1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 1, 2, 3 - Trường THCS Nhơn Mỹ

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 322,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Những ý kiến, cảm xúc của tác giả được thể hiện một cách nhất quán trong văn bản.. Chủ đề của văn bản là gì.[r]

Trang 1

TUẦN: 01

TIẾT: 01 - 02

Ngày soạn: 12/8/2011

Ngày dạy: 16/8/2011 Văn bản:

TƠI ĐI HỌC

= =  =  = = =

- THANH TỊNH -

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

một đoạn trích truyện cĩ sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tơi đi học.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngịi bút Thanh Tịnh

2/ Kĩ năng:

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự cĩ yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1/ Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

GV: giới thiệu cho HS nội dung cơ

bản về chương trình cần phải học,

những qui ước về cách soạn bài, làm

bài tập, cách ghi chép vở học…

3 Giới thiệu bài mới: (1’)

? Hơm nay trước khi đi học các em

cĩ cảm nghĩ gì? Cĩ nhớ về kỉ niệm

lần đầu tiên đi học khơng?

GV: Cĩ những chuyện xảy ra mình

dễ dàng quên đi nhưng cĩ những

chuyện ghi lại dấu ấn sâu đậm trong

lịng mỗi người Đĩ gọi là kỉ niệm

Hơm nay chúng ta cùng lắng nghe kỉ

niệm của nhà văn Thanh Tịnh về

ngày đầu tiên đến lớp

- Báo cáo sĩ số

- HS để tất cả dụng cụ học tập mơn Ngữ văn lên bàn

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (25’)

Gọi HS đọc phần chú thích SGK

? Tĩm tắt đơi nét cơ bản về tác giả

Thanh Tịnh?

GV: Năm 1933 ơng đi làm rồi vào

nghề dạy học và bắt đầu viết văn, làm

thơ Trong sự nghiệp sáng tác của

HS đọc SGK /tr 8

- Thanh Tịnh (1911-1988), tên khai sinh là Trần Văn Ninh, quê

ở khĩm Gia Lạc, ven sơng Hương, thành phố Huế

A/ Tìm hiểu chung 1/ Tác giả:

Thanh Tịnh (1911-1988), tên khai sinh là Trần Văn Ninh

Trang 2

mình, Thanh Tịnh có mặt trên nhiều

lĩnh vực, nhưng thành công hơn cả là

truyện ngắn và thơ Văn ông nhẹ

nhàng mà thấm sâu mang dư vị vừa

man mác buồn thương, vừa ngọt ngào

quyến luyến

GV: đọc mẫu 1 đoạn “Từ đầu … tôi

đi học”

Hướng dẫn: giọng chậm, nhẹ nhàng,

tình cảm…

GV : nhận xét cách đọc

? Giải thích từ “ lớp ba, lớp năm”

(còn gọi là đệ tam, đệ ngũ)

? Nêu xuất xứ của tác phẩm?

? Tác phẩm thuộc thể loại gì?

- 2 HS đọc phần còn lại

- Là các lớp bậc tiểu học trước CMT8 (lớp 5 là lớp thấp nhất)

- In trong tập “Quê mẹ” ,xuất bản năm 1941

- Truyện ngắn

II.Tác phẩm:

1 Xuất xứ:

In trong tập “Quê mẹ”

2 Trình tự sự việc trong đoạn trích: Từ

thời gian và không khí ngày tựu trường ở thời điểm hiện tại, nhân vật

tôi hồi tưởng về kĩ

niệm ngày đầu tiên đi học

Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản

(40’)

? Khi nào các em chợt nhớ về một kỉ

niệm nào đó?

? Hoàn cảnh nào nhân vật tôi nhớ lại

kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường?

? Những kỉ niệm ấy được tác giả diễn

tả theo trình tự nào?

GV : phát phiếu học tập

? Tìm những từ láy nói lên cảm xúc

của nhân vật tôi khi nhớ về kỉ niệm?

