Trợ từ Là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. Nó ăn những ba bát cơm Nó ăn có ba bát cơm[r]
Trang 1
T
Ự CH Ọ N NG Ữ V Ă N 9-N Ă M H Ọ C 2010- 2011
to
M T T KI Ắ Ế N TH C C Ứ Ơ B Ả N V Ề T V Ừ Ự NG,NG PH Ữ Á P
THCS
A MỤC TIÊU : Giúp HS
- Hệ thống lại kiến thức Tiếng việt trong chương trình THCS ( Từ vựng , ngữ pháp)
- Lấy một số ví dụ và làm một số bài tập ứng dụng
- Lấy một số ví dụ và làm một số bài tập nâng cao
B.LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Lên lớp :Giới thiệu khái quát chương trình
I PH Ầ N T Ừ V Ự NG :
Đơn vị
bài học
Từ đơn Là từ chỉ gồm một tiếng Sông,núi,học,ăn,
Từ phức Là từ gồm hai hay nhiều tiếng quần áo,hợp tác xã
Từ ghép Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng
có quan hệ với nhau về nghĩa
quần áo,sách vở,
Từ láy Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng sạch sẽ, xinh xinh
Thành
ngữ Là loại cụm từ có cấu tạo cố định,biểu thị một ý hoàn chỉnh Trắng như trứng gà bóc
Nghĩa
của từ Là nội dung(sự vật, tính chất,hoạt động,quan hệ ) mà từ biểu thị
Từ nhiều
nghĩa
Là từ mang những sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện
tượng chuyển nghĩa
Hiện
tượng
từ
Là hiện tượng chuyển nghĩa của từ tạo ra những từ
nhiều nghĩa( nghĩa gốc-> nghĩa chuyển)
Từ đồng
âm
Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác
xa nhau, không liên quan gì với nhau
Con ruồi đậu mâm xôi đậu
Từ đồng
nghĩa
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Trái- quả, chết- mất
Từ trái
nghĩa
Là những từ có nghĩa trái ngược nhau Xấu- đẹp, cao -thấp
Cấp độ
khái quát
Nghĩa của một từ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc
hẹp hơn ( ít khái quát hơn ) nghĩa của từ khác( nghĩa
rộng, nghĩa hẹp )
Hoa Hoa hồng Hoa mai
Trường
từ vựng
Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về
nghĩa
Dụng cụ để viết: bút máy, bút chì, bút bi, phấn
Từ mượn Là những từ vay mượn từ tiếng nước ngoài để biểu thị Ti vi, Độc lập
Trang 2sự vật, hiện tượng, mà Tiếng việt chưa có từ thích hợp
để diễn đạt
Từ Hán
Việt Là những từ gốc Hán được phát âm theo cách của ngườiviệt Phi cơ, Hoả xa
Thuật
ngữ
Là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ
thường được dùng trong các văn bản khoa học công
nghệ
Ba zơ, Ẩn dụ, Nhân hoá
Biệt ngữ
xã hội Là những từ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định ngỗng, gậy, trứng
Từ địa
phương
Là từ chỉ được sử dụng ở một ( hoặc một số ) địa
phương nhất định
Bắp, bẹ, heo
Từ tượng
hình
Là những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự
vật
Lom khom,
Từ tượng
thanh
Là những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con
người
Róc rách,
So sánh Là đối chiếu sự vật sự việc này với sự vật sự việc khác
có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm
cho sự diễn đạt
Cô giáo như mẹ hiền
Ẩn dụ Là gọi tên svht này bằng tên svht khác có nét tương
đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự
diễn đạt
Anh đội viên nhìn Bác Càng nhìn lại càng thương
Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Nhân
hoá
Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ
ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho
thế giới đồ vật, trở nên gần gũi
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Nói quá Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất
của sự vật được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng,
tăng sức biểu cảm
Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Nói giảm
nói tránh
Là BP tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,
tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề,tránh
thô tục, thiếu lịch sự
Bác đã đi rồi sao Bác ơi
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
Liệt kê Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để
diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác
nhau của thực tế hay của tư tưởng tình cảm
Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác
nhau mọc thẳng
Điệp ngữ Là lặp lại từ ngữ( hoặc cả câu ) để làm nổi bật ý, gây
cảm xúc mạnh
Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ
Chơi chữ Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của các từ ngữ để
tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn hấp dẫn và
thú vị
Con hươu đi chợ Đồng Nai
Đi qua Bến Nghé lại nhai thịt bò
II PH Ầ N NG Ữ PH Á P :
Trang 3Đơn vị
Danh từ Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm học sinh, con bò, mây, văn
học
Động từ Là những từ chỉ hành động, trạng thái học tập, nghiên cứu
Tính từ Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành
động, trạng thái
Nó sun sun như con đỉa
Nó chần chẫn như cái đòn
càn
Số từ Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật một, hai, ba thứ nhất, thứ
hai
Lượng từ Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật Những kẻ thua trận
Đại từ Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính
chất, được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của
lời nói hoặc dùng để hỏi
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con
Quan hệ
từ Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như: sở hữu, so sánh, nhân quả, giữa các bộ phận của câu
hay giữa câu với câu trong đoạn văn
Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên
tôi chóng lớn lắm
Trợ từ Là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để
nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc
được nói đến ở từ ngữ đó
Nó ăn những ba bát cơm
Nó ăn có ba bát cơm
Thán từ Là những từ dùng để bộc lộ t/c, c/x của người nói hoặc
dùng để gọi đáp Thán từ thường đúng ở đầu câu, có khi
nó được tách ra thành một câu đặc biệt
- Này! ông giáo ạ !
