- Từng nhóm 3 HS nối nhau đọc, mỗi em đọc 1 đoạn 3 lợt - GV kết hợp hớng dẫn HS xem tranh, ảnh hoa phợng - Hớng dẫn đọc đúng các từ: đoá, tán hoa lớn xoè ra, nỗi niềm bông phợng… - Đọc
Trang 1Tuần: 23 Thứ 2 ngày 25 tháng 01 năm 2010
tập đọc
hoa học trò
i Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng , loài hoa gắn với những kỉ niệm vàniềm vui của tuổi học trò (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về cây phợng, hoa phợng
iii các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Bài cũ: (3 phút)
- 2 HS học thuộc lòng bài thơ Chợ tết và trả lời câu hỏi liên quan đến bài.
B Bài mới: (29 phút)
1 Giới thiệu bài : (1 phút)
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: (28 phút)
a Luyện đọc: (10 phút)
- 1 HS đọc toàn bài
- Hớng dẫn chia đoạn: 3 đoạn
- Từng nhóm 3 HS nối nhau đọc, mỗi em đọc 1 đoạn (3 lợt)
- GV kết hợp hớng dẫn HS xem tranh, ảnh hoa phợng
- Hớng dẫn đọc đúng các từ: đoá, tán hoa lớn xoè ra, nỗi niềm bông phợng…
- Đọc đúng câu hỏi thể hiện tâm trạng ngạc nhiên của cậu học trò: Hoa nở lúc nào mào bất ngờ vậy?
- GV giúp HS hiểu các từ mới và khó trong bài Phợng, phần tử, vô tâm, tin thắm
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ nhàng, suy t, nhấn giọng những từ ngữ đợcdùng một cách ấn tợng để tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phợng, sự thay đổi bất ngờ củamàu hoa theo thời gian: Cả một loạt……kêu vang, rực lên
b) Tìm hiểu bài: (10 phút)
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phợng là “Hoa học trò” ?
(Vì phợng là loại cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò.
Thấy màu hoa phợng, học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè.
Hoa phợng gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trờng.)
+ Vẻ đẹp của hoa phợng có gì đặc biệt?
(Hoa phợng đỏ rực, đẹp không phải ở một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời; màu sắc nh cả ngàn con bớm thắm đậu khít nhau
Hoa phợng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui: buồn vì báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp xa mái trờng; vui vì báo hiệu đợc nghỉ hè).
Hoa phợng nở nhanh đến bất ngờ, màu phợng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên nh đến tết nhà nhà dán câu đối đỏ).
+ Màu hoa phợng đổi nh thế nào theo thời gian?
(Lúc đầu, màu hoa phợng là màu đỏ còn non, có ma, hoa càng tơi dịu, dần dần, số hoa tăng, màu cùng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu
phợng rực lên)
Trang 2- GV yêu cầu HS nói cảm nhận của em khi học bài văn?
(Hoa phợng có vẻ đẹp rất độc đáo dới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả Hoa phợng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với học trò.
Bài văn giúp em hiểu vẻ đẹp lộng lẫy của hoa phợng).
- Hớng dẫn rút ra nội dung : (nh mục tiêu)
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm (8 phút)
- GV hớng dẫn các em đọc diễn cảm bài văn
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn
- GV hớng dẫn HS, thi đọc diễn cảm một đoạn Phợng không phải là một đoá…….
- Dặn HS học thuộc lòng bài thơi Chợ tết để chuẩn bị viết lại theo trí nhớ 11 dòng
đầu của bài trong tiết Chợ tết.
Toán
luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trờng hợp đơn giản
- Làm đợc các BT 1 (câu a, c và d), 2, 3 – VBT trang 32 ; BT 1 – VBT trang 33
* Bài 1 – VBT trang 32: (câu a, c và d)
- 1 HS nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số
- 1 HS nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu số
- HS làm vào bảng con câu a
- Gọi 1 HS nêu ghi nhớ về so sánh hai phân số khác mẫu số nhng cùng tử số
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc kết quả
- Hớng dẫn nhận xét, bổ sung, chốt bài làm đúng: 118 ; 78 ; 58
b)
Trang 316 ; 25
15
3 Hoạt động nối tiếp : (3 phút)
- Chốt kiến thức bài học
- BTVN: Ôn tập các kiến thức đã học Làm các BT 1, 2 – SGK đầu trang 123 và bài
1 cuối trang 123
Lịch sử
Văn học và khoa học thời hậu lê
I Mục tiêu: Giúp HS
- Biết đợc sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêubiểu thời Hậu Lê: Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sỹ Liên,…)
- HSKG: Biết một số tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, D địa chí, Lam Sơn thực lục.
