1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an 4 tuan 11

38 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch báo giảng tuần 11
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Lịch giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 268,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nhaän xeùt vaø ruùt ra keát luaän: ñeâximet vuoâng laø dieän tích cuûa hình vuoâng coù caïnh daøi 1 dm 2 GV yeâu caàu HS töï neâu caùch vieát kí hieäu ñeâximet vuoâng: dm 2. GV neâu [r]

Trang 1

Ôn tập.

Mét vuông.

Mở bài trong bài văn kể chuyện.

Thứ hai , ngày 01 tháng 11 năm 2010

Trang 2

TẬP ĐỌC

(Tiết 21 )

ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi,cảm hứng ca ngợi

2 Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có

ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh học bài đọc trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định : Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu chủ điểm Có chí thì nên.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ông Trạng thả diều

b Luyện đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc:

HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (mỗi lần xuống

dòng là một đoạn.)

+Kết hợp giải nghĩa từ ở cuối bài

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

-GV theo dõi sửa cho học sinh

-GV đọc diễn cảm cả bài với giọng kể chậm rãi, cảm

hứng ca ngợi, nhấn giọng ở những từ ngữ nói về đặc

điểm tính cách thông minh của Nguyễn Hiền

Tìm hiểu bài:

Các nhóm đọc và trả lời câu hỏi

Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của

Nguyễn Hiền?

Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ

lạ thường: có thể thuộc 20 trang sách mỗi ngày mà vẫn

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

HS đọc thành tiếngđoạn 1

HS đọc thành tiếngđoạn còn lại

Trang 3

còn thời gian chơi thả diều.

Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào ?

Ban ngày đi chăn trâu, đứng ngoài lớp nghe giảng, tối

mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát,

bút là ngón tay, mảnh gạch là vỡ, đèn là vỏ trứng thả

đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào

lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ

Vì sao cậu bé Hiền được gọi là ông Trạng thả diều?

Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là cậu

bé ham thích chơi diều

Trả lời câu hỏi 4 (HS thảo luận và trả lời)

Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ tài cao, công thành danh

toại nhưng điều mà câu chuyện khuyên ta là Có chí thì

nên

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong

bài: ”Thầy phải kinh ngạc…đom đóm vào trong.”

- GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

4 học sinh đọc

Học sinh đọc

4 Củng cố: Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì? (Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công )

5 Dặn dò:

Nhận xét tiết học , xem trước bài :Có chí thì nên

TOÁN (TIẾT 51 )

NHÂN VỚI 10, 1OO, 1OOO…CHIA CHO 1O, 1OO, 1OOO…

I - MỤC TIÊU :

Trang 4

Giúp HS :

Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10; 100; 1000;…và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…cho 10; 100; 1000……

Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với (hoặc cho) 10; 100; 1000;……

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định :

2.Bài cũ: Tính chất kết hợp của phép nhân

Giáo viên nhận xét sữa sai

3.Bài mới

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhân với 10 & chia số

tròn chục cho 10

a.Hướng dẫn HS nhân với 10

GV nêu phép nhân: 35 x 10 = ?

Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi về cách làm (trên cơ

sở kiến thức đã học)

Yêu cầu HS nhận xét để nhận ra: Khi nhân 35 với

10 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải 35 một chữ số

0 (350)

Rút ra nhận xét chung: Khi nhân một số tự nhiên

với 10, ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên

phải số đó

b.Hướng dẫn HS chia cho 10:

Trang 5

Yêu cầu HS tìm cách tính để rút ra nhận xét chung:

Khi chia một số tròn trăm, tròn nghìn … cho 10, ta

chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó

GV cho HS làm một số bài tính nhẩm trong SGK

c.Hướng dẫn HS nhân nhẩm với 100, 1000…; chia số

tròn trăm, tròn nghìn… cho 100, 1000…

Hướng dẫn tương tự như trên

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống

HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS nêu lại mẫu

HS làm bài

HS sửa

4.Củng cố - Dặn dò:

-Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép nhân

KHOA HỌC

(Tiết 21 )

BA THỂ CỦA NƯỚC

I-MỤC TIÊU:

Sau bài này học sinh biết:

-Đưa ra những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng và khí Nhận

ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở ba thể

-Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại

-Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại

Trang 6

-Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước.

