1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an tuan 11

36 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Qua hieän töôïng treân em coù nhaän xeùt gì ? * GV giaûng: Khoùi traéng moûng maø caùc em nhìn thaáy ôû mieäng coác nöôùc noùng chính laø hôi nöôùc. Hôi nöôùc laø nöôùc ôû theå khí. Kh[r]

Trang 1

- Bài 1 a) cột1, 2, b) cột 1, 2; bài 2 ( 3 dòng đầu)

- Với HS khéo tay: Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu

ít bị dúm

- Bài 1, bài 2 ( cột 1), bài 3

266

Trang 2

Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009

PPCT : 21 Tập đọc:

ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I, Mục tiêu :

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyênkhi mới 13 tuổi ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II- Phương tiẹän:

Cô: GA, SGK; Trò: Đọc trước bài , trả lời câu hỏi

III- Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: HS hát

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập ( không KT )

3.Các hoạt động chủ yếu dạy- học bài mới:

* GV giới thiệu bài

* Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên là gì?

- Tên chủ điểm nói lên điều gì?

- Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong tranh

minh hoạ

* Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu các em

những con người có nghị lực vươn lên trong

cuộc sống

* CC Ôâng trạng thả diều học hôm nay sẽ nói

về ý chí của một cậu bé đã từng đứng ngoài

cửa nghe thầy đồ giảng bài trong bức tranh

trên

* Hoạt động 1: HS luyện đọc

_ Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng

kể chậm rãi

- Gọi HS đọc bài và YC nêu các đoạn văn

- HD đọc nối tiếp

- YC HS luyện đọc

- Tổ chức đọc thi

- GoÏi HS đọc toàn bài

* GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể

chuyện: chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạn

cuối bài đọc với giọng sảng khoái

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất ham thả

diều, bé tí, kinh ngạc, lạ thường, hai mươi,

thuộc bài, như ai, lưng trâu , ngón tay, mảnh

gạch, vỏ trứng, cánh diều, tiếng sáo, bay cao, vi

vút, vượt xa, mười ba tuổi, trẻ nhất…

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

_ Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi

trong bài

- GV nêu câu hỏi YC HS trả lời

+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn

cảnh gia đình của cậu như thế nào?

+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?

- Chủ điểm: Có chí thì nên

+ Tên chủ điểm nói lên con người có nghị lực,

ý chí thì sẽ thành công

+ Tranh minh hoạ vẽ những em bé có ý chí cốgắng trong học tập: các em chăm chú nghethầy giảng bài, những em bé mặc áo mưa đihọc, những em bé chăm chỉ học tập, nghiêncứu và thành những người tài giỏi, có ích choxã hội

- HS nêu nội dung tranh bài học

- 1 HS khá, giỏi đọc bài

- 4 đoạn

+ Đoạn 1:Vào đời vua … đến làm diều để chơi.

+ Đoạn 2: lên sáu tuổi … đến chơi diều.

+ Đoạn 3: Sau vì … đến học trò của thầy.

+ Đoạn 4: Thế rồi… đến nước Nam ta.

- Đọc nối tiếp kết hợp đọc từ khó, giải nghĩatừ

- Luyện đọc theo cặp

- Lớp NX

- 1 em khá, giỏi đọc

- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và trảlời câu hỏi

+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần NhânTông, gia đình cậu rất nghèo

+ Cậu bé rất ham thích chơi thả diều

Trang 3

+ Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh

của Nguyễn Hiền?

+ Đoạn 1,2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu

hỏi:

+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế

nào?

+ Nội dung đoạn 3 là gì?

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời

câu hỏi:

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng

thả diều”?

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS thảo luận cặp

đôi và trả lời câu hỏi

+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?

- Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều có nét

nghĩa đúng với nội dung truyện Nguyễn Hiền

là người tuổi trẻ, tài cao, là người công thành

danh toại Những điều mà câu chuyện muốn

khuyên chúng ta là có chí thì nên Câu tục ngữ

có chí thì nên nói đúng ý nghĩa của CC nhất

- Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS trao đổi và tìm nội dung chính

của bài - GV chốt ý

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và HTL

_ Mục tiêu: Bước đầu biết đọc diễn cảm

đoạn văn

- YC HS đọc nối tiếp bài

- GV đọc mẫu, HD đọc

Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu

ngay đến đó/ và có trí nhớ lạ thường Có hôm,

chú thuộc cả hai mươi trang sách mà vẫn có

thời giờ chơi diều.

Sau vì nhà nghèo qúa, chú phải bỏ học, ban

ngày đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú

cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến,

chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về

+ Những chi tiết: Nguyễn Hiền đọc đến đâuhiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậucó thể thuộc hai mươi trang sách trong ngàymà vẫn có thì giờ chơi diều

+ Đoạn 1,2 nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.

+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng banngày đi chăn trâu Cậu đứng ngoài lớp nghegiảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồimượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu,nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch vở, đèn làvỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có

kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạnxin thầy chấm hộ

- Đọan 3 nói lên đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.

+ Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối, lúc ấycậu vẫn thích chơi diều

+HS phát biểu theo suy nghĩ của nhóm

+ Câu tuổi trẻ tài cao nói lên Nguyễn Hiền đẫ

trạng nguyên năm 13 tuổi Oâng còn nhỏ mà đãcó tài

+ Câu có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền cò

nhỏ mà đã có chí hướng, ông quYết tâm họckhi gặp nhiều khó khăn

* Câu công thành danh toại nói lên Nguyễn

Hiền đỗ trạng nguyên, vinh quang đã đạtđược

+ Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn.

- Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên.

+ Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.

- Nêu cách đọc

- 2 HS đọc tiếp nối nhau

- Lớp nhận xét

- HS đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm

268

Trang 4

hoc Đã học thì cũng phải đèn sách như ai

nhưng/ sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút

là ngón tay và mảnh gạch vỡ; còn đèn là/ vỏ

trứng thả đom đóm vào trong.

- YC luyện đọc theo nhóm 2

- Tổ chức đọc thi đọc diễn cảm, tuyên dương

4 - Củng cố – dặn dò

+ Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì? + Truyện đọc giúp em hiểu điều gì? + GV cùng HS NX tiết học.+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Có chí thì nên

PPCT : 21 Khoa học

BA THỂ CỦA NƯỚC

I- Mục tiêu :

- Nêu được nước tốn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn

- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

II- Phương tiện:

Cô: GA, SGK; Trò: SGK, vở bài tập

III- Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: HS hát

2 Kiểm tra bài cũ: Nước có những tính chất gì?

* Em hãy nêu tính chất của nước ? - NX, ghi điểm

3 Các hoạt động chủ yếu dạy- học bài mới:

* Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể lỏng thành

thể khí và ngược lại.

_ Mục tiêu: Nêu ví dụ về nước ở thể

lỏng và thể khí Thực hành chuyển nước ở thể

lỏng thành thể khí và ngược lại

- GV tiến hành hoạt động cả lớp

+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ

số 1 và số 2

+ Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể

nào ?

+ Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng ?

- Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt lau

bảng, yêu cầu HS nhận xét

- Vậy nước trên mặt bảng đi đâu ? Chúng ta

cùng làm thí nghiệm để biết

- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo

định hướng:

+ Chia nhóm cho HS và phát dụng cụ làm thí

nghiệm

+ Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:

* Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy ra

* Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài

phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa, nhận

+ Hình vẽ số 1 vẽ các thác nước đang chảy mạnh từ trên cao xuống Hình vẽ số 2 vẽ trời đang mưa, ta nhìn thấy những giọt nước mưa và bạn nhỏ có thể hứng được mưa.

+ Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể lỏng.

+ Nước mưa, nước giếng, nước máy, nước biển, nước sông, nước ao, …

- Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy mặtbảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặtbảng lại khô ngay

- HS nhóm làm thí nghiệm

+ Chia nhóm và nhận dụng cụ

+ Quan sát và nêu hiện tượng

* Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy có khóimỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên

* Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiều hạtnước đọng trên mặt đĩa Đó là do hơi nướcngưng tụ lại thành nước

* Qua hai hiện tượng trên em thấy nước có thể

Trang 5

xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra.

* Qua hiện tượng trên em có nhận xét gì ?

* GV giảng: Khói trắng mỏng mà các em nhìn

thấy ở miệng cốc nước nóng chính là hơi nước.

Hơi nước là nước ở thể khí Khi có rất nhiều

hơi nước bốc lên từ nước sôi tập trung ở một

chỗ, gặp không khí lạnh hơn, ngay lập tức, hơi

nước đó ngưng tụ lại và tạo thành những giọt

nước nhỏ li ti tiếp tục bay lên Hết lớp nọ đến

lớp kia bay lên ta mới nhìn thấy chúng như

sương mù, nếu hơi nước bốc hơi ít thì mắt

thường không thể nhìn thấy được Nhưng khi ta

đậy đĩa lên, hơi nước gặp lạnh, ngưng tụ lại

thành những giọt nước đọng trên đĩa.

* Vậy nước ở trên mặt bảng đã biến đi đâu ?

* Nước ở quần áo ướt đã đi đâu ?

* Em hãy nêu những hiện tượng nào chứng tỏ

nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí ?

* Hoạt động 2: Chuyển nước từ thể lỏng sang

thể rắn và ngược lại

_ Mục tiêu: Nêu cách nước chuyển từ

thể lỏng thành thể rắn và ngược lại Nêu ví dụ

về nước ở thể rắn

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo

định hướng

- HS đọc thí nghiệm, quan sát hình vẽ và hỏi

+ Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ?

+ Nước trong khay đã biến thành thể gì ?

+ Hiện tượng đó gọi là gì ?

+ Nêu nhận xét về hiện tượng này ?

- Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm

* Kết luận: Khi ta đổ nước vào nơi có nhiệt

độ 00c hoặc dưới 00c với một thời gian nhất

định ta có nước ở thể rắn Hiện tượng nước từ

thể lỏng biến thành thể rắn được gọi là đông

đặc Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định

- Em còn nhìn thấy ví dụ nào chứng tỏ nước

tồn tại ở thể rắn ?

- GV tiến hành tổ chức cho HS làm thí

nghiệm nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng

hoặc tiếp tục cho HS quan sát hiện tượng theo

hình minh hoạ

Câu hỏi thảo luận:

1) Nước đã chuyển thành thể gì ?

2) Tại sao có hiện tượng đó ?

3) Em có nhận xét gì về hiện tượng này ?

- Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm

* Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy thành

nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên +00c Hiện

chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và từ thể hơisang thể lỏng

- HS lắng nghe

- HS trả lời:

* Nước ở trên mặt bảng biến thành hơi nước bay vào không khí mà mắt thường ta không nhìn thấy được.

* Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi vào không khí làm cho quần áo khô.

* Các hiện tượng: Nồi cơm sôi, cốc nước nóng, sương mù, mặt ao, hồ, dưới nắng, …

- HS hoạt động nhóm

- HS thực hiện

+ Thể lỏng

+ Do nhiệt độ ở ngoài lớn hơn trong tủ lạnhnên đá tan ra thành nước

+ Hiện tượng đó gọi là đông đặc

+ Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khinhiệt độ bên ngoài cao hơn

- Các nhóm bổ sung

Trang 6

tượng này được gọi là nóng chảy.

* Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước.

_ Mục tiêu: -Nói về 3 thể của nước Vẽ

và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước

Cách tiến hành:

- GV tiến hành hoạt động của lớp

1) Nước tồn tại ở những thể nào ?

2) Nước ở các thể đó có tính chất chung và

riệng như thế nào ?

- GV nhận xét, bổ sung cho HS

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của

nước, sau đó gọi HS lên chỉ vào sơ đồ trên

bảng và trình bày sự chuyển thể của nước ở

những điều kiện nhất định

- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những

HS có sự ghi nhớ tốt, trình bày mạch lạc

- HS trả lời

+ Thể rắn, thể lỏng, thể khí

+ Đều trong suốt, không có màu, không cómùi, không có vị Nước ở thể lỏng và thể khíkhông có hình dạng nhất định Nước ở thể rắncó hình dạng nhất định

4 - Củng cố – dặn dò:

+ Gọi HS giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi cơm hoặc nồi canh

+ YC 2 em đọc bài học trong SGK, GV cùng HS NX tiết học

+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?

Cô: GA, SGK - Trò: SGK, vở bài tập

III- Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: HS hát

2 Kiểm tra bài cũ: Tính chất giao hoán của phép nhân

- YC làm bảng BT 2; - NX, ghi điểm

3 Các hoạt đọäng chủ yếu dạy- học bài mới:

* Giới thiệu bài

* Hoạt đọäng 1: Hướng dẫn nhân, chia một số

tự nhiên với 10, chia số tròn chục cho 10

_ Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép

- HS đọc phép tính

- HS nêu: 35 x 10 = 10 x 35

Trang 7

nhân một số tự nhiên với 10

* Nhân một số với 10

- GV viết lên bảng phép tính 35 x 10

- Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân,

bạn nào cho biết 35 x 10 bằng gì ?

- 10 còn gọi là mấy chục ?

- Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35

- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu ?

- 35 chục là bao nhiêu ?

- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350

- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả

của phép nhân 35 x 10 ?

- Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có thể

viết ngay kết quả của phép tính như thế nào ?

* Chia số tròn chục cho 10

- GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và yêu

cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép tính

- Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy tích chia

cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì ?

- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?

- Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong

phép chia 350 : 10 = 35 ?

- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể

viết ngay kết quả của phép chia như thế nào?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn nhân, chia một số

tự nhiên với 100, 1000, … chia số tròn trăm,

tròn chục, tròn nghìn, … cho 100, 1000, …

_ Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép

nhân một số tự nhiên với 100, 1000, …

- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân một số

tự nhiên với 10, chia một số tròn trăm, tròn

nghìn, … cho 100, 1000, …

*.Kết luận :

+ Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,

… ta có thể viết ngay kết quả của phép nhân

như thế nào ?

+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,

… cho 10, 100, 1000, … ta có thể viết ngay kết

quả của phép chia như thế nào ?

* Hoạt động 3: BT 1 (cột1, cột 2 a, b)

_ Mục tiêu: Thực hành tính nhẩm

- HS chơi trò chơi đố bạn

- GV NX, chữa bài

* Hoạt động 4: BT 2

_ Mục tiêu: Thực hành làm theo mẫu

- HS làm bài vào vở

- GV NX chốt ý

* Lưu ý: Nếu còn thời gian GV cho HS khá

giỏi làm bài tập còn lại

- Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.