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập:
phiếu học tập
Nhóm :
Các tả giả, tác phẩm văn học tiêu biểu thời Hậu Lê
Các tả giả, tác phẩm khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê
- GV và HS su tầm thông tin về các tác phẩm văn học, khoa học về các nhà thơ, nhàkhoa học thời Hậu Lê (Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lơng Thế Vinh )
Trang 4II Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Giới thiệu bài mới: Văn học và khoa học thời Hậu Lê
1 Hoạt động 1: (15 phút) Văn học thời Hậu Lê
- GV phát phiếu học tập cho 5 nhóm
- HS đọc SGK, thảo luận nhóm 5 và hoàn thành các nội dung phiếu yêu cầu:
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Hớng dẫn nhận xét, bổ sung, chốt bài làm đúng
+ Các tác phẩm văn học thời kì này đợc viết bằng gì?
(Các tác phẩm văn học thời kì này đợc viết bằng cả chữ Hán và chữ Nôm)
- GV giới thiệu đôi nét về chữ Hán và chữ Nôm
+ Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm văn học lớn thời kì này?
+ Nội dung của các tác phẩm thời kì này nói lên điều gì?
- GV tiểu kết và chuyển hoạt động
2 Hoạt động 2: (12 phút) Khoa học thời Hậu Lê
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm nh hoạt động 1
+ Hãy cùng đọc SGK và hoàn thành bảng thống kê về các tác giả, tác phẩm khoa họctiêu biểu thời Hậu Lê
(Thời Hậu Lê các tác giả đã nghiên cứu về lịch sử, địa lý, toán học, y học)
+ Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm về lĩnh vực khoa học của nớc ta trong thời kì này?
- GV hỏi qua nội dung tìm hiểu, em thấy những tác giả nào là tác giả tiêu biểu cho thời kì này?
- HS trao đổi với nhau và thống thất Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông là hai tác gải tiêubiểu cho thời kỳ này
C Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- GV tổ chức cho HS giới thiệu các tác giả, tác phẩm lớn thời Hậu Lê (Nguyễn Trãi, Lơng Thế Vinh,…) mà các em đã su tầm đợc
- Cá nhân (hoặc nhóm HS) giới thiệu trớc lớp
- GV khen ngợi các HS có phần su tầm tiếp và giới thiệu các em có thể tìm hiểu về các tác giả, tác phẩm thời kì này và các thời kì khác qua một số sách nh: Danh nhân
đất Việt – NxB Thanh niên
Kể chuyên
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Trang 5I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại đợc câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe, đã
đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện vàcái ác
- Hiểu đợc câu chuyện (đoạn chuyện) đã kể
II Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện viết về đề tài của bài KC
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Gọi 2 HS đọc đề bài, gợi ý
a.Tìm hiểu đề bài
+ Nêu YC của đề bài?
- GV gạch chân các từ: đợc nghe, đợc đọc, ca ngợi cái đẹp, cuộc đấu tranh, đẹp xấu thiện ác
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc gợi ở SGK
- GV hớng dẫn: Truyện ca ngợi cái đẹp, ở đây có thể là cái đẹp của tự nhiên, của conngời hay một quan niệm về cái đẹp của con ngời
- Em biết những câu chuyện nào có nội dung ca ngợi cái đẹp ?
(HS tiếp nối nhau trả lời: Cô bé lọ lem, nàng bạch tuyết và bảy chú lùn)
+ Em biết những câu chuyện nào nói về cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cáithiện với cái ác?
(Cây kế, Thạch Sanh, Tấm Cám).
