«n tËp v¨n kÓ chuyÖn I- Môc tiªu - Củng cố những đặc điểm của bài văn kể chuyện - Kể được câu chuyện theo đề tài cho trước - Trao đổi với bạn để hiểu được ND , ý nghĩa, nhân vật, kiểu mở[r]
Trang 1uần 13
Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
[[[[[
Tiết 3: Tập đọc
người tìm đường lên các vì sao
I- Mục tiêu
1.Đọc lưu trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc trơn tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp -xki.Biết đọc bài trang
trọng,cảm hứng ca ngợi, khâm phục
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp -xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì,
bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước đường lên các vì sao
II- Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:( 2- 3’)
-2 HS đọc bài: “Vẽ trứng”
- Nêu ND bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài ( 1-2’)
2 Hướngdẫn đọc và tìm hiểu bài
a Hướng dẫn đọc ( 10- 12’)
- 1 HS đọc bài - Cả lớp đọc thầm theo và chia
đoạn bài văn
Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
*Đoạn 1
- Đọc đúng : Câu hỏi “Vì sao bay được”
- HD đọc: Phát âm đúng, ngắt nghỉ đúng
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
*Đoạn 2
- Đọc đúng : Câu hỏi: “cậu như thế
- HD đọc: Đọc đúng , ngắt nghỉ theo dấu câu
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
*Đoạn 3
- Giải nghĩa: khí cầu, sa hoàng, thiết kế
- HD đọc: Phát âm đúng, ngắt nghỉ đúng theo dấu
câu giọng khâm phục
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
*Đoạn 4
- Giải nghĩa: tâm niệm, tôn thờ
HD đọc: Đọc giọng sảng khoái
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Yêu cầu HS đọc cho nhau nghe
- HD đọc toàn bài : Đọc đúng các câu hỏi, phát âm
đúng, nhấn giọng từ ngữ đã HD
- Yêu cầu HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu lần 1
- 1 HS đọc to- Cả lớp đọc thầm theo Chia đoạn : 4 đoạn
Đ1: Từ nhỏ bay được
Đ2: Tiếp đến tiết kiệm thôi
Đ3: Tiếp đến các vì sao
Đ4: Còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc
- 2 HS đọc ( bàn)
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc ( bàn)
- 1 HS đọc chú giải
- 2 HS đọc
-1 HS đọc chú giải
- 2 HS đọc
- HS đọc theo nhóm
- 3HS
- Lắng nghe
T
Trang 2b Tìm hiểu bài( 10-12’)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1: Xi-ôn-cốp-xki mơ
ước điều gì ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
+ Nguyên nhân chính của Xi-ôn-cốp-xki thành
công là gì?
Đó cũng chính là ND Đ2,3
- Yêu cầu HS nhắc lại ND Đ2,3
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 trao đổi và tìm ý
chính của đoạn
Đ4 nói lên điều gì?
- GV giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki (SGV)
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn truyện? Tìm tên khác
cho truyện?
Câu chuyện nói lên điều gì
- Yêu cầu HS nhắc lại ND chính bài
c Đọc diễn cảm( 10 -12’)
- HD đọc : Toàn bài đọc giọng trang trọng , cảm
hứng ca ngợi, khâm phục, nhấn giọng vào các từ
ngữ đã HD
- GV đọc mẫu lần 2
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn em thích
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS nhận xét - GVnhận xét ,cho điểm
3 Củng cố - Dặn dò( 2- 4’)
+ Qua câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
+Em học được điều gì qua cách làm việc của nhà
bác học Xi-ôn-cốp-xki?
- Nhận xét tiết học
- VN đọc bài chuẩn bị bài sau
+ Mơ ước bay lên bầu trời
+ Nói lên mơ ước của Xi-ôn-cốp-xki
+Sống rất kham khổ tìm thấy 1 cuốn sách về lí thuyết bay
Sau CM tháng 10 Nga tài năng của ông mới được phát huy
+Vì ông có ước mơ đẹp :Chinh phục các vì sao và
ông có quyết tâm thực hiện mơ ước đó
- 2 HS nhắc lại
+ Sự thành công của Xi-ôn-cốp-xki
- HS nối tiếp nhau phát biể
+ Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ
khổ công nghiên cứu suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ lên các vì sao
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc
- 5 HS đọc
- HS nhận xét
- 2 HS trả lời
- 2 HS trả lời
[ơ
[[
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
-*&* -Tiết 4: Chính tả ( nghe- viết )
Người tìm đường lên các vì sao
I- Mục tiêu
1 Nghe và viết lại đúng chính tả , trình bày đúng đoạn văn Người tìm đường lên các vì sao
2.Làm đúng các bài tập phân biệt các đầu l/n
II- Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ( 2- 3’)
- Yêu cầu HS viết bảng con - GV đọc: châu chấu, trâu bò, chân thành, trân trọng,ý chí, trí lực
Trang 3B Bài mới
1 Giới thiệu bài( 1-2’)
2.Hướng dẫn viết từ khó( 10- 12’)
- GV đọc mẫu lần đầu hàng trăm lần
- Ghi các từ khó lên bảng: Xi-ôn-cốp-xki, dại dột, rủi
ro, non nớt
Đọc từ Xi-ôn-cốp-xki
+ Khi viết tên riêng nước ngoài ta phải chú ý điều gì?
