- Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thức đồ dùng trước lớp.. Kĩ năng:.[r]
Trang 1Tuần 14 Ngày soạn: 11/11/2010
Bài
DẤU NGOẶC KÉP
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Công dụng của dấu ngoặc kép
2 Kĩ năng:
- Sử dụng dấu ngoặc kép
- Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác
- Sửa lỗi về dấu ngoặc kép
3 Thái độ:
- Sử dụng dấu câu phù hợp, chính xác
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: a/ Phương pháp; diễn giảng, thảo luận nhóm, gợi mở, vấn đáp, trực quan.
b/ ĐDDH: Sgk, giáo án, bảng phụ………
2 Học sinh: sgk, vở bài soạn
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định:
- Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết công dụng của dấu
ngoặc đơn và dấu hai chấm? Nêu
ví dụ?
- Kiểm tra vở bài tập
3 Bài mới: Ở tiết học trước, các
em đã được tìm hiểu công dụng
của hai loại dấu câu và có ý thức
sử dụng đúng công dụng của hai
loại dấu câu đó Hôm nay, các em
sẽ được tìm hiểu công dụng của
một loại dấu câu nữa đó là dấu
ngoặc kép
*HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu công
dụng dấu ngoặc kép.
- Gọi hs đọc các ngữ liệu sgk
( bảng phụ)
- Các dâu ngoặc kép trong các ví
dụ dùng để làm gì?
- Nhận xét- chốt lại
- Tác dụng chính của dấu ngoặc
kép dùng để làm gì?
- Diễn giảng về công dụng của dấu
ngoặc kép
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc
kép với các công dụng như vừa
trình bày
- Báo cáo sỉ số
- Trình bày
- Lắng nghe
- Đọc ngữ liệu
a Đánh dấu câu dẫn trực tiếp
b Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt → sử dụng phương thức ẩn dụ: Dải lụa chỉ chiếc cầu
c Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai
d Đánh dấu tên tác phẩm
- Suy nghĩ- trả lời (như đã ghi)
- Trình bày ghi nhớ
- Trình bày
I Công dụng dấu ngoặc kép.
1 Ngữ liệu: (sgk)
2 Công dụng dấu ngoặc kép:
- Công dụng của dấu + Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
+ Đánh dấu được hiểu theo nghĩa đặc biệt có hàm mĩa mai
+ Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, được dẫn
Trang 2- Nhận xét.
*HĐ2: Hướng dẫn luyện tập:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu các nhóm thảo luận thực
hiện yêu cầu bài tập 1
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, đánh giá, trình bày đáp
án (bảng phụ)
- Gọi hs đọc và thực hiện yêu cầu
bài tập 2
- Nhận xét, đánh giá, sửa chửa
- Gọi hs đọc và thực hiện yêu cầu
bài tập 3
- Nhận xét, đánh giá, sửa chửa
- Chúng ta vừa được tìm hiểu công
dụng của dấu ngoặc kép Vậy
chúng ta phải có ý thức sử dụng
sao cho phù hợp khi tạo lập văn
bản để tăng thêm tính nghệ thuật
ngôn từ cho văn bản.
4 Củng cố:
- Dấu ngoặc kép có những công
dụng nào?