+ Hãy giới thiệu những câu chuyện mà mình sẽ kể cho các bạn nghe
- GV lu ý khi kể biết kết hợp lời kể với điệu bộ, động tác
3 Học sinh kể chuyện: (18 phút)
a Kể trong nhóm :
- Từng cặp học sinh kể, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
b Cho học sinh thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu truyện
- GV nhắc lại các tiêu chuẩn đánh giá bài văn kể chuyện Đại diện các nhóm lên thi
kể và nói về ý nghĩa câu chuyện
- Hớng dẫn nhận xét tuyên dơng học sinh chọn chuyện hay, kể hay
- HS đặt câu hỏi trao đổi với nhau về nội dung ý nghĩa của câu chuyện
C Cũng cố dặc dò: (3 phút)
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị tiết sau.
……… ………
Trang 6Thứ 3 ngày 26 tháng 01 năm 2010
Khoa học
ánh sáng
I Mục tiêu: Giúp HS
- Nêu đợc ví dụ về các vật đợc phát sáng và các vật đợc chiếu sáng:
- Chuẩn bị theo nhóm: Đèn pin, 1 tấm bìa, 1 miếng kính, thớc nhựa trong
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
* Hoạt động khởi động: (3 phút)
- 2 HS trả lời các câu hỏi:
+ Tiếng ồn có tác hại gì đối với con ngời?
+ Hãy nêu những biên pháp để phòng chống ô nhiễm tiếng ồn?
- Hớng dẫn nhận xét, bổ sung, chốt câu trả lời đúng:
+Ban ngày: Vật tự phát sáng: Mặt trời.
Vật đợc chiếu sáng: Gơng, bàn, ghế, … + Ban đêm: Vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện (khi có dòng điện chạy qua), ngọn nến đang cháy, …
Vật đợc chiếu sáng: Mặt Trăng, cái gơng, bàn ghế, …
- GV giải thích cho HS hiểu vì sao Mặt Trăng và các đồ vật khác phát sáng đợc
2 Hoạt động 2: (10 phút) Đờng truyền của ánh sáng.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 1 (nh SGK)
+ 4 HS đứng ở 4 vị trí khác nhau trong lớp
+ GV hớng đèn pin cha bật về phía 1 trong 4 HS
+ Lớp dự đoán ánh sáng sẽ đi tới đâu?
+ GV bật đèn HS so sánh với kết quả dự đoán và đa ra tiểu kết: ánh sáng của đèn pin đi thẳng đến chỗ đèn pin hớng tới.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 2 (nh SGK) theo nhóm
+ Yêu cầu HS quan sát Hình 3 dự đoán đờng truyền của ánh sáng qua khe hở
+ Bật đèn và so sánh với kết quả dự đoán
- Hớng dẫn rút ra nhận xét: ánh sáng truyền theo đờng thẳng.
- GV ghi kết luận và gọi 3 HS đọc lại
3 Hoạt động 3: (8 phút) Sự truyền ánh sáng qua các vật.
- Hớng dẫn HS làm thí nghiệm nh SGK trang 91 theo nhóm
Trang 7- Lần lợt đặt ở khoảng giữa đèn và mắt 1 tấm bìa, 1 tấm thuỷ tinh, 1 quyển vở, 1 thớc
mê ka, chiếc hộp sắt, sau đó bật đèn pin
+ Hãy cho biết với những đồ vật nào ta có thể nhìn thấy ánh sáng của đèn?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét kết qủa thí nghiệm của HS
+ ứng dụng liên quan đến các vật cho ánh sáng truyền qua và những vật không cho
ánh sáng truyền qua ngời ta đã dùng làm gì? (Dùng kính, mê ca … làm cửa, làm bể cá, …)
4 Hoạt động 4: (5 phút) Mắt nhìn thấy vật khi nào?
- Gọi 1 HS đọc thí nghiệm 3 Tr 91 yêu cầu HS suy nghĩ và dự đoán kết quả của thínghiệm
- Gọi 1 HS lên bảng làm thí nghiệm
- GV trực tiếp bật đèn và tắt đèn
+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào? (Khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt)
- Hớng dẫn rút ra bài học: (mục Bạn cần biết SGK)
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- Nắm đợc tác dụng của dấu gạch ngang
- Nhận biết và nêu đợc tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn, viết đợc đoạn văn
có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phấn chú thích
ii đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập1(nhận xét), BT1 (luyện tập)
iii Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Bài cũ: (3 phút)
- Chữa BT2, 3, tiết LTVC trớc
B Dạy bài mới: (29 phút)
1 Giới thiệu bài: Dấu gạch ngang.
2 Hớng dẫn HS nhận xét và rút ra ghi nhớ: (14 phút)
* Bài tập 1: Tìm câu văn chứa dấu gạch ngang.
