1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tuan 21 co sinh hoat lop

26 456 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 327,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học:Hoạt động 1:K/t bài cũ +G/t bài mới *K/t- Gọi học sinh đọc bài Trống đồng Đông Sơn và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1:K/t bài cũ

Trang 1

21 Chính tả (Nhớ viết) Chuyện cổ tích về loài ngời

21 Đạo đức Lịch sự với mọi ngời (bài 10/t1)

21 Kể chuyện Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

41 Luyện từ&câu Câu kể Ai thế nào?

42 Luyện từ&câu Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

21 Kỹ thuật Yeõu caàu ủieàu kieọn ngoaùi caỷnh cuỷa caõy

Trang 2

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:K/t bài cũ +G/t bài mới

*K/t- Gọi học sinh đọc bài Trống đồng

Đông Sơn và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

*Giới thiệu bài

-G/v HD chung cách đọc toàn bài

-Y/c HS đọc nối tiếp lần 2(G/v giúp HS

hiểu 1 số từ +chú giải)

Y/c HS đọc nhóm 4

-Gọi HS đọc cả bài

-G/v đọc mẫu

Hoạt động 3:HD HS tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1

+ Nêu tiểu sử của anh hùng Trần Đại Nghĩa

-4 HS đọc nối tiếp lần 2-HS đọc nhóm

-HS đọc cả bài

- HS lắng nghe

-HS đọc thầm TLCH+ Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ, quê

ở Vĩnh Long, ông học trung học ở Sài Gòn sau đónăm 1955 sang Pháp học Đại học Ông theo học

đồng thời cả ba ngành: kỹ s cầu cống, kỹ s điện, kỹ

s hàng không Ngoài ra ông còn miệt mài nghiêncứu kỹ thuật chế tạo vũ khí

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2, 3

+ Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về nớc khi

nào?

+ Theo em, vì sao ông lại có thể rời bỏ cuộc

sống đầy đủ tiện nghi ở nớc ngoài để về

n-ớc?

+ Em hiểu "Nghe viết tiếng gọi thiêng liêng

của Tổ quốc"nghĩa là gì?

HS đọc thầm TLCH+ Về nớc năm 1946+ Theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc

+ Nghĩa là nghe theo tình cảm yêu nớc, trở về xâydựng và bảo vệ đất nớc

+ Ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những

Trang 3

+ Giáo s Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì

to lớn cho kháng chiến?

+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa

cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc?

vị chủ nhiệm UB khoa học và kỹ thuật nhà nớc

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 5 và trả

lời câu hỏi

+ Nhà nớc đánh giá cao những cống hiến

của ông Trần Đại Nghĩa nh thế nào?

+ Theo em nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có

những cống hiến lớn nh vậy?

+ Đoạn cuối nói lên điều gì?

- Em nào tìm nội dung chính của bài? - Học sinh nêu

Nội dung chính: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của đất nớc.

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn đoạn đọc

diễn cảm hớng dẫn học sinh đọc

+ Giáo viên đọc mẫu

+ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp

- Giáo viên tổ chức thi đọc diễn cảm

- Giáo viên tuyên dơng ghi điểm

- Học sinh theo dõi lắng nghe

+ Đoạn từ năm 1946 và lô cốt của giặc

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Bớc đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giảm

- Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trờng hợp các phân số đơn giản)

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:K/t bài cũ+G/t bài

- Nêu tính chất cơ bản của hai phân số

- Cho ví dụ về 2 phân số bằng nhau

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

*Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thế nào là rút gọn phân số

- Cho phân số 10

15 Hãy tìm số phân

số bằng phân số 10

15 nhng có tử vàmẫu bé hơn

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tìm

- Tử số và mẫu số của phân số 2

3 nhỏhơn tử số và mẫu số của phân số 10

15

- Gọi vài em nhắc lại

Trang 4

- Học sinh nêu ta thấy cả 6 và 8 đều chia hếtcho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu sốcủa phân số6

