Chóng ta sèng chÕt cã nhau, síng khæ cïng nhau, no ®ãi gióp nhau.. -C¶ líp theo dâi vµ nhËn xÐt..[r]
Trang 1Ngày soạn: 29/11/2010 Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
TậP ĐọC – Kể CHUYệN:
ĐÔI BạN I/ Mục tiêu:
Đọc đúng:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hởng của phơng ngữ: nơm
nợp, ớt lớt thớt, lăn tăn, san sát, …
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chạy đợc toàn bài và phân biệt đợc lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
Đọc hiểu:
Hiểu nghĩa từ: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng,
Nắm đợc cốt truyện: Câu chuyện ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những
ng-ời dân làng quê sẵn sàng giúp đỡ ngng-ời khác, hi sinh vì ngng-ời khác và lòng thuỷ chung của ngời thành phố với những ngời sẵn sàng giúp đỡ mình lúc khó khăn gian khổ
HS khá giỏi trả lời đợc câu hỏi 5
Kể chuyện:
Dựa vào gợi ý kể lại đợc toàn bộ câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II/ Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài.
- Kĩ năng tự nhận thức bản thân
- Kĩ năng xác định giá trị
- Lắng nghe tích cực
III Các phơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Trình bày 1 phút
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Trải nghiệm
IV Phơng tiện dạy học:
Tranh minh họa bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hớng dẫn luyện đọc
III/ Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1, Khám phá: GV dùng tranh SGK
trang 129 để giới thiệu chủ điểm
- Cho HS quan sát tranh trang 130 để
giói thiệu bài:
- Bức trang vẽ cảnh gì? Có những ai
trong tranh? Các bạn đang làm gì?
GV: Qua câu chuyện về tình bạn của
Thành và Mến, chúng ta sẽ biết rõ hơn
về những phẩm chất tốt đẹp của ngời
thành phố và ngời làng quê Ghi tựa
2, Kết nối
2.1, luyện đọc trơn
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc
thong thả, nhẹ nhàng tình cảm
*Giáo viên hớng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
từ dễ lẫn
- Hớng dẫn phát âm từ khó:
- HS quan sát tranh và trả lời
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: nơm nợp, ớt lớt thớt, lăn tăn, san sát, tuyệt vọng, …
Trang 2- Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
- Chia đoạn.(nếu cần)
- YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
- HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài HS đặt câu với từ tuyệt vọng.
- YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trớc
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- YC lớp đồng thanh (nếu cần)
2.2 Luyện đọc – hiểu:
- Gọi HS đọc lại toàn bài trớc lớp
* Tìm hiểu đọan 1
Hỏi: Thành và Mến kết bạn với nhau
vào dịp nào?
- Giảng: Vào những năm 1965 đên
1973, giặc Mĩ không ngừng ném bom
phá hoại miền Bắc, nhân dân thử đô và
các thành thị ở miền Bắc đều phải sơ
tán về nông thôn, chỉ những ngời có
nhiệm vụ mới ở lại thành phố
- Mến thấy thành phố có gì lạ?
- Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng lạ
nh-ng em thích nhất là ở cônh-ng viên Cũnh-ng
chính ở công viên, Mến đã có một hành
động đáng khen để lại trong lòng
những ngời bạn thành phố sự khâm
phục Vậy ở công viên, Mến đã có hành
động gì đáng khen?
- Qua hành động này, em thấy Mến có
đức tính gì đáng quí?
- Hãy đọc câu nói của ngời bố và cho
biết em hiểu nh thế nào về câu nói của
bố?
