ích đến với các đối tượng tham gia Đồng thời, mang lại những lợi ích đối với cộng đồng gồm tính trong suốt, công khai, minh bạch với cộng đồng, tiết kiệm
chi phí và hiệu quả cho các thành phần tham gia
Về góc độ quản lý: quy trình đấu thầu điện tử giúp cho bất kỳ ai quan tâm cũng có thể giám sát toàn bộ quy trình Thông qua hoạt động này tất cả các thông tin, quy trình, hồ sơ, quyết định, kết quả được công khai cho các thành viên tham gia (chủ đầu tư, nhà thầu, cộng đồng, và nhà quản lý) để đảm bảo sự cạnh trạnh, công bằng
Tạo nền tảng cho phát triển cân bằng : Việc áp dụng thương mại điện tử vào hoạt động đấu thầu khiến cho hoạt động đấu thầu trở nên năng động hơn, từ
đó tạo động lực cho các đơn vị, thúc đẩy sự cạnh tranh phát triển, chống lại độc quyền và những khó khăn trong quá trình gia nhập thị trường Tất cả tạo dựng nên một nền tảng cho mua sắm công trở nên công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả hơn
Mục tiêu: Kiểm soát mối quan hệ về đấu thầu với các nhà cung cấp và nhà thầu trong các lĩnh vực MSHH, xây lắp, và dịch vụ tư vấn Đấu thầu điện tử
sẽ dỡ bỏ khoảng cách vật lý về không gian và thời gian, cho phép cung cấp một luồng thông tin minh bạch và hiệu quả cùng một quá trình thực hiện được rộng rãi hợn
Hình minh họa dưới đây cho thấy ba nhóm mục đích của chiến lược chính phủ điện tử Các nước đang phát triển có tâm điểm mạng về các chính sách quản
lý nhà nước với vấn đề khác được quan tâm như tăng cường năng lực và hiệu lực thực hiện Tuy nhiên, hầu hết phạm vi quyền lực đều có tầm quan trọng ở mục đích thứ 3 – phát triển kinh tế và doanh nghiệp Trong một vài trường hợp như Hàn Quốc, khả năng mở rộng chính sách được định nghĩa như một mục đích xa hơn cho mua sắm điện tử
Tất cả ba nhóm mục đích tương thích với nhau và có thể tiếp tục cùng một lúc đối với những chi phí giống nhau nhưng chỉ nhằm vào một trong số các cấp
độ này
Trên bình diện quốc tế, có một cơ sở chung cho các mục tiêu đấu thầu
Trang 31điện tử quốc gia mà trong nhiều trường hợp các chính sách phát triển của chính phủ cũng có nhiều điểm tương đồng Các chính sách này đều hướng đến việc đạt được 3 mục tiêu như được mô tả trong Bảng 1: lần lượt là nâng cao quản lý thông qua việc tăng cường tính minh bạch, quản lý thông tin và tăng hiệu quả thông qua các mục tiêu hướng tới quy trình làm việc, quản lý tài liệu và phát triển kinh tế
Hình 1.2: Mục tiêu chiến lược của đấu thầu điện tử (e – GP)
Tăng cường tính minh bạch là mục tiêu hàng đầu của quốc gia Tại tất cả các cấp, E-GP giúp tăng cường khả năng truy cập quản lý thông tin – yếu tố quan trọng trong việc lập kế hoạch, tính toán chi phí và kiểm toán E-GP cũng là yếu
tố thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ trực tuyến bởi các doanh nghiệp và qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế
Mục tiêu cụ thể như sau:
Tăng cường tính minh bạch trong thủ tục đấu thầu và thực tiễn
Mang lại tính hiệu quả trong quy trình đấu thầu và giảm số chu kỳ đấu thầu
Khuyến khích việc tham gia và cạnh tranh giữa các nhà thầu, qua đó giảm giá thành và tăng cường chuỗi cung ứng
Tối ưu hoá công tác kiểm kê thông qua việc áp dụng hình thức đấu thầu hiệu quả
Nâng cao khả năng quyết định đấu thầu và chi phí của công chức bằng cách cung cấp thông tin đấu thầu