Tác dụng của những từ láy đó?

? Cảm giác của nhân vật “tôi” khi

cùng mẹ đến trường được thể hiện

như thế nào?

? Tìm những động từ thể hiện sự

hoang mang, hồi hộp của nhân vật

- Khi có những tác động từ ngoại cảnh khiến mình bồi hồi nhớ lại (cũng có khi do tâm trạng)

- Vào lúc cuối thu…lá rụng nhiều…nhìn thấy những em bé rụt rè núp dưới nón mẹ… “tôi”

lại nhớ về hình ảnh của mình khi xưa

Thảo luận nhóm 4 (3 phút)

Gợi ý trả lời:

- Từ hiện tại nhớ về quá khứ

- Trên đường cùng mẹ đến trường

- Tại sân trường, trước hiên lớp, nghe gọi tên, rời tay mẹ…

- Ngồi vào chỗ đón nhận giờ học đầu tiên

- …náo nức , mơn man, tưng bừng, rộn rã…

=> Tác dụng: diễn tả chân thực

tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ về kỉ niệm

- Con đường, cảnh vật quen thuộc nay thấy lạ…

- Cảm thấy sự thay đổi lớn trong lòng…

- Thèm , bặm, ghì, xệch,

B/ Đọc- hiểu văn bản.

I Nội dung.

1/ Hoàn cảnh gợi lại kỉ

niệm.

- Thời gian: vào cuối

thu

- Không gian: lá ngoài

đường rụng nhiều, mây bàng bạc, mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ

2/ Diễn biến tâm trạng nhân vật “tôi”.

a Trên đường cùng

mẹ đến trường.

- Con đường, cảnh vật quen thuộc nay thấy lạ

- Thấy có sự thay đổi lớn trong lòng

- Cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn

- Vừa lúng túng vừa muốn thử sức mình

b Khi đứng trước sân trường và nghe gọi tên vào lớp.

- Trường vừa xinh xắn

Trang 3

“tôi” ?

Gợi ý: thể hiện qua hành động cử chỉ

? Việc sử dụng những động từ này có

tác dụng gì?

? Tâm trạng cảm giác của “tôi” khi

đứng trước sân trường?

? Tìm chi tiết so sánh trước kia và

hiện tại?

? Khi nghe gọi tên mình “tôi” phản

ứng như thế nào?

? Khi sắp rời khỏi tay mẹ, cảm giác

của “tôi” như thế nào?

? Bình thường nhân vật “tôi” có xa

mẹ không?

? Tâm trạng, cảm giác nhân vật “tôi”

khi ngồi vào chỗ như thế nào?

Câu hỏi thảo luận(3p)

? Tìm những hình ảnh so sánh được

nhà văn vận dụng trong truyện ngắn

? Hình ảnh so sánh ấy có tác dụng gì?

? Tìm chi tiết thể hiện thái độ, cử chỉ

của người lớn đối với các me HS?

? Em có nhận xét gì về thái độ, cử chỉ

này?

? Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và

sức cuốn hút của truyện?

? Nội dung văn bản “Tôi đi học” và

muốn…

- Giúp người đọc hình dung được tư thế, cử chỉ ngây thơ, đáng yêu của chú bé

HS: Trước sân trường làng Mỹ

Lí dày đặc cả người….sáng sủa

- Trước kia…làng >< Trước mắt tôi…vắng lặng

HS: quả tim như ngừng đập, giật mình lúng túng

 Dúi đầu vào lòng mẹ, nức nở khóc

 Có nhưng là đi chơi nên không có cảm giác xa mẹ như bây giờ

 Thấy lạ và hay hay, nhìn bàn ghế…

Thảo luận nhóm 4(3p)

