HS biết vận dụng một cách linh họat các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải linh họat tóan phân tích đa thức thành nhân tử.. II.[r]
Trang 1Tiết 1 B à I 1: Nhân đơn thức với đa thức
Ngày soạn : 21/08/2010 Ngày dạy : 23/08/2010
I / mục tiêu
+ HS nắm được quy tắc nhõn đơn thức với đa thức
+ HS thực hiện thành thạo nhõn đơn thức với đa thức
II/ các hoạt động lên lớp
1/ ổn định tổ chức
2 / Kiểm tra (GV dặn dũ, đặt vấn đề vào bài)
3/ Bài mới
GV: Tớch hai luỹ thừa cựng cơ số?
GV: Phỏt biểu quy tắc dấu ngoặc?
GV: Nờu quy tắc nhõn một số vơi một tổng?
GV giữ lại hai cụng thức này trờn bảng
để học sinh lưu ý khi làm bài tập
1/ Quy tắc :
HS làm ?1
GV: Hóy viết một đơn thức tuỳ ý?
GV: Hóy viết một đa thức tuỳ ự?
(2 HS đại diện hai dóy lờn bảng trả lời)
GV: yờu cầu HS nhõn đơn thức với từng hạng tử
của đa thức?
GV: Vậy là ta đó nhõn đơn thức với đa thức.
?: Phỏt biểu quy tắc nhõn đơn thức với đa thức?
GV chốt lại
GV (lưu ý): quy tắc nhõn đơn thức với đa thức
hoàn toàn tương tự nhõn một số với một tổng
GV: yờu cầu HS làm bài tập ỏp dụng.
HS suy nghĩ ớt phỳt GV gọi một HS lờn bảng
Trang 2Hình thang có:
Đáy lớn:(5x+3) mét Đáy nhỏ: (3x+y) mét Chiều cao: 2y
c/ (4x3 -5xy+2x) (-1
2xy)= -2x4y +5
2x2y2 –x2yBài 2a/ Thực hiện phép, nhân , rút gọn rồi tinh giá trị biểu thức
(GV gọi 3 HS lần lượt lên bảng)
Trang 3Tiết 2 Bài 2 : Nh©n ®a thøc víi ®a thøc
Ngµy so¹n : 21/08/2010 Ngµy d¹y : 23/08/2010
I môc tiªu
- HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
b/ (6x2 – 5x + 1)(-2) Giá trị của biểu thức axG (x - y)+ y3(x + y)
- Hãy cộng các kết quả vừa tìm được (chú ý dấu)
GV:6x3-17x2+11x -2 là kết quả của phép nhân đa thức (x - 2
GV: Tích của hai đa thức là một đa thức hay đơn thức?
GV: Tích của hai đa thừc là một đa thức.
?1Cả lớp cùng làm ít phút
1 HS lên bảng
GV: Ta còn có thể nhân 2 đa thức với nhau theo 1 cách
khác
GV: Em hãy nhận xét số mũ của biến x trong hai đa thức?
GV: Để thực hiện phép nhân hai đa thức theo dạng thế này,
ta phải sắp xếp các đa thức theo luỹ thửa giảm dần của biến
x.Ta thực hiện giống cách trình bày phép nhân hai số
HS đứng tại chỗ trả lời.GV ghi bảng.
Ví dụ: Nhân đa thức (x -2) với đa thức (6x2 – 5x + 1)
(x - 2)(6x2 – 5x + 1) = 6x3-5x2+ x-12x2+10x – 2 = 6x3-17x2+11x -2
HS: trả lời Quy tắc: (SGK/7)
(A + B)(C + D) = AC + AD +BC +BDNhận xét :(SGK/7)
?1Nhân đa thức 1
2xy – 1 với đa thức x
32x -6
-HS: Hai đa thức được sắp xếp theo luỹ
thừa giảm dần (1
2xy – 1)(x3- 2x -6) = 1
2x4y – x3 – x2y +2x -3xy +6
Trang 4GV: Ta nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ hai với đa thức
thứ nhất, kết quả của mỗi phép nhân được viết riêng trong
một dòng.Lưu ý các đơn thức đồng dạng được viết vào
cùng một cột
GV: 1 HS lên bảng thực hiện phép nhân.
GV kiểm tra
GV: Cộng theo từng cột ta được kết quả?
GV: So sánh kết quả của hai cách nhân.
GV: Muốn nhân hai đa thức theo dạng cột ta làm thế nào?
GV: Viết biểu thức tính diện tích của hình chữ nhật?
GV: Thay x = 2.5 và y = 1 vào biểu thức để tính diện tích.
b) (xy -1)(xy +5) = x2y2 + 4 xy -5
HS đọc ?3 SGK
?3 a/ Biểu thức tính diện tích hình chữ nhật:
4: Củng cè : Bài 7a/8( sgk): Làm tính nhân:( x2 – 2x +1)(x-1)
Bài 8a/8( sgk): Làm tính nhân (x2y2 - 1
2xy + 2y) (x – 2y) Bài 9/8( sgk): Điền kết quả tính được vào bảng:
Giá trị của x và y Giá trị của biểuthức: (x - y)(x2+xy+y2)
Trang 5Tiết 3 LuyÖn tËp
Ngµy so¹n : 21/08/2010 Ngµy d¹y : 28/08/2010
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức
II Các hoạt động lên lớp:
GV: ghi bảng nội dung Bài tập 10 ( sgk/8)
GV: (lưu ý) Tích của hai đơn thức cùng dấu là dấu
“+”,tích của hai đơn thức trái dấu là dấu “t-“
2x
3– x2 + 3
2x
Trang 6GV: yêu cầu HS làm Bài tập 11 ( sgk/8)
? Biểu thức không phụ thuộc biến x nghĩa là thế
nào?
