1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an tuan 12

30 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 513,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn kĩ năng thực hiện tìm x trong các bài tập dạng: x – a = b(với a,b là các số có không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính( Biết cách tì[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009

Tiết 2,3 Tập đọc

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

I Mục tiêu

* Mục tiêu chung

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy

- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (trả lời được CH1,2,3,4)

* Mục tiêu riêng

Đối với HS yếu: Đọc trơn nhưng tốc độ còn rất chậm

HSKG: Thể hiện được giọng đọc và trả lời được câu hỏi 5

Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữatrắng trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.//

Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/như mắt mẹ khóc chờ con.//

Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi và gọiđây là cây vú sữa.//

- Luyện đọc theo nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

Tiết 3: 40’

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (38’)

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? - Đọc thầm.- Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu bị mẹ mắng

Trang 2

Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2.

- Vì sao cậu bé quay trở về?

- Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã làm

gì?

- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?

- Những nét ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?

- Theo em tại sao mọi người lại đặt cho cây lạ

tên là cây vú sữa?

- Câu chuyện đã cho ta thấy được tình yêu

thương của mẹ dành cho con Để người mẹ được

động viên an ủi, em hãy giúp cậu bé nói lời xin

da căng mịn Cậu vừa chạm môi vào, mộtdòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữamẹ

- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con.Cây xoè cành ôm cậu, như tay mẹ âuyếm vỗ về

- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng vàngọt thơm như sữa mẹ

- Một số HS phát biểu VD: Mẹ ơi, con đãbiết lỗi rồi Mẹ hãy tha lỗi cho con Từnay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng./Con xin lỗi mẹ, từ nay con sẽ không bỏ

đi chơi xa nữa Con sẽ ở nhà chăm học,chăm làm Mẹ hãy tha lỗi cho con…

Trang 3

Bài toán 1:

- Có 10 ô vuông (đưa ra mảnh giấy có 10 ô

vuông) Bớt đi 4 ô vuông (dùng kéo cắt ra 4 ô

vuông) Hỏi còn bao nhiêu ô vuông?

- Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?

- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả trong

phép tính: 10 – 4 = 6 (HS nêu, GV gắn nhanh thẻ

ghi tên gọi)

Bài toán 2: Có một mảnh giấy được cắt làm hai

phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần thứ hai

có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô

vuông?

- Làm thế nào ra 10 ô vuông?

* Bước 2: Giới thiệu kỹ thuật tính

- Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x Số ô

vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là 6 Hãy

đọc cho cô phép tính tương ứng để tìm số ô

vuông còn lại

- Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì ?

Khi HS trả lời, GV ghi lên bảng x = 6 + 4

- Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?

- Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng

- X gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

- 6 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

- 4 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

- Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS nhắc lại

Bài 2: Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị

trừ trong phép trừ sau đó yêu cầu các em tự làm

bài

Bài 4: Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm

- Có thể hỏi thêm:

+ Cách vẽ đoạn thẳng qua hai điểm cho trước

+ Chúng ta dùng gì để ghi tên các điểm

- HS tự làm bài 2 HS ngồi cạnh nhau đổichéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Dùng chữ cái in hoa

Trang 4

Tiết 5 Đạo đức

QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN

I Mục tiêu

- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau.

- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động vàsinh hoạt hàng ngày

- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng

II tài liệu và phương tiện

- Vở bài tập đạo đức2

- Bài hát” Tìm bạn thân”

III Các hoạt động dạy học (28’)

* Khởi động: Cả lớp hát bài” Tìm bạn thân

* Hoạt động 1: Đoán xem điều gì đã xảy ra:

- HS quan sát và ứng xử phù hợp theo từng tình huống

+ Nam không cho Hà xem bài

+ Nam khuyên Hà

+ Nam cho Hà xem bài

- HS thảo luận ba cách ứng xử trên

* Hoạt động 2: Tự liên hệ

- HS nêu những việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè

- Các tổ lập kế hoạch, giúp đỡ các bạn lúc gặp khó khăn

* Hoạt động 3: Trò chơi Hái hoa dân chủ

Kết luận chung: Quan tâm, giúp đỡ bạn là việc làm cần thiết của mỗi người Khi được bạn bè

quan tâm, niềm vui sẽ nhân lên, nỗi buồn sẽ vơi đi

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc đúng, trôi chảy toàn bài

- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (trả lời được CH1,2,3,4)