Tăng cường bảo mật và xác thực giao dịch và dữ liệu giữa bên mời thầu
và nhà thầu
Giảm tham nhũng và nâng cao niềm tin của người dân vào quy trình mua sắm chính phủ và tối ưu hoá quỹ chính phủ
Trang 3222
Các mục tiêu của E-GP này có liên quan trực tiếp tới hiệu quả đấu thầu (định
ra bởi kết quả và hiệu quả) Điều nàygiúp cơ quan chủ quản hệ thống phân biệt và thấy được lơi ích khi triển khai E-GP với hình thức đấu thầu truyền thống
1.2.4 Nguyên tắc của hệ thống đấu thầu điện tử
- Nguyên tắc hệ thống mở: khái niệm hệ thống mở đối với đấu thầu điện
tử có nghĩa là đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế như: những tiêu chuẩn và chức năng quy định các giao diện, dịch vụ, các dạng thức hỗ trợ đảm bảo tính chuyển đổi giữa các hệ thống Các mạng máy tính LAN, mạng WAN, phải được thiết kế sao cho việc đưa thêm hoặc rút bớt các nút mạng khi có sự thay đổi tổ chức bộ máy thì không ảnh hưởng đến cấu trúc chung
- Nguyên tắc an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu: Yêu cầu quan trọng đối với hoạt động của đấu thầu điện tử là bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ và bảo mật dữ liệu Quy tắc này được đặt ra một cách chặt chẽ, nghiêm ngặt, là nguyên tắc chung cho thiết kế kỹ thuật và vận hành hệ thống
- Tính module hệ thống đấu thầu điện tử phải được chia làm nhiều module, mỗi module thực hiện những chức năng nhất định Các module này phải vừa có tính độc lập vừa có khả năng trao đổi thông tin với các module khác Các module này cho phép lắp ghép, tháo dỡ trong quá trình phát triển và thay đổi một cách dễ dàng
- Nguyên tắc bảo toàn đầu tư: các thiết bị và phần mềm dùng trong hệ thống phải có khả năng nâng cấp, mở rộng
1.2.5 Đặc điểm của hệ thống
Hệ thống đấu thầu điện tử thử nghiệm( e- GP) được xây dựng dựa trên hệ thống đấu thầu thầu điện tử của Hàn Quốc (Koneps) và được tối ưu hóa phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam Trong giai đoạn thử nghiệm, e- GP sẽ phát triển hợp phần e-bidding (đấu thầu điện tử) Theo đó, một loạt các quy trình đấu thầu truyền thống dựa trên giấy tờ sẽ được thay thế bằng quy trình tự động hóa trên máy tính như đăng tải kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, nộp hồ sơ dự thầu, lập biên bản mở thầu, đăng tải kết quả đấu thầu, kiến nghị trong đấu thầu…Trong giai đoạn thử nghiệm e - GP sẽ triển khai 3 hình thức lựa chọn nhà thầu, bao gồm: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế và chỉ định thầu áp dụng cho
Trang 33các gói thầu tư vấn, sơ tuyển, mua sắm hàng hóa, xây lắp và EPC
Thực hiện vai trò là cửa sổ duy nhất trong mua sắm công, bên mời thầu và nhà thầu chỉ với một lần đăng ký có thể tham gia giao dịch được tất cả các gói thầu trên hệ thống Ngoài ra, một đặc điểm ưu việt của hệ thống là khả năng bảo mật cao nhờ áp dụng hạ tầng khóa công khai cho phép mã hóa và giải mã dữ liệu (hồ sơ dự thầu) sử dụng cặp khóa chung và khóa riêng (hay khóa bí mật) Bên mời thầu và nhà thầu khi tham gia vào hệ thống, bắt buộc phải đăng ký chứng thực số (CA) – khoá riêng Khi đăng tải hồ sơ mời thầu, bên mời thầu cũng đồng thời cung cấp khoá chung cho nhà thầu Nhà thầu lập hồ sơ dự thầu xong sẽ mã hoá hồ sơ dự thầu bằng khoá riêng được cấp ban đầu, và ký bằng khoá chung – được cấp cùng với hồ sơ mời thầu do bên mời thầu tạo ra Việc ký bằng khoá chung này cho phép bên mời thầu mở được hồ sơ dự thầu (giải mã các hồ sơ dự thầu) với khoá riêng phù hợp (nằm trong cặp khoá chung – khoá riêng của gói thầu đó)