(GV treo bảng phụ đã chuẩn bị)
* Bài tập 2: Theo em, trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?
+ Đoạn a) Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.+ Đoạn b) Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong câu văn
+ Đoạn c) Dấu gạch ngang liệt kê các bộ phận cần thiết để bảo quản quạt lâu bền
Trang 8+ Nêu tác dụng của mỗi dấu.
+ Tác dụng: Đánh dấu phần chú thích
* BT2:
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Viết đoạn văn cần sử dụng dấu gạch ngang với hai tác dụng:
- Đánh dấu các câu đối thoại
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết tính chất chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
- Làm đợc các bài tập 2, 3, 4 VBT trang 33 ; Phần 1 – VBT trang 34
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động 1: (3 phút) Củng cố về so sánh phân số.
- 6 HS lên bảng chữa BT1 – SGK đầu trang 123
- Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung
2 Hoạt động 2: (29 phút) Luyện tập, thực hành.
* Bài 2-VBT trang 33:
- 2 HS đọc đề bài, lớp theo dõi
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và làm bài
- Gọi 3 HS đọc kết quả bài làm
- Chốt kiến thức về phân số bằng nhau
* Bài 4-VBT trang 33:
- Hớng dẫn HS
+ Bớc 1: So sánh 3563 và 5835 (6335 < 5835 vì tử số bằng nhau, mẫu số 63 > 58)+ Bớc 2: So sánh
63
35
và 54
24 bằng cách rút gọn phân số 63
> 5424
Trang 9+ Bớc 3: Các phân số đợc viết theo thứ tự từ lớn đến bé là: 5835 ; 3563 ; 5424
- Chốt kiến thức về xếp thứ tự các phân số
* Phần 1-VBT trang 34:
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài và tự làm bài
- GV thu và chấm 5 bài
- Đáp án đúng: Câu 1: B ; Câu 2: D ; Câu 3: C ; Câu 4: D
3 Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
i Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhớ - viết chính xác, đoạn văn từ: … Dải mây trắng … Ngộ nghĩnh đuổi theo sau” trong bài Chợ tết.
+ Mọi ngời đi chợ tết trong khung cảnh nh thế nào? (rất đẹp: mây trắng đỏ dần theo
ánh nắng mặt trời trên đỉnh núi, sơng cha tan hết).
b Hớng dẫn viết từ khó:
- GV đọc các từ : sơng hồng lam, nhà gianh, lon xon, yếm thắm, ngộ nghĩnh 1 HS viết
bảng lớn, các em khác viết bảng con
c Viết chính tả
- GV nhắc nhở HS cách TBày đoạn thơ HS nhớ- viết bài vào vở
d Soát lỗi và chấm bài:
- Nhận xét bài viết của HS HS đổi vở cho nhau để soát bài
3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả: (5 phút)
* Bài 1: Điền các tiếng thích hợp có chứa phụ âm đầu là s/x hoặc chứa tiếng có vần c/tvào ô trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện Một ngày và một năm.
-+ Truyện đáng cời ở điểm nào?
- HS làm bài vào vở bài tập
- 1 HS lên bảng chữa
- Hớng dẫn nhận xét, bổ sung, chốt bài làm đúng :
Đáp án: hoạ sĩ, nớc Đức, sung sớng, không hiểu sao, bức tranh.
C Củng cố, dặn dò: (3 phút)
Trang 10Nhận xét tiết học VN kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe.
Kĩ thuật
Trồng cây rau, hoa (tiếp)
I Mục tiêu: Giúp HS.