* Mục tiêu riêng

Đối với học sinh yếu: Đọc trơn được 2 – 3 câu của bài

HSKG: Đọc rõ ràng trôi chảy bài văn, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, TL được các câu hỏi trongSGK và hiểu nội bài

II Các hoạt động.

Trang 5

1 Giới thiệu bài

2 Dạy bài ôn (37’)

 Hoạt động 1: Củng cố kiến thức

- GV nhắc lại cách đọc toàn bài

* Hoạt động 2: Luyện đọc

- GV yêu cầu HS khá tự đọc bài và trả lời các

câu hỏi trong SGK

- GVHD học sinh yếu luyện đọc từng câu

GV theo giúp đỡ

- GV giúp đỡ HS yếu đọc xong sau đó giao

nhiệm vụ các em tự đọc bài

GV kiểm tra HS khá đọc và trả lời câu hỏi

- GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS khá trả lời

- GV cùng HS nhận xét

- GV cho HS luyện đọc theo nhóm

3 Củng cố – dặn dò: Dặn HS về nhà luyện

đọc

- 1 HS khá đọc lại toàn bài

- HS khá tự đọc bài và tự tìm hiểu câu hỏi

- HS yếu rèn đọc nối tiếp câu trước lớp

- HS khá thi đọc trước lớp

- HS khá đọc nối tiếp từng đoạn và toàn bài

- HS khá thi trả lời câu hỏi

- Rèn kĩ năng thực hiện tìm x trong các bài tập dạng: x – a = b(với a,b là các số có không quá hai

chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính( Biết cách tìm số bịtrừ khi biết hiệu và số trừ)

- Tiếp tục củng cố vẽ đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tênđiểm đó

Trang 6

- GV quan tâm, giúp đỡ HS yếu

Bài 3: Số

- 4

Bài 4: Vẽ đoạn thẳng

3 Củng cố – Dặn do ø (2’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà xem lại các bài tập

- HS nêu cách thực hiện

- HS làm bài – HSTB lên chữa bài

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- Bước đầu thực hiện được đi thường theo nhịp ( nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân phải)

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

II Địa điểm, phương tiện

* Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập

* Phương tiện: Cịi

III Lên lớp

1 Phần mở đầu (5’)

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Chạy nhẹ nhàng trên sân trường theo một hàng dọc

- Đi thường theo vịng trịn và hít thở sâu

- Oân bài thể dục phát triển chung

2 Phần cơ bản (20’)

- Đi thường theo nhịp hơ của GV

- Trị chơi “ Nhĩm ba, nhĩm bảy”

- Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát (2/4 và 4/4; riêng dịng 7,8 ngắt 3/3 và 3/5)

- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con ( trả lời được các Chtrong SGK; thuộc 6 dịng thơ cuối)

* Mục tiêu riêng

Đối với HS yếu: Đọc chậm nhưng đọc được cả bài

HSKG: Đọc thuộc tại lớp cả bài

4

Trang 7

- GV đọc mẫu 1 lần Chú ý giọng đọc chậm rãi,

tình cảm ngắt giọng theo nhịp 2 – 4 ở câu các

câu thơ 6 chữ, riêng câu thơ thứ 7 ngắt nhịp 3 –

3 Các câu thơ 8 chữ ngắt nhịp 4 – 4 riêng câu

thơ thứ 8 ngắt nhịp 3 – 5

b) Đọc từng câu và luyện phát âm

- GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm đã

ghi trên bảng phụ Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho

các em

- Yêu cầu HS đọc từng câu thơ

c) Hướng dẫn ngắt giọng

- Nêu cách ngắt nhịp thơ

- Cho HS luyện ngắt câu 7, 8

- Yêu cầu gạch chân các từ cần nhấn giọng (các

từ gợi tả)

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu đọc cả bài trước lớp Theo dõi và

chỉnh sửa lỗi cho HS

- Chia nhóm và luyện đọc trong nhóm

e) Thi đọc

g) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Hình ảnh nào cho em biết đêm hè rất oi bức?