- Tôi quên thế nào được…như mấy cành hoa tươi mỉm cười…

- Ý nghĩ ấy…như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi

- Họ như…e sợ…ao ước thầm…như…cảnh lạ

 Giàu sức gợi cảm, man mác chất trữ tình trong trẻo

 Từ tốn, bao dung, vui tính, giàu tình thương, chuẩn bị chu đáo cho con em

 Trách nhiệm và tấm lòng của gia đình và nhà trường

HS: Bố cục, cách kể, bộc lộ cảm xúc, sử dụng biện pháp so sánh

- Tình huống truyện, tình cảm của người lớn đối với em nhỏ, hình ảnh so sánh, chất trữ tình thiết tha, êm dịu

 Kỉ niệm mơn man của tuổi

vừa oai nghiêm

-> Lo sợ vẩn vơ

- Khi nghe gọi tên

-> Giật mình, lúng túng

- Khi sắp rời bàn tay mẹ ->quay lại dúi đầu vào lòng mẹ ->nức nở khóc

c Khi vào chỗ ngồi:

- Cảm giác vừa xa lạ, vừa gần gũi với mọi vật

và người bạn bên cạnh

- Vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin bước vào giờ học đầu tiên

3/ Thái độ, cử chỉ của người lớn đối với học trò:

- Ông Đốc: từ tốn, bao dung

- Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu tình thương yêu

- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo cho con em

 Trách nhiệm, tấm lòng của gia đình nhà trường

II Nghệ thuật.

- Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm trạng của ngày đầu tiên đi học

- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo, ghi lại dòng liên tưởng, hồi tưởng của nhân vật tôi

- Giọng điệu trữ tình trong sáng

Trang 4

đặc sắc nghệ thuật được sử dụng? học trị ở buổi tựu trường đầu

tiên

III Ý nghĩa.

- Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi khơng thể nào quên ttrong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh

- Thanh Tịnh đã diễn tả dịng cảm nghĩ bằng nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm, với những rung động tinh tế qua truyện ngắn “tơi đi học”

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

(5’)

4 Củng cố: (3’)

GV treo bảng phụ

? Theo em, chất thơ của truyện ngắn

“Tơi đi học” được tạo nên từ đâu?

A- Từ những câu văn giàu nhạc điệu

B- Từ những câu văn trữ tình, giàu

cảm xúc

C- Từ những câu văn nhiều hình ảnh

gợi tả, nhiều biện pháp tu từ như so

sánh, điệp ngữ

D- Tất cả đều đúng

5 Dặn dị: (2’)

- Xem lại nội dung bài vừa phân tích

và học thuộc bài

- Soạn bài: Cấp độ khái quát của

nghĩa từ ngữ

(xem trước ví dụ, trả lời các câu hỏi

SGK để tìm hiểu về khái niệm)

GV nhận xét tiết học.

Câu D đúng

C/ Hướng dẫn tự học.

- Đọc lại các văn bản

viết về chủ đề gia đình

và nhà trường đã học

- Ghi lại những ấn

tượng, cảm xúc của bản thân về một ngày tựu trường mà em nhớ nhất

Trang 5

TUẦN: 01

TIẾT: 03

Ngày soạn: 138/2011

Ngày dạy: 17/8/2011 Tiếng Việt:

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

= =  =  = = =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc hiểu và tạo lập văn bản

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

2/ Kĩ năng:

Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Ổn định : (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra : (5’)

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Giới thiệu:(1’)

Giữa các từ ngữ thường cĩ những

mối quan hệ như: đồng nghĩa , trái

nghĩa…Hơm nay , chúng ta sẽ tìm

hiểu thêm mối quan hệ khác của

nghĩa từ ngữ Đĩ là mối quan hệ bao

hàm Nĩi đến mối quan hệ bao hàm

chính là nĩi đến phạm vi khái quát

của nghĩa từ ngữ

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

(15’)

Gv gọi hs đọc sgk/10

? Nghĩa của từ động vật rộng hơn

hay hẹp hơn nghĩa của các từ “thú,

chim , cá”? Vì sao?

? Nghĩa các từ “ thú, chim , cá”

rộng hay hẹp hơn nghĩa các từ :

“voi, hươu, tu hú, sáo, cá rơ, cá

thu”? Vì sao?