- HS nhẩm và nêu:

- Thương chính là số bị chia xóa đi một chữ số

0 ở bên phải.

- Ta chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở bên phải số đó.

- HS nhẩm và nêu:

- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0

ở bên phải số đó.

- HS 2 dãy đố nhau

- 1 HS nêu làm mẫu

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vàovở

Trang 8

4 - Củng cố – dặn dò:

+ GV cùng HS NX tiết học

+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Hai đường thẳng song song

PPCT : 11 Đạo đức

THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIŨA HỌC KÌ I

I- Mục tiêu :

- Giúp HS hệ thống lại các bài đạo đức đã học từ đầu năm đến nay

-HS biết vận dụng vào cuộc sống hàng ngày những điều đã học

-HS biết trung thực ,biết vượt khó ,bày tỏ ý kiến với người khác, biết tiết kiệm thời giờ và tiền của

II- Phương tiện:

- Cô: GA, SGK; Trò: SGK, vở bài tập

III- Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: HS hát

2 Kiểm tra bài cũ: Tiết kiệm thời giờ ( T2)

- Nêu 1 số việc em đã thực hiện để tiết kiệm tiền của? - NX, ghi điểm

3 Các hoạt động chủ yếu dạy- học bài mới:

* Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Trung thực, vượt khó trong

học tập và lao động

_ Mục tiêu: Biết trung thực và vượt khó

trong học tập

- Em đã học những bài đạo đức nào?

+ Trong học tập, chúng ta có cần phải trung

thực không?

+ Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay

người khác tiến bộ? Nếu chúng ta gian trá,

chúng ta có tiến bộ được không?

+ Trung thực trong học tập nghĩa là chúng ta

không được làm gì?

+ Tại sao cần phải trung thực trong học

tập? Việc không trung thực trong học tập sẽ

dẫn đến chuyện gì?

+ Trong cuộc sống, chúng ta đều có những khó

khăn riêng, khi gặp khó khăn trong học tập

chúng ta nên làm gì?

+ Khắc phục khó khăn trong học tập có tác

dụng gì ?

GV nêu: Trong cuộc sống, mỗi người đều có

những khó khăn riêng Để học tốt chúng ta cần

cố gắng, kiên trì vượt qua những khó khăn

Tục ngữ đã có câu khuyên rằng: “Có chí thì

nên”

+ Khi gặp khó khăn trong học tập, em sẽ lgì ?

* Hoạt động 2: Biết bày tỏ ý kiến

+ Trung thực trong học tập và lao động + Vượt khó trong học tập

+ Biết bày tỏ ý kiến + Tiết kiệm tiền của + Tiết kiệm thời giờ

+ Trong học tập, chúng ta cần phải luôn trungthực Khi mắc lỗi gì trong học tập, ta nên thẳngthắn nhận lỗi và sữa lỗi

+ Học tập giúp chúng ta tiến bộ Nếu chúng tagian trá, giả dối, kết quả học tập là không thựcchất – chúng ta sẽ không tiến bộ được

+ Trung thực nghĩa là: không nói dối, không

quay cóp, chép bài của bạn, không nhắc bàicho bạn trong giờ kiểm tra

+ Trung thực trong học tập giúp em mau tiếnbộ và được mọi người yêu quý, tôn trọng

+ Chúng ta tìm cách khắc phục khó khăn đểtiếp tục đi học

+ Giúp ta tiếp tục học cao, đạt kết quả tốt

+ Em sẽ tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp

Trang 9

_ Mục tiêu: Bày tỏ ý kiến của mình

+ Đối với những việc có liên quan đến mình,

các em có quyền gì ?

+Tại sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các

vấn đề có liên quan đến trẻ em ?

+ Em cần thực hiện quyền đó như thế nào ?

+ Khi bày tỏ ý kiến các em phải có thái độ

như thế nào ?

+ Việc nêu ý kiến của các em có cần thiết

không? Em cần bày tỏ ý kiến với những vấn

đề có liên quan để làm gì ?

* Hoạt động 3: Tiết kiệm tiền của và thời giờ.

_ Mục tiêu: Áp dụng vào cuộc sống

- Thế nào là tiết kiệm tiền của ?

+ Trong ăn uống cần phải tiết kiệm như thế

+ Sử dụng đồ đạc thế nào là tiết kiệm ?

+ Sử dụng điện nước thế nào là tiết kiệm ?

* GV nêu: Những việc tiết kiệm là việc nên

làm, còn những việc gây lãng phí, không tiết

kiệm chúng ta không nên làm

- Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì ?

+ Thời giờ rất quý giá Có thời giờ có thể làm

được nhiều việc có ích Các em có biết câu

thành ngữ, tục ngữ nào nói về sự quý giá của

thời gian không ?

+ Tại sao thời giờ rất quý giá ?