- Mẹ đã làm gì để con ngủ ngon giấc?

- Người mẹ được so sánh với những hình ảnh

nào?

- Em hiểu 2 câu thơ: Những ngôi sao thức

ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

- Gạch chân: Lặng, mệt, nắng oi, ạ ời, kẽo

cà, ngồi, ru, đưa, thức, ngọt, gió, suốt đời

- 3  5 HS đọc cả bài

- Thực hành đọc trong nhóm

- Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt

vì hè nắng oi (Những con ve cũng im lặng vìquá mệt mỏi dưới trời nắng oi)

- Mẹ ngồi đưa võng, mẹ quạt mát cho con

- Mẹ được so sánh với những ngôi sao

“thức” trên bầu trời, với ngọn gió mátlành

- Mẹ đã phải thức rất nhiều, nhiều hơn cảnhững ngôi sao vẫn thức hàng đêm

- Mẹ mãi mãi yêu thương con, chăm lo chocon, mang đến cho con những điều tốtlành như ngọn gió mát

- Học thuộc lòng bài thơ

- 2 dãy thi đua đọc diễn cảm

Trang 8

- Nhận xét cho điểm

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Qua bài thơ em hiểu được điều gì về mẹ?

- Dặn dò HS học thuộc lòng bài thơ

- Đọc thêm bài: Gọi điện - Mẹ luôn vất vả để nuôi con và dành chocon tình yêu thương bao la

Tiết 3 Toán

13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 - 5

I Mục tiêu: Giúp HS:

* Mục tiêu chung

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5

* Mục tiêu riêng

Đối với HS yếu: Thực hiện được BT2, bài tập 4 nêu được yêu cầu của bài

HSKG: Thực hiện được toàn bộ các bài tập

- Đưa ra bài toán: Có 13 que tính(cầm que tính),

bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que

tính?

- Yêu cầu HS nhắc lại bài (Có thể đặt từng câu

hỏi gợi ý: Có bao nhiêu que tính? Cô muốn bớt

đi bao nhiêu que?)

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm

gì?

- Viết lên bảng: 13 –5

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 13 que tính và tìm cách bớt 5

que tính, sau đó yêu cầu trả lời xem còn lại bao

nhiêu que tính

- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình Hướng

dẫn lại cho HS cách bớt hợp lý nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả?

- Đầu tiên cô bớt 3 que tính rời trước Chúng ta

còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?

- Để bớt được 2 que tính nữa cô tháo 1 bó thành

10 que rời Bớt 2 que còn lại 8 que

- Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn mấy que

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 9

tính?

- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ

 Hoạt động 2: Bảng công thức 13 trừ đi một

số

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

các phép trừ trong phần bài học và viết lên bảng

các công thức 13 trừ đi một số như phần bài học

- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS thông

báo thì ghi lại lên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công

thức sau đó xóa dần các phép tính cho HS học

- Khi đã biết 9 + 4 = 13 có thể ghi ngay kết quả

của 13 – 9 và 13 – 4 không? Vì sao?

- Yêu cầu HSKG tự làm tiếp phần b

Bài 2: Tính

- HS thực hiện vào bảng con

Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó

hỏi: bán đi nghĩa là thế nào?