- Biết cách trồng cây rau, hoa trong chậu
- Trồng đợc cây rau, hoa trong chậu
- Giới thiệu bài mới : Nêu mục tiêu bài học
1 Hoạt động 1: (10 phút) Cách trồng cây rau, hoa trong chậu.
- GV yêu cầu HS đọc SGK, vận dụng kiến thức đã biết trong thực tiễn để nêu các cách trồngcây rau, hoa trong chậu
- HS phát biểu
- Hớng dẫn nhận xét, bổ sung, chốt câu trả lời đúng :
Quy trình kĩ thuật trồng cây rau, hoa trong chậu:
+ Bớc 1: Các công việc chuẩn bị: Chuẩn bị cây trồng.
Chuẩn bị chậu trồng cây.
Chuẩn bị đất trồng.
+ Bớc 2: Thao tác trồng cây: Cho đất vàop chậu.
Trồng cây con vào giữa chậu.
Vun đất và tới nớc.
- GV giải thích thêm về một số yêu cầu kĩ thuật của từng công việc
- GV hớng dẫn và làm mẫu chậm từng thao tác để HS quan sát và ghi nhớ
- Gọi 1 HS nhắc lại và thực hiện các thao tác đó
2 Hoạt động 2: (15 phút) Thực hành.
- HS chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ
- GV tổ chức cho HS trồng cây trong chậu theo nhóm
- GV đến giúp đỡ các nhóm
3 Hoạt động 3: (5 phút) Đánh giá kết quả học tập.
- Tổ chức trng bày sản phẩm
- Hớng dẫn nhận xét, đánh giá theo tiêu chí :
+ Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, vật liệu
+ Thực hiện đúng quy trình và các thao tác kĩ thuật
+ Cây đứng thẳng, vững, tơi tốt
+ Đảm bảo đúng thời gian quy định
- GV đánh giá kết quả học tập chung của HS
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- Chốt kiến thức bài học
- Nhận xét tiết học
Trang 11- Dặn HS về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn và chuẩn bị bài sau: Chăm sóc rau, hoa.
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc
- Hiẻu ND: Ca ngợi tình yêu nớc, yêu con sâu sắc của ngời phụ nữ Tà - ôi trong cuộckháng chiến chống Mĩ cứu nớc (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi đoạn
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (3 phút)
- 1 HS đọc bài Hoa học trò và trả lời câu hỏi cuối bài
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: (28 phút)
a) Luyện đọc : (10 phút)
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài
- GV giúp HS giải nghĩa các từ khó: Lng đa nôi, tim hát thành lời
+ Ngời mẹ làm những công iệc gì? Những công việc đó có ý nghĩa nh thế nào?
(Ngời mẹ nuôi con khôn lớn, ngời mẹ giã gao nuôi bộ đội, tỉa bắp trên nơng).
(Những công việc này góp phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nớc của dân tộc)
+ Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thơng và niềm hi vọng của ngời mẹ với con
(Tình yêu của mẹ với con: Lng đa nôi… em nằm trên lng; hi vọng của mẹ với con Mai sau con lớn vung chày lún sân).
+ Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là gì?
(Là tình yêu của mẹ đối với con, đối với cách mạng)
- Hớng dẫn rút ra nội dung : (Mục tiêu)
Trang 12- 1 HS đọc kết quả bài làm của bài 1, câu b, c, d.
- Giới thiệu bài mới: Phép công phân số
2 Hoạt động 2: (14 phút) Giới thiệu phép cộng hai phân soó cùng mẫu số.
- Gọi HS đọc bài toán SGK
- Hớng dẫn các em HS làm việc với băng giấy
+ Gấp đôi băng giấy 4 lần để chia băng giấy thành 8 phần bằng nhau
+ Băng giấy đợc chia thành mấy phần bằng nhau?
+ Lần 1 Nam tô màu 3/8 băng giấy; Lần 2 Nam tô màu 2/8 băng giấy.Nh vậy cả 2 lầnNam đã tô màu mấy phần băng giấy?
+ Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả mấy phần băng giấy ta làm phép tính gì?
+ 3/8 băng giấy thêm 2/8 băng giấy bằng mấy phần băng giấy?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Hớng dẫn HS rút ra ghi nhớ : Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổngkhông thay đổi