+ Thời giờ rất quý giá, như trong câu nói “thời

gian thấm thoắt đưa thoi,Nó đi, đi mất có chờ

đợi ai” Tiết kiệm thời giờ giúp ta làm được

nhiều việc có ích, ngược lại lãng phí thời giờ

chúng ta sẽ không làm được việc gì

đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vàongười khác

+ Chúng em có quyền bày tỏ quan điểm, ýkiến

+ Để những vấn đề đó phù hợp hơn với các

em, giúp các em phát triển tốt nhất – đảm bảoquyền được tham gia

.+ Em cần nêu ý kiến thẳng thắn, mạnh dạn,nhưng cũng tôn trọng và lắng nghe ý kiến củangười lớn Không đưa ra ý kiến vô lí, sai trái

+ Phải lễ phép nhẹ nhàng, tôn trọng ngườilớn

+ Có,em bày tỏ để việc thực hiện những vấnđề đó phù hợp với các em hơn, tạo điều kiệnphát triển tốt hơn

+ Tiết kiệm tiền của là sử dụng đúng mục đích, hợp lí, có ích, không sử dụng lãng phí, thừathải Tiết kiệm tiền của không phải là bủn xỉn,dè xẻn

+ Ăn uống đầy đủ, không thừa thãi

+ Chỉ mua thứ cần dùng

+ Chỉ giữ đủ dùng, phần còn lại thì cất đi hoặcgửi tiết kiệm

+ Giữ gìn đồ đạc, đồ dùng cũ cho hỏng mớimua đồ dùng mới

+ Lấy nước đủ dùng Khi không cần dùngđiện, nước thì tắt

+ Tiết kiệm thời giờ giúp ta có thể làm nhiềuviệc có ích

+ Thời giờ là vàng ngọc

+ Vì sao thời giờ trôi đi không bao giờ trở lại

4 – Củng cố – dặn dò:

- GV cùng HS NX tiết học

+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ( T1)

Thứ ba ngày 3 tháng 11năm 2009

PPCT : 11 Chính tả: Nhớ - viết

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I, Mục tiêu :

- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ

- Làm đúng BT 2 ( a hoặc b), BT 3 ( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho)

- HS khá, giỏi làm đúng BT 3

- HS rèn tính cẩn thận, luyện viết chữ đẹp

II- Phương tiện:

274

Trang 10

Cô: GA, SGK; Trò: đọc và tìm hiểu bài trước khi lên lớp

III- Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: HS hát

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập ( không KT)

3.Các hoạt động chủ yếu dạy- học bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

* Giới thiệu bài

* Hoạt động1 : HS luyện viết đúng

_ Mục tiêu: Viết được các từ khó

- YC đọc đoạn viết

- GV đọc lại đoạn viết

- YC tìm và phân tích từ khó

- HS viết bảng con - GV NX, sửa sai

* Hoạt động 2: Thực hành viết

_ Mục tiêu: Viết được bài chính tả theo

đúng YC

- GV đọc toàn bài chính tả

- Khi viết bài em trình bày như thế nào?

- GV YC HS viết bài chính tả vào vở và sửa

lỗi

- Thu một số bài chấm điểm

- NX, sửa lỗi phổ biến

* Hoạt động 3: Làm BT 2 a

_ Mục tiêu: HS điền đúng s hay x

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc bài thơ

* Hoạt động 4: Làm BT 3

_ Mục tiêu: HS khá giỏi viết đúng chính

tả

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc lại câu đúng

- Mời HS giải nghĩa từng câu.GV kết luận lại

cho HS hiểu nghĩa của từng câu,

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- 1 HS khá, giỏi đọc thuộc lòng

- HS tìm từ khó, phân tích, viết bảng con

- nảy mầm, chén, ngủ dậy, lặn, biển, …

- Viêùt bảng con, bảng lớp

- HS nghe

- HS tự trả lời

- 1 HS nêu

- HS viết bài vào vở

- Soát và sửa lỗi

- Lớp đổi vở sửa lỗi

- 1 HS làm trên bảng ï HS dưới lớp làm vào vởnháp

- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng

- Chữa bài (nếu sai)

Lối sang- nhỏ xíu- sức nóng – sức sống- trong sáng,

- 2 HS làm bài trên bảng Cả lớp chữa bằng chìvào SGK

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng

a/ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

b/ Xấu người đẹp nết.

c/ Mùa hè cá sông, mùa đông các bễ.

d/ Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lỡõ còn cao hơn đồi.