GV : Nghĩa là biến x nhận bất kỳ giá trị nào thì giá
trị của biểu thức vẫn không thay đổi.Hay giá trị của
biểu thức là một hằng số
? Vậy trước hết ta phải làm thế nào?
GV nhận xét và sữa chữa
GV: yêu cầu HS làm Bài tập 12 ( sgk/8)
? Với dạng tóan tính giá trị của biểu thức như thế
này ta phải làm như thế nào?
GVKL: Với dạng tóan tính giá trị của biểu thức
nếu ta thay giá trị của biến vào ngay biểu thức ban
đầu thì rất lâu và mất thời gian.Vì vậy trước tiên ta
phải rút gọn biểu thức, sau đó thay giá trị của biến
vào đa thức đã rút gọn để tính giá trị của biểu thức
GV yêu cầu 1 HS lên bảng rút gọn.Cả lớp làm vào
vở
GV yêu cầu HS thay giá trị của x vào biểu thức
GV: yêu cầu HS làm Bài tập 14 ( sgk/9)
? Hai số tự nhiên chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy
đơn vị?
? Nếu gọi x là số tự nhiên chẵn thứ nhất thì số tự
nhiên chẵn liên tiếp thứ hai và thứ 3 là gì?
? Dựa vào đề bài ta lập được đẳng thức nào?
GV nhận xét, sữa chữa.
1 3 6 2 23 15
2x x 2 x
HS:………
Bài 11 (sgk/8) Chứng minh rằng giá trị của biểu
thức sau không phụ thuộc biến x
= -x - 15 a) x = 0 A = 0 – 15 = - 15b) x = 15 A = -15 – 15 = -30c) d) (Về nhà)
Bài tập 14 ( sgk/9) HS: Lên bảng tìm x
Giải : Gọi 3 số tự nhiên liên tiếp là: x ; x + 2 ; x + 4Theo đề bài ta có:
x = 46Vậy 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp là: 46 ; 48 ; 50
4.H ư ớng dẫn về nhà :
Trang 7Nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thứcNXem lại các bài tập đã giảiX
Làm các bài tập L: 10b;12cd;13;15(SGK/8,9)Đọc kỹ trước bài mới “ Những hằng đẳng thức đáng nhớ”
Tiết 4 NH NG H NG Ữ Ằ ĐẲ NG TH C ÁNG NH Ứ Đ Ớ
Ngµy so¹n : 21/08/2010 Ngµy d¹y : 2/09/2010
I MỤC TIÊU: Qua bài này, HS cần:
- Nắm được các hằng đẵng thức: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, bình phương của một hiệu, hiệu của hai binh phương
- Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lý
II CÁC B Ư ỚC LÊN LỚP :
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra : Làm tính nhân
HS1:a/ (a + b)(a+ b) HS2: a/ (a - b)(a- b)
Hoạt động 1:.Bình phương của một tổng
GV (quay lại KTBCq): Với a, b là 2 số bất kỳta có (a + b)2
= a2 + 2ab + b2
GVdẫn dắt HS minh hoạ công thức trên bởi diện tích các
hình vuôngvà hình chữ nhật như H1 (SGK).Lưu ý:a>0, b>0
GV: Với A, B là các biểu thức tuỳy, công thức trên vẫn đúng.
?( A + B)2 = ?
? Hày phát biều hằng đẵng thức 1 bằng lời?
? Tính ( a +1)2 = ?
(GV gợi ý: Ta xem biểu thức A là a, biểu thức B là 1, áp
dụng công thức để khai triển ( a +1
? Viết biểu thức x2 + 4x +4 dưới dạng bình phương của một
Aựp dụngA:
a )Tính ( a +1)2
( a +1)2 = a2+ 2a.1 +12
= a2 + 2a + 1 b) Viết biểu thức x2 + 4x +4 dưới dạng bình phương của một tổng?
Trang 8? Hãy phát biểu hằng đẵng thức 2 bằng lời?
? Hãy so sánh hằng đẵng thức bình phương của một tổng
vàhằng đẵng thức bình phương của một hiệu?
GVKL: Cả 2 hằng đẵng thức bình phương của một tổng
vàhằng đẵng thức bình phương của một hiệu đều có các số
hạng giống nhau, chỉ khác nhau dấu “+” và “- “ của số hạng
thứ hai ( 2AB)
? Bài tập áp dụng
GVHD: Ta xem biểu thức A là x, biểu thức B là 1
2,áp dụngcông thức để khai triển ( x -1
? Bài tập áp dụng: lần lượt 2 HS trả lời
GVHD câu c).HS đứng tại chỗ rtả lời.
(2x – 3y)2= (2x)2- 2.2x.3y +(3y)2
= 4x2 – 12xy + 9y2
c)Tính nhanh:992
992 = (100 - 1)2= 1002 -2.100.1 + 12
= 10000 -200 +1 = 9801
3 / Hiệu hai bình ph ươ ng .
Trang 9+Học thuộc 3 hằng đẵng thức.
+BTVN:16,17,18,19(sgk/11)+GVHD bài 17: Ta biến đổi cả hai vế
Ngµy so¹n 03/09/2010 Ngµy d¹y : 06/09/2010
Trang 10? Nêu cách làm bài 23a?