Đọc từ : dại dột
Phân tích các tiếng trong từ : Dại dột
- Từ láy âm d
Đọc từ : rủi ro
Phân tích tiếng trong từ : Rủi ro
+ Em có nhận xét gì về từ này?
Đọc từ non nớt
Phân tích tiếng trong từ non nớt
+Chú ý điều gì khi viết từ này?
- Yêu cầu HS đọc lại các từ trên bảng
- Xoá bảng, GV đọc các tiếng vừa phân tích
- 2 HS đọc
- Viết hoa chữ cái đầu bộ phận(x) giữa các tiếng
có dấu gạch ngang
- 1 HS đọc
- d / ai / nặng
- d/ ôt/ nặng
- 2 HS đọc
- r/ ui /hỏi
r / o / ngang
- Láy âm r
- 1 HS đọc
n / on / ngang
n / ơt / sắc
- Âm n
- HS đọc ( dãy)
- HS viết bảng con
3.HS viết chính tả( 14-16’)
- GVhướng dẫn tư thế ngồi viết
- GV đọc mẫu lần 2
- GV cho HS viết bài
- HS ngồi đúng tư thế
- HS viết bài vào vở
4 Chấm -Chữa bài( 3-5’)
- Đọc soát lỗi lần 1( bình thường)
- Đọc soát lỗi lần 2( Chậm) phân tích tiếng khó
- Yêu cầu đổi vở cho nhau kiểm tra lỗi
5 Luyện tập ( 7- 9’)
Bài 2a
- Yêu cầu đọc thầm yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu
cầu
- Yêu cầu 1HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình - HS khác bổ
sung
- GV nhận xét : Kết quả đúng
Bài 3(a)
- Yêu cầu HS đọc thầm BT- 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm mẫu câu đầu
- Yêu cầu HS thảo luận làm vào VBT
- Yêu cầu HS nêu bài làm của mình
Chốt KQ đúng: lí tưởng,lạc lối ( lạc hướng)
- Yêu cầu các nhóm 1 HS nêu nghĩa - 1 HS nêu từ
- HS soát lỗi ( bút mực)
- HS gạch lỗi bằng bút chì
- HS đổi vở kiểm tra bài nhau
- Cả lớp đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS đọc mẫu
- HS làm bài
- 3 HS bổ sung
- Cả lớp đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nêu KQ
nản chí (nản lòng)
- Trao đổi ý kiến làm VBT
- Vài HS nêu
- Các nhóm tb theo dãy
Củng cố dặn dò ( 2- 4’)
Trang 4- Nhận xét bài chấm, chữ viết của HS
- VN làm bài tập 1- Chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
……… -
-*&* -Tiết 7: Tiếng việt ( Bổ trợ )
Luyện chính tả
I - Mục đích ,yêu cầu
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc” Người tìm đường lên các vì
sao”.Từ “Đúng là quanh năm…hết ”
II - Các hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài
- Luyện viết chính tả
2 Hướng dẫn chính tả
- Đọc mẫu lần 1
- Ghi các tiếng khó lên bảng:quanh, suông, thí
nghiệm, phương tiện, tâm niệm
+ Yêu cầu HS đọc lại các tiếng khó
+ GV đọc tiếng khó
3 Viết chính tả
- Hướng dẫn tư thế ngồi viết HS
- HD HS cách trình bày bài
- Đọc cho HS viết bài
4 Chấm - Chữa bài
- GV đọc
- GV chấm bài
5 Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét bài chấm
- Nhận xét chung giờ học
- Đọc thầm theo + Hs đọc từ khó
+ Phân tích các từ khó + HS viết bảng con
- HS ngồi đúng tư thế
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- Đổi vở cho nhau kiểm tra lỗi
- Nghe
-*&* -Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
Tiết 2: Tập làm văn
trả bài văn kể chuyện
I- Mục tiêu
- Hiểu được nhận xét chung của cô giáo về kết quả viết bài văn KC của lớp để liên hệ với bài làm của
mình
- Biết tham gia sửa lỗi chung, và tự sửa lỗi trong bài viết của mình
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý chữa chung trước lớp
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Nhận xét chung bài làm của HS ( 10-12)
* Yêu cầu 1 HS đọc lại đề bài - Cả lớp đọc thầm xác định yêu cầu
Ưu điểm:
Trang 5- Nắm đúng yêu cầu của đề xác định yêu cầu
- Đã biết mượn lời nhân vật để kể, dùng đại từ phù hợp nhất quán
- Diễn đạt tương đối tốt
- Kể đúng sự việc , cốt truyện, liên kết giữa các phần chặt chẽ MB,TB
- Một số bài viết chính tả, hình thức trình bày sạh sẽ rõ ràng
Nhược điểm
- Một số bài diễn đạt chưa trôi chảy chưa thoát ý , dùng từ chưa chính xác
- Hầu như các bài làm chưa có sự sáng tạo trong lời kể