- YC HS nêu câu hỏi 5 và thảo luận cặp
đôi để trả lời câu hỏi này: Tìm những
chi tiết nói lên tình cảm thuỷ chung của
gia đình Thành đối với những ngời giúp
đỡ mình
* GV kết luận: Câu chuyện cho ta
thấy phẩm chất tốt đẹp của những
ng 1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hớng dẫn của giáo viên
- 3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
VD: Ngời làng quê nh thế đấy ,/ con
ạ // Lúc đất nớc còn chiến tranh, / họ sẵn lòng sẻ nhà / sẻ cửa.// Cứu ngời, /
họ không hề ngần ngại.//
- HS trả lời theo phần chú giải SGK
- HS đặt câu:
- Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện
đúng theo yêu cầu của giáo viên:
- Mỗi nhóm 3 - 4 học sinh, lần lợt từng
HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh theo tổ
- 1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
- 1 học sinh đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài
-……từ lúc còn nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn
-HS lắng nghe
- Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ, thị xã có nhiều phố, phố nào nhà ngói cũng san sát, cái cao, cái thấp chẳng giống những ngôi nhà ở quê Mến; những dòng xe cộ đi lại nớm nợp; đêm
đèn điện sáng nh sao sa
- Khi chơi ở công viên, nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một
em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng
- Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu ngời, bạn còn rất kheo léo trong khi cứu ng-ời
- Câu nói của bố khẳng định phẩm chất tốt đẹp của ngời làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn gian khổ với ngời khác, khi cứu ngời họ không hề ngần ngại
- HS thảo luận và trả lời: Gia đình Thành tuy đã về thị xã nhng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ tán đón Mến ra chơi Thành đã đa bạn
đi thăn khắp nơi trong thị xã Bố Thành luôn nhớ và dành những suy nghĩ tốt
đẹp cho Mến và những ngời dân quê -HS lắng nghe
Trang 3ời làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia
sẻ khó khăn gian khổ với ngời khác,
sẵn sàng hi sinh cứu ngời và lòng
thuỷ chung của ngời thành phố đối
với những ngời giúp mình.
3, Thực hành
* Luyện đọc lại:
- GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trớc
lớp
- Gọi HS đọc các đoạn còn lại
- Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a Xác định YC:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
b Kể mẫu:
- GV gọi HS khá kể mẫu đoạn 1
- Nhận xét phần kể chuyện của HS
c Kể theo nhóm:
- YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho
bạn bên cạnh nghe
d Kể trớc lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ
câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4, áp dụng
- Hỏi em có suy nghĩ gì về ngời thành
phố (ngời nông thôn)?
- Qua bài học này, em có suy nghĩ gì về
tình bạn?
- Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,
khuyến khích HS về nhà kể lại câu
chuyện cho ngời thân cùng nghe
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp
theo
- HS theo dõi GV đọc
- 2 HS đọc
- HS xung phong thi đọc
- HS hát tập thể 1 bài
- 1 HS đọc YC, HS khác đọc lại gợi ý
- 1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét
+ Bạn ngày nhỏ: Ngày Thành và Mến
còn nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn Vậy là hai bạn kết thân với nhau Mĩ thua, Thành chia tay Mến trở về thị xã.
+ Đôi bạn ra chơi: Hai năm sau bố
Thành đón mên ra chơi Thành đứa bạn đi khắp nơi trong thành phố, ở đấu Mến cũng thấy lạ Thị xã có nhiều phố quá, nhà cửa san sát nhau không nh ở quê Mến, trên phố ngời và xe đi lại
n-ờm nợp Đêm đến đèn điện sáng nh sao.
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trớc lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể
đúng kể hay nhất
- HS thảo luận – chia sẻ, trả lời theo suy nghĩ của mình
****************************
Trang 4tập VIếT:
ÔN CHữ HOA: M
I/ Mục tiêu:
Củng cố cách viết hoa chữ M
Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa M, T, B
Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Mạc Thị Bởi và câu ứng dụng:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ viết hoa : M, T, B
Tên riêng và câu ứng dụng.
Vở tập viết 3/1
III/ Các hoạt động dạy - học:
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ ổn định:
2/ KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trớc
- HS viết bảng từ: Lê Lợi, Lời nói, Lựa
lời.
- Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Trong tiết tập viết này các em
sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa M,T, B
có trong từ và câu ứng dụng Ghi tựa
b/ HD viết chữ hoa:
* QS và nêu quy trình viết chữ hoa : M,
T
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ M,
T
- HS viết vào bảng con chữ M, T
-GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Mạc Thị Bởi ?