- Yêu cầu HS tự giải bài tập

- Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Yêu cầu HS học thuộc lòng bảng công thức 13

trừ đi một số Ghi nhớ cách thực hiện phép trừ

Trừ từ phải sang trái 3 không trừđược 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8, viết 8

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghikết quả tìm được vào bài học

- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ, thông báokết quả của phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1phép tính

- Làm bài và thông báo kết quả

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài

- HS trả lời

- Bán đi nghĩa là bớt đi

- Giải bài tập và trình bày lời giải

Tiết 4 Kể chuyện

Trang 10

- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp câu

chuyện Bà và cháu, sau đó cho biết nội dung, ý

nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét

2 Bài mới (32’)

Giới thiệu:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện

a) Kể lại đoạn 1 bằng lời của em

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Kể bằng lời của mình nghĩa là ntn?

- Yêu cầu 1 HS kể mẫu (có thể đặt câu hỏi gợi ý:

Cậu bé là người ntn? Cậu ở với ai? Tại sao cậu

bỏ nhà ra đi ? Khi cậu bé đi, người mẹ làm gì?)

- Gọi thêm nhiều HS khác kể lại Sau mỗi lần

HS kể lại yêu cầu các em khác góp ý, bổ sung,

nhận xét

b) Kể lại phần chính của câu chuyện theo tóm tắt

từng ý

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý tóm tắt

nội dung của truyện

- Yêu cầu HS thực hành kể theo cặp và theo dõi

HS hoạt động

- Gọi một số em trình bày trước lớp Sau mỗi lần

HS kể GV và HS cả lớp dừng lại để nhận xét

c) Kể đoạn 3 theo tưởng tượng

- Em mong muốn câu chuyện kết thúc thế nào?

- GV gợi ý cho mỗi mong muốn kết thúc của

các em được kể thành 1 đoạn

 Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- GV có thể cho HS nối tiếp nhau kể từng đoạn

truyện cho đến hết hoặc cho HS kể lại từ đầu đến

cuối câu chuyện

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Đọc yêu cầu bài 1

- Nghĩa là không thể nguyên văn như SGK

- HS khá kể: Ngày xưa, có một cậu bé rấtlười biếng và ham chơi Cậu ở cùng mẹtrong một ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng

Mẹ cậu luôn vất vả Một lần, do mảichơi, cậu bé bị mẹ mắng Giận mẹ quá,cậu bỏ nhà đi biền biệt mãi không quay

về Người mẹ thương con cứ mòn mỏiđứng ở cổng đợi con về

- Thực hành kể đoạn 1 bằng lời của mình

Mẹ cậu bé hiện ra từ biệt cậu rồi lại biếnmất./ Mẹ hiện ra dặn cậu bé dừng nênham chơi nữa hãy quay về học hành vàbiến mất./ Có bà tiên hiện ra nói với cậubé: “Nếu muốn mẹ sống lại cháu phảihọc tập tốt và thi đỗ Trạng nguyên…

Trang 11

- Chuẩn bị: Bông hoa Niềm Vui.

- Thực hành kể lại toàn bộ nội dung truyện.Khi một em hay một nhóm kể, cả lớp theodõi và nhận xét

Tiết 5: Tập đọc

Tăng cường rèn đọc bài: Gọi điện I.Mục tiêu

* Mục tiêu chung

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc đúng, trôi chảy toàn bài

- Hiểu và biết cách nói chuyện bằng điện thoại (trả lời được CH1,2,3)

* Mục tiêu riêng

Đối với học sinh yếu: Đọc trơn được 2 – 3 câu của bài

HSKG: Đọc rõ ràng trôi chảy bài văn, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, TL được các câu hỏi trongSGK và hiểu nội bài

II Các hoạt động.