? Nghĩa của các từ thú, chim, cá

rộng hơn nghĩa của những từ nào?

Đồng thời hẹp hơn nghĩa của

Hs : Đọc yêu cầu sgk/10

- Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ “ thú , chim , cá” Vì “ thú, chim, cá” đều được gọi là động vật

- Rộng hơn,vì phạm vi nghĩa của các từ này bao hàm được nghĩa của các từ kia

HS trả lời theo sơ đồ

I/ Tìm hiểu chung

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.

* Tìm hiểu ví dụ:(sgk/10)

Động vật

Thú chim cá Voi , sáo, rơ, Hươu tu hú thu

Trang 6

những từ nào?

Bài tập nhanh

Cho các từ: cây, cỏ, hoa tìm từ

ngữ nghĩa rộng và nghĩa hẹp, lập sơ

đồ?

? Cho từ “vật nuôi” tìm từ có

nghĩa hẹp?

? Thế nào là cấp độ khái quát

nghĩa của từ?

HS thảo luận nhóm 4 ( 2 phút)

Thực vật Cây Cỏ Hoa

mít,cam may,lác hồng,cúc Vật nuôi

Gia súc Gia cầm Trâu Bò Gà Vịt

HS đọc ghi nhớ SGK/10

 Các từ: thú, chim, cá có nghĩa hẹp hơn so với từ động vật

* Ghi nhớ: SGK/10

Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn( ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một

số từ ngữ khác

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một

từ ngữ khác

- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác

Hoạt động 2: Luyện tập (20’)

? Yêu cầu HS lập sơ đồ thể hiện

cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

trong mỗi nhóm từ?

? Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với

nghĩa của các từ ngữ khác ở mỗi

nhóm?

? Tìm từ ngữ có nghĩa được bao

hàm trong phạm vi nghĩa của các từ

đã cho?

GV: Hướng dẫn HS về nhà làm

bài tập 4,5/SGK

4) Chỉ ra từ không thuộc phạm vi

nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ?

5) Tìm 3 từ cùng thuộc một nhóm

phạm vi nghĩa, 1 từ có nghĩa rộng

HS làm trên phiếu học tập

HS đọc bài tập 2

HS lên bảng làm (mỗi em 1 câu)

HS trả lời nhanh

a Thuốc lào

b Thủ quỹ

c Bút điện

d Hoa tai

II/ Luyện tập.

II Luyện tập:

Bài tập 1 a) Y phục quần áo

quần quần áo áo đùi dài dài sơmi b) vũ khí

súng bom

súng đại bom bom trường bác bacàng bi Bài tập 2:

a Chất đốt

b Nghệ thuật

c Thức ăn

d Nhìn

e Đánh

Trang 7

và 2 từ có nghĩa hẹp hơn Bài tập 3:

a Xe đạp, ô tô, xe tải…

b Đồng, chì, sắt…

c Cam, chuối, táo…

d Cô, dì, cậu, mợ…

e Xách, gánh, khiêng…

Hoạt động 3: Hướng

dẫn tự học (5’)

4 Củng cố: (3’)

? Lập sơ đồ thể hiện cấp

độ khái quát và cụ thể

của các nhóm từ sau đây:

- Phương tiện vận tải: xe,

xe máy, xe hơi, thuyền,

thuyền thúng, thuyền

buồm

- Tính cách: hiền, ác,

hiền lành, hiền hậu, ác

tâm, ác ý

5 Dặn dò: (2’)

- Xem và nắm vững nội

dung bài vừa học

- Làm tiếp bài tập 4,5

- Soạn bài: Tính thống

nhất về chủ đề của văn

bản

+ Khái niệm chủ đề của

văn bản

+ Tính thống nhất về

chủ đề của văn bản là

như thế nào?

- Sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của các nhóm từ ngữ

Phương tiện vận tải

Xe Thuyền

Xe máy Xe hơi Thuyền thúng Thuyền buồm Tính cách

Hiền ác

Hiền lành Hiền hậu ác tâm ác ý

III/ Hướng dẫn tự học.

Tìm các từ ngữ thuộc cùng phạm vi nghĩa trong một bài trong sgk Sinh học…Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát về nghĩa của từ đó.

Trang 8

TUẦN: 01

TIẾT: 04

Ngày soạn: 138/2011

Ngày dạy: 17/8/2011 Tập làm văn.

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

= =  =  = = =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản

cụ thể

- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Chủ đề văn bản

- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản

2/ Kĩ năng:

- Đọc – hiểu và cĩ khả năng bao quát tồn bộ văn bản

- Trình bày một văn bản(nĩi,viết) thống nhất về chủ đề

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Ổn định : (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra : (5’)

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Giới thiệu:(1’)

Ở lớp 7 các em đã làm quen một

số khái niệm về văn bản như tính

liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn

bản Hơm nay, các em sẽ tìm hiểu

thêm yếu tố quan trọng trong văn

bản, đĩ là tính thống nhất về chủ đề

của văn bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

(15’)

GV: yêu cầu HS đọc lại văn bản

“Tơi đi học”

? Tác giả nhớ lại kỉ niệm sâu sắc

nào trong thời thơ ấu của mình?

? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn

tượng gì trong lịng tác giả?

? Tác giả viết văn bản này nhằm

mục đích gì?

Hs: Đọc sgk/5

- Kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

- Gợi lên những suy nghĩ,cảm xúc mơn man, xao xuyến trong lịng tác giả, những ấn tượng khĩ quên (tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, rụt rè trong ngày đầu tiên

đi học)

- Phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mình về KN sâu sắc

A/ Tìm hiểu chung.

I Chủ đề của văn bản:

* Văn bản: Tơi đi học

(Thanh Tịnh)

- Chủ đề: những cảm xúc

về kỉ niệm sâu sắc của ngày đầu tiên đi học

Trang 9

? Chủ đề của văn bản này là gì?

GV: Những ý kiến, cảm xúc của

tác giả được thể hiện một cách nhất

quán trong văn bản

? Chủ đề của văn bản là gì?

GV: Qua văn bản người đọc sẽ

nắm bắt được tư tưởng, nhận thức,

tinh thần của tác giả Đây là yếu tố

quan trọng tạo nên giá trị cho văn

bản

? Nội dung nhan đề “Tôi đi học”

muốn nói lên điều gì?

? Từ ngữ nào được lặp lại nhiều

lần?

? Tìm một số câu văn có sử dụng

đại từ “tôi”?

? Căn cứ vào đâu em biết văn

bàn này nói lên những kỉ niệm của

tác giả về buổi tựu trường đầu tiên?

? Tìm những từ ngữ (câu) chứng

tỏ tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ in sâu

trong lòng nhân vật tôi?

? Tìm từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm

giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của

nhân vật tôi?

? Cảm giác của nhân vật tôi như thế

nào khi cùng các bạn vào lớp?

? Trong lớp học thì tâm trạng ra

sao?

? Để tô đậm cảm giác trong sáng

của nhân vật tôi tác giả sử dụng

nghệ thuật gì?

GV: Văn bản trên đã thống nhất

về chủ đề

Hình thức: nhan đề nêu bật nội

dung

Nội dung: mạch lạc (làm rõ quan

hệ giữa các phần, các đoạn trong

văn bản) từ ngữ, chi tiết làm sáng

tỏ vấn đề về ngày đầu tiên đi học

? Thế nào là tính thống nhất về chủ

đề? Thể hiện ở phưng diện nào? Để

viết văn bản ta cần xác định yêu

cầu gì?

của ngày đầu tiên đi học

- Cảm xúc về buổi tựu trường đầu tiên

- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

 Nói về chuyện đi học của nhân vật “tôi”

HS: tôi, đi học (tựu trường, quyển vở mới, quần áo mới)

 “Hôm nay tôi đi học”