- Giải thích: Mạc Thị Bởi quê ở Hải
D-ơng là một nữ du kích HĐ bí mật trong
lòng địch rất gan dạ Khi bị địch bắt và
tra tấn dã man, chị không chịu khai
Bọn giặc tàn ác đã sát hại chị
- QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng
cách ntn?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
Mạc Thị Bởi d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
- Giải thích: Câu tục ngữ khuyên chúng
ta phải đoàn kết Đoàn kết là sức mạnh
vô địch
-Nhận xét cỡ chữ
- HS viết bảng con
e/ HD viết vào vở tập viết:
- HS viết vào vở – GV chỉnh sửa
- Thu chấm 5 - 7 bài Nhận xét:
IV, Hoạt động tiếp nối
-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng
dụng
- HS nộp vở
- 1 HS đọc: Lê Lợi
Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con -HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: M, T, B
- 2 HS nhắc lại Lớp theo dõi
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng
con: M, T.
-2 HS đọc Mạc Thị Bởi
-2 HS nói theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
-Chữ M, T, B cao 2 li rỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:
Mạc Thị Bởi
-3 HS đọc
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con
Một cây, Ba cây.
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV
***********************************************************
Ngày soạn: 30/11/2010 Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
CHíNH Tả (Nghe - viết)
ĐÔI BạN I/ Mục tiêu:
Nghe viết chính xác đoạn từ : Về nhà .không hề ngần ngại trong bài Đôi bạn
Trang 6 Làm đúng bài tập chính tả : Phân biệt: ch/ tr hoặc thanh hỏi / thanh ngã
II/ Đồ dùng:
Bài tập 2a hoặc 2b chép sẵn trên bảng lớp
III/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của
tiết chính tả trớc
- khung cửi, mát rợi, cỡi ngựa, gửi th,
sởi ấm, tới cây
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Tiết chính tả này các em sẽ
viết đoạn từ: Về nhà không thể
ngần ngại trong bài Đôi bạn và làm
các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr
hoặc thanh hỏi / thanh ngã.
- Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
Hỏi: Khi biết chuyện bố Mến nói nh
thế nào ?
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
- Lời nói của ngời bố đợc viết nh thế
nào ?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm
đ-ợc
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở t thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc YC bài tập
-GV chọn bài a
+ Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm
tự làm bài theo hình thức tiếp nối
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Nếu còn thời gian, gv có thể cho HS
làm miệng phần b
Lời giải b
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
- Theo dõi GV đọc
-Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹp của những ngời sống ở làng quê luôn sẵn sàng giúp đỡ ngời khác khi có khó khăn, không ngần ngại khi cứu ngời -6 câu
-Những chữ đầu câu phải viết hoa, tên riêng: Thành, Mến
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch
đầu dòng
-HS: nghe chuyện, sẵn lòng, sẻ nhà sẻ
cửa, ngần ngại
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
-1 HS đọc YC trong SGK
-HS làm bài trong nhóm, mỗi HS điền vào 1 chỗ trống
-Đọc lại lời giải và làm vào vở
+Bạn em đi chăn trâu bắt đợc nhiều châu chấu.
+Phòng học chật chội và nóng bức
nh-ng mọi nh-ngời vẫn rất trật tự +Bọn trẻ ngồi chầu hẫu, chờ bà ăn trầu
rồi kể chuyện cổ tích
Lời giải:
+Mọi ngời bảo nhau dọn dẹp đờng làng
Trang 7IV, Hoạt động tiếp nối:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc
chính tả
- Chuẩn bị bài sau
sau cơn bão.
+ Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tơi vui đang
trò chuyện
+ Mẹ em cho em bé ăn sữa rồi sửa
soạn đi làm
**********************************
ĐạO ĐứC
Bài 8: BIếT ƠN THƯƠNG BINH, LIệT Sĩ (TIếT 1)
I Mục tiêu:
HS hiểu:
Thơng binh liệt sĩ là những ngời đã hi sinh xơng máu vì Tổ quốc
Những việc các em cần làm để tỏ lòng biết ơn các thơng binh liệt sĩ
Học sinh làm những công việc để tỏ lòng biết ơn các thơng binh liệt sĩ
Học sinh có thái độ tôn trọng, biết ơn các thơng binh, gia đình liệt sĩ
II Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những ngời đã hi sinh
x-ơng máu về Tổ quốc
- Kĩ năng xác định giá trị về những ngời đã quên mình vì Tổ quốc
III Các phơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Trình bày 1 phút
- Thảo luận
- Dự án
IV Phơng tiện dạy học:
Vở BT ĐĐ 3
Tranh minh hoạ câu truyện Một chuyến đi bổ ích.
Phiếu giao việc cho HĐ2
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1, Khám phá.
- GV nêu yêu cầu: Em hãy nêu một số
thơng binh, liệt sĩ mà em biết
Em cần có thái độ gì đối với các thơng
binh liệt sĩ?
GV nhận xét và gt bài
2 Kết nối
Hoạt động 1: Phân tích truyện.
Mục tiêu: HS hiểu thế nào là TBLS có
thái độ tôn trọng, biết ơn các thơng
binh, gia đình liệt sĩ
Cách tiến hành:
- GV kể chuyện Một chuyến đi bổ ích.
- Đàm thoại:
+ Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày
27 tháng 7?
+ Qua câu chuyện trên em hiểu thơng
binh liệt sĩ là những ngời nh thế nào?
+ Chúng ta cần phải có thái độ ntn đối
với các TBLS?
- GV kết luận: Thơng binh liệt sĩ
-Lắng nghe
HS làm việc cá nhân theo yêu cầu
-HS lắng nghe
-Đi thăm các cô chú ở trại điều dỡng thơng binh nặng
- đã hi sinh xơng máu vì Tổ quốc - phải kính trọng, biết ơn các gia đình TBLS
Trang 8là những ngời đã hi sinh xơng
máu để giành độc lập, tự do,
hoà bình cho Tổ quốc Chúng
ta cần phải kính trọng, biết ơn
các gia đình TBLS
3 Thực hành
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: HS phân biệt đợc một số việc
cần làm để tỏ lòng biết ơn các thơng
binh, gia đình liệt sĩ và những việc
không nên làm
Cách tiến hành:
1.GV chia nhóm, phát phiếu giao việc
và giao nhiệm vụ cho các nhóm TL
nhận xét các việc sau:
a Nhân ngày 27/7, lớp em tổ chức đi
thăm viếng nghĩa trang LS
b.Chào hỏi lễ phép các chú TB
c.Thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình TBLS
neo đơn bằng những việc làm phù hợp
với bản thân
d.Cời đùa, làm việc riêng trong khi chú
thơng binh đang nói chuyện với HS
toàn trờng
2.Cho các nhóm thảo luận
3 Gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
4.GV kết luận: Các việc a, b, c là
những việc nên làm, việc d không nên
làm.
5 Liên hệ thực tế: HS kể những việc
mình đã làm để giúp đỡ các TBLS
-Nhận xét tuyên dơng
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS kể những việc mình đã làm để giúp
đỡ các TBLS
* Công việc về nhà
- GDTT cho HS và HD HS thực hành
- Tìm hiểu về các HĐ đền ơn , đáp nghĩa đối với các gia đình TBLS ở địa phơng
- Su tầm các bài hát, bài thơ, tranh ảnh về các gơng chiến đấu, hi sinh của các TBLS Các bà mẹ VNAH, đặc biệt là của các anh hùng LS thiếu niên nh: Kim
Đồng, Trần Quốc Toản, Võ Thị Sáu, Lý Tự Trọng,
***************************************
CHíNH Tả (Buổi 2)
ĐÔI BạN I/ Mục tiêu:
Nghe Nghe viết chính xác đoạn từ : Hai năm sau nh sao sa trong bài
Đôi bạn
Làm đúng bài tập chính tả : Phân biệt: ch/ tr hoặc nối từ cho phù hợp
II/ Đồ dùng:
Bài tập 2a hoặc 2b chép sẵn trên bảng lớp
III/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của
tiết chính tả trớc:
nghe chuyện, sẵn lòng, sẻ nhà sẻ cửa,
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
Trang 9ngần ngại
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Tiết chính tả này các em sẽ
viết đoạn từ: Hai năm sau nh sao
sa trong bài Đôi bạn và làm các bài
tập chính tả phân biệt ch/ tr
- Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
Hỏi: Mến thấy thị xã có gì lạ ?