- A! Lão già tệ lắm
Tình thái
từ
Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi
vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc
thái tình cảm của con người
Bạn về chưa à?
Thầy mệt ạ ?
Cụm DT Là loai tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ
thuộc nó tạo thành
Một /túp lều / nát
PT TT PS
Cụm ĐT Là loai tổ hợp từ do Đ từ với một số từ ngữ phụ thuộc
nó tạo thành Nhiều đ t phải có các từ ngữ khác phụ
thuộc đi kèm, tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa
Viên quan ấy đã / đi /nhiều
nơi
PT TT PS
Chỉ từ Là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị
trí của sv trong kg hoặc tg
Làng kia, Nhà nọ , Viên quan ấy
Phó từ Là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ
sung ý nghĩa cho đt, tt
Viên quan ấy /đã /đi nhiều
nơi
TP chính
của câu
Là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có
cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt một ý trọn vẹn
Chẳng bao lâu ,/tôi /đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng
TP phụ
của câu
Là những thành phần không bắt buộc phải có mặt trong
câu
Chẳng bao lâu ,tôi đã trở
thành một chàng dế thanh niên cường tráng
Vị ngữ
Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp
với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các
câu hỏi Làm gì?, Làm sao?, Như thế nào?,hoặc Là
Em đang học bài
Trang 4Chủ ngữ Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật,
hiện tượng có hành động, đặc điểm, trạng thái, được
miêu tả ở VN CN thường trả lời cho các câu hỏi : Ai?,
Con gì hoặc Cái gì?.
Em đang học bài
Câu TT
đơn Là loại câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một
ý kiến
Em/ đang học bài
CN VN
Câu TT
đơn có từ
là
Trong câu TTĐCTL: - VN thường do từ là kết hợp với
danh từ( cụm DT ) tạo thành Ngoài ra, tổ hợp giữa từ là
với đt( hoặc cụm đt) hoặc tt (cụm tt), cũng có thể làm
vn
- Khi vn biểu thị ý phủ định nó kết hợp với các cụm từ
không phải, chưa phải
Tôi là học sinh
Câu TT
đơn
không
có từ là
Trong câu TTĐKCTL: - VN thường do đt hoặc cụm đt
tính từ hoặc cụm tt tạo thành
- Khi vn biểu thị ý phủ định nó kết hợp với các từ
không , chưa
Phú ông mừng lắm
Câu đặc
biệt
Là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ Mưa.Nắng
Rút gọn
câu Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần câu ,tạo thành câu rút gọn Việc lược bỏ một số thành phần
câu thường nhằm những mục đích sau:
- Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa
tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước ;
- Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung
mọi người( lược bỏ cn )
- Bao giờ em đi Phú Túc ?
- Ngày mai
Học ăn, học nói, học gói, học mở
Câu ghép Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C- V không bao
chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một
vế câu
Vì trời mưa nên em đi học
muộn
Câu nghi
vấn
Là câu có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, đâu, bao
giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có), không,(đã) chưa )
hoặc có từ hay ( nối các vế có quan hệ lựa chọn )
-Có chức năng chính là dùng để hỏi -
Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi
Em đã thuộc bài chưa?
Câu cầu
khiến
Là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, đi,
thôi, nào, hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu
cầu, đề nghị, khuyên bảo,
- Khi viết câu ck thường kết thúc bằng dấu chấm than,
Hãy lấy gạo làm bánh mà
lễ Tiên vương
Trang 5nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
kết thúc bằng dấu chấm
Câu cảm
thán Là câu có những từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi, thay, biết bao, xiết bao, biết chừng
nào,
dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói( người
viết); xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay
ngôn ngữ văn chương.Khi viết cct thường kết thúc bằng
dấu chấm than
Than ôi! Sức người khó
lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại
được với thế nước!Lo thay!Nguy thay!Khúc đê
này hỏng mất
Câu trần
thuật
Câu tt không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu
nv,ck,ct; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu
tả ( đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất
trong giao tiếp )
- Thế rồi Dế choắt tắt thở Tôi thương lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mình.
Câu phủ
định
Câu pđ là câu có những từ ngữ phủ định như: không,
chẳng, chả, chưa, không phải(là) chẳng phải( là), đâu có
phải(là), đâu(có) Dùng để thông báo xác nhận không có
sự vật, sự việc, tính chất,quan hệ nào đó( câu pđmtả),
phản bác một ý kiến, một nhận định( câu pđb bỏ)
Nam không đi Huế Nam chưa đi Huế
Trường THCS Lê Hồng Phong KIỂM TRA HẾT CHỦ ĐỀ MÔN NGỮ VĂN 9
Lớp : Thời gian :45 phút ( không kể phát đề )
Trang 6Họ và tên:
I Trắc nghiệm: 3 Điểm Khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng
Câu 1: