1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an ngu van 8 moi 3 cot

72 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 672 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự.. - Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài [r]

Trang 1

Tuần: 1

Tiết: 1- 2

TÔI ĐI HỌC Thanh Tịnh

I Mục Tiêu cần đạt:

Giúp học sinh.

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trongđời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình, man mác của Thanh Tịnh

- Trọng tâm: Tâm trạng bỡ ngỡ, hồi hộp của nhân vật “tôi”.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chân dung tác giả- tranh minh họa

- Học sinh: Bài soạn

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

giới thiệu bài:

- Ngày tựu trường đầu tiên luôn để lại trong ta những cảm xúc thật khó quên Thanh Tịnh cũng thế, ông đãthể hiện những bồi hồi rung động ấy thật thành công qua tác phẩm “ Tôi đi học” mà ta sẽ được tìm hiểu trongtiết học hôm nay

Hướng dẫn đọc- tìm hiểu văn bản

giáo viên hướng dẫn cách đọc cho

học sinh

- Giáo viên đọc mẫu- gọi hs đọc tiếp

?Xét về mặt thể loại văn bản, bài này

thuộc thể loại văn bản nào?

?Có thể gọi đây là văn bản nhật dụng,

văn bản biểu cảm được không?

?Dựa vào dòng hồi tưởng của nhân

vật, tìm bố cục? nội dung mỗi đoạn là

gì?

- Gọi học sinh đọc 4 câu đầu?

?Nỗi nhớ tựu trường của tác giả được

khơi nguồn từ thời điểm? vì sao?

?Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ

lại kỷ niệm cũ như thế nào? Tác giả

Đọc chú thíchKhái quát các ýchính về tác giả-tác phẩm

Giải thích một số

từ khó

Đọc diễn nghe- nhận xét

cảm-Xác định thể loạiSuy luận

Tìm bố cụcĐọc diễn cảmPhát hiện- giảithích

Phát hiện- phân

I Đọc – Tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả:

- Thanh Tịnh (1911-1988), tên TrầnVăn Ninh

- Dạy học, viết văn, làm thơ

- Sáng tác mang đậm chất trữ tình,đằm thắm, trong trẻo

- Khơi nguồn kỷ niệm:

+Thời điểm: cuối thu +Thiên nhiên: lá rụng nhiều, mâybàng bạc

+ sinh hoạt: mấy em rụt rè cùng mẹ

Trang 2

sử dụng loại từ gì? Phân tích giá trị

biểu cảm của 4 từ láy cảm xúc ấy?

?Những cảm xúc đó có trái ngược,

khác nhau không? Vì sao?

- GV Gọi học sinh đọc đoạn 2?

?Tác giả viết “Con đường này… đi

học” Tâm trạng thay đổi đó cụ thể

như thế nào? Những chi tiết nào trong

cử chỉ, hành động, lời nói của “tôi”

làm em chú ý? Vì sao?

?Nhận xét những từ miêu tả cử chỉ,

hành động, lời nói của

“tôi”?-?Tác dụng của việc sử dụng động từ?

- Giáo viên đọc đoạn văn 3

?Cho biết tâm trạng của “tôi”?

?Nhận xét cách tả và kể ở đây?

?Vậy ý kiến của em như thế nào về

tâm trạng đó của “tôi”

?Tâm trạng nào của “tôi” buồn cười

nhất?

- Gọi học sinh đọc đoạn văn 4?

?Khi nghe ông đốc đọc bản danh sách

học sinh mới, “tôi” có tâm trạng như

thế nào?

?Lúc ấy “tôi” đã làm gì? Vì sao?

?Có thể nói: chú bé này tinh thần yếu

đuối hay không?

- Gọi học sinh đọc đoạn cuối?

?Tâm trạng của “tôi” khi ngồi vào

chỗ và đón nhận tiết học đầu tiên như

thế nào?

?Hình ảnh con chim con ấy có phải

đơn thuần chỉ có ý nghĩa thực hay

không? Vì sao?

?Dòng chữ “tôi đi học” kết thúc

truyện có ý nghĩa gì?

?Nhận xét cách kết thúc ấy?

?Cho biết cảm nhận của em về thái

độ, cử chỉ của những người lớn đối

với các em bé lần đầu tiên đi học?

Hoạt động 3:

tíchSuy luận

Đọc diễn cảmphần 2

Phát hiện- giảithích

Nhận xétPhát hiện- nhậnxét

Đọc diễn cảmphần 3

Phát hiện- suyluận

Phát hiện- nêu giátrị

Chọn lựa- giảithích

Đọc diễn cảmphần 4

Phát hiện

Phát hiện- nhậnxét

Đọc diễn cảmphần cuối

Phát hiện- nhậnxét

Suy luận

Nêu ý nghĩaNhận xétNêu cảm nhận

+ Cảnh vật đều thay đổi

+ Lòng tôi có sự thay đổi lớn

 Trang trọng, đứng đắn

+ Cử chỉ, hành động, lời nói: thèm,bặm, ghì, xệch, chúi, muốn,…

 Động từ: Ngộ nghĩnh, ngây thơ,đáng yêu  háo hức, hăm hở

- Khi đến trường:

+ Lo sợ vẫn vơ, vừa bỡ ngỡ, vừaước ao thầm vụng

+ Chơ vơ, vụng về, lúng túng, ngậpngừng, e sợ

 Tả, kể rất tinh tế và hay: Chuyểnbiến hợp quy luật tâm lý trẻ

- Khi nghe gọi tên và rời tay mẹ vào lớp:

+ Lúng túng càng lúng túng hơn + giúi vào lòng mẹ nức nở khóc

 miêu tả tinh tế, so sánh hấp dẫn: sợhãi

- Khi ngồi vào chỗ và đón nhận tiết học đầu tiên:

+ Thấy mới lạ, hay hay

+ lạm nhận

 hồn nhiên trong sáng

+ hình ảnh con chim non: có ýnghĩa thực và dụng ý nghệ thuật, có ýnghĩa tượng trưng

Trang 3

?Nội dung, chủ đề của tác phẩm là gì?

GV khái quát- gọi hs đọc phần ghi

Suy luận

Khái quátĐọc ghi nhớ

Đọc- suy trình bày

* Ghi nhớ: ( Học SGK trang 9) III luyện tập:

- Cảm nghĩ về dòng cảm xúc của nhânvật “ Tôi”

4 Củng cố:

- Văn bản có sự kết hợp của các loại văn bản nào?

- Vai trò của thiên nhiên trong truyện ngắn?

Trang 4

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

- Thông qua bh, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ.

- Học sinh: Bài soạn

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

- Ở lớp 7 ta học 2 mối quan hệ về nghĩa của từ: đó là từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Bà học hôm nay nói đến mối quan hệ khác về nghĩa của từ, đó là mối quan hệ bao hàm hay còn gọi là

“ cấp độ khái quát về nghĩa của từ”

Hoạt động 1:

Hướng dãn tìm hiểu từ ngữ nghĩa rộng- từ

ngữ nghĩa hẹp

GV gọi hs đọc phần 1

GV treo bảng phụ về mô hình như SGK

? Trong vd trên nghĩa của từ động vật rộng

hay hẹp hơn nghĩa của các từ: thú, chim,

cá? Vì sao?

?Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp hơn nghĩa

của các từ Voi, Hươu

?Nghĩa của từ Chim rộng hay hẹp hơn

nghĩa của từ Tu Hú, Sáo?

?Nghĩa của từ Cá rộng hay hẹp hơn nghĩa

của từ Cá Rô, Cá Thu?Vì sao?

?Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng hơn

nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp hơn

nghĩa của từ nào?

?Vậy nghĩa của một từ có thể là gì?

- Giáo viên đưa ra sơ đồ vòng tròn từ sơ đồ

ở SGK để học sinh thấy được mối quan hệ

bao hàm

- Từ sơ đồ vòng tròn đó, em cho biết:

? Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng khi

nào? Ví dụ?

+ Một từ ngữ được coi là nghĩa hẹp khi

nào? Ví dụ?

? Một từ ngữ có nghĩa rộng, đồng thời là

nghĩa hẹp khi nào?

GV khái quát cho hs đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 2:

Hướng dẫn hs luyện tập

Đọc ví dụ

Xác định từ cónghĩa rộng- từ

có nghĩa hẹpGiải thích

Giải thích

Phát hiện- giảithích

Khái quát- kếtluận

Quan sátKhái quát- Kếtluận

Khái quát- tìm

ví dụ

Khái quátĐọc ghi nhớ

Trang 5

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

GV yêu cầu hs đọc bài tập

Tìm từ nghĩarộng

Tìm từ nghĩarộng

Tìm từ nghĩahẹp

b.kim loại: sắt, đồng, nhôm…

c.hoa quả: chanh, cam, xoài chuối…

d.họ hàng: họ nội, họ ngoại, bác, chú, cô,dì…

- Viết một đoạn văn chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng từ ngữ nghĩa rộng, hẹp và ghi ra từ ngữ đó

- Chuẩn bị “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”

Trang 6

- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày,chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

- Chủ đề và tính thống nhất về chủ đề văn bản

- Tích hợp, thảo luận, quy nạp

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ- một số văn bản

- Học sinh: Bài soạn

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Một văn bản bao giờ cũng đòi hỏi có sự thống nhất cao Vậy làm thế nào để đạt được điều ấy? Ta sẽtìm hiểu ở tiết học hôm nay

Hoạt động 1:

Hướng dẫn tìm hiểu chủ đề của văn bản

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc văn bản

“tôi đi học” và nêu câu hỏi thảo luận:

? Văn bản miêu tả những sự việc đang xảy

ra (hiện tại) hay đã xảy ra (hồi tưởng, kỷ

niệm)? Đó là kỷ niệm nào?

? Tác giả viết văn bản này nhằm mục đích

gì?

Giáo viên gọi đại diện nhóm lần lượt trả lời

câu hỏi trên

?Nội dung các em tìm hiểu chình là chủ đề

của văn bản vậy chủ đề của văn bản đó là

?Để tái hiện những kỷ niệm về ngày đầu tiên

đi học, tác giả đặt nhan đề, văn bản, sử dụng

từ ngữ, câu văn nào?

? Để tô đậm cảm giác bỡ ngỡ, tâm trạng hồi

hộp của nhân vật tôi trong buổi tựu trường

Đọc văn bản

Phát hiện- suyluận

Xác định mụcđích

Khái quát

Khái quát ýnghĩa

Phát hiện

Phát hiện

I – Chủ đề của văn bản:

- Chủ đề là đối tượng, là vấn đề chính màvăn bản biểu đạt

II – Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

Trang 7

ấy, tác giả sử dụng các từ ngữ, chi tiết nghệ

những phương diện nào trong văn bản?

? Làm thế nào để viết một văn bản bảo đảm

tính thống nhất về chủ đề?

Hoạt động 3:

Hướng dẫn luyện tập

Gv cho hs đọc và xác định yêu cầu đề

- Đọc văn bản: Rừng cọ quê tôi”

? Phân tích tính thống nhất chủ đề của văn

bản?

? Chủ đề của văn bản trên là gì?

GV yêu càu hs đọc bài tập

? xác định yêu cầu đề?

GV cho thời gian hs suy nghĩ, lựa chọn

Gọi trình bày- giải thích

Kết luận

nghiệm

Đọc- xác địnhyêu cầu bài tậpPhân tích tínhthống nhất củachủ đề

Tìm chủ đề

Xác định chủđề

Lựa chọn- giảithích

- văn bản có tính thống nhất về chủ đề khichỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không rờihay lạc sang chủ đề khác

- để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xácđịnh chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đềmục, trong quan hệ giữa các phần của vănbản và các từ ngữ then chốt thường lặp đilặp lại

III – luyện tập:

Bài 1:

- Nhan đề văn bản: rừng cọ quê tôi.

- Các đoạn: giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ,tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó vớicây cọ

- Trật tự sắp xếp ấy không nên thay đổi

Bài 3:Nên bỏ câu c, h, viết lại câu b: con

đường quen thuộc mọi ngàydường như bỗng trở nên mới lạ

Trang 8

Văn bản : TRONG LÒNG MẸ ( Trích: Những ngày thơ ấu )

- Giáo viên: Chân dung tác giả

- Học sinh: Bài soạn - Tìm đọc tập truyện “những ngày thơ ấu”

III - Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong văn bản tôi đi học?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

- Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có hoàn cảnh sống rát cơ cực nên ông rất thất thía nỗi khổ củangười nghèo Ông được coi là nhà văn củ những người cùng khổ Viết về những nhân vật ấy, ông có niềm

thương yêu sâu sắc, mãnh liệt Nhân vật chính Trong lòng mẹ cũng chính là một trong những hình ảnh của

tuổi thơ ông

Hoạt động 1:

Hướng dẫn đọc- Tìm hiểu chú thích

GV yêu cầu hs đọc phần chú thích dấu sao

?Nêu vài nét về tác giả ?

?Nêu vài nét về tác phẩm?

Văn bản thuộc thể loại gì?

GV yêu cầu hs giải thích một số từ khó

Hoạt động 2:

Hướng dẫn hs Đọc- Tìm hiểu văn bản

Giáo viên hướng dẫn cách đọc, gọi học sinh đọc

văn bản

GV nhận xét cách đọc của học sinh

?So sánh với bố cục, mạch truyện và cách kể

chuyện bài Trong lòng mẹ có gì giống, khác bài

Tôi đi học?

?Có thể chia đoạn trích thành 2 hay 3 đoạn?

?Truyện kể về những nhân vật nào?

?Gọi học sinh đọc lại đoạn 1?

?Nhân vật bà cô được thể hiện qua những chi

tiết nào? Tác giả dùng nghệ thuật gì?

?Những chi tiết ấy kết hợp với nhau như thế

nào và nhằm mục đích gì?

?Trong cuộc gặp gỡ ấy tính cách và tâm địa bà

Đọc chú thíchKhái quát cácnét chính về tácgiả- tác phẩmGiải thích một

số từ khóĐọc diễn cảmvăn bản

So sánh mạchcảm xúc vàcách kể chuyện

với Tôi đi học

Tìm bố cụcXác đinh nhânvật

Đọc diễn cảmđoạn 1

Phát hiệnPhát hiện- suyluận

I – Đọc – Tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả:

Nguyễn Nguyên Hồng Ông hướng ngòibút về những người cùng khổ và yêuthương thắm thiết

Trang 9

cô thể hiện rõ qua phương diện nào?

- Cử chỉ cười hỏi và nội dung câu hỏi của bà

cô có phản ánh đúng tâm trạng và tình cảm của

?Bà muốn gì khi nói mẹ đang “phát tài” và ngân

dài tiếng “em bé”

?Bé Hồng có nhận lời bà cô không? Sau lời từ

chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi gì?