GV: Ta có rất nhiều cách biến đổi để chứng minh
2 vế bằng nhau.Với bài này ta nên biến đổi
VP=VT
GV: Đây là các công thức nói về quan hệ bình
phương của một tổng và bình phương của một
hiệu.Sau này còn ứng dụng nhiều trong việc tính
toán, chứng minh đẳng thức……
GV: Yêu cầu HS học thuộc hai công thức trên.
GV: Vận dụng hai công thức trên để làm bài tập
Bài 2: a/= x2 -6x +9 +1 =(x + 3)2 + 1 > 0 b/=-(x2 – 4x +4 + 1) = -[(x – 2)2 + 1] < 0
Trang 113.Bài mới:
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Lập Phương Của Một Tổng
? Hãy phát biểu hằng đẳng thức 5 bằng lời?
(GV lưu ý dấu của hai hằng đẳng thức để HS dễ
GV yêu cầu HS làm câu c) vào phiếu học tập
GV kiễm ra phiếu học tập của các nhóm.
? Em có nhận xét gì về quan hệ của:(A - B)2 với
(A + B)2 ; (A - B)3 với (A + B)3
GVKL: Vì bình phương của một số âm hay số
dương đều cho ta kết quả giống nhau nên
(A - B)2= (A + B)2 ; còn lập phương của một số
âm khác lập phương của một số dương nên
(A - B)3 (A + B)3
4 Lập ph ươ ng của một tổng HS:(A + B)3 = A3 + 3A2B +3AB2 + B3
(A + B) = A + 3A B +3AB + B
Áp dụng:
HS1 đứng tại chỗ làm câu a) HS2 lên bảng làm câu b)
a) (x + 1)3 = x3 + 3x2.1 +3x.12 + 13
= x3 + 3x2 +3x + 1 b)2x + y)3= (2x)3 + 3(2x)2b +3.2x.y2 + y3
Trang 14+ HS nắm được các hằng đẳng thức: Tổng của hai lập phương , hiệu của hai lập phương + Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên vào giải toán.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổng Của Hai Lập Phương
? Nhắc lại hằng đẳng thức bình phương của một hiệu?
? Hãy so sánh A2 - AB +B2 với A2 - 2AB +B2
GV: giới thiệu A2 - AB +B2 là bình phương thiếu của
hiệu A – B
? Hãy phát biểu hằng đẳng thức 6 bằng lời?
? Bài tập áp dụng:
GV gợi ý: Trước tiên ta viết đa thức đã cho dưới dạng
tổng của hai lập phương HS:……
GV: Ta xem đơn thức A là x , đơn thức B là 2, sau đó
? Nhắc lại hằng đẳng thức bình phương của một tổng?
? Hãy so sánh A2 + AB +B2 với A2 + 2AB +B2
GV: giới thiệu A2 + AB +B2 là bình phương thiếu của
a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích
x3 + 8 = x3 +23 = (x+2)(x2 -2x +4)b) Viết (x+1)(x2 –x +1) dưới dạng tổng (x+1)(x2 –x +1) = x3 +1
7 Hiệu của hai lập ph ươ ng HS:A3 - B3 = (A - B)(A2+ AB +B2)
A - B = (A - B)(A + AB +B ) (7)L
ư u ý (sgk/15)
HS: (A + B)2= A2 + 2AB +B2
Áp d ng:ụ
HS1 đứng tại chỗ làm câu a), câu b)
HS làmcâu c) vào phiếu học tập theo nhóm.a) Tính (x - 1)(x2 + x +)
(x - 1)(x2 + x +) = x3 -1 b) Viết 8x3 – y3 dưới dạng tích
Trang 15(GV lưu ý cách nhớ cho HS)
? Bài tập áp dụng:
GV gợi ycâu b): Trước tiên ta viết đa thức đã cho dưới
dạng hiệu của hai lập phương HS:………
GV: Ta xem đơn thức A là 2x , đơn thức B là y, sau đó
áp dụng công thức để tính
8x3 – y3 = (2x)3 - y3
= (2x - y)(4x2 +2xy +y2) c) Hãy đánh dấu X vào ô có đáp số đúng của tích: (x + 2)(x2 – 2x + 4)
x3 + 8
x3 - 8 (x + 2 )3
(x - 2 )3
4 Củng cố – Luyện tập :
? Hãy viết 7 hằng đẳng thức đáng nhớ đã học?
(1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở)
GV cũng ố nhắc lại 7 HĐT đã học GV so sánh, hướng dẫn HS phân biệt các HĐT tương tự nhau.
Bài tập : Hãy điền các đơn thứv thích hợp vào :
a) (3x + y)( ) = 27x3 + y3
b) (2x - )( 10x ) 8x3 -125
5 H ư ớng dẫn về nhà:
+ Học thuộc 7 HĐT đã học+ BTVN: 30,31,32(sgk/16)+Hướng dẫnbài 31: Biến đổi VP =VT+Tiết sau: Luyện tập
Trang 162 ) Kiểm tra: (Kiĩm tra 15’)
Bài 1: Điền các đơn thức thích hợp vào ô trống:
GV: Ghi đề bài tập 34 lên bảng.
GV: Câu a) có dạng như thế nào?
Gv: Từ bài kiểm tra bài cũ em nào có thể dự
đoán ngay kết quả câu a
GV: Với câu c., nếu các em khai triển các bình
phương, các tích, áp dụng quy tắc mở ngoặc rồi
mới thu gọn thì rất lâu
GV: Vậy em có cách nào làm nhanh nhất?