- Nói ý nghĩa của từng câu theo ý hiểu củamình

4 - Củng cố – dặn dò :

+ Em vừa học xong bài gì? GV cùng HS NX tiết học

+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Người chiến sĩ giàu nghị lực

Trang 11

- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại

La và đổi tên kinh đô là Thăng Long

II- Phương tiện :

GVâ: GA, SGK; HS: đọc trước bài vaØ trả lời câu hỏi

III- Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: HS hát

2 Kiểm tra bài cũ: Cuộc kháng chiến …

- YC trả lời các câu hỏi - GV NX, ghi điểm

3.Các hoạt động chủ yếu dạy- học bài mới:

* Giới thiệu bài

* Hoạt động1: Lý do dời đô

_ Mục tiêu: Nêu được lí do khiến Lý

Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La

- GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc Việt

Nam rồi yêu cầu HS xác định vị trí của kinh

đô Hoa Lư và Đại La (Thăng Long)

- GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ và kênh

chữ trong SGK đoạn: “Mùa xuân năm 1010

màu mỡ này”,để lập bảng so sánh theo mẫu

- GV đặt câu hỏi để HS trả lời : “Lý Thái Tổ

suy nghĩ như thế nào mà quyết định dời đô từ

Hoa Lư ra Đại La ?”

- Mùa thu năm 1010 ,Lý Thái Tổ quyết định

dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và đổi tên Đại La

thành Thăng Long Sau đó ,Lý Thánh Tông

đổi tên nước là Đại Việt

- GV giải thích từ “ Thăng Long” và “Đại

Việt”:theo truyền thuyết , khi vua tạm đỗ dưới

thành Đại La có rồng vàng hiện lên ở chỗ

thuyền ngự, vì thế vua đổi tên thành Thăng

Long ,có nghĩa là rồng bay lên Sau đó năm

1054 vua Lý Thánh Tông đổi tên nước ta là

Đại Việt

* Hoạt động 2: Cônng lao của Lý Công Uẩn

_ Mục tiêu: Vài nét về công lao của Lý

Công Uẩn

+ Thăng Long dưới thời Lý được xây dựng như

thế nào ?

- GV cho HS thảo luận và đi đến kết luận

- HS lên bảng xác định

- HS lập bảng so sánh

Vùng đấtNội dung

- Trung tâm đấtnước

- Đất rộng, bằngphẳng, màu mỡ

-HS trả lời :cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no

- HS đọc PHT

- HS các nhóm thảo luận và đại diện nhóm trả lờicâu hỏi

- Các nhóm khác bổ sung

+ HS nêu:Thăng Long có nhiều lâu đài , cung điện , đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố, nên phường.

4 - Củng cố – dặn dò:

- Sau triều đại Tiền Lê ,triều nào lên nắm quyền? - Ai là người quyết định dời đô ra Thăng Long ?

- Việc dời đô ra Thăng Long có ý nghĩa gì ? - NX tiết học

- HS chuan bị bài sau: Chùa thời Lý

PPCT : 21 Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

276

Trang 12

I, Mục tiêu :

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp)

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành ( 1, 2, 3 ) trong SGK

- HS khá, giỏi biết đặt câu có sử dụngtừ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

II- Phương tiện:

GVâ: GA, SGK; HS: VBT

III- Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: HS hát

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập ( không KT)

3.Các hoạt động chủ yếu dạy- học bài mới:

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

* Giới thiệu bài

* Hoạt động1 : BT 1

_ Mục tiêu: Nắm được một số từ bổ

sung ý nghĩa thời gian cho động từ

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ được

bổ sung ý nghĩa trong từng câu

+ Từ Sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho động từ

đến? Nó cho biết điều gì?

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trúc?

Nó gợi cho em biết điều gì?

- Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời

gian cho động từ rấp quan trọng Nó cho biết

sự việc đó sắp diễn ra hay đã hoàn thành rồi

- Yêu cầu HS đặt câu và từ bổ sung ý nghĩa

thời gian cho động từ

- Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt câu

hay, đúng

* Hoạt động 2: BT 2

_ Mục tiêu: Chọn và điền các từ đã cho

vào đúng vị trí

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài.GV đi giúp

đỡ các nhóm yếu Mo84i chỗ chấm chỉ điền

một từ và lưu ý đến nghĩa sự việc của từ

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Kết luận lời giải đúng

a/ Mới dạo nào những cây ngô non còn lấm

tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô

đã biến thành cây rung rung trước gió và

nắng.

b/ Sao cháu không về với bà

Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều

Sốt ruột, bà nghe chim kêu

Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na

Hết hè, cháu vẫn đang xa

Chào mào vẫn hót, mùa na sắp tàn.

+ Tại sao chỗ trống này em điền từ (đã, sắp,

sang)?

- GV giảng kĩ cho các em hiểu ý nghĩa thời

gian của từng từ qua sự việc trong đoạn văn,

đoạn thơ

* Hoạt động 3: BT 3

_ Mục tiêu: Chữa lại cho đúng BT 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ bớt

từ và HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

Đãng trí

Một nhà bác học đang làm việc trong phòng.

Bỗng nhiên người phục vụ bước vào, nói nhỏ

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- 2 HS làm bảng lớp HS dưới lớp gạch bằngchì vào SGK

+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến.

+ Rặng đào lại trút hết lá.

+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từđến Nó cho biết sự việc sẽ gần diễn ra

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từtrút Nó gợi cho em đến những sự việc đượchoàn thành rồi

+ Vậy là bố em sắp đi công tác về.

