GV nhaän xeùt vaø ruùt ra keát luaän: ñeâximet vuoâng laø dieän tích cuûa hình vuoâng coù caïnh daøi 1 dm 2 GV yeâu caàu HS töï neâu caùch vieát kí hieäu ñeâximet vuoâng: dm 2. GV neâu [r]
Trang 1Ôn tập.
Mét vuông.
Mở bài trong bài văn kể chuyện.
Thứ hai , ngày 01 tháng 11 năm 2010
Trang 2TẬP ĐỌC
(Tiết 21 )
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi,cảm hứng ca ngợi
2 Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có
ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu chủ điểm Có chí thì nên.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ông Trạng thả diều
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (mỗi lần xuống
dòng là một đoạn.)
+Kết hợp giải nghĩa từ ở cuối bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
-GV theo dõi sửa cho học sinh
-GV đọc diễn cảm cả bài với giọng kể chậm rãi, cảm
hứng ca ngợi, nhấn giọng ở những từ ngữ nói về đặc
điểm tính cách thông minh của Nguyễn Hiền
Tìm hiểu bài:
Các nhóm đọc và trả lời câu hỏi
Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của
Nguyễn Hiền?
Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ
lạ thường: có thể thuộc 20 trang sách mỗi ngày mà vẫn
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
HS đọc thành tiếngđoạn 1
HS đọc thành tiếngđoạn còn lại
Trang 3còn thời gian chơi thả diều.
Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào ?
Ban ngày đi chăn trâu, đứng ngoài lớp nghe giảng, tối
mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát,
bút là ngón tay, mảnh gạch là vỡ, đèn là vỏ trứng thả
đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào
lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
Vì sao cậu bé Hiền được gọi là ông Trạng thả diều?
Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là cậu
bé ham thích chơi diều
Trả lời câu hỏi 4 (HS thảo luận và trả lời)
Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ tài cao, công thành danh
toại nhưng điều mà câu chuyện khuyên ta là Có chí thì
nên
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong
bài: ”Thầy phải kinh ngạc…đom đóm vào trong.”
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
4 học sinh đọc
Học sinh đọc
4 Củng cố: Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì? (Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công )
5 Dặn dò:
Nhận xét tiết học , xem trước bài :Có chí thì nên
TOÁN (TIẾT 51 )
NHÂN VỚI 10, 1OO, 1OOO…CHIA CHO 1O, 1OO, 1OOO…
I - MỤC TIÊU :
Trang 4Giúp HS :
Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10; 100; 1000;…và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…cho 10; 100; 1000……
Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với (hoặc cho) 10; 100; 1000;……
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định :
2.Bài cũ: Tính chất kết hợp của phép nhân
Giáo viên nhận xét sữa sai
3.Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhân với 10 & chia số
tròn chục cho 10
a.Hướng dẫn HS nhân với 10
GV nêu phép nhân: 35 x 10 = ?
Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi về cách làm (trên cơ
sở kiến thức đã học)
Yêu cầu HS nhận xét để nhận ra: Khi nhân 35 với
10 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải 35 một chữ số
0 (350)
Rút ra nhận xét chung: Khi nhân một số tự nhiên
với 10, ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên
phải số đó
b.Hướng dẫn HS chia cho 10:
Trang 5Yêu cầu HS tìm cách tính để rút ra nhận xét chung:
Khi chia một số tròn trăm, tròn nghìn … cho 10, ta
chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó
GV cho HS làm một số bài tính nhẩm trong SGK
c.Hướng dẫn HS nhân nhẩm với 100, 1000…; chia số
tròn trăm, tròn nghìn… cho 100, 1000…
Hướng dẫn tương tự như trên
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống
HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS nêu lại mẫu
HS làm bài
HS sửa
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép nhân
KHOA HỌC
(Tiết 21 )
BA THỂ CỦA NƯỚC
I-MỤC TIÊU:
Sau bài này học sinh biết:
-Đưa ra những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng và khí Nhận
ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở ba thể
-Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại
-Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại
Trang 6-Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 44, 45 SGK
-Chuẩn bị theo nhóm:
+Chai lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng nước
+Nguồn nhiệt ( nến, đèn cồn …), ống nghiệm hoặc chậu thuỷ tinh chịu nhiệt hay ấm đun nước
+Nước đá, khăn lau bằng vải hay bọt biển
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
-Nước có những tính chất gì?