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 44, 45 SGK

-Chuẩn bị theo nhóm:

+Chai lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng nước

+Nguồn nhiệt ( nến, đèn cồn …), ống nghiệm hoặc chậu thuỷ tinh chịu nhiệt hay ấm đun nước

+Nước đá, khăn lau bằng vải hay bọt biển

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn định:

2.Bài cũ:

-Nước có những tính chất gì?

3.Bài mới:

Trang 7

Hoạt động 1:Tìm hiểu hiện tượng nước từ

thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược

lại

-Em hãy nêu vài VD về nước ở thể lỏng

-Ngoài ra nước còn tồn tại ở những thể nào,

chúng ta sẽ tìm hiểu sau đây

-Lau bảng bằng khăn ướt, yêu cầu 1 hs sờ

tay lên bảng và nhận xét Liệu mặt bảng có

ướt thế mải không?

-Nước trên mặt bảng đã biến đi đâu?

-Cho các nhóm làm thí nghiệm như hình 3

-Hướng dẫn hs quan sát: quan sát hơi nước

bốc lên Uùp đĩa lên trên, lát sau lấy ra Có

nhận xét gì?

-Giảng thêm:

+Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt

thường Hơi nước là ở thể khí

+”Cái” mà ta nhìn thấy bốc lên từ nước sôi

được giải thích như sau: khi có rất nhiều hơi

nước bốc lên từ nước sôi tập trung ở một

chỗ, gặp phải không khí lạnh hơn, ngay lập

tức, hơi nước đó ngưng tụ và tạo thành những

giọt nước li ti tiếp tục bay lên Lớp nọ nối

tiếp lớp kia như đám sương mù, vì vậy mà ta

đã nhìn thấy Khi ta hứng chiếc đĩa, những

giọt nước li ti gặp đĩa lạnh và ngưng tụ thành

những giọt nước đọng trên đĩa

-Hãy giải thích hiện tượng bảng khô

-Khi mở nắp nồi cơm vừa chín ta thấy có

đọng nhiều nước, em hãy giải thích

-Em còn thấy nước chuyển từ thể lỏng sang

khí và ngược lại ở đâu

Kết luận:

-Nước ở thể klỏng thường xuyên bay hơi

chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao

biến thành hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt

độ thấp

-Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không

thể nìn thấy bằng mắt thường

-Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở

-Nêu vài VD :hồ, ao, sông, suối…

-Lên sờ vào mặt bảng

-Thí nghiệm như hình 3 theo nhóm.Thảo luận những gì quan sát được.-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và rút kết luận: nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí; từ thể khí sang thể lỏng

-Nước bốc hơi bay đi

Trang 8

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

I Mục đích - yêu cầu:

1.Kiến thức - Kĩ năng: HS biết

- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý Ông làngười đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội) Sau đó, Lý TháiTông đặt tên nước là Đại Việt

- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh

2.Thái độ:

- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc: có một kinh đô lâu đời – kinh đô Thăng Long –nay là Hà Nội

II Đồ dùng dạy học :

- GV: chiếu dời đô + một số bài báo nói về sự kiện năm 2010, Hà Nội chuẩn bị kỉniệm 1000 năm Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội

- Tranh ảnh sưu tầm

4.Củng cố:

-Phát mỗi nhóm 1 tờ giấy to Yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ chuyển thể của nước

-Hỏi các nhóm về nhiệt độ của mỗi giai đoạn chuyển thể

5.Dặn dò:

Trang 9

- Bảng đồ hành chính Việt Nam

- phiếu học tập ( chưa điền )

Vùng đất

Nội dung so sánh

Vị trí Địa thế Không phải trung tâm

Rừng núi hiểm trở, chật hẹp

Trung tâm đất nướcĐất rộng, bằng phẳng, màu mỡ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định :

2.Bài cũ: Cuộc kháng chiến

chống quân Tống lần thứ nhất (981)

Vì sao quân Tống xâm lược nước ta?

