Mục tiêu : - Hệ thống hĩa được những kiến thức về cấu tạo và chức năng chính của các cơ quan ở cây.. Kiểm tra bài cũ: Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây cĩ h
Trang 1Tuần 24
Tiết 45 TỔNG KẾT VỀ CÂY CĨ HOA ( TT)
I Mục tiêu :
- Hệ thống hĩa được những kiến thức về cấu tạo và chức năng chính của các cơ quan ở cây Mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận
- Kỹ năng: quan sát, so sánh, phân tích
- Bảo vệ cây xanh
II/ Chu ẩn bị
- GV: Tranh hình 36.1
- HS: kiến thức
II Phương pháp : Thảo luận nhĩm, đàm thoại, vấn đáp
IV Hoạt Động Dạy Học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Sự thống nhất giữa cấu
tạo và chức năng của mỗi
cơ quan ở cây cĩ hoa
Cây cĩ hoa là một thể thống nhất vì: cĩ sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan
-Rễ: Hấp thụ nước và các muối khống cho cây -Thân: Vận chuyển nước và muối khống từ rễ lên lá và chất hữu cơ từ lá đến tất cả các bộ phận khác của cây
-Lá: Thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây, trao đổi khí với mơi trường bên ngồi và thốt hơi nước
-Hoa: Thực hiện thụ phấn, thụ tinh, kết hạt và tạo quả -Quả: Bảo vệ hạt và gĩp phần phát tán hạt
-Hạt: Gồm vỏ, phơi và chất dinh dưỡng dự trữ
3 Bài mới
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Nội dung
Quan sát H.36.2 cây ở
nước Hãy chú ý đến lá của
chúng, cĩ nhận xét gì về
hình dạng lá khi nằm ở các
vị trí khác nhau: trên mặt
nước (H.36.2A) và chìm
trong nước (H.36.2B) Giải
thích tại sao?
H.36.3A (cây bèo tây) cĩ
cuống lá phình to, nếu sờ tay
vào hoặc bĩp nhẹ thấy mềm
và xốp Cho biết điều này
giúp gì cho cây bèo khi sống
trơi nổi trên mặt nước?
Quan sát kĩ và so sánh
cuống lá cây bèo ở H.36.3A
và H.36.3B cĩ gì khác nhau?
Giải thích tại sao?
GV yêu cầu HS thảo luận
nhĩm 3 phút: Giải thích các
HS thảo luận nhĩm 3 phú
II/ Cây với mơi trường
1 Các cây sống dưới nước
-Thân xốp, rỗng -Lá to bản (những cây sống trên mặt nước), lá nhỏ (những cây sống trong nước)
Ví dụ: cây súng, cây rong đuơi chĩ, cây bèo
2 Các Cây sống trên cạn Các cây sống trên cạn luơn
Trang 2hiện tượng:
-Cây mọc ở nơi đất khơ hạn,
nắng, giĩ nhiều (ví dụ: trên
đồi trống) thường cĩ rễ ăn
sâu hoặc lan rộng, thân thấp,
phân cành nhiều, lá thường
cĩ lớp lơng hoặc sáp phủ
ngồi
-Trong khi đĩ cây mọc ở nơi
râm mát và ẩm nhiều (ví dụ:
trong rừng rậm hay trong
thung lũng) thân thường
vươn cao, các cành tập trung
ở ngọn
GV cho HS quan sát hình
36.4 và 36.5 sgk
Cây đước cĩ rễ chống giúp
cây cĩ thể đứng vững trên
các bãi lầy ngập thủy triều ở
vùng ven biển
-Một số lồi cây mọc được
trên các sa mạc rất khơ và
nĩng, thường là:
+ Các loại xương rồng mọng
nước
+ Các loại cỏ thấp nhưng lại
cĩ rễ rất dài
+Các cây bụi gai cĩ lá rất
nhỏ hoặc biến thành gai
Hãy cho biết những đặc
điểm trên cĩ tác dụng gì đối
với cây?