8 cho 2

- Không vì 3 và 4 không cùng chia hết chomột số tự nhiên nào lớn hơn 1

- Học sinh lắng nghe

Ví dụ 2: 18

54 sẽ rút gọn phân số là

13

* Kết luận: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho cả tử số và mẫu số của phân số đều chia hếtcho số đó

+ Chia cả tử số và mẫu số của phân số cho số đó

- Học sinh mở SGK đọc phần kết luận (giáo viên ghi bảng)

- Bài tập 2a hoặc 2b viết ở bảng phụ

- Viết bài tập 3 vào giấy khổ to

- Giấy viết sẵn phần KT bài cũ

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1:K/t bài cũ +G/t bài mới

*K/t- Giáo viên đọc các từ ngữ cho học sinh

viết: tuốt lúa, cuộc chơi, buộc dây, con chuột,

nhem nhuốc, buốt giá

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

* Giới thiệu bài

Hoạt động 2:Luyện viết +viết chính tả

-G/v đọc mẫu

-Gọi 2-3 em đọc thuộc lòng bài thơ

- 2 em lên bảng viết Học sinh khác viết vàogiấy nháp

Trang 5

a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ

+ Khi trẻ em sinh ra phải cần có những ai? Vì

sao lại phải nh vậy?

b) Hớng dẫn viết từ khó

- Học sinh tìm các từ khó dễ lẫn

- Giáo viên đọc học sinh viết các từ khó đó

c) Viết chính tả

- Giáo viên lu ý học sinh trình bày đoạn thơ

+ Tên bài lùi vào 3 ô

+ Đầu dòng thơ lùi vào 2 ô

2- 3 học sinh đọc thuộc bài

+ Phải cần có mẹ, có cha Mẹ là ngời chămsóc, bế bồng, trẻ cần tình yêu và lời ru của

mẹ Bố dạy trẻ biết nghĩ, biết ngoan, hiểu biết về cuộc sống

- Sáng lắm, nhìn rõ, cho trẻ, lời ru, chăm sóc,sinh ra, ngoan, nghĩ, rộng lắm

- Nhớ viết chính tả

- 2 em làm bài ở bảng lớp

- Học sinh dới lớp dùng bút chì làm vào SGK

- Giáo viên nhận xét kết luận lời giải đúng:

Bài 3: Học sinh đọc nội dung yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm

Giáo viên nhận xét kết luận: dáng dần

-điểm - rắn - thẫm - dài - rỡ - mẫn

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bộ đoạn văn

- Yêu cầu học sinh phân biệt: dáng/giáng/ráng;

giần/dần/rần/thẫm/thẩm,

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Lời giải: Nỗi mỏng rực rỡ rải thoảng tán

Đạo đức (Tiết 21) Lịch sự với mọi ngời (tiết 1)

I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh có khả năng:

1 Hiểu:- Thế nào là lịch sử với mọi ngời

- Vì sao cần phải lịch sự với mọi ngời

2 Biết c xử lịch sự với những ngời xung quanh

3 Có thái độ:

- Tự trọng, tôn trọng ngời khác, tôn trọng nếp sống văn minh

- Đồng tình với những ngời biết c xử lịch sự và không đồng tình với những ngời c xử bất lịchsự

II Các hoạt động dạy:

Hoạt động khởi động:K/t bài cũ +G/t bài mới

*K/t- Yêu cầu học sinh đóng vai thể hiện tình huống của mình:

Nhóm 1: Đóng vai một cảnh đang mua hàng, có cả ngời bán và ngời mua

Nhóm 2: Đóng vai một cảnh cô giáo đang giảng bài cho học sinh

Nhóm 3: Đóng vai hai bạn học sinh đang trên đờng về nhà, vừa đi vừa trao đổi về nội dung bàihọc ngày hôm nay

Nhóm 4: Đóng vai cảnh bố mẹ chở con đi học buổi sáng

- Học sinh nhận xét các tình huống trên

Kết luận: Những lời nói, cử chỉ đúng mực là một sự thể hiện lịch sự với mọi ngời

* Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Phân tích truyện "Chuyện ở tiệm may"

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về cách c xử của bạn

Trang và bạn Hà trong câu chuyện trên?