GV: yêu cầu HS xác định các biểu thức A,B
GV: Gọi hai HS lên bảng trình bày
GV: Biểu thức số này có dạng như thế nào?
Trang 17GV: Chép bài tập 38 lên bảng.( Cho HS hoạt
động nhóm)
GV: Hãy nêu cách làm?;
GV: Nhận xét, sửa chữa
Gv: Gợi ý HS có thể làm nhiều cách
GV: Theo cách thông thường ,ta thay x = 98 vào
biểu thức x2 +4x +4 để tính giá trị biểu thức như
là biểu thức sau
Có càch nào khác để tính nhanh không?
Gv yêu cầu HS làm bài 36/17(sgk)
b)742+242 -48.74
=742-2.24.74+242
=(74-24)2=502=2500
Bài 38 (sgk17):
a/VT = ( a-b)3= a3 -3a2b +3ab2 – b3
=-(b3 -3a2b + 3ab2 –a3 ) =-(b -a)3 = VP
b/VT = (-a-b)2 = (-a)2 -2.(-a).b +b2
Xem trước bài mới
Trang 18Ngày soạn : 08/09/2010
Tiết 9 : ph ân tích đa thức thành nhân tử bằng phơng pháp đặt
nhân tử chung.
I MỤC TIấU:
+HS hiểu thế nào là phõn tớch đa thức thành nhõn tử
+Biết cỏch tỡm nhõn tử chung và đặt nhõn tử chung
? Phõn tớch 4x2 thành tớch của những thừa số?
? Phõn tớch 8x thành tớch của những thừa số?
GV: Aựp dụng tớnh chất của phộp nhõn và phộp cộng
(phộp trừ) để đưa đa thức đó cho về dạng tớch
GV: Việc biến đổi 4x2 - 8x thành tớch của 4x và (x -2)
được gọi là phõn tớch đa thức 4x2 - 8x thành nhõn tử
? Vậy em hiểu thế nào là phõn tớch đa thức thành nhõn
tử?
GV: ở vớ dụ trờn ta thấy cả hai hạng tử đều cú nhõn tử
chung là 3x nờn ta đặt 3x ra ngoài dấu ngoặc, những
hạng tử cũn lại được viết chung trong một dấu ngoặc
Làm như thế này người ta gọi là phõn tớch đa thứ thành
nhõn tử bằng phương phỏp đặt nhõn tử chung
Định nghĩa: Phõn tớch đa thức thành nhõn tử
(hay thừa số) là biến đỉi đa thức đú thành tớch cđa những đa thức Cỏch làm như VD trờn gọi là phõn tớch đa thức thành nhõn tư bằng phương phỏp đỉt nhõn tư chung.
Trang 19GV: Tìm nhân tử chung của đa thức?
GVKL: Cách tìm nhân tử chung với đa thức có hệ số
nguyên:
+ Hệ số là ưCLN của các số nguyên dương của các
hạng tử
+ Các luỹ thừa bằng chữ có mặt trong mọi hạng tử với
số mũ của mỗi luỹthừa là số mũ nhỏ nhất của nó
GV: Yêu cầu HS làm ?1
Lần lượt 2 HS lên bảng làm 2câu a) và b)
Hskhác nhận xét GV kiểm tra lại cách làm
? Tìm nhân tử chung của đa thức c) ?
GV: Muốn xuất hiện nhân tử chung ta chuyển (x - y)
thành (y - x) (hoặc (y - x) thành (x - y))( Lưu ý dấu)
GV: Giới thiệu chú ý SGK trang 18.
GV: Yêu cầu HS làm ? 2
? Trước tiên ta phân tích 3x2 - 6x thàng nhân tử?
? 3x (x -2) = 0 khi nào? hướng dẫn giải dạng toán tìm
x
GV nhắc lại A.B = 0 khi A = 0 hoặc B = 0.
Ví dụ 2 : Phân tích đa thức 20x4 + 15x3 -5x2 + 10x thành nhân tử 20x4 + 15x3 -5x2 + 10x
= 5x.4x3 + 5x.3x2 -5x.x +5x.2
= 5x(4x3 + 3x2 -x +2)
2 áp dụng:
?1 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
HS: Không có nhân tử chung.
a) x2 – x = x (x - 1)b) 5x2(x – 2y) – 15x(x -2y)
= 5x x(x – 2y) – 5x 3(x – 2y)
= 5x(x – 2y)(x - 3)c) 3(x - y) -5x(y- x)
= 3(x - y) + 5x(x -y)
= (x - y)(3+ 5x)Chú ý : (sgk/18)
A = -(-A)
? 2 Tìm x sao cho 3x2 - 6x = 0 3x (x -2) = 03x = 0 hoặc x – 2 = 0
x = 0 hoặc x = 2L
ư u ý: A B = 0 Khi A = 0 hoặc B = 0
+Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
+Biết phân tích các đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
+Xem lại vở ghi và SGK
+BTVN:39(b,d),40,41,42
+ Hướng dẫn bài 42:
Ta phải phân tích đa thức 55n+1 – 55n thành nhân tử
(phân tích 55n+1 = 55n .55 )+ ôn lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
+ Xem trước bài mới: Phân tích đa thức thành nhân tử bàng phương pháp dùng hằng đẳng thức
Trang 21Chứng minh rằng (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4
với mọi số nguyên n
2 HS lên bảng thi làm nhanh
2 Áp dụng:
Ví dụ: SGK/20
Ta có(2n + 5)2 – 25 = (2n + 5)2 - 52
= (2n + 5 – 5)(2n + 5 + 5) = 2n (2n + 10)
= 4n(n + 5)Tích tìm được có 1 thừa số là 4 nên (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 víi mọi n
Trang 22Ngày so n : 26/09/2010 ạ
Tiết 11: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
I MỤC TIÊU:
HS biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
II CÁC B Ư ỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài củ :
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
Trang 233 Bài mới :
GV: Phân tích đa thức bên thành nhân tỷ?