+ Sắp tới là sinh nhật của em.

+ Em đã làm xong bài tập toán.

+ Mẹ em đang nấu cơm.

+ Bé Bi đang ngủ ngon lành.

- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần

- HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4 HS Saukhi hoàn thành 2 HS lên bảng làm phiếu HSdưới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp

- HS nhận xét, sửa chữa bài cho bạn

- Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của từ vớisự việc (đã, đang, sắp) xảy ra

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì gạchchân, viết từ cần điền

- HS đọc và chữa bài

Đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ hoặcthay sẽ bằng đang

- 2 HS đọc lại

- HS khá, giỏi làm đúng BT này+ Thay đã bằng đang vì nhà bác học đang làmviệc trong phòng làm việc

+ Bỏ đang vì người phục vụ đi vào phòng rồimới nói nhỏ với giáo sư

+ Bỏ sẽ vì tên trộm đa lẻn vào phòng rồi

* Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãngtrí Ôâng đang tập trung làm việc nên đượcthông báo có trộn lẽn vào thư viện thì ông chỉ 278

Trang 14

4 - Củng cố – dặn dò:

+ Những từ ngữ nào thường bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ? - Gọi HS kể lại truyện Đãng trí bằnglời kể của mình - GV cùng HS NX tiết học

+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Tính từ

PPCT :52 Toán

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I- Mục tiêu :

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phéo nhân

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

II-

Phương tiện:

Cô: GA, SGK, kẻ sẵn bảng cho HĐ 1; Trò: SGK, vở bài tập

III- Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: HS hát

2 Kiểm tra bài cũ: Nhân với 10, 100, 1000, … chia cho 10, 100, 1000 …

- YC làm miệng BT 1, NX ghi đểm

3 Các hoạt động chủ yếu dạy- học bài mới:

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

* Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Giới thiệu tính chất kết hợp

của phép nhân :

_ Mục tiêu : Nhận biết được tính chất

kết hợp của phéo nhân

+ So sánh giá trị của các biểu thức

- GV viết lên bảng biểu thức:

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức,

rồi so sánh giá trị của hai biểu thức này với

+ Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

- GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu

ở phần đồ dùng dạy học

- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của

các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền

vào bảng

* Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c

với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 3,

b = 4, c = 5 ?

* Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c

với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 5,

b = 2, c = 3 ?

* Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c

với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 4,

b = 6, c = 2 ?

- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn

ntn so với giá trị của biểu thức a x (b x c) ?

- Ta có thể viết:

(a x b) x c = a x (b x c)

- GV vừa chỉ bảng vừa nêu:

+ (a x b) được gọi là một tích hai thừa số,

biểu thức (a x b) x c có dạng là một tích hai

thừa số nhân với số thứ ba, số thứ ba ở đây là

c

+ Xét biểu thức a x (b x c) thì ta thấy a là số

thứ nhất của tích (a x b), còn (b x c) là tích của

số thứ hai và số thứ ba trong biểu thức (a x b)

x c

+ Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số với

số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích

của số thứ hai và số thứ ba

- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời

ghi kết luận và công thức về tính chất kết hợp

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS tính và so sánh:

(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)

- HS tính giá trị của các biểu thức và nêu:

(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)(4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)

- HS đọc bảng số

- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiệntính ở một dòng để hoàn thành bảng như sau:

- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60

- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30

- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48

- Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giátrị của biểu thức a x (b x c)

- HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c).

- HS nghe giảng

- HS đọc biểu thức

- Có dạng là tích có ba số

Trang 16

4 – Củng cố – dặn dò:

+ Nêu tính chất kết hợp của phép nhân?

+ GV cùng HS NX tiết học Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Nhân với cố có tận cùng là chữ số 0

PPCT :11 Âm nhạc

ÔN TẬP BÀI HÁT:KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI EM – TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 3

I- Mục tiêu :

- Biết hát đệm theo giai điệu và đúng lời ca

- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ

II- Phương tiện:

Cô: GA, SGK; Trò: SGK

III- Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: HS hát

2 Kiểm tra bài cũ: Học hát: Khăn quàng thắm mãi vai em

- YC HS hát và gõ đệm bài hát - NX, ghi điểm

3 Các hoạt động chủ yếu dạy- học bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

* Giới thiệu bài

* Hoạt đọäng 1: Phần mở đầu

_ Mục tiêu: GT nội dung bài

- GT nội dung bài học ôn tập bài hát Khăn

quàng thắm mãi vai em – tập đọc nhạc: TĐN

số 3: Cùng bước đều.

* Hoạt đọäng 2: Phần hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Trang 17

_ Mục tiêu: Biết hát đệm theo giai điệu

và đúng lời ca

- Ôn tập bài hát Khăn quàng thắm mãi vai em

- Chia nhóm, YC nhóm 1 hát, nhóm 2 gõ đệm

và ngược lại

- Tổ chức biểu diễn theo nhóm

- HD HS vừa hát vừa vận động theo một số

động tác đơn giản

- GV NX, sửa sai

* Hoạt đọäng 3: TĐN số 3: Cùng bước đều

_ Mục tiêu: Đọc nhạc, gõ đệm và ghép

lời ca

- Nêu nốt nhạc cao nhất, thấp nhất trong bài?

