1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tuàn 24

22 185 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật tục xa của người Ê-đê
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đà Lạt
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập đọc Luật tục xa của ngời Ê-đê giới thiệu với các em một số luật lệ của ngời Ê-đê xa.. + Qua bài tập đọc " Luật tục xa của ngời Ê-đê " em hiểu điều gì?. - Ghi nội dung chính của

Trang 1

- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tớnh nghiờm tỳc của văn bản.

-Hiểu ND Luật tục nghiờm minh và cụng bằng của người ấ-đờ xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta( trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả

những gì em nhìn thấy trong tranh

- Chỉ vào tranh minh hoạ và giới thiệu: tranh vẽ

cảnh luận tội một ngời ở cộng đồng ngời Ê-đê

Kẻ có tội đợc xét xử công minh trớc mọi ngời

Bài tập đọc Luật tục xa của ngời Ê-đê giới thiệu

với các em một số luật lệ của ngời Ê-đê xa

2.2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Giải thích: dân tộc Ê-đê là một dân tộc thiểu

số sống ở vùng cao Tây Nguyên

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp hau đọc

- Gọi HS đọc phần Chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

b) Tìm hiểu bài

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm

+ Ngời xa đặt ra luật tục để làm gì?

+ Kể những việc mà ngời Ê-đê xem là có tội.

Giảng: Luật tục là những quy định, phép tắc

phải tuân theo trong buôn làng, bộ tộc Ngời xa

đặt ra luật tục buộc ngời phải tuân theo nhằm

đảm bảo cho cuộc sống đợc an toàn, bình ổn

cho mọi ngời Các loại tội mà ngời Ê-đê nêu ra

rất cụ thể, dứt khoát, rõ ràng theo từng khoản

mục

+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng

bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng?

- 3 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài thơ và lần lợt trả lời câu hỏi theo SGK

- HS quan sát và nêu: Tranh vẽ cộng đồng ngời dân tộc Ê-đê

đang xử phạt mọt ngời có tội quỳ bên đống lửa lớn

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 3 HS đọc bài theo đoạn

+ Ngời xa đặt ra luật tục để phạt buôn làng

+ Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đờng cho

địch đến làng mình

- Lắng nghe

+ Đồng bào Ê-đê quy định các mức

Trang 2

+ Hãy kể tên một số luật của nớc ta hiện nay

mà em biết?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- GV giới thiệu một số luật cho HS biết

+ Qua bài tập đọc " Luật tục xa của ngời

Ê-đê " em hiểu điều gì?

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng" NGời

Ê-đê từ xa đã có luật tục quy định xử phạt rất

nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống

yên lành của buôn

- Giảng: Ngay từ ngày xa, dân tộc Ê-đê, một

dân tộc thiểu số đã có quan niệm rạch ròi,

nghiêm minh về tội trạng, đã phân định rõ ràng

từng loại tội, quy định các hình phạt rất công

bằng để giữ cho buôn làng có cuộc sống trật tự

Và ngày nay nhà nớc ta cũng ban hành rất nhiều

luật

Nh vậy, ở xã hội nào cũng có luật pháp và mọi

ngời luôn phải sống và làm việc theo pháp luật

c) Đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài Yêu cầu

HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3

+ Treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tỏ chức cho HS thi đọc diễn cảm

ợc gùi, khăn, áo, dao, của kẻ phạm tội, đánh dấu nơi xảy ra sự việc) mới

đợc kết tội, phải có vài ba ngời làm chứng, tai nghe, mắt thấy thì tang chứng mới có giá trị

+ HS viết tên các luật mà em biết vào bảng nhóm, treo lên bảng

Ví dụ: Luật giáo dục, Luật đất đai, Luật hôn nhân gia đình

- Lắng nghe

+ Xã hội nào cũng có luật pháp và mọi ngời phải sống, làm việc theo pháp luật

- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài cho cả lớp nghe

- Lắng nghe

- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài Cả lớp theo dõi, sau đó 1 HS nêu cách đọc, các HS khác bổ sung ý kiến

+ Theo dõi GV đọc mẫu

+ HS đọc theo cặp

- 3 đến 5 HS thi đọc, HS cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất

T 4: Toán T116) Luyện tập chung B1,2 coọt 1

Trang 3

I Mục tiêu:

- Bieỏt vaọn duùng caực coõng thửực tớnh dieọn tớch, theồ tớch caực hỡnh ủaừ hoùc ủeồ giaỷi caực baứi toaựn lieõn quan coự yeõu caàu toồng hụùp

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

Bài 2:- GV y/c HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài của hS trên bảng lớp, sau

đó nhận xét và cho điểm HS

- GV hỏi: Hãy tìm điểm khác nhau giữa

quy tắc tính diện tích xung quanh và thể

tích của hình hộp chữ nhật

Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan

sát hình minh hoạ của SGK

- GV yêu cầu: Hãy nêu kích thớc của

khối gỗ và phần đợc cắt đi

- GV: Hãy suy nghĩ và tìm cách tính thể

tích của phần gỗ còn lại

- GV nhận xét các cách HS đa ra, sau dó

yêu cầu cả lớp làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của HS trên

6, 25 6 37,5 ì = ( cm2)Thể tích của hình lập phơng đó là:

đi, sau đó tính hiệu của hai thể tích này

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài giải:

Thể tích của khối gỗ ban đầu là:

9 6 5 270 ì ì = ( cm3)Thể tích của phần gỗ bị cắt đi là:

4 4 4 64 ì ì = ( cm3)Thể tích của phần gỗ còn lại là:

270 - 64 = 206 ( cm3)

Đáp số: 206 cm3-

1 HS nhận xét bài của bạn

BUỔI CHIỀU

T 1: KHOA HOẽC

T 2: KĨ THUẬT

Trang 4

T 3: LUYEÄN TAÄP TAÄP ẹOẽC

Luật tục xa của ngời ê - đê

I/ MUC TIEÂU:

- Guựp hs coự kĩ năng đọc ủuựng vaứ dieón caỷm baứi văn

- Nắm được nội dung baứi văn

III- CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC

Hoạt động của thầy Hoạt động của troứ

Thửự ba ngaứy 2 thaựng 1 naờm 2010

T 1: Luyeõn tửứ vaứ caõu

I Mục tiêu:

Làm được BT1; tỡm được một số danh từ và động từ cú thể kết hợp với từ an

ninh( BT2); hiểu được ý nghĩa của những từ ngữ đó cho và xếp được vào nhúm thớch hợp ( BT3); làm được BT4

II Đồ dùng dạy học: Từ điển HS

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hớng dẫn HS làm bài tập

- 3 HS lên bảng đặt câu

- 3 HS nối tiếp nhau trả lời

- Nhận xét bài làm của bạn

Trang 5

Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1.

- Yêu cầu HS tự làm bài:

-An ninh là từ ghép Hán Việt lặp nghĩa gồm

hai tiếng: Tiếng an có nghĩa là yên, yên ổn,

trái với nguy hiểm; tiếng ninh có nghĩa là

yên ổn chính trị và trật tự xã hội Còn tình

trạng yên ổn hẳn… gọi là an toàn Không

có chiến tranh …gọi là thanh bình.

Bài 2- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi nhóm viết vào phiếu treo lên bảng, -

GV ghi nhanh các từ HS bổ sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Danh từ kết hợp chính với an ninh

Động từ kết hợp với an ninh

Bài 3- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

+ Đồn biên phong: nơi tổ chức cơ sở của

các chú công an đóng và làm việc

+ Xét xử: xem xét và xử các vị án.

+Toà án: cơ quan nhà nớc có nhiệm vụ xét

xử các vụ phạm pháp, kiện tụng

-Thẩm phán: ngời của toà án, có nhiệm vụ

điều tra, hoà giải, truy tố hay xét xử vụ án

+ Cảnh giác: có sự chú ý thờng xuyên để

kịp thời phát hiện âm hoặc hành động

- Bảo mật: giữ bí mật của nhà nớc, tổ chức.

Bài 4:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

Từ ngữ chỉ việc làm

Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức

Từ ngữ chỉ ngời có thể giúp em tự bảo vệ khi

không có cha mẹ ở bên

3 – Cuỷng coỏ- Daởn doứ:

GV cuỷng coỏ laùi ND,

Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

đ-ợc thiệt hại là nghĩa của từ an toàn.

+ Không có chiến tranh, không có thiên tai là tình trạng bình yên.