GV: Để phân tích đa thức này phải nhóm các hạng
tử thích hợp lại với nhau
GV: chia lớp thành 4 nhóm
Sau ít phútS, mỗi nhóm trình bày cách nhóm của
mình
GV: Nếu ta nhóm các hạng tử thích hợp thì sẽ tiếp
tục phân tích được, nếu nhóm các hạng tử không
thích hợp thì sẽ không tiếp tục phân tích được Ví dụ
nhóm x2 với 3y; -3x với xy
GV Đưa ra ví dơ 2
GV: Hãy nêu phương pháp làm?
GV: Phân tích các đa thức trong ngoặc thành nhân
tỷ?
GV: Có thể phân tích đa thức ở ví dụ bằng cách
nhóm các hạng tử khác?
GVKL: Ta phải nhóm các hạng tử sao cho:
+ Mỗi nhóm đều có thể tiếp tục phân tích được
+Sau khi phân tích thành nhân tử ở mỗi nhóm thì
quá trình phân tích phải tiếp tục được
GV: Mỗi bài có thể có nhiều cách nhóm thích hợp
các hạng tử
GV yêu cầu HS làm ?1
Gv yêu cầu HSđọc ? 2 khoảng 2 phút
? Hãy nêu cách làm của bạn Thái?
Làm như vậy là đúng hay sai?
? Hãy nêu cách làm của bạn Hứ? Làm như vậy là
đúng hay sai?
? Hãy nêu cách làm của bạn An? Làm như vậy là
đúng hay sai?
? Kết quả của bạn Thái và bạn Hà có thể phân tích
tiếp được không? HS:………
? Hãy phân tích tiếp bài của bạn Thái và bạn Hà
GV: Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta phải
phân tích đến khi không còn phân tích tiếp được
1 Ví dù :
a) Ví dụ 1: Phân tích đa thức
x2 – 3x + xy -3y thành nhân tửCách 1: x2 – 3x + xy -3y
= (x2 – 3x) + (xy -3y) = x(x - 3) + y(x – 3) =(x – 3)(x +y)
Cách 2: x2 – 3x + xy -3y = (x2 + xy) – (3x + 3y) = x(x + y )- 3 (x + y) = (x +y)(x – 3) b) Ví dụ 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử 3x2 – 3xy – 5x + 5y
= (3x2 – 3xy) – (5x - 5y) = 3x(x – y) - 5(x - y) = (x-y)(3x – 5)
Trang 244 Củng cố :
5 H ư ớng dẫn về nhà:
+Xem lại vở ghi và sgk+BTVN: 47,48,49,50(sgk/22)+HD bài 50b: Lưu ý khi phân tích đa thức thành nhân tử phải chú ý dấu
+Xem trước bài mới: phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phươngpháp
Ngày so n : 26/09/2010 ạ
Tiết 12 LUYÖN TËP
I MôC TI£U
- ôn tập và rèn luyện cho học sinh các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh và chính xác cho học sinh
Trang 25Bài tập 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
4 Dặn dò: - Làm bài tập SBT
- ôn tập lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Xem trước bài 9
Trang 26Ngµy so¹n : 28/09/2010
Tiết 13: ph©n tÝch ®a thøc thµnh nh©n tö b»ng c¸ch phèi hîp nhiÒu ph¬ng ph¸p
Gv: Hãy nêu những cách phân tích đa thức thành
nhân tử mà ta đã học?
Gv: Tìm cách phân tích đa thức bên thành nhân tử?
Gv: Đa thức trong ngoặc có còn tiếp tục phân tích
được nữa không? Nếu được ta phân tích theo cách
nào?
? Đa thức trong ngoặc chính là hằng đẳng thức
nào?
Vậy ở bài này chúng ta đã sử dụng những phương
pháp nào để phân tích đa thức đã cho thành nhân
tử
GV yêu cầu HS tìm cách phân tích đa thức b
Hãy tiếp tục phân tích đa thức trên?
GV gợi ý:
Gv: Nhận xét đa thức trong ngoặc?
Tiếp tục phân tích đa thức trên bằng cách nào?
ở đây, ta đã sử dụng những cách phân tích nào?
GV: Khi gặp các bài tóan phân tích đa thức thành
nhân tử, ta phải nhận xét các đa thức, biết vận dụng
linh họat các cách đã học để tìm được cách giải
HS: Nhóm 3 hạng tử đầu lại với nhau
HS: Đa thức trong ngoặc chính là bình phương của
Trang 27GV yêu cầu HS làm ? 2
GV: Nếu ta thay x = 94, 5 và y = 4, 5 vào biểu thức
rồi tính giá trị của biểu thức thì rất dễ sai Vậy theo
em ta nên làm theo cách nào?
Gv: Hãy phân tích đa thức thành nhân tử?