1.2.6 Lợi ích của đấu thầu điện tử
1.2.6.1 Phòng chống tham nhũng
Do không bị giới hạn bởi không gian và thời gian, hệ thống đấu thầu điện
tử (e-GP) tạo ra luồng thông tin thông suốt và minh bạch cũng như khả năng tiếp cận thông tin và dịch vụ một cách dễ dàng, thuận tiện Những thông tin này bao gồm các quy định về pháp luật, chính sách và hướng dẫn liên quan đến hoạt động mua sắm công và các thông tin đấu thầu (như kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, kiến nghị trong đấu thầu…) Nhờ giảm được sự sai lệch
về thông tin đấu thầu, e-GP góp phần thúc đẩy cạnh tranh trên phương diện số lượng (sự tham gia) và chất lượng (công khai và công bằng)
Một hệ thống đấu thầu điện tử có thể tự động hóa các quy trình đấu thầu bắt buộc, do đó cả bên mời thầu và nhà thầu không thể làm chệch hướng được các quy trình này như cách làm truyền thống Ngoài ra, e-GP có thể xử lý quy trình đấu thầu trực tuyến và thu thập mọi dữ liệu về hoạt động đấu thầu một cách
tự động, do vậy sự tiếp xúc trực tiếp giữa bên mời thầu và nhà thầu là không cần thiết Cách làm này, giúp Chính phủ giảm thiểu cơ hội tham nhũng
1.2.6.2 Tiết kiệm thời gian và chi phí
Tự động hóa các quy trình đấu thầu giúp giảm thiểu chi phí giao dịch cho
Trang 3424
cả bên mời thầu và nhà thầu Nhà thầu không cần phải đi lại để mua hồ sơ mời thầu và nộp hồ sơ dự thầu, việc này không chỉ giúp nhà thầu tránh được những rủi ro khi đi mua hồ sơ, mà còn tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại Hơn nữa, chi phí giao dịch trong quá trình tổ chức đấu thầu giảm đáng kể nhờ công nghệ internet rẻ hơn so với cách làm truyền thống như in ấn, và giúp giảm bớt giấy tờ nói chung Ngoài ra, khi tham gia vào hệ thống, sau khi đăng tải thông báo mời thầu bên mời thầu có thể bán ngay hồ sơ mời thầu mà không phải chờ một khoảng thời gian nhất định
E-GP giúp hoạt động mua sắm công của Chính phủ hiệu quả hơn nhờ giảm chi phí giao dịch từ 10% - 30% Thông qua việc tự động hóa các quy trình đấu thầu giúp giảm thiểu chi phí giao dịch đáng kể cho cả bên mời thầu và nhà thầu Ví dụ như trường hợp Bộ Kinh tế và Tài chính của Ý đã xây dựng hệ bớt thời gian mà còn giảm được 30% chi phí so với cách thức mua sắm truyền thống trước đó thống đấu thầu các hoạt động mua sắm khu vực công qua mạng vào năm 2000 Việc này không những giảm bớt thời gian mà còn giảm được 30% chi phí so với cách thức mua sắm truyền thống trước đó
Đặc biệt, mức giảm giá sau đấu thầu có thể cao hơn, nhờ vào 3 đặc điểm của e-GP: minh bạch về giá, kích thích cạnh tranh và đổi mới quy trình Minh bạch về giá bằng cách công khai kết quả đấu thầu trên mạng đã tránh được tình trạng ký hợp đồng với giá quá cao và giúp điều chỉnh giá hàng hóa, xây lắp hay dịch vụ theo đúng giá thị trường Thông báo mời thầu công khai trên mạng là công cụ hữu ích cho các doanh nghiệp tư nhân tiếp cận và tham gia đấu thầu, qua