- Hôm nay tôi đi học

- Hằng năm…tự trường

- Tôi quên…quang đãng

- Hai quyển vở…nặng

- Tôi băm tay…xuống đất

HS: Trên đường đi học cảm nhận con đừng quen đi lạinay thay đổi

Cảm nhận về ngôi trường -> Lo sợ vẩn vơ

 Cảm thấy xa mẹ  khóc

 Thấy vừa xa lạ, vừa thân quen

 So sánh sự khác biệt về cùng một sự vật ở từng thời điểm khác nhau (con đường, ngôi trường)

HS đọc phần ghi nhớ (SGK)

-> Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

* Văn bản: “Tôi đi học”

- Nhan đề thể hiện rõ nội dung văn bản

- Từ ngữ “Tôi”, “đi học” lặp lại nhiều lần

- Câu: tập trung nói về việc đi học của nhân vật tôi

- Cách trình bày:

+ Trên đường đi học + Trên sân trường + Trong lớp học

* Ghi nhớ: SGK/12

- Khái niệm: Mọi chi tiết trong văn bảnđều nhằm biểu hiện đối tượng và vấn đề chính được đề cập đến trong văn bản, các đơn vị ngôn ngữ đều bám sát vào chủ đề

- Những điều kiện để đảm bảo tính thống nhất

về chủ đề của một văn bản: Mối quan hệ chặt chẽ giữa nhan đề và bố cục, giữa các phần của văn bản và những câu văn, từ ngữ then chốt

- Cách viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất

Trang 10

về chủ đề: Xác lập hệ thống ý cụ thể, sắp xếp

và diễn đạt những ý đó cho hợp với chủ đề đã được xác định.

Hoạt động 2: Luyện tập (30’)

GV: yêu cầu học sinh đọc từng

câu hỏi và trả lời

GV: phát phiếu học tập

? Theo em có thể thay đổi trật tự

sắp xếp này được không? Vì sao?

Học sinh đọc văn bản và câu hỏi

Thảo luận nhóm 4 (3 phút) Sau đó mỗi nhóm cử đại diện trả lời

 Không nên thay đổi thứ tự trình bày

B/ Luyện tập.

* Văn bản: “Rừng cọ quê tôi.”

- Đối tượng: rừng cọ quê tôi

- Vấn đề: tình cảm của người dân quê với rừng cọ

- Chủ đề: tình cảm gắn

bó của người dân với rừng cọ

- Cách trình bày:

+ Giới thiệu rừng cọ + Miêu tả cây cọ

+ Tác dụng cây cọ

+ Tình cảm gắn bó với cây cọ

 Không nên thay đổi thứ tự trình bày vì trình

tự đã thống nhất, chặt chẽ, hợp lí

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

(5’)

4 Củng cố: (3’)

? Thế nào là chủ đề của văn bản?

? Thế nào là tính thống nhất về chủ

đề của văn bản?

? Để viết văn bản ta cần xác định

điều gì?

? Câu hỏi dành cho hs khá giỏi:

? Văn bản “Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta” có tính thống nhất

không? Em hãy chứng minh

Gợi ý:

- Xét nhan đề để tìm chủ đề, đối

tượng

- Cách trình bày

- Các từ ngữ then chốt là gì?

5 Dặn dò: (2’)

- Xem lại bài, nắm vững nội dung,

học thuộc bài

- Soạn trước bài “Trong lòng mẹ”

+ Đọc văn bản

+ Xem phần chú thích

+ Soạn các câu hỏi theo gợi ý

 Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

 Biểu đạt đúng chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

 Nhan đề, đề mục, các từ ngữ then chốt

( Nếu còn thời gian học sinh trả lời tại lớp, không còn thời gian thì trả lời vào giờ kiểm tra bài cũ.)

III/ Hướng dẫn tự học.

Về nhà học bài Dựa vào

bài tập 3, SGK viết lại thành một đoạn văn có sự đảm bảo về tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w