GV giới thiệu câu b) của ? 2 bằng bảng phụ
Bạn Việt đã phân tích đa thức thành nhân tử như
thế nàoB?
GV lưu ý khi nhóm các hạng tử chúng ta phải chú
ý đến dấu
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
GV yêu cầu HS làm Bài 51a (sgk/24)
GV nhận xét, kiểm tra , chốt lại kiến thức liên
quan
GV yêu cầu HS làm Bài 52 (sgk/24)
GV yêu cầu HS phân tích đa thức thành nhân tử.
HS đứng tại chỗ trả lời,GV ghi bảng.
Bài 52 ( sgk / 24 ) : Chứng mimh rằng:(5n+2) 2 – 4 chia hết cho 5 với mọi số nguyên n
Ta có: (5n+2)2 – 4 = (5n+2)2 – 22
= (5n + 2 – 2 )(5n + 2 + 2) = 5n (5n + 4 )
Vậy:
(5n+2)2 – 4 chia hết cho 5 với mọi số nguyên n
4 Củng cố : Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử?
5 H ư ớng dẫn về nhà :
-Xem lại các ví dụ đã làm -BTVN : 51(b,c);53(sgk/24) -GVHD bài 53
-Tiết sau: Luyện Tập
Trang 28Ngày soạn : 01/10/2010
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
-Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
-HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
GV: Viết nhanh đề bài 54 (sgk/25) lên bảng
Với câu a) ta phân tích theo cách nào?
GV: Ta nhận thấy các hạng tử của đa thức đều chứa
x nên đầu tiên ta đặt nhân tử chung là x, sau đó
nhận xét đa thức trong ngoặc để tìm hướng giải
tiếp
.GV: Nhận xét , sữa chữa
gv: Với câu b) ta phân tích theo cách nào?
GV : Nếu ta nhóm 3 hạng tử cuối với nhau thì
chúng là một hằng đẵng thức
Lưu ý “dấu” đằng trước dấu ngoặc
GV ghi bảng
GV: Với câu c) ta thực hiên tương tự.
GV: Tùy theo bài tóan, chúng ta phải tìm hướng
giải chophù hợp và chúng ta phãi phân tích đến khi
không có thể tiếp tục phân tích được mới thôi.Lưu
ý “dấu” đằng trước dấu ngoặc
GV yêu cầu HS làm Bài 55 (SGK/25)
GV: Nếu để nguyên đa thức thế này thì ta không
thể nào tìm x được.Vậy ta phải làm thế nào?
HS: Phân tích đa thức thành nhân tử
GV: Hãy phân tích đa thức a) thành nhân tử?
HS : 1HS lên bảng, cả lớp thực hiện vào nháp Bài 54 ( sgk/25):
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
Trang 29GV: Đa thức bằng 0 khi nào?
GV yêu cầu HS về nhà làm tiếp.
GV yêu cầu HS làm Bài 56 (SGK/25)
GV : Nêu ta thay giá trị của x vào đa thức thì rất
lâu và dể sai.Vậy ta làm cách nào?
GV: Khi gặp các bài tóan tính giá trị của biểu thức
tại ……… ta nên thu gọn biểu thức rồi sau đó
mới thay giá trị của biến vào tính
GV yêu cầu HS làm Bài 57 (SGK/25)
? Ta phân tích đa thức a) như thế nào?
HS có thể không phân tích được
? Với đa thức dạng này ta nên tìm cách tách hạng
tử nào đó sao cho khi nhóm với các hạng tử còn lại
nó có thể có nhân tử chung hoặc có dạng hằng đẵng
thức
GV hướng dẫn HS làm câu a)
3 2
104104
Bài 56 (SGK/25) Tính nhanh giá trị của đa thức
2
14
- ôn lại những cách phân tích đa thức thành nhân tử
-Xem lại các bài tập đã làm
- BTVN: 55(b,c) ; 56b;57(a,c,b)(sgk/25)
- GVHD Bài 58 (SGK)
-Xem trước bài mới: Chia đơn thức cho đơn thức
Trang 30Ngày so n : 04/10/2010ạ
Bài 10: CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
I / MỤC TIÊU :
- HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B
- HS nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
- HS thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :
b đươc gọi là……… , q được gọi là:………
Kí hiệu: q= a:b , hoặc q =
3 / Bài mới:
GV: Nếu cho A , B là các đa thức (hay đơn thức)
thì cách viết trên vẫn đúng
Gv: Cho A, B là các đa thức,B0 Đa thức A chia
hết cho đa thức B khi nào?
GVA,B , Q gọi là gì?
GV: Giới thiệu đa thức bị chia, đa thức chia, đa
thức thương, Kí hiệu:
Gv Nêu quy tắc phép chia 2 luỹ thừa cùng cơ số?
GV: Nếu m = n thì kết quả bằng bao nhiêu?
HS: A :B=Q nếu A = BQ
A:B=Q nếu A =B.QA: Da thức bị chia
B: Đa thức chiaQ: Đa thức thương
HS: xm : xn = xm-n
Trang 31GV: Yêu cầu HS làm ?1
1 HS lên bảng làm câu a /
GV: Hướng dẫn câu b và c /
- Ta lấy hệ số chia cho hệ số
- Chia luỹ thứa của từng biến trong đa thức bị
chia cho luỹ thừa của cùng biến đó trong đa
thức chia
GV: Nhận xét, sữa chữa
GV: Yêu cấù HS làm ? 2
GV: Nhận xét, sữa chữa
GV: Hãy nhận xét các biến của đa thức bị chia với
các biến của đa thức chia?