đó, tăng sự cạnh tranh, góp phần giảm giá gói thầu Ngoài những kết quả có thể định lượng được như trên, e-GP còn được kỳ vọng là mang lại lợi ích quan trọng như nâng cao khả năng quản lý và phân tích thông tin Việc ứng dụng CNTT vào quá trình công khai hóa thông tin và quy trình đấu thầu giúp thu thập những dữ liệu, thông tin đấu thầu một cách dễ dàng hơn, tạo cơ sở cho việc giám sát và đưa
ra các quyết định sau này
1.2.6.3 Đóng góp vào sự phát triển của thương mại điện tử
e-GP cũng góp phần phát triển thương mại điện tử và khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp nhỏ và vừa, thúc đẩy ứng dụng công nghệ hiện đại và triển khai hạ tầng công nghệ thông tin trên phạm vi toàn quốc
Trang 35Áp dụng e-GP đưa quy trình đấu thầu dần theo đúng quy trình chuẩn trong môi trường hiện đại hội nhập kinh tế quốc tế đồng thời đảm bảo thực heienj nghiêm túc và chặt chẽ các quy định của nhà nước và pháp luật trong lính vực đấu thầu.Hệ thống hạn chế sự tham gia của con người do dó tăng cường tính bảo mật, an toàn thông tin và đảm bảo quy trình đâu thầu luôn được kiểm tra, giám sát tránh thất thoát, lãng phí
1.2.6.4 Phát triển kinh tế
Hiệu quả của việc triển khai e-GP tác động rõ ràng đến nền kinh tế Tổng khối lượng mua sắm công của một nền kinh tế quốc dân thường chiếm từ 10 – 20% GDP Nếu mua sắm 10% của tổng số mua sắm công bằng hình thức điện tử với khả năng giảm 10% giá thành thì có thể tiết kiệm 1% GDP hàng năm Ngoài ra, e-GP cũng góp phần phát triển thương mại điện tử và khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp nhỏ và vừa, thúc đẩy ứng dụng công nghệ hiện đại và triển khai hạ tầng CNTT trên phạm vi toàn quốc
1.2.6.5 Xây dựng và tăng cường lòng tin của nhân dân đối với Chính phủ trong quản lý chi tiêu công
Đây là lợi ích chính trị nền tảng mà bất cứ một Chính phủ nào cũng hướng đến Bởi lẽ, một khi thiếu vắng sự tin tưởng thì vai trò của pháp luật, hiệu quả cưỡng chế của các quyết định Chính phủ cũng như các chương trình đổi mới của Chính phủ thường được nguời dân đón nhận mờ nhạt Trong khi đó, sự tương tác giữa Chính phủ với dân chúng tăng lên cùng với hiệu quả và minh bạch trong chi tiêu công được tăng cường nhờ các dịch vụ trực tuyến từ e-GP sẽ
là yếu tố tăng cường lòng tin của nhân dân đối với Chính phủ Lợi ich chính trị này có được khi áp dụng e-GP là động cơ đầu tiên và mạnh nhất cho các nhà làm chính sách khi họ muốn cải cách hệ thống quản lý chi tiêu công của mình
Bảng 1.2: Lợi ích của thương mại điện tử với các thành phần tham gia
Giám giát việc mua sắm
chuyên nghiệp hơn
Nâng cao chất lượng về
Tăng tính công bằng và cạnh tranh
Tăng số lượng nhà cung cấp mới
Khuyến khích và kích
Dễ dàng tiếp cận thông tin mua sắm Chính phủ
Có thể theo
Trang 36Cải thiện việc tiếp cận vào thị trường của Chính phủ
dõi, giám sát việc thực hiện đấu thầu
Hiệu quả
chi phí
Có được giá tốt hơn
Giảm chi phí giao dịch
Giảm nhân sự mua sắm
Giảm chi phí ngân sách
Giảm chi phí giao dịch Giảm nhân sự thực hiện Giảm chi phí đi lại, in ấn cải thiện được dòng tiền của doanh nghiệp
Phân phối lại được ngân sách
Thời gian Loại bỏ được công việc
Rút gọn được chu trình mua sắm
Có được dịch
vụ tốt hơn, nhanh hơn
Bảng 1.3: Thời gian tiết kiệm được khi đấu thầu điện tử
TT Các bước trong quy trình
đấu thầu
Trước khi có
hệ thống (ngày)
Sau khi có hệ thống (ngày)