?Nét mặt và thái độ của bà thay đổi như thế

nào? Điều đó thể hiện việc gì?

?Lúc ấy bé Hồng làm gì?

?Việc bà cô mặc kệ cháu cười dài trong tiếng

khóc, vẫn cứ tươi cười kể các chuyện về mẹ

Hồng, rồi đổi giọng, vỗ vai nghiêm nghị, tỏ ra

xót thương anh trai, điều đó càng làm lộ rõ bản

chất gì của bà cô?

?Trong truyện cho thấy hoàn cảnh sống hiện tại

của bé Hồng như thế nào?

?Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi lần lượt

nghe những câu hỏi và thái độ cử chỉ của bà cô

như thế nào? Có thể phân chia để theo dõi và

phân tích diễn biến ấy thành những bước hoặc

đoạn như thế nào?

?Khi thấy bóng người đàn bà, Hồng gọi thảng

thốt và giả thiết mà tác giả đặt ra: nếu người đó

không phải mẹ ý kiến của em về tâm trạng bé

Hồng lúc đó? Và hiệu quả nghệ thuật của phép

so sánh ấy là gì?

?Gọi học sinh đọc đoạn văn tả cảnh bé Hồng

gặp mẹ trèo lên xe, nằm trong lòng mẹ?

?Cử chỉ, hành động và tâm trạng của Hồng khi

bất ngờ gặp đúng mẹ mình như thế nào?

?Có thể nói đoạn văn này dễ dàng chuyển thành

phim hay kịch nói Ý kiến em như thế nào?

?Vậy qua đó em thấy bé Hồng là một người như

thế nào?

Hoạt động 3:

Hướng dẫn tổng kết:

?So sánh nét chung và riêng với tính chất trữ

tình trong bài hồi ký Tôi đi học như thế nào?

Phát hiện- kháiquát

Giải thích

Phát hiện- giảithích

Suy luận

Phát hiện

Phát hiệnPhát hiện

Nhận xét kháiquát

Phát hiện

Phát hiện- phântích

Phát hiện- nêu

ý kiến

Đọc- Cảm nhận

Trình bày ýkiến

Khái quát nộidung- nghệthuật

- Khuyên bảo, an ủi, khích lệ

-> Tả tinh tế: Chỉ là sự giả dối, thâmhiểm, độc ác

b Nhân vật bé Hồng:

- Hoàn cảnh:

+ Bố mất sớm

+ Mẹ đi tha hương cầu thực

+ Sống trong sự ghẻ lạnh, hắt hủi của họhàng

- Chạy theo ríu cả hai chân

- Sung sướng khi được ở trong lòngmẹ

=> Giàu chất trữ tình -> Yêu thương mẹ

vô cùng

Trang 10

GVGọi học sinh đọc ghi nhớ?

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

GV hướng dẫn học sinh làm luyện tập theo các

câu hỏi: Viết một đoạn văn ghi lại những ấn

tượng, cảm nhận ró nhất, nổi bật nhất của bản

thân về người mẹ của mình?

?Em đã bao nhiêu lần làm mẹ không vui? Hãy

nhớ lại, kể lại và nói rõ tâm trạng của em khi ấy

và bây giờ

Đọc- Suy trình bày

nghĩ-* Ghi nhớ : ( Học SGK )

- Tâm trạng và tình cảm của bé Hồng đối với mẹ như thế nào?

- Em có suy nghĩ gì về xã hội phong kiến

5 Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập luyện tập

- Chuẩn bị “Tức nước vỡ bờ” soạn phần tác giả, tác phẩm

Trang 11

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản.

- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồngnghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ,… giúp ích cho việc học văn và làm văn

II.Chuẩn bị:

Giáo viên: Một vài ví dụ trên bảng phụ về trường từ vựng

Học sinh: Bài soạn

III.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định;

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Tiến trình dạy- học:

Giới thiệu bài:

- Vốn từ ngữ Việt Nam ta rất đa dạng, phong phú, trong ấy có một số từ có nét nghĩa chung nào đó Những từ ấy được gọi là gì? Ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay.

?Giáo viên cho ví dụ, bài tập nhanh: nhóm

từ: cao, thấp, gầy, béo, lêu nghêu… Nếu

dùng nhóm từ này miêu tả người thì trường

?Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể

thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

không? ví dụ?

?Tác dụng của cách chuyển trường từ vựng

trong thơ, văn và trong cuộc sống hằng

ngày? Cho ví dụ?

?Giáo viên gọi học sinh đọc lại phần ghi

nhớ ở SGK?

?Hướng dẫn học sinh làm bài tập luyện tập

?Trước hết, học sinh phân biệt trường từ

vựng với cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?

Trang 12

Bài 5:

Từ lưới:

a) Trường dụng cụ đánh bắt thủysản: lưới, nơm, vó, câu

b) Trường đồ dùng cho chiến sĩ:lưới (b40), võng, bạt…

c) Trường các hoạt đọng săn bắt củacon người: lưới, bẫy

Bài 6:

Tác giả chuyển các từ in đậm từtrường từ vựng n2 sang trường

Trang 13

- Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sặp xếp các nội dung trong phần thân bài.

- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc

- Trọng tâm: Cách sắp xếp các nội dung văn bản trong phần thân bài

B Chuẩn bị:

Giáo viên: Bảng phụ- một số đoạn văn

Học sinh: đọc lại văn bản Trong lòng mẹ, bài trường từ vựng

C Các bước lên lớp:

1 Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi nào? Chủ đề là gì?

3 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu vào bài

Hoạt động 1:

Hướng dẫn hs tìm hiểu bố cục của văn

bản

GVGọi học sinh đọc văn bản ở phần I?

?Văn bản đó chia làm mấy phần?

?Cho biết nhiệm vụ của từng phần trong văn

Hướng dẫn tìm hiểu cách sắp xếp nội

dung phần thân bài:

?Chỉ ra diễn biến của tâm trạng bé Hồng

trong “trong lòng mẹ” ở phần thân bài?

?Khi tả người, con vật, phong cảnh… em sẽ

lần lượt miêu tả theo trình tự nào? Kể trình

tự thường gặp mà em biết?

?Phần thân bài văn bản “Người thầy, đạo

cao đức trọng” có cách sắp xếp trình tự các

sự việc như thế nào?

? Từ sự phân tích trên, cho biết cách sắp xếp

các sự việc ở phần thân bài tùy thuộc vào

yếu tố nào?

?Các ý trong phần thân bài được sắp xếp

Học sinh đọc

Học sinh nêunội dung từngphần

Học sinh nêu

sự kiện

Học sinh thảoluận nhóm, đạidiện trả lời

a Hồi tưởng và đồng hiện

Trang 14

theo trình tự nào?

GV Cho học sinh thảo luận câu a, b?

Hoạt động2:

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

bài tập  gần  đến tận nơi  đi xa dần

Theo không gian hẹp: miêu tả trực tiếp BaRộng: miêu tả Ba Vì trong mối quan hệ hàihòa với các vật xung qua

Theo thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn

4 Củng cố:

- Bố cục của văn bản là gi?

- Nêu các cách sắp xếp bố cục của văn bản?

5 Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 2, 3

- Chuẩn bị “xây dựng đoạn văn trong văn bản”

Trang 15

- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả.

- Trọng tâm:Nhân vật chị Dậu.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chân dung tác giả - một số tranh minh họa

- Học sinh: Bài soạn

C.Các bước lên lớp:

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Phân tích diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” của nhà văn Nguyên Hồng

3.Bài mới:

Giáo viên giới thiệu vào bài

Hướng dẫn đọc- tìm hiểu đoạn trích

GV đọc mẫu- hướng dẫn giọng đọc hs

Giáo viên gọi hs đọc, nhận xét cách đọc

? Đoạn trích chia mấy phần? nêu nội dung

từng phần?