-Rễ ăn sâu để tìm nguồn nước, lan rộng để hút sương đêm, lá
cĩ lớp sáp phủ ngồi để giảm bớt sự thốt hơi nước
-Trong rừng rậm, ánh sáng khĩ lọt xuống dưới thấp nên cây thường vươn cao để thu nhận ánh sáng ở tầng trên
-Cây đước cĩ rễ chống giúp cây
cĩ thể đứng vững trên các bãi lầy ngập thủy triều ở vùng ven biển
-Một số lồi cây mọc được trên các sa mạc rất khơ và nĩng, thường là:
+ Các loại xương rồng mọng nước
+ Các loại cỏ thấp nhưng lại cĩ
rễ rất dài +Các cây bụi gai cĩ lá rất nhỏ hoặc biến thành gai
phụ thuộc vào các yếu tố: nguồn nước, sự thay đổi khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, giĩ, mưa, ), loại đất khác nhau
-Cây mọc ở nơi đất khơ hạn, nắng, giĩ nhiều (ví dụ: trên đồi trống) thường
cĩ rễ ăn sâu hoặc lan rộng, thân thấp, phân cành nhiều, lá thường cĩ lớp lơng hoặc sáp phủ ngồi -Trong khi đĩ cây mọc ở nơi râm mát và ẩm nhiều (ví dụ: trong rừng rậm hay trong thung lũng) thân thường vươn cao, các cành tập trung ở ngọn
3 Cây sống trong những mơi trường đặc biệt
Một số cây sống được ở mơi trường đặc biệt, cĩ các đặc điểm:
-Cây đước cĩ rễ chống giúp cây cĩ thể đứng vững trên các bãi lầy ngập thủy triều ở vùng ven biển -Một số lồi cây mọc được trên các sa mạc rất khơ và nĩng, thường là:
+ Các loại xương rồng mọng nước
+ Các loại cỏ thấp nhưng lại cĩ rễ rất dài
+ Các cây bụi gai cĩ lá rất nhỏ hoặc biến thành gai
4 Củng cố: Những câu hỏi trong sgk
5 Dặn dị: + Học bài trả lời câu hỏi 1,2,3, SGK
Chuẩn bị bài: Tảo
Trang 3Tuần 24
Tiết 46 TẢO
I Muùc tieõu :
- Nêu rõ được môi trờng sống và cấu tạo của tảo Tập nhận biết một số tảo thờng gặp Hiểu rõ ngững lợi ích thực tế của tảo
- Kỹ năng: quan sỏt, so sỏnh, phõn tớch
- Bảo vệ thực vật
II/ Chu ẩn bị
- GV: Tranh hỡnh 36.1
- HS: kiến thức
II Phửụng phaựp : Thảo luận nhúm, đàm thoại, vấn đỏp
IV Hoaùt ẹoọng Daùy Hoùc:
3 Ổn định
4 Kiểm tra bài cũ:
Nờu đặc điểm của cỏc cõy
sống trong mụi trường
nước?
Thõn xốp, rỗng -Lỏ to bản (những cõy sống trờn mặt nước), lỏ nhỏ (những cõy sống trong nước)
Vớ dụ: cõy sỳng, cõy rong đuụi chú, cõy bốo
3 Bài mới
Hoaùt ủoọng cuỷa Giaựo Vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa Hoùc Sinh Nội dung
GV treo tranh hỡnh 37.1
sgk và cho HS quan sỏt
GV cho HS thảo luận
nhúm 2 phỳt:
Mỗi sợi tảo xoắn có cấu tạo
nh thế nào?
Vỡ sao tảo xoắn có màu
lục?
Tảo xoắn sinh sản như thế
nào?
Như vậy đặc điểm của tảo
xoắn là gì?
GV treo tranh hỡnh 37.2
sgk và cho HS quan sỏt
GV cho HS thảo luận
nhúm 2 phỳt:
thế nào?
So sánh hình dạng ngoài
rong mơ với cây bàng
Từ đó tìm ra đặc điểm
HS thảo luận nhúm 2 phỳt:
sinh sản sinh dưỡng
và bằng tiếp hợp
là một sợ gồm nhiều tế bào hình
chữ nhật
Có cấu tạo đơn giản, có diệp lục, cha có
rễ, thân, lá thực sự
1 Cấu tạo của tảo
a) Tảo xoắn
Cơ thể tảo xoắn là một sợ gồm nhiều tế bào hình chữ nhật Tảo xoắn có thể sinh sản sinh dưỡng
và bằng tiếp hợp
b) Rong mơ
Đặc điểm chung của tảo:
Có cấu tạo đơn giản, có diệp lục, cha có
rễ, thân, lá thực sự
Trang 4giống và khác nhau giữa
chúng
Vì sao rong mơ có màu
nâu?
và rong mơ hãy rút ra đặc
điểm chung của tảo
Từ quan sát trên có thể rút ra
nhận xét gì về tảo nói chung?
ĐGK (tr 124) và trả lời các ĐGK (tr 124) và trả lời các GK (tr 124) và trả lời các GK (tr 124) và trả lời các
câu hỏi sau:
Tảo sống ở nước có lợi gì?
Với đời sống con nưgời tảo
có lợi gì?Khi nào tảo có thể
gây hại?
Góp phần cung cấp oxi và thức
ăn cho các động vật ở nước
Một số tảo cũng được dùng làm thức ăn cho người và gia súc, làm thuốc,
2 Một vài tảo khỏc thường gặp
- Tảo rất đa dạng về hình dạng, cấu tạo và màu sắc
bậc thấp mà cơ thể gồm một hoặc nhiều tế bào, cấu tạo đơn giản, có màu sắc khác nhau và luôn có chất diệp lục Hầu hết tảo sống trong nước
Vai trò của tảo: Góp phần cung cấp oxi và thức ăn cho các động vật ở n-ước Một số tảo cũng
đư-ợc dùng làm thức ăn cho người và gia súc, làm thuốc,…Bên cạnh đó một Bên cạnh đó một
thuốc,…Bên cạnh đó một Bên cạnh đó một
số trờng hợp tảo cũng gây hại cho các sinh vật khác
4 Củng cố: Những cõu hỏi trong sgk
5 Dặn dũ: + Hoùc baứi traỷ lụứi caõu hoỷi 1,2,3, SGK
Chuẩn bị bài: Tảo
Kớ duyệt, ngày thỏng năm PHT