Thời gian tiết kiệm giảm (ngày)
1
Chuẩn bị đấu thầu:
Sơ tuyển (nếu có)
Lập hồ sơ mời thầu
Thông báo mời thầu
Theo Luật Đấu thầu thời gian thông báo mời thầu tối thiểu là
10 ngày trước khi phát hành
Giả thiết thời gian tối thiểu là
5 ngày
5
2 Tổ chức đấu thầu:
Phát hành HSMT
Trang 37Lập tổ chuyên gia xét thầu HSMT
3 Đánh giá HSDT Tối đa là 45
ngày
Các giai đoạn này chưa có điều tra cụ thể, vì nhiều gói thầu thời gian thực hiện là khác nhau nên việc tính thời gian cụ thể tiết kiệm được chỉ mang tình ước đoán, không thật sự chính xác
4 Thẩm định và phê duyệt
KQĐT
Tối đa là 20 ngày
5 Công bố KQĐT
6 Hoàn thiện hợp đồng
7 Ký kết hợp đồng
1.2.7 Mô hình kiến trúc hệ thống đấu thầu điện tử
Các thành phần trong hệ thống đấu thầu điện tử
- Thành phần đăng ký tài khoản người dùng và quản lý chứng thực cho toàn bộ người dùng
- Thành phần công bố thông tin đấu thầu: Bao gồm việc chuẩn bị kế hoạch đấu thầu, mời thầu, khả năng đưa và lấy dữ liệu đấu thầu về
- Thành phần tìm kiếm thông tin đấu thầu
Trang 3828
Cổng thông tin mua sắm điện tử
Giao diện cá nhân hóa cho người dùng/ nhóm người dùng
Bảo mật/chứng thực/ quản lý luồng công việc: thực hiện chức năng bảo mật, chứng thực và quản lý luồng công việc của toàn bộ hệ thống với các đối tượng sử dụng như trên
Lớp xử lý nghiệp vụ: là lớp ứng dụng tất cả các nghiệp vụ trong hệ thống mua sắm điện tử bao gồm các thành phần chức năng chính:
Đấu thầu điện tử: Thực hiện tất cả các nghiệp vụ về thương thảo hợp đồng, ký kết và thực hiện hợp đồng trên môi trường điện tử, chức năng đấu thầu điện tử bao gồm hai module chính là module đấu thầu điện tử và đấu giá ngược Quản lý hợp đồng: Chức năng quản lý các nghiệp vụ về thương thảo hợp đồng, ký kết và thực hiện hợp đồng trên môi trường điện tử
Mua bán trên mạng: chức năng thực hiện việc mau sắm hàng hóa trên môi trường mạng nó bao gồm hai module thành phần là quản lý danh mục và quản lý đơn hàng Thanh toán điện tử: Chức năng thực hiện các giao dịch thanh toán trên môi trường điện tử
Lớp cơ sở dữ liệu: Là lớp trong cùng nơi chứa cơ sở dữ liệu của toàn bộ
hệ thống phục vụ cho việc xác thực người dùng, dữ liệu cho các nghiệp vụ
1.2.8 Mô hình chức năng hệ thống đấu thầu điện tử
Hệ thống đấu thầu điện tử bao gồm bốn thành phần chính, đấy là:
Hệ thống đấu thầu điện tử (e-Tendering)
Hệ thống mua sắm trên mạng (e-Purchasing)
Hệ thống quản lý hợp đồng điện tử (e-Contracting)
Hệ thống thanh toán điện tử (e-Payment)
Đây là các thành phần lõi trong hệ thống đấu thầu điện tử, các thành phần này hoạt động và tương tác với nhau trong chu trình khép kín từ đấu thầu điện tử đến thanh toán điện tử
1.2.8.1 Các đối tượng tương tác với hệ thống đấu thầu điện tử
Bên bán là các nhà thầu hay các nhà cung cấp
Bên mua là các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước trong mua sắm công (đối tượng này có thể được mở rộng cho các đối tượng không sử dụng ngân sách Nhà nước nhưng muốn quản lý quá trình mua sắm theo đúng Luật đấu thầu mua sắm hàng hóa)
Trang 39Liên kết với hệ thống là các cơ quan Nhà nước quản lý các vấn đề cấp chứng chỉ số, quản lý cơ sở hạ tầng CNTT, quản lý mua sắm hàng hóa tập trung, giám sát hoạt động của hệ thống tương ứng với các cơ quan: Trung tâm chứng thực số Quốc gia (thành lập năm 2008), Bộ Thông tin và Truyên thông,