5.Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 4,5 (trang 144)
- Xem lại các kiến thức đã học
phần Tiếng Việt chuẩn bị cho tiết
kiểm tra
- Đọc
- 4 phút
- Trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Sửa bài tập vào vở
- Đọc và thực hiện yêu cầu ( làm việc độc lập trả lời bằng giơ tay) Hs khác nhận xét, bổ sung
a Đặt dấu hai chấm sau từ “ Cười bảo” ( báo trước lời đối thoại); dấu ngoặc kép ở các từ:
cá tươi và tươi ( đánh dấu từ ngữ được dẫn lại)
b Đặt dấu hai chấm sau từ “ chú Tiến Lê” ( báo trước lời dẫn trực tiếp); đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại ( đánh dấu lời dẫn trực tiếp)
c Đặt dấu hai chấm sau từ “ bảo hắn” ( báo trước lời dẫn trực tiếp)
- Đọc và thực hiện yêu cầu
a Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp ( dẫn nguyên lời văn của Chủ tịch HCM)
b Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như ở trên vì câu nói không được nguyên văn ( lời dẫn gián tiếp)
- Suy nghĩ- trả lời
- Lắng nghe
II Luyện tập:
1 Bài tập 1:
- Công dụng của dấu ngoặc kép:
a Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp
b Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai
c Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp
d Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp và cũng có hàm ý mĩa mai
e Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp
2 Bài tập 2 (trang 143)
a Đặt dấu hai chấm sau từ “ Cười bảo” ( báo trước lời đối thoại); dấu ngoặc kép ở các từ: cá tươi và tươi ( đánh dấu từ ngữ được dẫn lại)
b Đặt dấu hai chấm sau từ “ chú Tiến Lê” ( báo trước lời dẫn trực tiếp); đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại ( đánh dấu lời dẫn trực tiếp)
c Đặt dấu hai chấm sau từ “ bảo hắn” ( báo trước lời dẫn trực tiếp)
3 Bài tập 3 (trang 143)
IV Rút Kinh Nghiệm
Trang 3
Tuần 14 Ngày soạn: 11/11/2010
Bài
LUYỆN NÓI THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Cách tìm hiểu, quan sát, và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng, của những vật dụng gần gũi với bản thân
- Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thức đồ dùng trước lớp
2 Kĩ năng:
- Tạo lập văn bản thuyết minh
- Sử dụng ngôn ngữ dạng nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước tập thể lớp
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: a/ Phương pháp; diễn giảng, thảo luận nhóm, gợi mở, vấn đáp, trực quan.
b/ ĐDDH: Sgk, giáo án, bảng phụ………
2 Học sinh: sgk, vở bài soạn
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định:
- Kiểm trải số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đề văn thuyết minh có những đặc
điểm gì?
- Bố cục của bài văn thuyết minh và
nhiệm vụ từng phần?
3 Bài mới: Những kiến thức về văn
thuyết minh các em đã được tìm hiểu và
thực hành một số bài Hôm nay các em
sẽ vận dụng những kiến thức ấy vào tiết
luyện nói để góp phần rèn khả năng nói
của bản thân trước mọi người
*HĐ1: Hướng dẫn củng cố kiến thức.
- Kể tên những phương pháp thuyết
minh đã học?
- Những yêu cầu cần thiết khi tạo lập
văn bản thuyết minh?
- Kết luận (bảng phụ)
*HĐ2: Hướng dẫn luyện tập.
- Trình bày đề (bảng phụ)
- Đề yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận thực hiện yêu
- Báo cáo sỉ số
- Trình bày
- Lắng nghe
- So sánh, liệt kê, nêu ví dụ
- Trình bày
- Dựa vào nội dung của đề bài trả lời Hs khác nhận xét, bổ sung
- 6 phút
I Củng cố kiến thức:
- Các phương pháp thuyết minh:
so sánh, nêu ví dụ, liệt kê,
- Bố cục: Mở bài, thân bài, kết bài
- Quan sát kĩ đồ dùng cần thuyết minh
- Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí hoạt động, công dụng của đối tượng thuyết minh
II Luyện tập:
Đề: thuyết minh về cái phích nước ( bình thuỷ)
- Lập dàn cho đề
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
cầu đề
- Gv nêu yêu cầu khi nói: Hình thức
trình bày phải rỏ ràng, lưu loát, giao tiếp
khi nói ; nội dung phải làm nổi bật
được yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu hs trình bày
- Nhận xét, đánh giá, đọc đoạn văn mẫu
cho hs tham khảo
“ Kính thưa thầy và các bạn!
Hiện nay, tuy nhiều gia đình khá giả có
bình nóng lạnh hoặc các loại phích điện
hiện đại, nhưng đa số các gia đình có
thu nhập thấp vẫn coi cái phích nước là
một thứ đồ dùng tiện dụng và hữu ích.
Cái phích dùng để chứa nước sôi pha
trà cho người lớn, pha sữa cho trẻ
em Cái phích có cấu tạo đơn giản giá
một cái phích rất phù hợp với túi tiền
của đại đa số người lao động, nhất là
bà con nông dân Vì vậy, từ lâu cái
phích nước đã trở thành một vật dụng
quen thuộc trong nhiều gia đình người
Việt Nam chúng ta.
Phần trình bày của em đến đây là hết.
Xin cám ơn thầy và các bạn đã lắng
nghe!”