- Lắng nghe Hoạt động trong nhóm 4

Cơ quan an ninh, lực lợng an ninh, sĩ quan an ninh, chiến sĩ an ninh

Bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, giữ vững

an ninh, củng cố an ninh, thiết lập an ninh

+ công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an ninh, thẩm phán,

+ xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật

- 6 HS nối tiếp nhau giải thích, mỗi HS chỉ giải thích về 1 từ

- 6 HS nối tiếp nhau đặt câu

+nhớ số điện thoại của cha mẹ; nhớ địa chỉ, số nhà ngời thân, gọi điện 1113 hoặc

114, 115; kêu lớn để ngời xung quanh biết, chạy đến nhà ngời quen

+nhà hàng; cửa hiệu,; đồn công an; 113; 114;115

+ ngời thân; ông bà; chú bác

T 2: Toán (117)Luyện tập chung

B1,2

I Mục tiêu:

- Bieỏt tớnh tổ soỏ phaàn traờm cuỷa moọt soỏ, ửựng duùng trong tớnh nhaồm vaứ giaỷi toaựn.

- Bieỏt tớnh theồ tớch moọt hỡnh laọp phửụng trong moỏi quan heọ vụựi theồ tớch caỷ moọt hỡnh laọp phửụng khaực

II Các hoạt động dạy và học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ - 1 HS lên bảng làm bài tập,

Trang 6

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hớng dẫn luyện tập

Bài 1.GV yêu cầu HS đọc phần tính nhẩm

15% của 129 của bạn Dung

+ Để tính đợc 15% của 120, bạn Dung

đã làm nh thế nào?

+10%, 5% và 15% của 120 có mối quan

hệ với nhau nh thế nào?

- GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a

? Có thể tính tích 17,5% thành tổng của

các tỉ số phần trăm nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

? Khi nhẩm đợc 2,5% của 240, ngoài

- Lấy giá trị của 2,5% nhân với 7 ta cũng

đợc giá trị của 17,5% của 240

35% = 30 + 5%

10% của 520 là 52 ,30% của 520 là 565% của 520 là 26

Vậy 35% của 520 là 182

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài giải

Tỉ số thể tích hình lập phơng lớn và hình lập phơng bé là 3

2 Nh vậy tỉ số phần trăm của thể tích hình lập phơng lớn và hình lập phơng bé là:

3:2 = 1,51,5 = 150%

b) Thể tích của hình lập phơng lớn là:

3

64 96 2

- HS nêu cách chia

- 1 HS lên bảng làm bài

Đáp án: 56 cm2, 24 hình lập phơng nhỏ

Trang 7

III.Các hoạt động dạy và học

1- Kieồm tra baứi cuừ:

GV hỏi: Em có biết đờng Trờng Sơn là

đ-ờng nối từ đâu đến đâu không?

2 -Giới thiệu bài: Trong những năm tháng

ác liệt của cuộc chiến tranh chống Mĩ cứu

nớc, giữa chốn rừng xanh, núi đỏ, đèo dốc

cheo leo của Trờng Sơn, bộ độ, thanh niên

xung phong đã "mở đờng mòn Hồ Chí

Minh", góp phần chiến thắng giặc Mĩ giải

phóng miền Nam, thống nhất đất nớc Bài

Gv treo bản đồ VN, chỉ vị trí dãy núi TS,

đờng TS: ĐTS bắt đầu từ hữu ngạn sông

Mã - Thanh Hoá, qua miền Tây Nghệ An

đến miền Đông NB.ĐTS thực chất là một

hệ thống bao gồm nhiều con đờng trên cả

2 tuyến Đông TS và Tây TS

?Đờng Trờng Sơn có vị trí thế nào với hai

miền Bắc - Nam của nớc ta?

? Vì sao Trung ơng Đảng quyết định mở

Trang 8

GV: Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho

miền Nam, Trung ơng Đảng quyết định

mở đờng Trờng Sơn Cũng nh trong kháng

chiến chống Pháp, lần này ta cũg dựa vào

rừng để giữ bí mật và an toàn cho con

đ-ờng huyết mạch nối miền Bắc hậu huyết

mạch nối miền Bắc hậu phơng với miền

Nam tiền tuyến.

+ Tổ chức thi kể câu chuyện của anh

Nguyễn Viết Sinh

+ Tổ chức thi trình bày thông tin, tranh

ảnh su tầm đợc

*HĐ 3: tầm quan trọng của đờng TS

- GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ để

trả lời câu hỏi:

? Tuyến đờng Trờng Sơn có vai trò nh

thế nào trong sự nghiệp thống nhất đất

n-ớc của dân tộc ta?