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm
đ-ợc
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở t thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc YC bài tập
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
* Bài nâng cao: Nối tiếng ở cột A
với tiếng ở cột B để tạo thành từ viết
đúng chính tả
chắc
trắc
châu
trâu
trở
bò
nịch
báu
tro cho chiều triều
tàn mợn
đình tối Cho HS làm dới hình thức trò chơi
tiếp sức
IV, Hoạt động tiếp nối:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc
chính tả
- Chuẩn bị bài sau
- Theo dõi GV đọc
- 7 câu
-Những chữ đầu câu phải viết hoa, tên riêng: Thành, Mến
-HS: san sát, chẳng giống, chiều, nờm nợp, sao sa
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
-1 HS đọc YC trong SGK
-HS làm bài trong vở bt, 3HS điền vào chỗ trống
-Đọc lại lời giải và làm vào vở
- Buổi chiều, nớc thủy triều thờng lên mạnh
- Bà vừa chẻ lạt vừa kể chuyện cổ tích cho lũ trẻ nghe
- Buổi tra hè, lũy tre làng ngả bóng che rợp con đờng đi
HS chơi trò chơi
****************************************************************
Trang 10Ngày soạn: 1/12/2010
Thứ t ngày 8 tháng 12 năm 2010
TậP ĐọC
Về QUÊ NGOạI I/ Mục tiêu:
Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ: nghỉ
hè, sen nở, tuổi, những lời, lá thuyền,
Ngắt, nghỉ hơi đúng các nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ
Biết đọc bài với giọng tha thiết, tình cảm
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: hơng trời, chân đất
Hiểu: Bài thơ cho ta thấy tình cảm yêu thơng của bạn nhỏ đối với quê ngoại
GD cho HS tình cảm yêu quý nông thôn nớc ta
Thuộc 10 dòng thơ đầu HS khá giỏi học thuộc lòng cả bài thơ
II/ Chuẩn bị:
Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi các câu văn cần luyện đọc…
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ ổn định:
2/ KTBC:
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND
bài tập đọc Đôi bạn.
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB:
+ Quê em ở đâu? Em có thích đợc về
quê chơi không? vì sao?
Trong giờ tập đọc này chúng ta cùng
đọc và tìm hiểu bài thơ Về Quê Ngoại
của nhà thơ Hà Sơn Qua bài thơ các
em sẽ đợc biết những cảnh đẹp của
quê hơng bạn nhỏ trong bài đối với con
ngời và cảnh vật quê mình
- GV ghi tựa
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lợt với giọng
tha thiết, tình cảm HD HS cách đọc
- Hớng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
- Hớng dẫn đọc từng khổ thơ và giải
nghĩa từ khó
- YC 2 HS nối tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ trớc lớp GV theo dõi chỉnh sửa
lỗi cho HS
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các
từ khó
- YC 2 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
-2 HS trả lời -HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
-Theo dõi GV đọc
-HS đọc đúng các từ khó.(mục tiêu) -Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc
từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV
- 2 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ
VD:
Em về quê ngoại / nghỉ hè/
Gặp đàm sen nở / mà mê hơng trời.// Gặp bà / tuổi đã tám mơi/
Quên quên / nhớ nhớ / những lời ngày
xa.//
………
- 1 HS đọc trớc lớp Cả lớp đọc thầm
theo HS đặt câu với từ: Hơng trời,
chân đất.