4.Củng cố:
- Nhận xét phần trình bày của hs
- Đánh giá ưu, nhược điểm của bài làm
và phần nói
- Những vấn đề cần rút kinh nghiệm
chuẩn bị cho bài viết số 3
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Xem lại cách làm bài văn thuyết
minh
- Xem và chuẩn bị các đề trang 145
chuẩn bị bài viết số 3
- Trình bày dàn bày đã chuẩn bị
- Thực hành nói trước lớp Hs còn lại lắng nghe, nhận xét
- Lắng nghe
- Suy nghĩ- trả lời
- Lắng nghe
IV Rút Kinh Nghiệm
Trang 5
Tuần 14 Ngày soạn: 11/11/2010
Bài
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
VĂN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức toàn diện những kiến thức đã học về văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Tạo lập văn bản thuyết minh
- Sử dụng ngôn ngữ dạng viết trình bày chủ động một thứ đồ dùng
3 Thái độ:
- Nghiêm túc
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: a/ Phương pháp Đặt vấn đề, tái hiện
b/ ĐDDH: Đề bài………
2 Học sinh: Tập, viết…
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định:
- Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3.Bài mới: Nêu yêu cầu của tiết
kiểm tra
*HĐ1: Ghi đề:
- Gv ghi đề bài lên bảng
* HĐ2: Theo dõi, quan sát.
- Gv quan sát hs làm bài, nhắc nhỡ
những em chưa nghiêm túc
*HĐ3: Thu bài:
- Khi hết giờ, gv yêu cầu ngưng
việc làm bài và thu bài
4 Củng cố:
- Nhận xét ý thức của hs khi kiểm
tra
Dàn bài:
* MB: Trình bày đặc điểm ngoại
hình, tính nết của con vật yêu
thích
* TB:
- Giới thiệu những đặc điểm,
những bộ phận của con mèo
- Nhận xét về ngoại hình, tính nết
- Lợi ích của nó
- Tình cảm đối với con mèo ntn
* KB: Thái độ đối với con vật, lời
khuyên cho mọi người ( nếu có)
5.Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Báo cáo sỉ số
- Trình bày sự chuẩn bị
- Hs ghi đề bài vào giấy kiểm tra
- Hs nghiêm túc làm bài
- Nộp bài
- Theo dõi và lắng nghe
Đề:
Hãy giới thiệu về con vật mà em yêu quý cho mọi người cùng biết
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Xem lại kiểu bài văn thuyết
minh
- Soạn bài: Thuyết minh về một
thể loại văn học
+ Muốn thuyết minh đặc điểm
một thể loại văn học phải làm ntn?
+ Khi làm bài cần chú ý những
vấn đề gì?
IV Rút Kinh Nghiệm
Tuần 14 Ngày soạn: 11/11/2010 Tiết 53 Ngày dạy: 15/11/2010 Bài DẤU NGOẶC KÉP I Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức: - Công dụng của dấu ngoặc kép 2 Kĩ năng: - Sử dụng dấu ngoặc kép - Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác - Sửa lỗi về dấu ngoặc kép 3 Thái độ: - Sử dụng dấu câu phù hợp, chính xác II Chuẩn bị: 1 Giáo viên: a/ Phương pháp; diễn giảng, thảo luận nhóm, gợi mở, vấn đáp, trực quan. b/ ĐDDH: Sgk, giáo án, bảng phụ………
2 Học sinh: sgk, vở bài soạn
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định:
- Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết công dụng của dấu
ngoặc đơn và dấu hai chấm? Nêu
ví dụ?
- Kiểm tra vở bài tập
3 Bài mới: Ở tiết học trước, các
em đã được tìm hiểu công dụng
của hai loại dấu câu và có ý thức
sử dụng đúng công dụng của hai
loại dấu câu đó Hôm nay, các em
sẽ được tìm hiểu công dụng của
một loại dấu câu nữa đó là dấu
ngoặc kép
*HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu công
dụng dấu ngoặc kép.
- Báo cáo sỉ số
- Trình bày
- Lắng nghe
- Đọc ngữ liệu
I Công dụng dấu ngoặc kép.
1 Ngữ liệu: (sgk)
Trang 7- Gọi hs đọc các ngữ liệu sgk
( bảng phụ)
- Các dâu ngoặc kép trong các ví
dụ dùng để làm gì?
- Nhận xét- chốt lại
- Tác dụng chính của dấu ngoặc
kép dùng để làm gì?