GV: Nhận xét số mũ của biến đa thức chia so với
số mủ của biến đa thức bị chia?
GV: Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi náo?
GV: Nếu thay x=-3;y=1, 005vào P thì ta tính rất`
dài và dễ sai.Vậy ta phải làm sao?
HS: các biến của đa thức bị chia và đa thức chia
9 xy3xy
HS: Lên bảng thực hiện phép chia
Nhận xét:(sgk/26)Quy tắc:(sgk/26)
2.áp dụng :
?3 a)15x3y5z :5x2y3=3xy2z b) P=12x4y2:(-9xy2) = 4
4.Củng cố:
B
ài 1 :: Chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau:
1)x3y4 : x3y bằng a)y3 b)xy c)xy3
2)(x-y)5 : (y-x)4 bằng a)x-y b)y-x c)y+x
B ài 2 : Tính giá trị của biểu thức: (-x2y5)2:(-x2y5) tại x =1
Trang 32- Xem trước bài mới: Chia đa thức cho đơn thức.
Ngày so n : 08/10/2010ạ
Tiết 16 Bài 11: PHÉP CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
I / MỤC TIÊU :
Qua bài này HS cần:
- Nắm được điều kiện đủ để đa thức chia hết cho đơn thức
- Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
- Vận dụng tốt vào giải toán
GV: -Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
-Phát biểu quy tắc chia đơn thức A chia hết cho đơn thức B (trường hợp chia hết)
Trang 33Gv chỉ vào VD và nói: ở Vd này, em đã thực hiện
phép chia một đa thức cho một đơn thức.Thương
của phép chia chính là đa thức…
GV: Muốn chia một đa thức cho một đơn thức ta
GV: Hãy nêu cách làm của bạn Hoa?
GV: Em hãy nhận xét xem bạn Hoa làm đúng
hay sai?
GV: Để chia một đa thức cho 1 đơn thức ngoài
cách làm áp dụng quy tắc ta có thể làm thế nào?
GVKL: Để chia một đa thức cho 1 đơn thức , có
thể vận dụng quy tắc để thực hiện phép chia hoăc
có thể phân tích đa thức bị chia thành nhân tử mà
có chứa nhân tử là đơn thức chia rồi thực hiện
tương tự như chia một tích cho một sỏ
GV: yêu cầu HS làm VD b/ theo 2 cách HS: 2
HS đại diện 2 dãy lên bảng
Tất cả các hạng tử của đa thức phải chia hết cho đơn thức
HS:
b/ Ví dụ: Thực hiện phép tính (15x4y3 – 30x2y3-4x4y4 ): 5x2y3
=(15x4y3:5x2y3)+(–30x2y3:5x2y3) +(-4x4y4 :5x2y3)
Cách 1 : (20x4y-25x2y2-3x2y):5x2y
= 4x2 -5y -3
5
Cách 2: Vì (20x4y-25x2y2-3x2y) = 5x2y(4x2 -5y -3
5)Nên: : (20x4y-25x2y2-3x2y):5x2y
= 4x2 -5y -3
5a/ (-2x5 +3x2 -4x3) : 2x2
b/ (x3 -2x2y +3xy2) : ( 1
2
x)HS: trả lời
Trang 344 / Củng cố : GV hưóng dẫn bài 65/29(SGK)
5 / H ư ớng dẫn về nhà
-Xem lại vở ghi -BTVN: 64c/,65(SGK/29), 44,45,4647(SBT/8) -Xem trước bài mới: CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
Ngày so n : 11/10/2010 ạ
Ti t 17 ế Bài 12: CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
I/M C TIÊU Ụ
-Hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư
- Nắm vững cách chia đa thứcmột biến đã sắp xếp
Trang 35Hoạt động 1: Phép chia hết.
GV: Nhắc lại thuật toán chia hai số tự nhiên(vd:
962:26)
GV: Chia hai đa thức đã sắp xếp ta thực hiện
như chia hai số tự nhịên
GV & HS: Cùng thực hiện ví dụ.
GV: Hãy chia hạng tử cao nhất của đa thức bị
chia cho hạng tử cao nhất của đa thức
chiaKQ=?
(GV vừa hướng dẫn vừa viết kết quả lên bảng)
GV: Nhân x2 với đa thức chia rồi lấy đa thức bị
chia trừ đi tích nhận được.Hiệu tìm được gọi là
dư thứ nhất
HS: Thực hiện tìm dư thứ nhất
GV: Ta tìm hạng tử thứ hai của thương bằng
cách chia hạng tử bậc cao nhất của dư thứ nhất
cho hạng tử bậc cao nhất của đa thức chia.Kết
qủa bằng bao nhiêu ?
HS: -6x3:3x2= -2x
GV: Tương tự , lấy dư thứ nhất trừ đi tích của
-2x với đa thức chia ta được dư thứ hai
HS: Thực hiện tìm dư thứ hai
GV: Ta tiếp tục tìm hạng tử thứ 3 của thương,
thực hiện cho đến khi tìm được dư là 0 hoặc đa
thức dư có bậc nhỏ hơn bậc của đa thức chia
GV: Ta thấy dư cuối cùng bằng 0.Vậy đây là
phép chia hết hay là phép chia có dư?
GV: phép chia được viết gọn lại như thế nào?