2 Chữa bài ( 10- 12)
- GV trả bài cho HS
- Yêu cầu HS đọc lại bài làm , xem lời phê của cô giáo
xem những chỗ mắc lỗi
- Yêu cầu HS quan sát bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc 2 câu đầu Em có nhận xét gì?
+Em sửa cho bạn ntn?
Tiến hành tương tự các phần trên bảng phụ
- yêu cầu HS tự chữa bài làm của mình ghi VBT sau
đó đổi vở cho bạn KT
- Yêu cầu HS nêu KQ KT
3 Học tập đoạn văn hay, bài văn hay ( 5- 7)
- GV đọc bài làm MB; TB:
- Y cầu HS thảo luận tìm ra cái hay trong bài của bạn
4.Chọn viết 1 đoạn trong bài làm của mình ( 4- 5)
- Yêu cầu HS chọn đoạn viết lại cho hay
- Yêu cầu HS đọc đoạn mình làm
- HS nhận bài
- HS đọc -Bạn diễn đạt chưa rõ -Vài HS nêu cách sửa
- HS chữa vào VBT
đổi vở cho nhau KT
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe
- Nêu nhận xét
- HS làm VBT
- Đọc đoạn trước và sau khi chữa
3 Củng cố - Dặn dò ( 3- 5’) ơ
[[
- GV Nhận xét tiết học Yêu cầu HS viết lại bài chưa tốt
- Chuẩn bị bài sau ôn tập
[ơ
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
-*&* -Tiết 3 Lịch sử
Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai
( 1075 – 1077)
A Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
- Trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả cuộc kháng chiến chống quân Tống dưới thời Lý
- Tường thuật sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu
- Ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và thông minh của quân dân Người anh hùng tiêu
biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt
B Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập của HS
- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra:( 3- 5)
Kể tên một số chùa xây dựng thời Lý mà em
biết ?
- Hai HS trả lời
- Nhận xét và bổ xung
Trang 6II Dạy bài mới (26- 28)
+ HĐ1: Làm việc cả lớp ( 7- 9)
- Cho HS đọc SGK và thảo luận
- Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang đất
Tống để làm gì ?
- Nhận xét và bổ xung
+ HĐ2: làm việc cả lớp (6- 8)
- GV treo lược đồ và trình bày tóm tắt diễn
biến cuộc kháng chiến
+ HĐ3: Thảo luận nhóm ( 10- 11)
- Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của
cuộc kháng chiến
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV nhận xét và bổ xung
HĐ4: Làm việc cả lớp
- Cho HS đọc SGK
- Gọi HS trình bày kết quả của cuộc kháng
chiến
- GV nhận xét và kết luận
- Gọi HS đọc ghi nhớ
III Củng cố ( 2- 4)
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
- HS mở SGK
- HS trả lời
- Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống để triệt phá
nơi tập trung quân lương của giặc Nhằm phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống
- Nhận xét và bổ sung
- Nguyên nhân thắng lợi là do quân dân ta rất dũng cảm, Lý Thường Kiệt là một tướng tài
- Nhận xét và bổ sung
- HS đọc SGK
- Vài em nêu kết quả
- Sau hơn 3 tháng ở đất ta, quân Tống bị chết quá
nửa, còn lại tinh thần suy sụp Chúng vội vàng hạ lệnh cho tàn quân rút về nước
-*&* -
Tiết 4 : Địa lí
Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
A Mục tiêu: Học xong bài này HS biết
- Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh Đây là nơi dân cư tập trung đông đúc
nhất cả nước
- Dựa vào tranh, ảnh để tìm kiến thức
- Trình bày một số đặc điểm về nhà ở, làng xóm, trang phục và lễ hội của người Kinh
- Sự thích ứng của con người với thiên nhiên thông qua cách xây dựng nhà ở
- Tôn trọng các thành quả lao động của người dân và truyền thống văn hoá của d/tộc
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về nhà ở truyền thống và nhà hiện nay, cảnh làng quê, trang phục,
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Kiểm tra: ( 3- 5)
Sau khi học xong bài đồng bằng Bắc Bộ, em cần
ghi nhớ gì?