- Diễn giảng về công dụng của dấu
ngoặc kép
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc
kép với các công dụng như vừa
trình bày
- Nhận xét
*HĐ2: Hướng dẫn luyện tập:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu các nhóm thảo luận thực
hiện yêu cầu bài tập 1
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, đánh giá, trình bày đáp
án (bảng phụ)
- Gọi hs đọc và thực hiện yêu cầu
bài tập 2
- Nhận xét, đánh giá, sửa chửa
- Gọi hs đọc và thực hiện yêu cầu
bài tập 3
- Nhận xét, đánh giá, sửa chửa
- Chúng ta vừa được tìm hiểu công
a Đánh dấu câu dẫn trực tiếp
b Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt → sử dụng phương thức ẩn dụ: Dải lụa chỉ chiếc cầu
c Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai
d Đánh dấu tên tác phẩm
- Suy nghĩ- trả lời (như đã ghi)
- Trình bày ghi nhớ
- Trình bày
- Đọc
- 4 phút
- Trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Sửa bài tập vào vở
- Đọc và thực hiện yêu cầu ( làm việc độc lập trả lời bằng giơ tay) Hs khác nhận xét, bổ sung
a Đặt dấu hai chấm sau từ “ Cười bảo” ( báo trước lời đối thoại); dấu ngoặc kép ở các từ:
cá tươi và tươi ( đánh dấu từ ngữ được dẫn lại)
b Đặt dấu hai chấm sau từ “ chú Tiến Lê” ( báo trước lời dẫn trực tiếp); đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại ( đánh dấu lời dẫn trực tiếp)
c Đặt dấu hai chấm sau từ “ bảo hắn” ( báo trước lời dẫn trực tiếp)
- Đọc và thực hiện yêu cầu
a Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp ( dẫn nguyên lời văn của Chủ tịch HCM)
b Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như ở trên vì câu nói không được nguyên văn ( lời dẫn gián tiếp)
2 Công dụng dấu ngoặc kép:
- Công dụng của dấu + Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
+ Đánh dấu được hiểu theo nghĩa đặc biệt có hàm mĩa mai
+ Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, được dẫn
II Luyện tập:
1 Bài tập 1:
- Công dụng của dấu ngoặc kép:
a Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp
b Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai
c Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp
d Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp và cũng có hàm ý mĩa mai
e Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp
2 Bài tập 2 (trang 143)
a Đặt dấu hai chấm sau từ “ Cười bảo” ( báo trước lời đối thoại); dấu ngoặc kép ở các từ: cá tươi và tươi ( đánh dấu từ ngữ được dẫn lại)
b Đặt dấu hai chấm sau từ “ chú Tiến Lê” ( báo trước lời dẫn trực tiếp); đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại ( đánh dấu lời dẫn trực tiếp)
c Đặt dấu hai chấm sau từ “ bảo hắn” ( báo trước lời dẫn trực tiếp)
3 Bài tập 3 (trang 143)
Trang 8dụng của dấu ngoặc kép Vậy
chúng ta phải có ý thức sử dụng
sao cho phù hợp khi tạo lập văn
bản để tăng thêm tính nghệ thuật
ngôn từ cho văn bản.
4 Củng cố:
- Dấu ngoặc kép có những công
dụng nào?
5.Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 4,5 (trang 144)
- Xem lại các kiến thức đã học
phần Tiếng Việt chuẩn bị cho tiết
kiểm tra
- Suy nghĩ- trả lời
- Lắng nghe
IV Rút Kinh Nghiệm
Tuần 14 Ngày soạn: 11/11/2010 Tiết 54 Ngày dạy: 19/11/2010 Bài LUYỆN NÓI THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG I Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức: - Cách tìm hiểu, quan sát, và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng, của những vật dụng gần gũi với bản thân - Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thức đồ dùng trước lớp 2 Kĩ năng: - Tạo lập văn bản thuyết minh - Sử dụng ngôn ngữ dạng nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước tập thể lớp 3 Thái độ: - Nghiêm túc, tích cực II Chuẩn bị: 1 Giáo viên: a/ Phương pháp; diễn giảng, thảo luận nhóm, gợi mở, vấn đáp, trực quan. b/ ĐDDH: Sgk, giáo án, bảng phụ………
2 Học sinh: sgk, vở bài soạn
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định:
- Kiểm trải số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đề văn thuyết minh có những đặc
điểm gì?
- Bố cục của bài văn thuyết minh và
nhiệm vụ từng phần?