Hoạt động 2 : Phép chia có dư
GV: yêu cầu HS thực hiện phép chia đa thức
(5x3-3x2+7) cho( x2+1)
GV: Tại sao -5x+10 không thể chia hết cho x2
GV: Yêu cầu học sinh cả lớp làm vào nháp, 1HS
lên bảng
GV nhận xét, sửa chửa
GVKL: Ta cứ thực hiện đến khi có số dư =0 thì
dừng lại rồi kết luận là phép chia hết.Nếu gặp dư
có bậc nhỏ hơn đa thức chia thì dừng kại và kết
luận phép chia có dư
GV: Giới thiệu đa thức dư và phép chia có dư
1 Phép chia hết :
3x 8x 10x 8x 5 3x2-2x+1 3x4 - 2x3 + x2 x2 -2x-5 -6x3-11x2 +8x - 5
-6x3 +4x2 – 2x -15x2+10x -5 -15x2+10x -5 0Vậy:
(3x4-8x3-10x2+8x-5):(3x2-2x+1) = x2 -2x-5
A : B = Q B Q
2 Phép chia có d ư :
5x3 - 3x2 +7 x2+1 5x3 +5x 5x-3 -3x2 -5x +7
-3x2 -3 -5x +10
5x3 -3x2 +7 =(5x-3) (x2+1) +(-5x+10)A:B=Q dư R A=BQ+R
_Chú ý (SGK)
Trang 36GV: Hãy biểu diễn phép chia trên dưới dạng
Trang 372) 15x2y5z : 3x2 bằng : a)5y2z b)5xy5 c)5y2
3) (x-y)2 : (y-x) bằng : a)x-y b)y-x c)-1Bài 2: Chia A cho B rồi viết thành dạng A=BQ + R
A = 2x3-x2 B = x2 -2x
3 ) Bài mới:
GV: Yêu cầu HS làm bài 70/a)
GV: Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức,
GV: Yêu cầu HS làm bài 71(sgk)
GV: Đa thức A chia hết cho đa thức B khi nào?
GV: Đơn thức chia hết cho đơn thức khi nào?
HS…………
GV: Xét xem các đa thức cho A có chia hết cho đơn
thức B hay không?Vì sao?
Câu b ta thấy đa thức A là dạng của hằng đẳng thức
(x-1)2
Lưu ý: (a-b)2=(b-a)2
GV: Yêu cầu HS làm bài 72
GV: Trước khi đặt phép chia 2 đa thức ta phải làm gì?
GV: Khi nào gọi là phép chia hết, phép chia có dư?
GV: Nếu A:B=Q dư R thì A được viết dưới dạng như
GV: Một bài toán thông thường có nhiều cách giải
song ta phải chọn cách giải ngắn nhất , hay nhất, nhanh
nhất
GV: Yêu cầu HS làm bài 74
GV: Đa thức A chia hết cho đa thức B khi nào?
GV: Yêu cầu HS lên bảng thực hiện phép chia
Bài 71 / 32 (sgk) Không thực hiện phép chia, xét
xem đa thức A có chia hết cho đa thức B hay không?
Trang 38= 2
2x 3x 2
HS: Đa thức dư bằng 0 Bài 73 / 32 ( Sgk) Tính nhanh
Trang 39Ngày so n :21/10/2010ạ
TIẾT 19 ÔN TẬP CHƯƠNG I I
I MỤC TIÊU : Qua tiết học này học sinh cần đạt được:
+ Hệ thống lại các nội dung trọng tâm trong chương I
+ Nắm vững lại các cách làm các bài tập chủ yếu của chương
+ HS biết cách và tự giải được các bài toán trong chương theo một suy luận lôgíc
+ Củng cố được các cách giải và những hằng đẳng thức đáng nhớ để áp dụng về sau
+ Biết làm một số bài toán dạng nâng cao
+ Tiếp tục rèn luyện tính tư duy và tự giác suy luận khi làm toán
+ Có tính tự giác và rèn luyện ý thức học tập theo phương pháp mới
II CHUẨN BỊ :
GV : Giáo án, SGK, các nội dung trọng tâm của chương
HS : các kiến thức trọng tâm, SGK, Bài tậọp chương I, các dụng cụ học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 / ổn định tổ chức:
2 / Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức Chữa bài tập 75 SGK tr ang 33
HS2: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức Chữa bài tập 76 a SGK trang 33
3 / ôn tập
Hoạt động 1: ôn tập về hằng đẳng thức và phân tích
Hoạt động 2: Phân tích đa thức thành nhân tư
? Yêu cầu HS nhắc lại các phương pháp phân tiách
một đa thức thành nhân tư
BT: Phân tích đa thức sau thành nhân tư
N = (2.6 + 8)3 = 203 = 8000
HS:a/=x2 -4 –( x2 + x -3x -3) = 2x – 1
b/= [(2x + 1) + (3x – 1)]2
=25x2
HS trả lờia) = (x-3)(x+3) + (x - 3)2
Trang 40= x((x – 1)2 – y2)
= x(x – y – 1)(x + y – 1)c) = x2(x – 3) – 4(x – 3)
= (x – 3)(x2 – 4)
= (x – 3) (x + 2)(x – 2)d) = y(y2 – 4) = y(y + 2)(y – 2)
4.
/ H ư ớng dẫn & dặn dị về nhà ( 5 phút )
+ Về nhà ơn tập các câu hỏi và bài tập trong chương I
+ ỡn tập lại phép chia hết, chia cĩ dư, học thuộc 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
+ Về nhà ơn tập lại kiến thức đã học từ đầu chương
+ Tiết sau ơn tập tiếp