II Dạy bài mới( 26- 28)
1 Chủ nhân của đồng bằng
+ HD1: Làm việc cả lớp ( 6-7)
- Cho HS dựa vào SGK và trả lời câu hỏi
- ĐB Bắc Bộ là nơi đông hay thưa dân?
- Người dân sống ở ĐB Bắc Bộ là dân tộc nào?
+ HĐ2: Thảo luận nhóm ( 10- 11)
B1: Dựa vào tranh ảnh ở SGK để thảo luận
- Làng của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm
gì?
- Nêu đặc điểm về nhà ở của người Kinh? Vì sao
có những đặc điểm đó?
- 2 HS lên trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS mở SGK
- HS nêu:
- ĐB Bắc Bộ là nơi tập trung dân cư đông đúc nhất
Chủ yếu là người Kinh
- HS chia nhóm để thảo luận
- Làng có nhiều ngôi nhà quây quần bên nhau
- Nhà được xây dựng chắc chắn Xung quanh có sân, vườn, ao,
- Làng thường có luỹ tre xanh bao bọc, mỗi làng đều
Trang 7- Làng người Việt cổ có đặc điểm gì?
- Ngày nay, nhà ở và làng xóm của người dân ĐB
Bắc Bộ có thay đổi như thế nào?
B2: Lần lượt từng nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ sung
2 Trang phục và lễ hội
+ HĐ3: Thảo luận nhóm( 9- 10)
B1: Các nhóm thảo luận theo câu hỏi
- Mô tả về trang phục truyền thống của
-Họ tổ chức lễ hội vào thời gian nào ?
- Trong lễ hội có hoạt động gì ?
- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ?
B2: Đại diện các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét và bổ sung
III Củng cố ( 2- 4)
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
có một đình thờ Thành Hoàng
- Ngày nay nhà ở xây hiện đại hơn (tầng) Trong nhà ngày càng tiên nghi hơn
- Đại diện các nhóm lên báo cáo
- Nhận xét và bổ sung
- HS trả lời
- Nữ mặc váy đen, áo dài tứ thân, bên trong mặc yếm đỏ, đầu vấn tóc, chít khăn mỏ quạ, thắt lưng ruột tượng Nam mặc quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp màu đen
-*&* -Tiết 8: Hoạt động tập thể ( Học Quyền và bổn phận trẻ em)
I Mục đích yêu cầu: Hs hiểu
- Các em có quyền có ý kiến riêng về những vấn đề có liên quan và có quyền bầy tỏ các ý kiến đó đối với
cha mẹ, thầy cô, bạn bè và mọi người
- ý kiến của em sẽ được tôn trọng
- Em cần tôn trọng ý kiến người khác
II Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Chơi trò chơi Diễn tả
Cách chơi: Hs ngồi thành vòng tròn Lần lượt từng
người sẽ chuyền tay nhau một vật gì đó và nói suy
nghĩ của mình về vật đó
Chốt : Mỗi ngườ, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến
riêng và có quyền bầy tỏ ý kiến riêng của mình
- Hs chơi
- Thảo luận
? Em cảm thấy thế nào khi nói lên suy nghĩ của mình về một sự vật hoặc một việc gì
? ý kiến của các bạn trong lớp về việc vừa rồi có hoàn toàn giống nhau không? Vì sao?
Hoạt động 2: Thảo luận phân tích tình huống
- Tình huống 1: Quang bị cô giáo hiểu lầm là đã
chép bài của bạn trong giờ kiểm tra
* Theo em , Quang có thể có những cách giải quyết
như thế nào trong tình huống đó
* Em hãy phân tích lợi hại của từng cách giải quyết
Nếu em là Quang em sẽ làm gì ? Vì sao?