3.Bài mới:
Trang 7Hoạt động 1:Tìm hiểu hiện tượng nước từ
thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược
lại
-Em hãy nêu vài VD về nước ở thể lỏng
-Ngoài ra nước còn tồn tại ở những thể nào,
chúng ta sẽ tìm hiểu sau đây
-Lau bảng bằng khăn ướt, yêu cầu 1 hs sờ
tay lên bảng và nhận xét Liệu mặt bảng có
ướt thế mải không?
-Nước trên mặt bảng đã biến đi đâu?
-Cho các nhóm làm thí nghiệm như hình 3
-Hướng dẫn hs quan sát: quan sát hơi nước
bốc lên Uùp đĩa lên trên, lát sau lấy ra Có
nhận xét gì?
-Giảng thêm:
+Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt
thường Hơi nước là ở thể khí
+”Cái” mà ta nhìn thấy bốc lên từ nước sôi
được giải thích như sau: khi có rất nhiều hơi
nước bốc lên từ nước sôi tập trung ở một
chỗ, gặp phải không khí lạnh hơn, ngay lập
tức, hơi nước đó ngưng tụ và tạo thành những
giọt nước li ti tiếp tục bay lên Lớp nọ nối
tiếp lớp kia như đám sương mù, vì vậy mà ta
đã nhìn thấy Khi ta hứng chiếc đĩa, những
giọt nước li ti gặp đĩa lạnh và ngưng tụ thành
những giọt nước đọng trên đĩa
-Hãy giải thích hiện tượng bảng khô
-Khi mở nắp nồi cơm vừa chín ta thấy có
đọng nhiều nước, em hãy giải thích
-Em còn thấy nước chuyển từ thể lỏng sang
khí và ngược lại ở đâu
Kết luận:
-Nước ở thể klỏng thường xuyên bay hơi
chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao
biến thành hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt
độ thấp
-Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không
thể nìn thấy bằng mắt thường
-Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở
-Nêu vài VD :hồ, ao, sông, suối…
-Lên sờ vào mặt bảng
-Thí nghiệm như hình 3 theo nhóm.Thảo luận những gì quan sát được.-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và rút kết luận: nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí; từ thể khí sang thể lỏng
-Nước bốc hơi bay đi
Trang 8Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức - Kĩ năng: HS biết
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý Ông làngười đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội) Sau đó, Lý TháiTông đặt tên nước là Đại Việt
- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh
2.Thái độ:
- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc: có một kinh đô lâu đời – kinh đô Thăng Long –nay là Hà Nội
II Đồ dùng dạy học :
- GV: chiếu dời đô + một số bài báo nói về sự kiện năm 2010, Hà Nội chuẩn bị kỉniệm 1000 năm Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội
- Tranh ảnh sưu tầm
4.Củng cố:
-Phát mỗi nhóm 1 tờ giấy to Yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ chuyển thể của nước
-Hỏi các nhóm về nhiệt độ của mỗi giai đoạn chuyển thể
5.Dặn dò:
Trang 9- Bảng đồ hành chính Việt Nam
- phiếu học tập ( chưa điền )
Vùng đất
Nội dung so sánh
Vị trí Địa thế Không phải trung tâm
Rừng núi hiểm trở, chật hẹp
Trung tâm đất nướcĐất rộng, bằng phẳng, màu mỡ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định :
2.Bài cũ: Cuộc kháng chiến
chống quân Tống lần thứ nhất (981)
Vì sao quân Tống xâm lược nước ta?
Ý nghĩa của việc chiến thắng quân Tống?
GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu:
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Nhà Lý tồn
tại từ năm 1009 nđến năm 1226 Nhiệm vụ
của chúng ta hôm nay là tìm hiể xen nhà Lý
được ra đời trong hoàn cảnh nào ? Việc dời
đô từ Hoa Lư ra Đại La , sau đổi thành
Thăng Long diễn ra như thế nào ? Vài nét về
kinh thành Thăng Long thời Lý
Trang 10Hoạt động1: Làm việc cá nhân
Hoàn cảnh ra đời của triều đại nhà Lý?
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- GV đưa bản đồ hành chính miền Bắc Việt
Nam rồi yêu cầu HS xác định vị trí của kinh
đô Hoa Lư & Đại La (Thăng Long)
- GV chia nhóm để các em thực hiện bảng so
sánh
- Tại sao Lý Thái Tổ lại có quyết định dời đô
từ Hoa Lư ra Đại La?
- GV chốt: Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ quyết
định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La & đổi Đại
La thành Thăng Long Sau đó, Lý Thánh
Tông đổi tên nước là Đại Việt
GV giải thích từ:
+ Thăng Long: rồng bay lên
+ Đại Việt: nước Việt lớn mạnh.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng
như thế nào?
- Năm 1005 , vua Lê Đại Hành mất, Lê Long Đỉnh lên ngôi , tính tìnhbạo ngược Lý Công Uẩn là viênquan có tài , có tài có đức Khi LêLong Đĩnh mất , Lý Công Uẩnđược tôn lên làm vua Nhà Lý bắtđầu từ đây
- HS xác định các địa danh trên bảnđồ
HS hoạt động theo nhóm sau đó cửđại diện lên báo cáo
Cho con cháu đời sau xây dựngcuộc sống ấm no
- HS thảo luận => Thăng Long cónhiều cung điện, lâu đài, đềnchùa Dân tụ họp ngày càng đôngvà lập nên phố , nên phường
Trang 11- Chuẩn bị: Chùa thời Lý
4.Củng cố Dặn dò:
- GV đọc cho HS nghe một đoạn chiếu dời đô
- GV chốt: Việc chọn Thăng Long làm kinh đô là một quy
TOÁN ( tiết 52 )
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I - MỤC TIÊU :
-Giúp HS :
-Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
-Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ kẻ bảng phần b trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 12GV viết bảng hai biểu thức: (2 x 3) x 4
2 x ( 3 x 4)
Yêu cầu 2 HS lên bảng tính giá trị biểu thức đó,
các HS khác làm bảng con
Yêu cầu HS so sánh kết quả của hai biểu thức từ
đó rút ra: giá trị hai biểu thức bằng nhau
Hoạt động 2: Điền các giá trị của biểu thức vào ô
trống
GV treo bảng phụ, giới thiệu bảng & cách làm
Cho lần lượt các giá trị của a, b, c rồi gọi HS tính
giá trị của biểu thức (a x b) x c và a x (b x c), các
HS khác tính bảng con
Yêu cầu HS nhìn vào bảng để so sánh kết quả của
hai biểu thức rồi rút ra kết luận:
(a x b) x c = a x (b x c)
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể
nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai & số thứ
ba.
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS nêu những cách làm khác nhau & cho
các em chọn cách các em cho là thuận tiện nhất
Không nên áp đặt cách làm mà chỉ nên trao đổi để
HS nhận thấy khi nhân hai số trong đó có số chẵn
chục thì dễ nhân hơn Ở cách này có thể nhân
nhẩm được nên rất tiện lợi
Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
Trang 13Bài tập 3:
HS đọc đề, GV nêu câu hỏi phân tích bài toán và
nêu cách giải khác nhau
Tóm tắt: Có 8 phòng
Mỗi phòng 15 bộ bàn ghế
Mỗi bộ bàn ghế có 2 HS
Hỏi: Lớp có ? HS
4.Củng cố - Dặn dò: -Chuẩn bị bài: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0
Chính Tả
(Tiết 11)
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Nhớ – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ: Nếu chúng
mình có phép lạ
2 Luyện viết đúng những tiếng có phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn : s/x , dấu hỏi,
dấu ngã.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b; BT3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 14-HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
-Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Nếu chúng mình có phép lạ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
HS đọc 4 khổ thơ đầu
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
chớp mắt, nảy mầm, chén, trái ngon
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b, 3
Giáo viên giao việc : Làm vào vở sau đó
thi làm đúng
HS theo dõi trong SGK
Trang 15Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b nổi tiếng, đỗ trạng, ban thưởng,
rất đỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi,
phải, hỏi mượn, của, dùng bữa, để ăn, đỗ
đạt
Bài 3 Viết các câu sau cho đúng chính
tả:
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người, đẹp nết
Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể
Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng nuí lở còn cao hơn đồi
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại nội dung học tập
-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
-Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tuần
KỂ CHUYỆN (Tiết 11) BÀN CHÂN KÌ DIỆU
Trang 16I – MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Bàn chân kì
diệu, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.