- Đại diện nhóm trình bày

+ Đồng ý Mặc dù lúc đầu bạn Hà c xử nh thế

Trang 6

+ Nếu là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn điều

gì?

+ Nếu em là cô thợ may, em sẽ cảm thấy nh

thế nào khi bạn Hà không xin lỗi sau khi đã

nói nh vậy? Vì sao?

- Giáo viên nhận xét câu trả lời học sinh

cha đúng, nhng bạn đã nhận ra và sửa lỗi củamình

+ Em đã khuyên bạn là: "Lần sau Hà nên bìnhtĩnh để có cách c xử đúng mực hơn với cô thợmay"

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

+ Giờ ra chơi: mải vui với bạn Minh sơ ý đẩy

ngã một em học sinh lớp dới

+ Đang trên đờng về, Lan trông thấy một bà

cụ đang xách làn đựng bao nhiêu thứ, tỏ vẻ

nặng nhọc

+ Nam lỡ đánh đổ nớc, làm ớc hết vở học của

Việt

+ Tốp bạn học sinh đang trêu chọc và bắt chớc

hành động của một ông lão ăn xin

- 4 nhóm tiến hành

- Đại diện các nhóm đóng vai

+ Minh nên đỡ em bé đó dậy, hỏi xem em cósao không và nói lời xin lỗi với em học sinh

Kết luận: Lịch sự với mọi ngời là có những lời nói, cử chỉ, hành động thể hiện sự tôn trọng vớibất cứ ngời nào mà gặp gỡ hay tiếp xúc

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi (BT1/SGK)

- Các nhóm thảo luận

- Giáo viên kết luận

+ Các hành vi, việc làm b, d là đúng

+ Các hành vi, việc làm c, đ đều sai

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm (BT3/SGK)

- Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm - Các nhóm hoạt động

- Giáo viên kết luận: Phép lịch sử khi giao tiếp thể hiện ở:

+ Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục, chửi bậy

+ Biết lắng nghe khi ngời khác đang nói

+ Chào hỏi khi gặp gỡ

+ Cảm ơn khi đợc giúp đỡ

+ Xin lỗi khi làm phiền ngời khác

+ Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn nhờ ngời khác giúp đỡ

+ Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà ngời khác

+ Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai vừa nói

Hoạt động kết thúc : Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 18 tháng 01 năm 2011

Toán (Tiết 102) Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Củng cố và hình thành kỹ năng rút gọn phân số

- Củng cố về nhận biết 2 phân số bằng nhau

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1:K/t bài cũ +G/t bài mới

*K/t- Nêu cách rút gọn phân số Cho ví dụ

- Thế nào là phân số tối giản

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

* Giới thiệu bài

Hoạt động 2:H/D HS làm bài tập

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Nhắc học sinh rút gọn đến khi đợc phân số

tối giản mới dừng lại

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- 2 em lên bảng làm Mỗi em rút gọn 2 phân

số, học sinh cả lớp làm bài vào bảng con Kếtquả:

Trang 7

Bài 2:

- Để biết phân số nào bằng phân số 2

3chúng ta làm thế nào?

- Yêu cầu học sinh làm bài

Bài 3:

- Giáo viên hớng dẫn HS về nhà làm bài

Rút gọn phân số : thì bài toán sẽ chuyển về

dạng bài tập 2

Kết quả đúng : 25 1 5 8

100  4 2032Bài 4:

- Giáo viên viết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa

thực hiện vừa giải thích cách làm:

+ Vì tích ở trên gạch ngang và tích ở dới gạch

ngang đều chia hết cho 3 nên ta chia nhẩm cả

hai tích cho 3

+ Sau khi chia nhẩm cả 2 tích cho 3, ta thấy

cả 2 tích cũng cùng chia hết cho 5 nên ta tiếp

tục chia nhẩm chúng cho 5 Vậy cuối cùng ta

3 thì phân số đó bằngphân số 2

4 cũng

có thể, nhân cả tử số và mẫu số của 5 8

,

20 32với số tự nhiên khác 0 để có phân số 25

- Học sinh hát dúng giai điệu và lời ca

- Cho học sinh tập cách hát có luyến xuống, mỗi tiếng là 2 móc đơn (1 phách)

- Qua bài hát nhắn nhủ các emcàng thêm biết ơn và kính yêu mẹ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu : học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 ổn định

2 Kiểm tra : Không kiểm tra

3 Bài mới :

* Hoạt động I : Dạy hát

- Giới thiệu bài : Mẹ là ngời chăm sóc dạy

bảo chúng ta thành ngời Biết bao bài thơ đẹp,

- Nghe giới thiệu bài, nhận xét

Trang 8

bài hát hay đã ca ngợi công ơn của mẹ

- Cho học sinh nghe hát mẫu

Trời nóng bức gió từ tay mẹ con ngủ ngon.

Trời giá rét cũng vòng tay mẹ ủ ấm con.

Bàn tay mẹ vì chúng con, từ tay mẹ con lớn

- Cả lớp thực hiện theo hớng dẫn : Vỗ 3 hình thức : Phách, tiết tấu, nhịp, luân phiên thực hiện theo dãy, nhóm

- Hiểu đợc ý nghĩa của truyện các bạn kể

- Học sinh vừa kể vuèa kết hợp với cử chỉ, điệu bộ hoặc động tác minh họa việc làm của nhânvật để chứng tỏ khả năng đặc biệt

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn đề bài

- Bảng phụ viết sẵn mục gợi ý 3

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động1:K/t bài cũ +G/t bài mới

*K/t - Gọi 2 học sinh kể lại chuyện đã nghe,

đã đọc về một ngời có tài

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

* Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: H/d học sinh kể chuyện

a) Tìm hiểu đề bài

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên dùng phấn gạch chân các từ: khả

năng, sức khỏe đặc biệt, em biết

- Gọi học sinh đọc tiếp nối mục gợi ý

+ Những ngời nh thế nào đợc mọi ngời coi là

có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt, Lấy ví

dụ

+ Nhờ đâu em biết đợc những ngời này?

+ Khi kể chuyện mình đã chứng kiến hoặc

tham gia, các em xng hô nh thế nào?

- Giáo viên nêu: những nhân vật mà em vừa kể

- 2 học sinh đứng tại chỗ kể chuyện

- Học sinh lắng nghe

- 2 em đọc đề bài

- 3 em tiếp nối nhau đọc mục gợi ý

+ Những ngời có khả năng làm những việc màngời bình thờng không làm đợc

Ví dụ: Am - xtơ - rong 7 lần vô địch giải đua

xe đạp vòng anh nớc Pháp

+ Em xem tivi

+ Em đọc trên báo

+ Chú ấy là hàng xóm nhà em

Trang 9

là những con ngời thật, họ có khả năng, sức

khỏe đặc biệt mà những ngời bình thờng khác

không có Việc làm của họ có thể mang về

vinh quang cho quốc gia hoặc mang lại niềm

vui cho mọi ngời sống xung quanh họ Những

con ngời đó là tinh hoa của đất nớc Các em

hãy kể những gì mình biết về nhân vật các em

đã chọn

- Giáo viên treo bảng phụ ghi mục gợi ý 3

- Giáo viên: có 2 cách để kể chuyện cụ thể mà

mục gợi ý đã giới thiệu cùng các em

+ Kể một câu chuyện cụ thể, có đầu, có cuối

Đức Chị đã nhiều lần mang về cho đất nớc tanhững chiếc huy chơng vàng thế giới

- 2 em đọc tiếp nối nhau đọc từng phần

- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc từng phần

- Lớp chia thành 6 nhóm

* Giáo viên gợi ý cho học sinh các câu hỏi:

a) Học sinh kể hỏi:

- Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện? Vì sao?

- Bạn có muốn làm đợc những việc nh chị Hiền/ bác Đông không?

- Bạn có khâm phục nhân vật tôi kể không? Vì sao?

- Qua câu chuyện, bạn học đợc điều gì ở nhân vật tôi kể

b) Học sinh nghe kể hỏi:

- Bạn đã bao giờ nhìn thấy chú ấy tập luyện cha?

- Bạn có muốn chú ấy dạy mình làm nh chú không?

- Bạn cảm thấy nh thế nào khi có 1 ngời hàng xóm nh vậy?

c) Tổ chức thi kể trớc lớp

- Yêu cầu học sinh thi kể

- Yêu cầu học sinh nhận xét theo tiêu chí đã

nêu

- Tuyên dơng khen ngợi ghi điểm

- 3 em thi kể

- Học sinh cả lớp bình chọn bạn kể câuchuyện hay

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

- Vừa rồi các em kể câu chuyện có nội dung gì?

- Về kể cho mọi ngời nghe Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu (Tiết 41) Câu kể Ai thế nào?

I Mục tiêu:

- Nhận diện đợc câu kể Ai thế nào?

- Xác định đợc bộ phận CN, VN trong câu kể Ai thế nào?

- Viết đoạn văn có sử dụng câu kể Ai thế nào? Yêu cầu lời văn chân thật, câu văn đúng ngữpháp, từ ngữ sinh động

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

*Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ

Trang 10

+ Trong đoạn văn những câu nào thuộc kiểu

câu kể Ai làm gì?

-

Giáo viên : Câu Ai thế nào? Cho ta biết tính

chất, trạng thái của sự vật.

+ Câu kể làm gì? Cho ta biết hành động của

sự vật.

Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ đặt câu hỏi cho

các từ gạch chân

- Gọi học sinh trình bày Giáo viên nhận xét

và bổ sung nếu sai

- Giáo viên: Các câu hỏi trên có đặc điểm gì

chung?

Bài 4:

- Giáo viên hớng dẫn nh bài 3 và kết luận:

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

Bài 5: Hớng dẫn và đi đến kết luận

+ Em hãy cho biết câu kể Ai thế nào? Gồm

những bộ phận nào? Chúng trả lời cho những

câu hỏi nào?

Kết luận: Câu kể Ai thế nào gồm hai bộ phận:

+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai /cái gì, con

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài: 1 học sinh lên

bảng tìm các câu kể Ai làm gì? Gắn lên bảng

Học sinh dới lớp dùng bút chì đóng ngoặc đơn

các câu Ai thế nào và tìm CN, VN theo hớng

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập

+ Chúng hiền lành và thật cam chịu

- Học sinh tiếp nối nhau đặt câu hỏi:

+ Bên đờng, cây cối thế nào?

+ Còn anh Tinh // thì đỉnh đạc, chu đáo

- 1 học sinh đọc thành tiếng Học sinh khác

đọc thầm trong SGK

Trang 11

- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm Mỗi

nhóm 5 học sinh

- Yêu cầu học sinh tìm những đặc điểm, tính

cách, đức tính của từng bạn và sử dụng câu kể

Ai thế nào?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm?

- Học sinh làm bài vào giấy A3 Đại diện cácnhóm lên trình bày Học sinh khác nhận xét,

-Khoa học (Tiết 41) Âm thanh

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết đợc những âm thanh trong cuộc sống phát ra từ đâu?

- Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh

- Nêu đợc ví dụ hoặc từ làm thí nghiệm đơn giản chứng minh đợc mối liên hệ giữa rung động

và sự phát ra âm thanh

II Đồ dùng dạy học:

- Một nhóm học sinh chuẩn bị một vật dụng có thể phát ra âm thanh:

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động khởi động:K/t bài cũ+G/t bài

*K/t- Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

về nội dung của bài 40

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

* Giới thiệu

- 2 học sinh lên bảng lần lợt trả lời câu hỏi:+ Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu khôngkhí trong lành?