- Tình huống 2: An đang học bài thì anh Lân và bạn
của anh đi chơi về mở nhạc và trò chuyện ầm ĩ,
khiến An không học được
* Theo em , An có thể có những cách giải quyết như
thế nào trong tình huống đó
* Em hãy phân tích lợi hại của từng cách giải quyết
Nếu em là An em sẽ làm gì ? Vì sao?
Chốt : Trẻ em cần phải có ý kiến riêng của mình về
những vấn đề có liên quan và thẳng thắn bầy tỏ ý
kién đó của mình í kiến các em sẽ được tôn trọng
- Các nhóm thảo luận, phân tích tình huống
- Đại diện từng nhóm báo cáo Cả lớp cùng trao
đổi, bổ sung
Trang 8Hoạt động 3: Trò chơi đóng vai
T nêu yêu cầu : Mỗi nhóm sẽ xây dựng kịch bản và
đóng vai một tình huống như ở hoạt động 2
Chốt : Cần bầy tỏ ý kiến của mình một cách thẳng
thắn , rõ ràng, tự tin Cần phải lắng nghe khi người
khác đang nói
- Các nhóm thảo luận, xây dựng kịch bản và đóng vai một tình huống như ở HĐ2
- Từng nhóm lên đóng vai
*&*
-Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: Luyện từ và câu
mở rộng vốn từ :ý chí - nghị lực
I- Mục tiêu
1 Hệ thống hoá vốn từ và hiểu thêm về những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm : Có chí thì nên
2 Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộc chủ điểm
II- Các hoạt động dạy học
A KTBC: ( 3- 5’)
BT: Tìm từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của đặc điểm: xanh, thấp, sướng
( HS làm nháp - Nêu miệng)
+ Có mấy cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất , đó là những cách nào?
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài( 1-2’)
2.Thực hành luyện tập ( 32 - 34’)
Bài 1: (5- 7)
- Yêu cầu HS đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc mẫu ở từng phần
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm ghi KQ - VBT
- Yêu cầu các nhóm báo cáo -Nhóm khác bổ sung
GV kết luận KQ đúng:
+Tại sao em lại cho từ quyết tâm( ) thuộc nhóm
a
+Tại sao em lại cho từ gian khó( ) thuộc nhóm b
Bài 2 ( 10- 15)
- Yêu cầu HS đọc ND BT - 1HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu Hs tự làm bài vào vở
- Yêu cầu Hs đọc bài làm của mình
- Yêu cầu HS nhận xét - GV nhận xét - Cho điểm
Bài 3 ( 10- 12)
- Yêu cầu HS đọc ND bài tập -1 HS đọc yêu cầu
+ Đề bài yêu cầu viết đoạn văn có ND gì?
- GV : có thể kể một người mà em biết nhờ đọc
sách báo nghe đài, hoặc người ở xóm em , gia
đình em
+ Có thể mở đầu KT bằng một thành ngữ hoặc tục
ngữ chủ điểm “có chí thì nên” đã học ở bài trước
- Yêu cầu HS nhắc lại các tục ngữ ở BT đã học
- Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở
- Cả lớp đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu
- 2 HS đọc
- HS trao đổi nhóm ghi VBT
- Đại diện nhóm báo cáo nhóm khác bổ sung
- Vài HS trả lời
- Cả lớp đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- HS đọc theo dãy
- Cả lớp đọc thầm -1 HS nêu
- Người có chí nghị lực
- Lắng nghe
- Vài HS nêu
- HS viết bài
- 4 HS đọc
- HS nhận xét- Sửa
Trang 9- Yêu cầu HS đọc đoạn văn của mình
- Giao nhiệm vụ:Cả lớp lắng nghe nhận xét đoạn
văn của bạn v ND,CDD, dùng từ , ngữ pháp
- GV nhận xét - Cho điểm
+Em thích đoạn văn nào nhất? - HS chọn
4 Củng cố - Dặn dò ( 2- 4)
- Nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập - Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
-*&* -Tiết 3: Thể dục
Động tác điều hoà của bài thể dục phát triển chung
Trò chơi “ Chim về tổ ”
A Mục tiêu:
- Ôn 7 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu học sinh thực hiện động tác theo