- Hiểu truyện Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký (bị tàn tật nhưng khao khát học tập, giàu nghị lực, có ý chí vươn lên nên đã đạt được điều mình mong ước)
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô giáo (thầy giáo) kể chuyện, nhớ câu chuyện
- Nghe bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to (nếu có)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A – Bài cũ
B – Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn hs kể chuyện :
*Hoạt động 1:GV kể chuyện
Giọng kể thong thả, chậm rãi Chú ý
nhấn giọng những từ gợi tả hình ảnh,
hành động, quyết tâm của Nguyễn
Ngọc Ký (thập thò, mềm nhũn,
buông thõng, bất động, nhoè ướt,
Trang 17-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải
nghĩa một số từ khó chú thích sau
truyện
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh
minh hoạ phóng to trên bảng
-Kể lần 3(nếu cần)
*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể
truyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
-Cho hs kể chuyện theo cặp
-Cho hs thi kể chuyện trước lớp
-Tổ chức cho hs bình chọn hs kể
tốt
-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọcphần lời dưới mỗi tranh trong SGK
-Kể theo cặp
-Kể thi trước lớp trả lời các câu hỏi củacác nhóm khác
3.Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
Thứ tư , ngày 03 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC (Tiết 22 ) CÓ CHÍ THÌ NÊN
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành rẽ từng câu tục ngữ Giọng đọc khuyên bảo nhẹnhàng, chí tình
2 Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ
Trang 18Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm: khẳngđịnh có ý chí thì nhất định thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn,khuyên người ta không nãn lòng khi gặp khó khăn.
3 HTL 7 câu tục ngữ
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh học bài đọc trong SHS
Bảng kẻ phân loại 7 câu tục ngữ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
HS đọc truyện Ông Trạng thả diều và trả lời câu hỏi trong SGK
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Có chí thì nên
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
HS đọc bài
+Kết hợp giải nghĩa từ: nên, hành, lận, keo, cả, rã
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn : chú ý nhấn giọng ở một số
từ ngữ quyêt/ hành, tròn vành, chí, chớ thấy, mẹ.
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều
khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời
câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Dựa vào nội dung xếp các câu tục ngữ thành 3 nhóm:
Nhóm 1 : khẳng định ý chí nhất định thành công (câu 1
và câu 4)
Nhóm 2: khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chon (câu
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm
Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
Trang 192 và câu 5)
Nhóm 3: khuyên người ta không nãn lòng khi gặp khó
khăn (cau 3,6,7)
Chọn ý trong câu 2 em cho là đúng nhất để trả lời ?
Ý c đúng: ngắn gọn, có vần điệu, có hình ảnh
Ngắn gọn: ít chữ, chỉ bằng một câu.
Có vần điệu: hành/ vành, này/ bày, cua/rùa…
Có hình ảnh: người kiên nhẫn, người đan lát, người kiên
trì, người chèo thuyền.
Theo em, học sinh phải rèn luyện ý chí? Lấy ví dụ về
những biểu hiện của học sinh không có ý chí?
Phải vượt khó, khắc phục những thói quen xấu VD:
gặp bài khó là bỏ luôn không tìm cách giải…
c Hướng dẫn đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng:
- HS đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong
bài
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
3 học sinh đọc
học sinh đọc