+ Tại sao phải bảo vệ bầu không khí tronglành?

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

+ Âm thanh do con ngời gây ra

+ Âm thanh không phải do con ngời gây ra

+ Âm thanh thờng nghe đợc vào ban đêm

- Giáo viên nêu: Có rất nhiều âm thanh xung

quanh ta Hàng ngày, hàng giờ tai ta nghe đợc

những âm thanh đó Sau đây chúng ta cùng

thực hành để làm một số vật phát ra âm thanh

+ Âm thanh nghe vào buổi sang sớm: tiếng gàgáy, tiếng kẻng, loa phát thanh, tiếng chimhót, tiếng còi, động cơ, xe cộ,

+ Âm thanh nghe đợc vào ban ngày: Tiếngnói, tiếng cời, tiếng loa đài, tiếng chim hót,tiếng xe cộ,

+ Âm thanh nghe đợc vào ban đêm: tiếng dêkêu, tiếng ếch kêu, tiếng côn trùng kêu,

- Học sinh trình bày: ví dụ:

+ Cho hòn sỏi vào ống bơ rồi dùng tay lắcmạnh

+ Dùng thớc gõ vào thành ống bơ

+ Dùng bút để mạnh lên bàn

+ Cho bút vào hộp rồi cầm hộp lắc mạnh

- Theo em, tại sao vật lại có thể phát ra âm

thanh? - Vật có thể phát ra âm thanh khi con ngời cótác động vào chúng

- Giáo viên làm thí nghiệm, yêu cầu học sinh

quan sát và trả lời câu hỏi:

- Nghe giáo viên phổ biến cách làm thínghiệm

- Học sinh quan sát và trả lời

Trang 12

+ Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ thì

- Yêu cầu học sinh đặt tay vào yết hầu mình,

cả lớp nói đồng thanh: Khoa học thật lí thú

+ Khi nói tay em có cảm giác gì?

+ Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây đàn,

thanh quản có điểm chung gì?

+ Mặt trống không rung, các hạt gạo khôngchuyển động

Mặt trống rung lên, các hạt gạo chuyển độngnảy lên và rơi xuống vị trí khác và trống kêu.+ Các hạt gạo chuyển động mạnh hơn, trốngkêu to hơn

+ Thì mặt trống không rung và trống khôngkêu nữa

+ Khi bật dây đàn thấy dây đàn rung và phát

ra âm thanh

+ Khi đặt tay lên dây đàn thì dây không rungnữa mà âm thanh cũng mất

- Cả lớp nói: Khoa học thật lí thú

+ Dây thanh quản ở cổ rung lên

+ Thì mặt trống, dây đàn, thanh quản đềurung động

- Giáo viên kết luận: Âm thanh do các vật rung động phát ra Khi mặt trống rung động thì trốngkêu, khi dây đàn rung động thì phát ra tiếng đàn Khi ta nói, không khí từ phổi đi lên khí quảnlàm cho các dây thanh rung động Rung động này tạo ra âm thanh Khi sự rung động ngừngcũng có nghĩa là âm thanh sẽ mất Có những trờng hợp sự rung động rất nhỏ mà ta không thểnhìn thấy trực tiếp nh: 2 viên sỏi đập vào nhau, gõ tay lên mặt bàn, sự rung động của màngloa Nhng tất cả mọi âm thanh phát ra đều do sự rung động của các vật

- Đọc trôi chảy đợc tòan bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thở với giọng nhẹ nhàng, trìu mến

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: sông La, dẻ cau, táu mật, muồng đen, trai đất, lát chum, lăthoa

- Hiểu nội dung bài: ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạnh của conngời Việt Nam trong công việc xây dựng quê hơng đất nớc, bất chấp bom đạn của kẻ thù

B Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK hoặc tranh ảnh về dòng sông Ba

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần hớng dẫn luyện đọc

C Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc bài Anh

hùng lao động Trần Đại Nghĩa và trả lời câu

hỏi về nội dung

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu nghĩa các từ khó

đợc giới thiệu ở phần chú giải

- Yêu cầu học sinh đọc bài theo cặp

- Yêu cầu 2 học sinh đọc lại toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu Chú ý giọng đọc:

- 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo yêucầu

Trang 13

+ Nhấn giọng những từ ngữ: trong veo, im mát, mơn mớt, thầm thì, thong thả, lợn đàn, limdim, êm ả, long lanh, hót, ngây ngất, rất say, ngọt mát, hoa lúa trổ, xòa nh bông.

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1

+ Những loại gỗ quí nào đang xuôi dòng sông

Nêu ý 2 của bài

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn còn lại và

trả lời câu hỏi:

+ Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi

vôi xây, mùi lán ca và những mái ngói hồng?

+ Hình ảnh <<trong đoạn bom đổ nát, bừng

t-ơi nụ ngói hồng>> nói lên điều gì?

- Nêu ý của khổ thơ 3

- Gọi học sinh đọc toàn bài

- Nêu nội dung chính của bài

- Giáo viên chốt lại:

+ Hình ảnh đó nói lên tài trí, sức mạnh củanhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất n-

ớc, bất chấp bom đạn của kẻ thù

ý 3: Sức mạnh, tài năng của con ngời ViệtNam trong công cuộc xây dựng quê hơng, bấtchấp bom đạn của kẻ thù

- 1 em đọc bài

- Học sinh tự do phát biểu

Nội dung chính: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạnh củacon ngời Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hơng đất nớc, bất chấp bom đạn của kẻ thù.c) Học thuộc lòng bài thơ

- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài thơ, yêu

cầu học sinh theo dõi và phát hiện ra giọng

đọc hay

+ Giọng đọc bài thơ thế nào?

- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm

khổ thơ 2

- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài Cả lớp theodõi và trả lời câu hỏi:

+ Đọc giọng nhẹ nhàng, trìu mến, tự hào

- 2 học sinh ngồi cạnh đọc cho nhau nghe vàsửa lỗi cho nhau

- Giáo viên lu ý cho học sinh nhấn giọng các từ: trong veo, im mát, mơn mớt, thầm thì, lợn đànthong thả, lim dim, đằm mình, êm ả, long lanh, hót

- Tổ chức cho học sinh thi học thuộc lòng khổ

thơ 2 (hoặc khổ thơ 3, hoặc khổ thơ em thích)

- Gọi học sinh đọc thuộc cả bài

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- 3 em thi đọc khổ thơ trớc lớp Học sinh theodõi và bình chọn bạn đọc hay nhất

Ngày đăng: 29/11/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn đoạn đọc diễn cảm hớng dẫn học sinh đọc. - Bài giảng tuan 21 co sinh hoat lop
i áo viên treo bảng phụ viết sẵn đoạn đọc diễn cảm hớng dẫn học sinh đọc (Trang 3)
- Giáo viên viết lên bảng phân số 6 - Bài giảng tuan 21 co sinh hoat lop
i áo viên viết lên bảng phân số 6 (Trang 4)
- Giáo viên viết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa thực hiện vừa giải thích cách làm: - Bài giảng tuan 21 co sinh hoat lop
i áo viên viết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa thực hiện vừa giải thích cách làm: (Trang 8)
- Cả lớp thực hiện theo hớng dẫn: Vỗ 3 hình thức : Phách, tiết tấu, nhịp, luân phiên thực  hiện theo dãy, nhóm. - Bài giảng tuan 21 co sinh hoat lop
l ớp thực hiện theo hớng dẫn: Vỗ 3 hình thức : Phách, tiết tấu, nhịp, luân phiên thực hiện theo dãy, nhóm (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w