GV nêu: Hiểu tầm quan trọng của tuyến

đờng Trờng Sơn với kháng chiến chống Mĩ

của ta nên giặc Mĩ đã liên tục chống phá

Trong 16 năm, chúng đã dùng máy bay thả

xuống đờng Trờng Sơn hơn 3 triệu tấn bom

đạn và chất độc, nhng con đờng vẫn tiếp

tục lớn mạnh

? Em hãy nêu sự phát triển của con

đ-ờng? Việc Nhà nớc ta xây dựng lại đờng

Trờng Sơn thành con đờng đẹp, hiện đại

có ý nghĩa thế nào với công cuộc xây

dựng đất nớc, của dân tộc ta?

4 Cuỷng coỏ- Daởn doứ:

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

hiện, quân ta dựa vào rừng để che mắt quân thù

- HS làm việc theo nhóm

+ Lần lợt từng HS dựa vào SGK và tập kể lại câu chuyện của anh NVS

+ Cả nhóm tập hợp thông tin, dán vào giấy khổ to

+ 2 HS thi kể trớc lớp

- HS cả lớp thống nhất ý kiến: Trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ cứu nớc, đờng Trờng Sơn là con đờng huyết mạch nối hai miền Nam - Bắc, trên con đờng này biết bao ngời con miền Bắc

đã vào Nam chiến đấu, đã chuyển cho miền Nam hàng triệu tấn lơng thực, thực phẩm, đạn dợc, vũ khí để miền Nam

đánh thắng kẻ thù

-HS nghe, đọc SGK và trả lời: Dù giặc Mĩ liên tục chống phá nhng đờng Trờng Sơn ngày càng mở thêm và vơn dài về phía Nam tổ quốc

-Hiện nay Đảng và chính phuỷ ta đã xây dựng lại đờng Trờng Sơn, con đờng giao thông quan trọng ối hai miền Nam- Bắc

đất nớc ta Con đờng đóng góp không nhỏ cho sự nghiệp xây dựng đất nớc của dân tộc ta ngày nay

BUỔI CHIỀU

T 1: TIN HỌC

Trang 9

T 2: LUYỆN TẬP TOAÙN

(117)Luyện tập chung

B1,2

I Mục tiêu:

- Bieỏt tớnh tổ soỏ phaàn traờm cuỷa moọt soỏ, ửựng duùng trong tớnh nhaồm vaứ giaỷi toaựn.

- Bieỏt tớnh theồ tớch moọt hỡnh laọp phửụng trong moỏi quan heọ vụựi theồ tớch caỷ moọt hỡnh laọp phửụng khaực

II- Chuaồn bũ:

- HS VBT

III.Caực hoaùt ủoọng daùy – hoùc chuỷ yeỏu:

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH

1/ Giụựi thieọu baứi:

2/ Luyeọn taọp laứm caực baứi taọp trong

VBT:

-Toồ chửực cho HS thửùc hieọn trong

VBT:

+B1: (26)

GV HD HS laứm baứi vaứ sửỷa

- GV nhaọn xeựt sửỷa

+B2 (26) Tieỏn haứnh nhử B1

GV nhaọn xeựt sửỷa

+ B3( 26)

3/ Cuỷng coỏ- Daởn doứ:

GV cuỷng coỏ toaứn baứi

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- 2HS thửù hieọn treõn baỷng, lụựp thửùc hieọn trong VBT

- 1 HS thửùc hieọn treõn baỷngLụựp laứm trong vbt vaứ nhaọn xeựt

- 2HS thửùc hieọn treõn baỷng, lụựp laứm trong VBT

- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tớnh cỏch nhõn vật

- Hiểu được những hành động, dũng cảm , mưu trớ của anh Hai Long và những chiến

sĩ tỡnh bỏo ( trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)

II- Chuaồn bũ: Baỷng phuù ghi saỹn ủoaùn luyeọn ủoùc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK

Trang 10

2.2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp (đọc 2 lợt) GV

chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Gọi HS đọc phần Chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-GV đọc mẫu, chú ý giong đọc nh sau

+ Qua những vật có hình chữ V, ngời liên

lạc muốn nhắn gửi với chú Hai Long điều

gì ?

+ Nêu cách lấy th và gửi báo cáo của

chú Hai Long ? Vì sao chú làm nh vậy.