GV hướng dẫn hs phân tích phần 1:

?Qua đoạn 1 cho thấy tình cảnh của chị Dậu

như thế nào?

?Mục đích duy nhất của chị lúc này? Có thể

gọi đoạn này một cách hình ảnh là thế tức

nước đầu tiên được không?

?Trong đoạn trích có những nhân vật nào?

?Trong đoạn trích, tên cai lệ hiện ra như thế

nào?

?Bản chất, tính cách ra sao?

?Những hành động, lời nói của y đối với vợ

chồng chị Dậu khi đến thúc sưu được miêu tả

như thế nào?

?Chi tiết tên cai lệ bị chị Dậu “ấn giúi ra cửa,

ngã chỏng quèo trên mặt đất… kẻ thiếu sưu”

đã gợi cho em cảm xúc và liên tưởng gì?

Đọc phần chúthích

Khái quát vàinét chính về tácgiả- tác phẩm

Đọc- nhận xét

nghe-Xác định bố cụcNêu nội dung từphần

Phát hiện- suyluận

Suy luận- lí giảiPhát hiệnPhát hiện- nhậnxét

Phát hiện

Nêu cảm xúcliên tưởngPhát hiện biệnpháp nghệ thuậtNhật xét

a Tình cảnh của gia đình chị Dậu:

- Thê thảm, đáng thương và nguy cấp

 Thế tức nước đầu tiên

b Nhân vật tên cai lệ:

- Lời nói: quát, thét, mắng, hầm hè  thôlỗ

- Cử chỉ, hành động: đánh trói  thô bạo,

vũ phu

Trang 16

?Em có nhận xét gì về bút pháp hiện thực của

NTT ở đây

?Nhận xét về bản chất của tên cai lệ?

?Chị Dậu đã tìm cách để bảo vệ chồng như

thế nào?

?Quá trình đối phó của chị với 2 tên tay sai

diễn ra như thế nào?

?Quá trính ấy hợp lý không? vì sao?

- Phân tích thái độ của chị Dậu từ cách xưng

hô đến nét mặt, cử chỉ, hành động?

?Nhận xét thái độ đó mỗi lúc như thế nào?

?Chi tiết nào, hành động nào của chị Dậu

khiến em đồng tình.GV cho học sinh thảo

luận GV:Quá giận dữ, vì bị áp bức, bị dồn

đến con đường cùng Vì thương yêu chồng,

muốn bảo vệ chồng

- Sức mạnh tiềm tàng của của người nông

dân, phụ nữ, chứng minh quy luật xã hội; có

áp bức có đấu tranh

?Vì sao chị Dậu có đủ dũng khí để quật ngã 2

tên đàn ông độc ác, tàn nhẫn ấy

?Việc 2 tên tay sai thảm bại trước chị Dậu

+ Qua bài này, ta nhận thức thêm được

những gì về xã hội, nông thôn Việt Nam

trước CMT8; về người nông dân, người phụ

nữ Việt nam

- Nhận xét nghệ thuật kể chuyện, miêu tả

nhân vật có điểm gì đặc sắc?

Vì sao nói đoạn trích giàu tính kịch, đậm chất

điện ảnh có thể chuyển thành phim hay kịch?

GV khái quát gọi hs đọc phần ghi nhớ

Phát hiệnTrình bày ýkiến- lí giảiPhân tíchNhận xétThảo luận: Pháthiện- nhận xét-suy luận

Suy luận

Nêu ý nghĩaNhận xét

Khái quátNhận xét

Giải thíchĐọc ghi nhớĐọc – xác địnhyêu cầu bài tậpSuy nghĩ- trìnhbày

 Miêu tả sinh động, sắc nét, đậm chấthài: hung dữ, độc ác, tàn nhẫn, táng tậnlương tâm  con người chó sói

 Bà_mày: thay đổi

 Không cúi đầu van xin  đỉnh đạcngang hàng  tư thế đè bẹp đối phươngMiêu tả tỉ mỉ, quan sát tinh tế, ngôn ngữ tựnhiên, so sánh độc đáo

Vẻ đẹp của phụ nữ giàu tình thương, đầydũng khí, hiên ngang buất khuất, chống lạicường quyền bạo lực

* Ghi nhớ (SGK) III luyện tập:

-Suy nghĩa và ý kiến của em về lời canngăn của chị Dậu sau khi đã hạ ván 2 đốithủ?

- Có thể đặt (tên) cho đoạn trích bằngnhan đề nào khác ?

Trang 17

Tuần 3

Tiết 10 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I.Mục đích yêu cầu:

- HS: Đọc lại văn bản “tức nước vỡ bờ”

III- Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Bố cục của văn bản là gì? Gồm những phần nào?

- Nêu nhiệm vụ của các phần trong văn bản và cách sắp xếp nội dung

3 Tiến trình dạy – học:

Giới thiệu bài:

- Để làm tốt cho bài TLV số 1, hôm nay ta sẽ tìm hiểu việc xây dựng đoạn văn trong văn bản

* Hoạt động 1:

Hình thành khái niệm đoạn văn

- Gọi học sinh đọc văn bản trong SGK?

- Văn bản trên gồm mấy ý?

- Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn? Nội dung

các ý như thế nào?

- Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để

nhận biết đoạn văn?

- Vậy theo em, đoạn văn là gì?

- Giáo viên chốt lại: đoạn văn là đơn vị trên câu, cĩ

vai trị quan trọng trong việc tạo lập văn bản.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn 1 trong phần

I?

- Tìm các từ ngữ cĩ tác dụng duy trì đối tượng

trong đoạn văn?

- Gọi học sinh đọc đoạn văn 2?

- Tìm từ ngữ chủ đề?

- Ý nghĩa khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?

- Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý khái quát

- Dựa vào đoạn văn 2 mục I trả lời câu hỏi:

+ Tìm các câu trực tiếp bổ sung ý nghĩa cho câu

chủ đề?

+ Quan hệ giữa câu chủ đề và câu khai triển, giữa

câu khai triển với nhau cĩ gì khác biệt?

Đọc văn bản sgkPhát hiện

Khái quát nội dung từng đoạnTìm dấu hiệu nhận biếtKhái quátĐọc phần 1Phát hiệnĐọc đoạn 2Tìm từ ngữ chủ đề

Phát hiện- suy luận

Khái quát Phát hiện

Lí giảiPhát hiện

I Thế nào là đoạn văn.

1.Đoạn văn là:

- Đợn vị trực tiếp tạo văn bản

- Về hình thức: Viết hoa lùi đầudịng và cĩ dấu chấm xuốngdịng

- Về nội dung: Thường diễn đạtmột ý tương đối hồn chỉnh

2.Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

a) Từ ngữ chủ đề:

Là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần, nhằm duy trì đối tượng biểu đạt.

b) Câu chủ đề:

- Mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ 2 thành phần: chủ ngữ_vị ngữ.

- Đứng ở đầu hoặc cuối đoạn.

Trang 18

- Tìm các câu khai triển cho câu: “qua một vụ

thuế… đương thời”?

- Vậy mối quan hệ giữa các câu trong một đoạn

văn như thế nào?

- Trong văn bản ở mục I, đoạn văn nào có câu chủ

đề? Vị trí của nó ở đâu?