- Bài có những hình nốt gì?

- So sánh 6 nhịp đầu và 6 nhịp sau

- HD luyện đọc cao độ theo thang âm các nốt

có trong bài

- HD luyện đọc theo tiết tấu

+ Đọc với tốc độ chậm từng câu nhạc

+ Vừa đọc vừa gõ đệm theo phách

+ HD đọc nhạc và hát lời ca - NX, sửa sai

* Hoạt đọäng 4: Phần kết thúc

_ Mục tiêu: Củng cố bài

- Cho HS giỏi hát lại bài TĐN số 3: Cùng bước

đều - GV NX, sửa sai

- HS ôn lại bài hát

- Hát đồng thanh và cá nhân

- Hát và gõ đệm

- HS hát và vận động phụ hoạ

- Lớp NX

- Nốt nhạc cao nhất là Son, thấp nhất là Đồ

- Đồ, Rê, Mi, Pha, Son

- Các nốt nhạc giống nhau

- Đọc theo HD của GV

- Đọc nhạc, gõ đệm, ghép lời ca theo HD của GV

- Thực hiện cá nhân và cả lớp

- Hát đồng thanh và cá nhân

- 2 em hát lại

4 - Củng cố – dặn dò :

+ YC cả lớp hát và gõ đệm bài hát, GV cùng HS NX tiết học

+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Học hát: Khăn quàng thắm mãi vai em

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập ( không KT)

3.Các hoạt động chủ yếu dạy- học bài mới:

* Giới thiệu bài

* Hoạt động1: Hướng dẫn HS kể chuyện

_ Mục tiêu: Nghe, QS tranh

- GV kể chuyện lần 1: chú ý giọng kể chậm - HS nghe kể, quan sát tranh

282

Trang 18

rãi, thong thả Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi

tả hình ảnh, hành động của Nguyễn Ngọc Kí:

Thập thò, mềm nhũn, buông thõng, bất động,

nhoè ướt, quay ngoắt, co quắp,…

- GV kể chuyện lầøn 2: Vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi tranh

* Hoạt động 2: KC, trao đổi ý nghĩa CC.

_ Mục tiêu: KC và nêu được ý nghĩa

CC

- Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi, kể

chuyện trong nhóm.GV đi giúp đỡ từng nhóm

- HS kể và trao đổi ý nghĩa CC

* Hoạt động 3: Thực hành KC

_ Mục tiêu: KC và nêu được ý nghĩa

CC

- Tổ chức cho HS thi kể

+ Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp

+ Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể và kể một tranh

+ Nhận xét từng HS kể

+ Tổ chức cho HS thi kể toàn chuyện

GV khuyến khích các HS khác lắng nghe và

hỏi lại bạn một số tình tiết trong truyện

- Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi người?

- Khi cô giáo đến nhà, Kí đang làm gì?

- Kí đã cố gắng như thế nào?

- Kí đã đạt được những thành công gì?

- Nhờ đâu mà Kí đạt được những thành công

đó?

- Gọi HS nhận xét lời kể và trả lời của bạn

- Nhận xét chung và cho điểm từng HS

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí

- GV chốt ý:Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một

tấm gương sáng về học tập, ý chí vươn lên

trong cuộc sống Từ một cậu bé bị tàn tật,

ông trở thành một nhà thơ, nhà văn Hiện

nay ông là Nhà giáo Ưu tú, dạy môn ngữ văn

cho một trường Trung học ở TP HCM.

- HS trong nhóm thảo luận Khi 1 HS kể, các

em khác lắng nghe, nhận xét và góp ý chobạn

- Các tổ cử đại diện thi kể

- HS nhận xét, đánh giá lời bạn kể theo cáctiêu chí đã nêu

+ Câu chuyện khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn sẽ đạt được mong ước của mình.

+ Em học được ở anh Kí tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên cho mình trong hoàn cảnh khó khăn.

+ Em học được ở anh Kí nghị lực vươn lên trong cuộc sống.

+ Em thấy mình cần phải cố gắng nhiều hơn nữa trong học tập.

+ Em học tập được ở anh Kí lòng tự tin trong cuộc sống, không tự ti vào bản thân mình bị tàn tật.

- Nhận xét nội dung truyện và lời kể của bạn

- Bình chọn bạn KC hay nhất, bạn có CC hấpdẫn nhất…

4 - Củng cố – dặn dò:

+ GV cùng HS NX tiết học + Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

PPCT : 53 Toán

NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

I- Mục tiêu :

- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

- Thực hiện tốt các bài tập theo YC của SGK

II-

Phương tiện:

Ngày đăng: 08/05/2021, 15:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w