Bộ Tài chính
1.2.8.2 Mô tả chức năng hệ thống
Hệ thống đấu thầu điện tử
- Đăng ký người dùng và phát hành chứng chỉ chữ ký số: Cho phép đăng
ký sử dụng hệ thống, cấp phát định danh, mật khẩu và phát hành chứng chỉ chữ
ký số cho tất cả người dùng trong hệ thống
- Chức năng chuẩn bị đấu thầu điện tử: cho phép chuẩn bị HSMT, thư mời thầu, công bố thông tin mời thầu
- Chức năng nộp HSDT qua mạng: cho phép chuẩn bị và nộp HSDT
- Chức năng mở thầu qua mạng: Cho phép mở các HSDT qua mạng
- Chức năng đánh giá HSDT qua mạng: cho phép đánh giá HSDT, xếp hạng và lựa chọn nhà thầu trúng thầu qua mạng
- Chức năng công bố kết quả đấu thầu điện tử: cho phép công bố kết quả đấu thầu điện tử
- Chức năng tìm kiếm qua mạng: tìm kiếm các thông tin liên quan đến đấu thầu điện tử
- Chức năng quản lý nhà thầu: thiết lập cơ sở dữ liệu nhà thầu và quản lý năng lực các nhà thầu
Hệ thống quản lý hợp đồng điện tử
- Chức năng soạn thảo hợp đồng: cho phép lựa chọn mẫu hợp đồng, soạn
thảo nội dung hợp đồng để ký hợp đồng thông qua môi trường mạng
- Chức năng xem xét hợp đồng: cho phép các bên xem xét lại các điều khoản của hợp đồng, chỉnh sửa nội dung trong hợp đồng để thống nhất hợp đồng thông qua môi trường mạng
- Chức năng ký kết hợp đồng: cho phép kiểm tra các điều khoản đảm bảo thực hiện hợp đồng và ký kết hợp đồng thông qua môi trường mạng
- Quản lý thực hiện hợp đồng: cho phép kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng thông qua môi trường mạng
Hệ thống mua sắm qua mạng (e- Purchasing – áp dụng cho mua
Trang 40- Chức năng đăng ký hàng hóa gồm:
+ Đăng ký, xóa, duyệt danh mục các loại hàng hóa cần mua qua mạng + Chức năng đăng tải hình ảnh, tài liệu kèm theo và thông tin cần thiết cho các sản phẩm
+ Chức năng duyệt mua các sản phẩm đăng ký
- Chức năng yêu cầu gửi hàng: các đơn vị thực hiện mua sắm công lựa chọn nhà cung cấp, đăng ký số lượng và yêu cầu gửi hàng
- Chức năng quản lý gửi hàng: Quản lý các hàng hóa được gửi
Hệ thống thanh toán qua mạng
- Chức năng quản lý, nhận/ kiểm tra: chức năng cho phép kiểm tra tiến độ thực hiện Hợp đồng/ Đơn hàng như đã thực hiện hay chưa, đang thực hiện hay đã hoàn thành
- Chức năng quản lý thanh toán trong quá trình thực hiện hoặc sau khi hoàn thành hợp đồng/ đơn hàng
- Quản lý yêu cầu thanh toán
- Quản lý hóa đơn thanh toán trong quá trình thực hiện hoặc sau khi hoàn thành thực hiện đơn hàng/ hợp đồng
- Tích hợp với các hệ thống thông tin tài chính, kiểm tra các loại thuế liên quan
- Quản lý việc hoàn tiền: quản lý việc hoàn trả tiền trong trường hợp giá thực hiện hợp đồng/ đơn hàng thay đổi
Hiệu quả của việc quản lý mua sắm công bởi hệ thống ĐTQM sẽ được nâng cao thông qua quá trình tự động hoá và tái cấu trúc quy trình Hệ thống sẽ cho phép chính phủ duy trình bức tranh rõ ràng về các hoạt động của chính phủ theo thời gian thực Thông qua việc triển khai qua các chương trình định rõ thời gian, hệ thống hoàn thiện sẽ bao gồm các chức năng sau :
Cổng thông tin đấu thầu sẽ cung cấp dịch vụ thông tin và giao dịch, cũng như quảng bá các cơ hội đầu thầu và mời thầu
Đăng ký nhà thầu sẽ ghi lại các thông tin cơ bản của nhà thầu quan tâm đến bất kỳ lĩnh vực nào của khu vực công