- Cách trình bày ý ở mỗi đoạn?

- Học sinh đọc đoạn văn mục I

- Đoạn văn có câu chủ đề không? nằm ở vị trí nào?

- Vậy có mấy cách trình bày nội dung trong đoạn

văn?

Khái quát- gọi hs đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 2:

Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

GV gọi hs đọc yêu cầu bài tập

Hướng dẫn cách làm Cho hs thờ gian suy nghĩ- gọi

trình bày

Suy luậnPhát hiệnPhát hiện

Phát hiện – giải thích

Khái quátĐọc ghi nhớ

Đọc- xác định yêu cầu bài tậpSuy nghĩ- trình bày

c) Cách trình bày nội dung đoạn văn:

- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khái và làm sáng tỏ chủ đề.

Trang 19

Tuần: 3

Tiết: 11- 12

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Ôn lại cách viết bài văn tự sự; chú ý tả người, kể việc, kể những cảm xúc trong tâm hồn mình

- Luyện tập viết bài văn và đoạn văn

+ Theo thời gian, không gian

+ Theo diễn biến của sự việc

+ Theo diễn biến của tâm trạng

- Xác định cấu trúc của văn bản (3 phần), dự định phân đoạn và cách trình bày các đoạn văn

- Thực hiện 4 bước tạo lập văn bản

c) Đáp án – biểu điểm :

- Điểm 8, 9: Bài văn có bố cục 3 phần Văn viết mạch lạc, ngôn ngữ trong sáng, thể hiện nhuầnnhuyễn 3 phương thức biểu đạt nêu ở phần yêu cầu và các yêu cầu khác đã nêo ở trên Bài văngiàu cảm xúc, tự nhiên, không quá 3 lỗi chính tả

- Điểm 6, 7: Bài văn thực hiện tốt theo yêu cầu đã nêu ở trên, văn viết mạch lạc, ngôn ngữ cảmxúc đúng, chân thực, không quá 5 lỗi chính tả nhỏ

- Điểm 4, 5: Bài văn thực hiện đúng theo yêu cầu nêu trên, văn viết tương đối, ngôn ngữ cảm xúcđúng, chân thực song chưa hay, không quá 6 lỗi chính tả

- Điểm 2, 3: Bài văn có thực hiện theo các yêu cầu trên nhưng chưa hay, chưa thật sự thích hợp,đôi chỗ còn lúng túng, lộn xộn, văn viết chưa mạch lạc, bài văn chưa có cảm xúc

- Điểm 1: Đối với bài văn chưa thực hiện đúng các yêu cầu nêu trên Văn viết vụng về, lời lẽ sơsài Mắc rất nhiều lỗi

- Điểm 0: Đối với bài văn bỏ giấy trắng hoặc lạc đề

- Cộng từ 0,5 đến 1 điểm: Đối với bài văn biết vận dụng – kết hợp rất tốt 3 phương thức biểu đạt(tự sự, miêu tả, biểu cảm), lời văn sáng sủa, hay, gây cảm xúc mạnh mẽ, trình bày sạch đẹp, bốcục cân đối

3) Thu bài, kiểm tra số lượng bài:

4) Dặn dò:

- Xem lại lý thuyết của 3 phương thức biểu đạt nêu trên và nội dung các bài đã học ở lớp 8

- Chuẩn bị “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”

Trang 20

Tuàn: 4

Tiết: 13- 14

VĂN BẢN : LÃO HẠC

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc, qua hiểu thêm về số phậnđáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng 8

- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (Thể hiện chủ yếu qua nhân vật ông Giáo):thương cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ

B - Trọng tâm: Nhân vật lão Hạc

C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận.

D - Chuẩn bị: Học sinh đọc văn bản và chuẩn bị phần tác giả, tác phẩm.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu diễn biến, tâm trạng của chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”

- Kiểm tra vở bài soạn

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

học

Nội dung

?Giáo viên hướng dẫn cách đọc đoạn trích

?Gọi học sinh đọc đoạn trích?

?Giáo viên nhận xét học sinh đọc

?Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số chú

tâm trạng của lão Hạc, khi lão kể chuyện bán

cậu Vàng với ông Giáo? Tìm từ ngữ miêu tả

dáng vẻ, hành động của lão Hạc? (từ đó là từ

tượng hình, tượng thanh  tiết 15 sẽ học) Từ

ầng ậng có nghĩa như thế nào? Cái hay của

cách miêu tả ấy là ở chỗ nào? (học sinh thảo

luận nhóm)

?Trong những lời kể lể, phân trần, than vãn

với ông giáo tiếp đó còn cho ta thấy rõ hơn

tâm trạng, tâm hồn, tính cách gì của lão Hạc?

?Câu chuyện hóa tiếp, làm kiếp người sung

sướng hơn nói lên điều gì?

?Câu nói: không bao giờ nên hoãn sự sung

sướng lại gợi em nhớ câu nói cửa miệng của

nhân vật nào trong phim?

?Qua việc lão Hạc nhờ vả ông giáo, em có

nhận xét gì về nguyên nhân và mục đích

chuẩn bị cho cái chết?

?Có ý kiến cho rằng, lão Hạc làm thế là gàn

I – Đọc – chú thích và tìm hiểu tác giả, tácphẩm:

 Miêu tả tỉ mỉ, so sánh hấp dẫn: đau đớn,hối hận, xót xa, thương tiếc

- Câu chuyện kể lể, giãi bày: chua chát,ngậm ngùi

- Câu nói: mang đậm màu triết lý, thể hiệnnỗi buồn, bất lực sâu sắc trước hiện tại,tương lai mù mịt, vô vọng

Trang 21

dở, nhưng co ý kiến là lão làm thế là đúng Ý

kiến em như thế nào?

?Nam Cao tả cái chết của lão Hạc như thế

nào?

?Tại sao lão Hạc chọn cái chết như thế?

?Nguyên nhân, ý nghĩa cái chết của lão Hạc?

(học sinh thảo luận và trả lời)

?So với cách kể chuyện của NTT, cách kể

chuyện của Nam Cao có gì khác?

?Vai trò của nhân vật ông giáo như thế nào?

?Thái độ của ông đối với lão Hạc chứng tỏ

ông giáo là một trí thức như thế nào?

?Gọi học sinh đọc đoạn: “chao ôi…nghĩa

khác”?

?Tại sao ông giáo lại suy nghĩ như vậy?

?Em có đồng ý với suy nghĩ ấy không? vì sao?

?Đáng buồn theo một nghĩa khác là nghĩa như

thế nào?

?Chưa hẳn đáng buồn là thế nào?

?Truyện lão Hạc chứa chan tình nhân đạo, sâu

đậm tính hiện thực điều đó thể hiện như thế

nào qua 2 nhân vật: lão Hạc và ông giáo?

?Nhận xét nghệ thuật đặc sặc của truyện?

b) Cái chết của lão Hạc:

- Nguyên nhân: tình cảnh đói khổ, túngquẩn

- Mục đích: Để bảo toàn căn nhà, mảnhvườn, vốn liếng cho con

- Ý nghĩa:

+ Bộc lộ rõ số phận và tính cách của lãoHạc, của người nông dân nghèo trướcCMT8

+ Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nửaphiến: nô lệ, tăm tối

+ Hiểu, quý trọng, thương tiếc lão

2 – Nhân vật ông giáo:

- Thái độ: đồng cảm, xót xa yêu thương

- Hành động, cư xử: an ủi, giúp đỡ lão Hạc

- Ý nghĩ, tâm trạng: buồn  thất vọng đầy tin yêu, cảm phục

 Kể, tả với giọng buồn, đậm chất trữ tình,mạch tự sự tự nhiên: Chứa chan tìnhthương, lòng nhân ái

Trang 22

Tuần: 4

Tiết: 15

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

- Có ý thức sr dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm tronggiao tiếp

B - Trọng tâm: Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh.

C - Phương pháp: Gợi tìm.

D - Chuẩn bị: Tìm một số từ láy mô tả âm thanh.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày khái niệm trượng từ vựng? Cho ví dụ?

- Lập các trường từ vựng nhỏ về “cây”?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

?Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự

nhiên, con người?

 Những từ in đậm đó được gọi là từ tượng

hình, từ tượng thanh

?Những từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt

động, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh ấy

có tác dụng gì trong văn miêu tả, tự sự?

?Vậy theo em, thế nào là từ tượng hình, từ

tượng thanh; tác dụng của nó?

?Cho ví dụ?

?Gọi học sinh đọc ghi nhớ?

?Bài tập nhanh: tìm từ tượng hình, từ tượng

thanh trong đoạn văn sau: “anh Dậu uốn vai

ngáp dài 1 tiếng Uể oải, chống tay xuống

phản, anh vừa rên… tay thước và dây thừng”

?Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

II – Luyện tập:

Bài 1:

Các từ tượng hình, từ tượng thanh: soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo…

Bài 2:

( Đi): là dò, lom khom, liêu xiêu, ngấtngưởng, dò dẫm, khật khưởng, thong thả…Bài 3:

-Cười ha hả: to, sảng khoái, đắc ý

Trang 23

-Cười hô hố: to, thô lỗ, gây cảm giác khóchịu cho người nghe.

- Cười hì hì: vừa phải, thích thú, hiền lành,hồn nhiên

- Cười hơ hớ: thoải mái, vui vẻ, không cầnche đậy, giữ gìn

- Chuẩn bị “từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”

- Viết đoạn văn miêu tả cảnh học sinh đang lao động, trong đó có sử dụng từ tượng hình, từ tượngthanh?

Trang 24

Tuần: 4

Tiết: 16

LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền y, liền mạch

- Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ

B - Trọng tâm: Cách liên kết các đoạn trong văn bản.

C - Phương pháp: Gợi tìm, nghi vấn.

D - Chuẩn bị: Chuẩn bị một số đoạn văn chưa dùng từ ngữ để liên kết.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ và câu chủ đề là gì?

- Nêu cách trình baỳy nội dung đoạn văn?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

?Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn ở mục I,1?

?Hai đoạn văn này có mối quan hệ gì

không?

?Gọi học sinh đọc 2 đoạn văn ở mục I,2?

?Cụm từ “Trước đó mấy hôm”, được viết

vào đầu đoạn văn có tác dụng gì?

?Thêm cụm từ trên vào, 2 đoạn văn đã liên

hệ với nhau như thế nào?

?Cụm từ “Trước đó mấy hôm là phương tiện

liên kết đoạn vậy tác dụng của nó trong văn

bản là gì?

?Vậy tác dụng của liên kết các đoạn văn?

?Yêu cầu học sinh đọc ở mục II.1a?

?Tìm các từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn?

?Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa giữa 2

đoạn văn?

?Kể thêm các phương tiện liên kết trong

đoạn văn?

?Gọi học sinh đọc mục II.1b?

?Tìm từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn?

?Quan hệ từ ngữ giữa 2 đoạn văn?

?Kể thêm phương tiện liên kết?

?Gọi học sinh đọc mục II.1d?

?Tìm từ ngữ liên kết?

?Mối quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn?

?Kể phương tiện liên kết?

?Gọi học sinh đọc lại mục II.2?

?Từ đó thuộc từ loại nào? Kể thêm một số từ

để thể hiện quan hệ ý nghĩa của chúng

2 – Cách kiên kết các đoạn văn trong vănbản:

Có hai cách

a) Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn:

- Quan hệ từ

Trang 25

?Gọi học sinh đọc mục II.2?

?Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn?

?Tại sao câu đó có tác dụng liên kết?

?Vậy cho biết cách liên kết các đoạn văn

trong văn bản như thế nào?

?Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ?

c) Tuy nhiên; d) Thật khó trả lời

Trang 26

Tuần: 5

Tiết: 17

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG và BIỆT NGỮ XÃ HỘI

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biết ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng từ ngữ địaphương và biệt ngữ xã hội, gây khó kgăn trong giao tiếp

B - Trọng tâm: Biết cách sử dụng từ ngữ địa phương và biệt bgữ xã hội.

C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi đáp.

D - Chuẩn bị: Một số đoạn văn sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngư xã hội.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu khái niệm từ tượng hình ,từ tượng thanh? Cho ví dụ?

- Viết đoạn văn (5 câu) có sử dụng từ tượng hình?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

?Trong 3 từ trên, từ nào được gọi là từ địa

phương? Tại sao?

?Vậy từ địa phương là gì? Ví dụ?

?Bài tập nhanh: Các từ “mè đen, trái thơm” có

nghĩa là gì? Nó là từ địa phương vùng nào?

?Yêu cầu học sinh đọc ví dụ ở mục II?

?Tại sao tác giả dùng 2 từ mẹ và mợ để chỉ

cùng một đối tượng?

?Trong nước ta, trước CMT8 tầng lớp xã hội

nào gọi mẹ bằng mợ, cha bằng cậu?

?Các từ: “ngỗng, trúng tủ” có nghĩa là gì?

Tầng lớp xã hội nào thường dùng từ ngữ này?

?Những từ đó gọi là biệt ngữ xã hội

?Vậy biệt ngữ xã hội là gì? Cho ví dụ?

?Cho học sinh làm bài tập nhanh

?Gọi học sinh đọc 2 ví dụ ở mục III?

?Em có dễ dàng hiểu nghĩa của các từ in đậm

Ví dụ: đằng kia  này

2 – Biệt ngữ xã hội:

Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hộichỉ được dùng trong một tầng lớp xã hộinhất định

Ví dụ: sáng nay, An lại xơi gậy nữa rồi

Trang 27

3 – Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ

-Gậy : điểm 1Bài 3:

Trường hợp a, có thể trường hợp d.Bài 4:

Răng: sao; Chi: sao, gì; Bâychừ: bây giờ; Rứa: thế, vậy

4) Củng cố:

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

- Cho ví dụ về từ địa phương

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 4

- Chuẩn bị “Trợ từ, thán từ”

Trang 28

Tuần: 5

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Hiểu được thế nào là tóm tắc văn bản tự sự và nắm được cách thức tóm tắc một văn bản tự sự

- Rèn luyện kỹ năng tóm tắc văn bản tự sự nói riêng, các văn bản giao tiếp xã hội nói chung

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản?

- Trình bày các cách liên quan trong văn bản?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

?Khi tóm tắc tác phẩm tự sự thì ta phải dựa

vào yếu tố chính nào?

?Mục đích của việc tóm tắc tác phẩm tự sự

là gì?

?Yêu cầu học sinh tóm tắc tác phẩm Sơn

Tinh, Thủy Tinh?

?Kể như vậy gọi là tóm tắc tác phẩm tự sự

Vậy theo em, thế nào là tóm tắc văn bản tự

sự?

?Học sinh suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời

đúng nhất ở mục I.2?

?Yêu cầu học sinh đọc thầm mục II.1?

?Văn bản tóm tắc đó kể lại nội dung của văn

bản nào?

?Dựa vào đâu em nhận ra điều đó?