Ý nghĩa của việc chiến thắng quân Tống?

GV nhận xét

3.Bài mới:

Giới thiệu:

- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Nhà Lý tồn

tại từ năm 1009 nđến năm 1226 Nhiệm vụ

của chúng ta hôm nay là tìm hiể xen nhà Lý

được ra đời trong hoàn cảnh nào ? Việc dời

đô từ Hoa Lư ra Đại La , sau đổi thành

Thăng Long diễn ra như thế nào ? Vài nét về

kinh thành Thăng Long thời Lý

Trang 10

Hoạt động1: Làm việc cá nhân

Hoàn cảnh ra đời của triều đại nhà Lý?

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- GV đưa bản đồ hành chính miền Bắc Việt

Nam rồi yêu cầu HS xác định vị trí của kinh

đô Hoa Lư & Đại La (Thăng Long)

- GV chia nhóm để các em thực hiện bảng so

sánh

- Tại sao Lý Thái Tổ lại có quyết định dời đô

từ Hoa Lư ra Đại La?

- GV chốt: Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ quyết

định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La & đổi Đại

La thành Thăng Long Sau đó, Lý Thánh

Tông đổi tên nước là Đại Việt

GV giải thích từ:

+ Thăng Long: rồng bay lên

+ Đại Việt: nước Việt lớn mạnh.

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng

như thế nào?

- Năm 1005 , vua Lê Đại Hành mất, Lê Long Đỉnh lên ngôi , tính tìnhbạo ngược Lý Công Uẩn là viênquan có tài , có tài có đức Khi LêLong Đĩnh mất , Lý Công Uẩnđược tôn lên làm vua Nhà Lý bắtđầu từ đây

- HS xác định các địa danh trên bảnđồ

HS hoạt động theo nhóm sau đó cửđại diện lên báo cáo

Cho con cháu đời sau xây dựngcuộc sống ấm no

- HS thảo luận => Thăng Long cónhiều cung điện, lâu đài, đềnchùa Dân tụ họp ngày càng đôngvà lập nên phố , nên phường

Trang 11

- Chuẩn bị: Chùa thời Lý

4.Củng cố Dặn dò:

- GV đọc cho HS nghe một đoạn chiếu dời đô

- GV chốt: Việc chọn Thăng Long làm kinh đô là một quy

TOÁN ( tiết 52 )

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I - MỤC TIÊU :

-Giúp HS :

-Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

-Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ kẻ bảng phần b trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 12

GV viết bảng hai biểu thức: (2 x 3) x 4

2 x ( 3 x 4)

Yêu cầu 2 HS lên bảng tính giá trị biểu thức đó,

các HS khác làm bảng con

Yêu cầu HS so sánh kết quả của hai biểu thức từ

đó rút ra: giá trị hai biểu thức bằng nhau

Hoạt động 2: Điền các giá trị của biểu thức vào ô

trống

GV treo bảng phụ, giới thiệu bảng & cách làm

Cho lần lượt các giá trị của a, b, c rồi gọi HS tính

giá trị của biểu thức (a x b) x c và a x (b x c), các

HS khác tính bảng con

Yêu cầu HS nhìn vào bảng để so sánh kết quả của

hai biểu thức rồi rút ra kết luận:

(a x b) x c = a x (b x c)

Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể

nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai & số thứ

ba.