+ Hoạt động trong vùng địch của các

chiến sĩ tình báo có ý nghĩa nh thế nào

đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc ?

+ Em hãy nêu nội dung chính của bài

văn.

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng

c, Đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

theo đoạn, Yêu cầu cả lớp theo dõi, tìm

+ HS 3: Hai long tới về chỗ cũ.

+ HS 4 : Công việc náo nhiệt.

-HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp

+Chú 2 Long ra Phú Lâm tìm hộp th mật+ Hộp th mật dùng để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng

+ Ngời liên lạc nguỵ trang hộp th mật rất khéo léo : đặt hộp th ở nơi dễ tìm mà lại ít

bị chú ý nhất, …báo cáo đợc đặt trong một chiếc vỏ đựng thuốc đánh răng

+ Ngời liên lạc muốn nhắn gửi đến chú Hai Long tình yêu tổ quốc và lời chào chiến thắng

+ Chú dừng xe tháo bu-gi ra xem, giả vờ

nh xe mình bị hỏng, mắt không nhin chiếc bu-gi … Chú Hai Long làm nh vậy để đánh lạc hớng chú ý của ngời khác, không ai có thể nghi ngờ

- có ý nghĩa rất quan trong đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Những thông tin

mà chú lấy đợc từ phía kẻ địch, giúp quân

ta hiểu ý đồ của địch để có biện pháp ngăn chặn, đối phó kịp thời

+ Ca ngợi ông Hai Long và những chiến

sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mu trí giữ vững đờng dây liên lạc, góp phần xuất sắc và sự nghiệp bảo vệ

Trang 11

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

- Tỡm ủửụùc 3 phaàn( mụỷ baứi, thaõn baứi, keỏt baứi); tỡm ủửụùc caực hỡnh aỷnh nhaõn hoựa,

so saựnh trong baứi vaờn( BT1)

- Vieỏt ủửụùc ủoaùn vaờn taỷ moọt ủoà vaọt quen thuoọc theo eõu caàu BT2

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Hỏi về cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

2 Dạy học bài mới

2.2 Hớng dẫn HS làm bài tập

Bài 1;Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

-Ngày trớc, cách đây vài chục năm HS đến

trờng cha mặc đồng phục nh hiện nay, chiếc

áo của bạn nhỏ đợc may lại từ chiếc quân

phục của ba Chiếc áo đợc may bằng vải Tô

Châu, một loại vải có xuất xứ từ thành phố Tô

Châu, Trung Quốc

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Phát giấy khổ to cho 2 nhóm, yêu cầu mỗi

nhóm trả lời 1 phần a hoặc b vào giấy

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Treo bảng phụ ghi sẵn các kiến thức cơ bản

về văn miêu tả

- Yêu cầu HS đọc

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

+ Đề bài yêu cầu gì?

+ Em chọn đồ vật nào để tả ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chọn cách tả từ bao quát đến chi tiết hoặc

ngợc lại Là một đoạn văn ngắn cần có câu mở

đoạn, kết đoạn ,nên sử dụng các biện pháp so

sánh, nhân hoá để hay,sinh động

- Gọi HS làm bài vào giấy dán lên bảng, HS

cả lớp đọc, nhận xét chữa bài cho bạn

Theo dõi GV và tự chữa bài

a, Mở bài : Tôi có màu cỏ úa.

Thân bài : Chiếc áo sờn cũ của ba.

Kết bài : Mấy chục gia đình tôi.

b,Các hình ảnh so sánh trong bài văn : những đờng khâu đều …máy; hàng khuy thẳng …đội duyệt binh; cái cổ áo nh …lá non; cái cầu vai …thực sự, sẵn tay áo lên gọn gàng; mặc áo vào tôi có …ôm lấy tôi, nh tựa vào lồng …ba; tôi chững …tí hon

+ Các hình ảnh nhân hoá: (cái áo)

ng-ời bạn đồng hành quý báu; cái măng sét

ôm khít lấy cổ tay tôi

+ Mở bài kiểu trực tiếp

+ Kết bài kiểu mở rộng

Ngày đăng: 04/12/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác, hình thang, hình tròn. - Bài giảng tuàn 24
Hình tam giác, hình thang, hình tròn (Trang 14)
Hình ảnh miêu tả. - Bài giảng tuàn 24
nh ảnh miêu tả (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w