?Văn bản tóm tắc đó có nêu được nội dung

chính của văn bản không?

?Văn bản đó có gì khác so với văn bản ở

SGKNV6 về độ dài, lời văn, số lượng nhân

vật, sự việc…?

?Từ sự tìm hiểu trên, cho biết các yêu cầu

đối với một văn bản tóm tắc?

?Vậy muốn viết được một văn bản tóm tắc,

theo em phải làm những việc gì? Các sự việc

ấy phải thực hiện theo trình tự nào?

?Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ ở SGK

I – Bài học:

1 – Thế nào là tóm tắc văn bản tự sự:

- Tóm tắc văn bản tự sự là dùng lời văn củamình trình bày một cách ngắn gọn nội dungchính (sự việc tiêu biểu, nhân vật quan trọng)của văn bản đó

2 – Cách tóm tắc văn bản tự sự:

a) Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắc:

- Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu cần tómtắc

Trang 29

- Học bài, làm bài tập tóm tắc một văn bản tự sự mà em thích

- Chuẩn bị “Luyện tập tóm tắc văn bản tự sự”

- Rèn kỹ năng tóm tắc và phân tích bố cục của văn bản tự sự, phân tích nhân vật

B - Trọng tâm: hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa qua các lần quẹt diêm.

C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi đáp.

D - Chuẩn bị:

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Cho biết tâm trạng của lão Hạc khi kể với ông giáo về việc bán cậu Vàng?

Ý nghĩa cái chết của lão Hạc?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

học

Nội dung

?Giáo viên hướng dẫn cách đọc đoạn trích?

?Giáo viên đọc đoạn đã bị lược bỏ

?Gọi học sinh đọc tiếp đoạn trích?

?Giáo viên nhận xét cách đọc?

?Gọi học sinh kể tóm tắc đoạn trích?

?Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần giải thích

từ khó?

?Nêu vài nét về tác giả và tác phẩm?

?Đoạn trích có thể chia mấy phần? nội dung

mỗi phần?

?Nhận xét cách kể của truyện?

?Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao

thừa được tác giả khắc họa bằng biện pháp

nghệ thuật gì?

?Cho biết hoàn cảnh của cô bé bán diêm?

?Em bé bán diêm trong hoàn cảnh như thế

nào? (thời gian, không gian) Chỉ ra sự đối

lập, tương phản của hoàn cảnh cô bé với mọi

?Vì sao em bé phải quẹt diêm?

?Lần lượt từng phần, tác giả cho em mơ thấy

những cảnh gì?

I – Đọc, chú thích và tìm hiểu tác giả, tácphẩm:

SGK

II – Tìm hiểu văn bản:

1 – Em bé đêm giao thừa:

a) Gia cảnh:

- Mẹ chết, sống với bố, bà nội cũng qua đời

- Nhà nghèo, sống chui rúc trong xó tối tăm,trên gác sát mái nhà

- Bố khó tính, luôn chửi mắng

- Phải đi bán diêm kiếm sống

 Đáng thương

b) Bối cảnh cô bé đi bán diêm:

- Đêm giao thừa

- Giá rét, tuyết rơi

- Bụng đói

 Tương phản đối lập: bối cảnh đặc biệt

 Nhỏ nhoi, cô độc, đói rét, bị đầy ải, lạnhlùng, em bé khốn khổ, đáng thương

2 – Những thực tế và mộng tưởng:

5 lần quẹt diêm

- Lần 1: lò sưởi  mong được sưởi ấmtrong mái nhà thân thuộc

Trang 30

?Trong những hình ảnh chợt hiện rồi chợt biến

trong nuối tiếc, thèm thuồng của em bé, hình

ảnh nào là thuần tưởng tượng, hình ảnh nào có

cơ sở của thực tại?

?Tạo ra những hình ảnh thiên đường chốc lát

ấy, nhà văn nhằm mục đích gì?

?Khi đọc câu văn “trong buổi sáng lạnh lẻo

ấy… em đã chết vì giá rét trong đêm giao

thừa” gợi cho em cảm xúc gì?

?Tình cảm và thái độ của mọi người khi nhìn

thấy cảnh tượng ấy như thế nào? Điều đó nói

lên cái gì?

?Cảnh huy hoàng trong lúc 2 bà cháu bay lên

trời đón niềm vui đầu năm có thật hay chỉ là

?Tại sao nói “Cô bé bán diêm” là một bài ca

về lòng nhân ái với con người nói chung, với

trẻ em nói riêng?

?Hình ảnh, chi tiết nào làm em cảm động

nhất? vì sao?

?Từ truyện “cô bé bán diêm”, ta thấy trách

nhiệm của người lớn đối với trẻ em như thế

nào?

- Lần 2: Bàn ăn thịnh soạn và ngỗng quay

 ước được ăn ngon, khao khát được ăn

- Lần 3: Cây thông noel  mơ ước đượcvui chơi

- Lần 4: Bà nội hiện về  mong được chechở, yêu thương

- Lần 5: Cùng bà bay lên trời  mong ướcđược giải thoát nỗi bất hạnh, tìm đến nơihạnh phúc vĩnh hằng

 Chi tiết lặp lại, biến đổi, thực tại và ảoảnh đan xen, nối tiếp, vụt hiện, vụ tắt: em bé

bị bỏ rơi, đói rét, cô độc luôn khao khátđược ấm no, yên vui, thương yêu

3 – Cái chết của cô bé bán diêm:

- Cái chết vô tội, không đáng có

- Cái chết của một sự thật đau lòng

 Số phận hoàn toàn bất hạnh

 Xã hội vô tình, lạnh lùng

- Cái chết trong sự toại nguyện

 Lòng nhân hậu và lãng mạn của tác giả

 Cái chết thương tâm và cảm động

4 – Tổng kết:

SGK

4) Củng cố:

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ?

- Từ truyện “cô bé bán diêm”, em nghĩ gì về xã hội Đan Mạch?

5) Dặn dò:

- Học bài, tìm một số truyện của An-đéc-Xen

- Chuẩn bị “đánh nhau với cối xay gió”

Trang 31

Tuần: 6

Tiết: 22

MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Nhận biết sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm của người viếttrong một văn bản tự sự

- Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự

B - Trọng tâm: Sự kết hợp các yếu tố kể, tả, biểu cảm trong văn bản tự sự.

C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận.

D - Chuẩn bị:

- Đọc lại văn bản “trong lòng mẹ”, “tôi đi học”, “tức nước vỡ bờ” (học sinh)

- Một số đoạn văn có chứa yếu tố kể, tả, biểu cảm

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là đoạn văn? Nêu các cách trình bày nội dung đoạn văn?

- Kiểm tra bài tập 2, tiết 19

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

học

Nội dung

- Gọi học sinh đọc đoạn văn?

- Học sinh thảo luận câu hỏi:

?Căn cứ nào để xác định được các yếu tố

miêu tả, biểu cảm và kể chuyện trong văn

bản?

?Gọi đại diện nhóm trả lời?

?Xác định yếu tố tự sự? (trong đoạn trích tác

giả kể lại việc gì) (sự việc bao trùm)

?Sự việc ấy được kể lại bằng các chi tiết nhỏ

nào?

?Tìm các yếu tố miêu tả trong đoạn văn?

?Chỉ ra câu văn, từ ngữ nào thể hiện yếu tố

biểu cảm?