3 Bài mới: Những kiến thức về văn
thuyết minh các em đã được tìm hiểu và
thực hành một số bài Hôm nay các em
sẽ vận dụng những kiến thức ấy vào tiết
- Báo cáo sỉ số
- Trình bày
- Lắng nghe
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
luyện nói để góp phần rèn khả năng nói
của bản thân trước mọi người
*HĐ1: Hướng dẫn củng cố kiến thức.
- Kể tên những phương pháp thuyết
minh đã học?
- Những yêu cầu cần thiết khi tạo lập
văn bản thuyết minh?
- Kết luận (bảng phụ)
*HĐ2: Hướng dẫn luyện tập.
- Trình bày đề (bảng phụ)
- Đề yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận thực hiện yêu
cầu đề
- Gv nêu yêu cầu khi nói: Hình thức
trình bày phải rỏ ràng, lưu loát, giao tiếp
khi nói ; nội dung phải làm nổi bật
được yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu hs trình bày
- Nhận xét, đánh giá, đọc đoạn văn mẫu
cho hs tham khảo
“ Kính thưa thầy và các bạn!
Hiện nay, tuy nhiều gia đình khá giả có
bình nóng lạnh hoặc các loại phích điện
hiện đại, nhưng đa số các gia đình có
thu nhập thấp vẫn coi cái phích nước là
một thứ đồ dùng tiện dụng và hữu ích.
Cái phích dùng để chứa nước sôi pha
trà cho người lớn, pha sữa cho trẻ
em Cái phích có cấu tạo đơn giản giá
một cái phích rất phù hợp với túi tiền
của đại đa số người lao động, nhất là
bà con nông dân Vì vậy, từ lâu cái
phích nước đã trở thành một vật dụng
quen thuộc trong nhiều gia đình người
Việt Nam chúng ta.
Phần trình bày của em đến đây là hết.
Xin cám ơn thầy và các bạn đã lắng
nghe!”
4.Củng cố:
- Nhận xét phần trình bày của hs
- Đánh giá ưu, nhược điểm của bài làm
và phần nói
- Những vấn đề cần rút kinh nghiệm
chuẩn bị cho bài viết số 3
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Xem lại cách làm bài văn thuyết
minh
- So sánh, liệt kê, nêu ví dụ
- Trình bày
- Dựa vào nội dung của đề bài trả lời Hs khác nhận xét, bổ sung
- 6 phút
- Trình bày dàn bày đã chuẩn bị
- Thực hành nói trước lớp Hs còn lại lắng nghe, nhận xét
- Lắng nghe
- Suy nghĩ- trả lời
- Lắng nghe
I Củng cố kiến thức:
- Các phương pháp thuyết minh:
so sánh, nêu ví dụ, liệt kê,
- Bố cục: Mở bài, thân bài, kết bài
- Quan sát kĩ đồ dùng cần thuyết minh
- Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí hoạt động, công dụng của đối tượng thuyết minh
II Luyện tập:
Đề: thuyết minh về cái phích nước ( bình thuỷ)
- Lập dàn cho đề
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Xem và chuẩn bị các đề trang 145
chuẩn bị bài viết số 3
IV Rút Kinh Nghiệm
Tuần 14 Ngày soạn: 11/11/2010 Tiết 55 - 56 Ngày dạy: 18/11/2010 Bài VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 VĂN THUYẾT MINH I Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức toàn diện những kiến thức đã học về văn bản thuyết minh 2 Kĩ năng: - Tạo lập văn bản thuyết minh - Sử dụng ngôn ngữ dạng viết trình bày chủ động một thứ đồ dùng 3 Thái độ: - Nghiêm túc II Chuẩn bị: 1 Giáo viên: a/ Phương pháp Đặt vấn đề, tái hiện b/ ĐDDH: Đề bài………
2 Học sinh: Tập, viết…
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định:
- Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3.Bài mới: Nêu yêu cầu của tiết
kiểm tra
*HĐ1: Ghi đề:
- Gv ghi đề bài lên bảng
* HĐ2: Theo dõi, quan sát.
- Gv quan sát hs làm bài, nhắc nhỡ
- Báo cáo sỉ số
- Trình bày sự chuẩn bị
- Hs ghi đề bài vào giấy kiểm tra
- Hs nghiêm túc làm bài
Đề:
Hãy giới thiệu về con vật mà em yêu quý cho mọi người cùng biết