Trang 12

1 Giới thiệu bài

2 Dạy bài ôn (37’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Luyện đọc

- GV đọc mẫu và hướng dẫn cách đọc

- GV yêu cầu HS khá tự đọc bài và trả lời các

câu hỏi trong SGK

- GVHD học sinh yếu luyện đọc từng câu

GV theo dõi giúp đơ.õ

- GV giúp đỡ HS yếu đọc xong sau đó giao

nhiệm vụ các em tự đọc bài

GV kiểm tra HS khá đọc và trả lời câu hỏi

- GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS khá trả lời

- GV cùng HS nhận xét

- GV cho HS luyện đọc theo nhóm

3 Củng cố – dặn dò: Dặn HS về nhà luyện

đọc

- HS khá tự đọc bài và tự tìm hiểu câu hỏi

- HS yếu rèn đọc nối tiếp câu trước lớp

- HS khá thi đọc trước lớp

- HS khá đọc nối tiếp từng đoạn và toàn bài

- HS khá thi trả lời câu hỏi

- 2 HS yếu nêu kết quả

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài – HS yếu lên chữa bài

Trang 13

- HS nêu yêu cầu

HSKG: Nghe – viết đúng, trình bày đúng đoạn 1 bài Sự tích cây vú sữa

HS yếu nhìn chép đúng đoạn 1 bài Sự tích cây vú sữa

- GV đọc đoạn 1 của bài ( mỗi từ, cum từ GV đọc

03 lần, lần đọc thứ 3 giáo viên vừa đọc vừa chép

- HS nghe viết đoạn 1

- HS yếu nhìn bài trên bảng, chép đoạn 1

Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2009

Tiết 1 Toán

33 - 5

I Mục tiêu

* Mục tiêu chung

Trang 14

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 – 5

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng ( đưa về phép trừ dạng 33 – 8)

* Mục tiêu riêng

Đối với học sinh yếu: Rèn kĩ năng thực hiện phép tính

HSKG: Thực hiện bài tập 1,2,3 có thể thực hiện bài tập số 4

- Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại

bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta phải làm

gì?

- Viết lên bảng 33 – 5

Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 3 que

tính rời, tìm cách để bớt 5 que rồi báo lại kết quả

- 33 que tính, bớt đi 5 que tính, còn lại bao nhiêu

- Muốn bớt 5 que tính, ta bớt luôn 3 que tính rời

- Hỏi: Còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?

- Để bớt 2 qua nữa ta tháo rời 1 bó thành 10 que

rồi bớt, còn lại 8 que tính rời

- 2 bó que tính và 8 que tính rời là bao nhiêu que

tính?

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính Nếu HS đặt

tính và tính đúng thì yêu cầu nêu rõ cách đặt tính

và cho một vài HS nhắc lại Nếu chưa đúng, gọi

HS khác thực hiện hoặc hướng dẫn trực tiếp bằng

ra, đều được)

- 33 que, bớt đi 5 que, còn lại 28 que tính

- 33 trừ 5 bằng 28

- Nêu: Có 33 que tính

- Bớt 3 que rời

- Bớt thêm 2 que nữa vì 3 + 2 = 5

- Tháo 1 bó và tiếp tục bớt 2 que tính

Trang 15

Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở Gọi 3 HS lên

bảng làm, mỗi HS làm một ý

- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu rõ cách đặt tính và

thực hiện tính của từng phép tính

- Nhận xét và cho điểm

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hỏi: Trong ý a, b số phải tìm (x) là gì trong

- Nhận xét tiết học Biểu dương các em học tốt,

có tiến bộ Nhắc nhở các em chưa chú ý, chưa cố

38 84 27

- Trả lời

- Đọc đề bài

Trả lời: là số hạng trong phép cộng Muốn tìm số hạng chưa biết trong phépcộng ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

Làm bài 3 HS lên bảng làm bài HSkhác nhận xét

- HS nêu

Tiết 2 Tự nhiên – Xã hội

ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH

I Mục tiêu

- Kể tên một số đồ dùng của gia đình mình.

- Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong gia đình gọn gàng, ngăn nắp

- Hãy kể những việc làm thường ngày của từng

thành viên trong gia đình em

2 Bài mới (23’)

Giới thiệu:

 Hoạt động 1:Thảo luận nhóm

- Yêu cầu: HS quan sát hình vẽ 1, 2, 3 trong SGK

và thảo luận: Kể tên các đồ dùng có trong hình và

nêu các lợi ích của chúng?

- Yêu cầu 2 nhóm học sinh trình bày

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- 3 HS kể(Bàn, ghế, tivi, tủ lạnh …)

Ngày đăng: 04/05/2021, 14:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w