?Nhận xét 3 yếu tố: tự sự, miêu tả và biểu

cảm đứng riêng hya đan xen với nhau? Vậy

trong văn bản tự sự, 3 yếu tố đó được sử

?Nếu bỏ tất cả các yếu tố miêu tả và biểu

cảm, ta có đoạn văn sau: giáo viên treo đoạn

văn ở bảng phụ lên

?Nhận xét; nếu bỏ yếu tố miêu tả và biểu

cảm thì đoạn văn như thế nào?

?Nếu tước bỏ yếu tố tự sự thì đoạn văn sẽ

như thế nào?

I – Bài học:

1 – Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu cảmtrong văn bản tự sự:

- Trong văn bản tự sự, rất ít khi tác giả chỉthuần kể người, kể việc mà khi kể thường đanxen các yếu tố miêu tả và biểu cảm

2 – Tác dụng của yếu tố miêu tả và biểu cảm: Làm cho việc kể chuyện sinh động, hấp dẫn

Trang 32

?Vậy tác dụng của yếu tố miêu tả và biểu

cảm trong việc kể chuyện? “Sau 1 hồi trống thúc vang dội… Rộn ràngtrong các lớp”

- Yếu tố miêu tả: sau 1 hồi trống thúc… sắphàng… đi vào lớp, không đi, không đứng lại,

co lên 1 chân,… duỗi nhanh như đá một quảbanh tưởng tượng

- Yếu tố biểu cảm: vang dôi cả lòng tôi,cảm thấy mình chơ vơ, vụng về lúng túng, runrun theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp

b Đoạn văn trong văn bản “lão Hạc”

“Chao ôi! Đối với… và lão cứ xa tôi dần dần”

- Yếu tố miêu tả: tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnhthoảng giúp ngấm ngầm lão Hạc, lão từ chốitất cả những cái gì tôi cho lão, và lão cứ xa tôidần dần

- Yếu tố biểu cảm: Chao ôi!… tàn nhẫn, khingười ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ

gì dến ai được nữa, tôi chỉ buồn chứ không nỡgiận…

Bài 2:

a.Yêu cầu: Kể lại giây phút đầu tiên khi gặplại bà…

b.Cách làm:

-Nên bắt đầu từ chỗ nào?

-Không gian: từ xa đến gần thấy người thânnhư thế nào? (vóc người, dáng đi, mái tóc,gương mặt, nụ cười, quần áo…)

- Hành động: lời nói, cử chỉ, ngôn ngữ…

- Biểu hiện tình cảm của 2 người khi gặpnhau như thế nào?

Trang 33

Tuần 7

Tiết: 25- 26

VĂN BẢN : ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Thấy rõ tài nghệ của Xen-Van-Tét trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ Đôn-Ki-Hô-Tê, Pan-Xa tương phản về mọi mặt; đánh giá đúng đắn các mặt tốt, mặt xấu của 2 nhân vật ấy, từ đó rút

2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Giáo viên hướng dẫn cách đọc

?Gọi học sinh đọc đoạn trích?

?Nhận xét cách đọc của học sinh

?Gọi học sinh kể tóm tắc nội dung đoạn

trích? Tìm hiểu từ khó?

?Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm?

?Giáo viên khái quát lại ý chính

?Cho biết bố cục của đoạn trích? Nội dung

từng đoạn?

?Tác giả xây dựng 2 nhân vật

Đôn-Ki-Hô-Tê và Xan-Chô-Pan-Xa theo lối nghệ thuật

nào? Hai nhân vật ấy tương phản nhau về

?Em có cảm xúc gì trước biểu hiện mê muội,

hoang tưởng của anh ta?

?Đáng cười ở Đôn-Ki-Hô-Tê là ở chi tiết

nào?

?Điểm nào ở Đôn-Ki-Hô-Tê là tốt đẹp, cao

quý? Thể hiện ở chi tiết nào?

I - Đọc, chú thích và tìm hiểu tác giả, tácphẩm:

- Tính nết: đau không rên la

+ không thích thú ăn uống

 miêu tả tỉ mỉ, kể hấp dẫn, sinh động:Đôn-Ki-Hô-Tê hoang tưởng, điên rồ

Trang 34

?Những biểu hiện của sự coi khinh cái tầm

thường, thực dụng ở Đôn-Ki-Hô-Tê?

?Những biểu hiện của tình yêu?

?Từ đó cho thấy tính cách nào của

Đôn-Ki-Hô-Tê được bộc lộ?

?Vậy ta có thể khái quát đặc điểm của

Đôn-Ki-Hô-Tê là gì?

?Cảm nghĩ của em về nhân vật này?

?Khi thấy Đôn-Ki-Hô-Tê đánh nhau với cối

xay gió, Xan-Chô-Pan-Xa có những lời can

ngăn nào

?Vì sao Xan-Chô-Pan-Xa có những lời can

ngăn đó?

?Tại sao khi chủ bị đau không kêu rên thì

Xan-Chô-Pan-Xa lại nói: “còn tôi… rên rỉ

?Trong cuộc chiến đấu với cối xay gió,

Xan-Chô-Pan-Xa luôn đứng ngoài cuộc, cho thấy

đặc điểm tính cách nào của anh ta?

?Vậy Xan-Chô-Pan-Xa có đặc điểm tính

cách gì?

?Hai nhân vật Đôn-Ki-Hô-Tê và

Xan-Chô-Pan-Xa được tác giả xây dựng như thế nào

- Ngoại hình: béo lùn, khỏe mạnh

- Suy nghĩ: tỉnh táo, khôn ngoan

- Tính nết:

+ Đau là rên la

+ Thích và biết cách ăn uống

+ Quên ngay lời hứa

+ Thích và ham ngủ

- Tính cách: ích kỷ, hèn nhát

 Miêu tả và kể sinh động, tỉ mỉ: Tỉnhtáo nhưng thực dụng tầm thường Đángkhen nhưng cũng đáng chê

3 – Tổng kết:

- Nghệ thuật: đối lập tương phản, hấp dẫn

- Nội dung: Đôn-Ki-Hô-Tê và Pan-Xa là 2 nhân vật bất hủ trong văn học,

Xan Thành công của Xéc-Van-Téc là gì?

5) Dặn dò: Học bài, Chuẩn bị “Chiếc lá cuối cùng

Trang 35

Tuần: 7

Tiết: 27

TÌNH THÁI TỪ

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Hiểu được thế nào là tình thái từ

- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huốnh giao tiếp

B - Trọng tâm: Tình thái từ là gì? Các loại tình thái từ.

C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi đáp.

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Gọi học sinh đọc các ví dụ mục I?

?Nếu bỏ các từ in đậm trong các câu a, b, c

thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi không?

Vì sao?

?Từ “a.” trong ví dụ d biểu thị sắc thái tình

cảm gì của người nói?

?Bài tập nhanh: xác định tình thái từ trong

?Gọi học sinh đọc ví dụ mục II?

?Các tình thái từ in đậm được dùng trong

những hoàn cảnh giao tiếp đó khác nhau

như thế nào?

?Vậy khi nói, viết ta cần sử dụng tình thái

từ như thế nào?

?Bài tập nhanh: cho câu thông tin “Nam

học bài” dùng tình thái từ để thay đổi sắc

thái ý nghĩa của câu trên?

e.Dặn dò, thái độ thân mật

f.Vậy: Thái độ miễn cưỡng

Trang 36

g.Cơ mà: Thái độ thuyết phục.

Ngày đăng: 05/05/2021, 11:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   điều   tra,   học   sinh   thảo   luận   trong - Giao an ngu van 8 moi 3 cot
ng điều tra, học sinh thảo luận trong (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w