đúng thứ tự, chính xác và tương đối đẹp
- Học động tác điều hoà Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng, nhịp độ chậm và thả lỏng
- HS yêu thích môn học
B Địa điểm và phương tiện
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Chuẩn bị còi
C Nội dung và phương pháp
I- Phần mở đầu
- Giáo viên nhận lớp
- Phổ biến nội dung yêu cầu học
- Cho học sinh khởi động
II- Phần cơ bản
a) Ôn bài thể dục phát triển chung
- Tổ chức cho học sinh tập lại 8 động tác 4
lần mỗi động tác 2 x 8 nhịp
- Lần 1: Giáo viên điều khiển cho học sinh
tập
- Lần 2: Cán sự vừa làm mẫu vừa hô cho
lớp tập theo
- Lần 3: Cán sự hô cho lớp tập và không
làm mẫu
- Lần 4: Cả lớp đồng diễn
- Sau mỗi lần tập giáo viên đều nhận xét
tuyên dương những em tập tốt và sửa cho
học sinh tập chưa tốt
b) Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời
- Giáo viên nhắc lại tên trò chơi và cách
chơi
- Gọi một nhóm lên chơi thử và nhận xét
- Tổ chức cho học sinh chơi
- Sau mỗi lần giáo viên đều công bố kết
quả và tuyên dương
III- Phần kết thúc
- Tổ chức cho học sinh thả lỏng
7’
22’
( 16- 18)
( 4- 6)
6’
- Tập hợp lớp
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh chạy nhẹ nhàng một hàng dọc quanh sân trường
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay để khởi động các khớp
- Lớp tập hợp theo đội hình đồng diễn và tiến hành tập ôn lại cả 8 động tác theo sự
điều khiển của cán sự điều khiển
- Học sinh tập hợp theo đội hình chơi
- Một nhóm lên chơi thử
- Lớp thực hành chơi
- Học sinh làm động tác thả lỏng gập thân
Bật nhẹ nhàng từng chân kết hợp thả lỏng
Bài 25
Trang 10- Gọi học sinh nhắc lại thứ tự tên động tác
của bài thể dụchận xét và giao bài tập về
nhà
toàn thân
- Vài học sinh nhắc lại tên động tác
ơ
-*&* -Tiết 7: Tiếng việt ( Bổ trợ )
Luyện tập về động từ
I.Yêu cầu:
- H nắm được khái niệm động từ
- Biết nhận biết động từ trong câu văn
- Nắm được những động từ đặc biệt, vận dụng vào thực tế
II.Lên Lớp:
Bài mới:
Bài 1: Các từ gạch chân trong từng câu dưới đây bổ sung ý nghĩa gì cho động từ đứng sau nó?
a) Tuy rét vẫn ( bổ sung ý nghĩa tiếp diễn) kéo dài, mùa xuân đã ( thời gian: quá khứ) đến bên bờ
sộng Lương
b) Những cành xoan khẳng khiu đang ( thời gian: hiện tại) trở lá, lại sắp ( thời gian: tương lai) buông ra
những túm hoa sang sáng, tim tím
Bài 2: Tìm những từ ngữ chỉ thời gian ( đã, đang, sẽ, vẫn….) còn thiếu để điền vào chỗ trống:
Sếu giang mang lạnh … bay ngang trời ( Đang)
Mùa đông còn hết em ơi
Mà con én … gọi người sang xuân ( Đã)
( Tố Hữu) b) …….như xưa, vườn dừa quê nội ( Vẫn)
Sao lòng tôi…… thấy yêu hơn ( Vẫn)
Ôi thân dừa… hai lần máu chảy ( Đã )
Biết bao đau thương, biết mấy oán hờn
( Lê Anh Xuân) c) Thác Y-a-ly là một thắng cảnh trên lưng chừng trời ở đây …… có nhà máy thuỷ điện và… là nơi
nghỉ mát vô cùng hấp dẫn ( Sẽ….sẽ)
Bài 3: Tìm từ chỉ thời gian dùng sai trong các câu dưới đây rồi sửa lại cho đúng:
a) Nó đang khỏi ốm từ tuần trước.
…….đã……
b) Mai nó về thì tôi sẽ đi rồi.
………….đã…………
c) Ông ấy đã bận nên không tiếp khách.
………… đang……
d) Năm ngoái,bà con nông dân đã gặt lúa thì bị bão
………….đang………
III Củng cố- Dặn dò:
- Thế nào là động từ?
- Nhận xét giờ học
ơ
-*&* -Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2009
Tiết 2: Tập đọc
văn hay chữ tốt
I- Mục tiêu
1.Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp
với diễn biến câu chuyện, với nội dụng ca ngợi quyết tâm và sự kiên trì của Cao Bá Quát