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

Yêu cầu HS nêu những cách làm khác nhau & cho

các em chọn cách các em cho là thuận tiện nhất

Không nên áp đặt cách làm mà chỉ nên trao đổi để

HS nhận thấy khi nhân hai số trong đó có số chẵn

chục thì dễ nhân hơn Ở cách này có thể nhân

nhẩm được nên rất tiện lợi

Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

HS làm bài

HS sửa

HS làm bài

HS sửa bài

Trang 13

Bài tập 3:

HS đọc đề, GV nêu câu hỏi phân tích bài toán và

nêu cách giải khác nhau

Tóm tắt: Có 8 phòng

Mỗi phòng 15 bộ bàn ghế

Mỗi bộ bàn ghế có 2 HS

Hỏi: Lớp có ? HS

4.Củng cố - Dặn dò: -Chuẩn bị bài: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0

Chính Tả

(Tiết 11)

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Nhớ – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ: Nếu chúng

mình có phép lạ

2 Luyện viết đúng những tiếng có phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn : s/x , dấu hỏi,

dấu ngã.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b; BT3

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 14

-HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

-Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: Nếu chúng mình có phép lạ

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

HS đọc 4 khổ thơ đầu

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:

chớp mắt, nảy mầm, chén, trái ngon

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh

soát lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

HS đọc yêu cầu bài tập 2b, 3

Giáo viên giao việc : Làm vào vở sau đó

thi làm đúng

HS theo dõi trong SGK

Trang 15

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

Bài 2b nổi tiếng, đỗ trạng, ban thưởng,

rất đỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi,

phải, hỏi mượn, của, dùng bữa, để ăn, đỗ

đạt

Bài 3 Viết các câu sau cho đúng chính

tả:

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người, đẹp nết

Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể

Trăng mờ còn tỏ hơn sao

Dẫu rằng nuí lở còn cao hơn đồi

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

HS làm bài

HS trình bày kết quả bài làm

HS ghi lời giải đúng vào vở

4 Củng cố, dặn dò:

-HS nhắc lại nội dung học tập

-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

-Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tuần

KỂ CHUYỆN (Tiết 11) BÀN CHÂN KÌ DIỆU

Trang 16

I – MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Bàn chân kì

diệu, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.

- Hiểu truyện Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký (bị tàn tật nhưng khao khát học tập, giàu nghị lực, có ý chí vươn lên nên đã đạt được điều mình mong ước)

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe cô giáo (thầy giáo) kể chuyện, nhớ câu chuyện

- Nghe bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Các tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to (nếu có)

III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A – Bài cũ

B – Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn hs kể chuyện :

*Hoạt động 1:GV kể chuyện

Giọng kể thong thả, chậm rãi Chú ý

nhấn giọng những từ gợi tả hình ảnh,

hành động, quyết tâm của Nguyễn

Ngọc Ký (thập thò, mềm nhũn,

buông thõng, bất động, nhoè ướt,

Trang 17

-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải

nghĩa một số từ khó chú thích sau

truyện

-Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh

minh hoạ phóng to trên bảng

-Kể lần 3(nếu cần)

*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể

truyện, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

-Cho hs kể chuyện theo cặp

-Cho hs thi kể chuyện trước lớp

-Tổ chức cho hs bình chọn hs kể

tốt

-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọcphần lời dưới mỗi tranh trong SGK

-Kể theo cặp

-Kể thi trước lớp trả lời các câu hỏi củacác nhóm khác

3.Củng cố, dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau

Thứ tư , ngày 03 tháng 11 năm 2010

TẬP ĐỌC (Tiết 22 ) CÓ CHÍ THÌ NÊN

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành rẽ từng câu tục ngữ Giọng đọc khuyên bảo nhẹnhàng, chí tình

2 Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ

Trang 18

Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm: khẳngđịnh có ý chí thì nhất định thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn,khuyên người ta không nãn lòng khi gặp khó khăn.

3 HTL 7 câu tục ngữ

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh học bài đọc trong SHS

Bảng kẻ phân loại 7 câu tục ngữ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định : Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

HS đọc truyện Ông Trạng thả diều và trả lời câu hỏi trong SGK

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Có chí thì nên

b Luyện đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc:

HS đọc bài

+Kết hợp giải nghĩa từ: nên, hành, lận, keo, cả, rã

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm bài văn : chú ý nhấn giọng ở một số

từ ngữ quyêt/ hành, tròn vành, chí, chớ thấy, mẹ.

Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều

khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời

câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp

GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết

Các hoạt động cụ thể:

Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời

Dựa vào nội dung xếp các câu tục ngữ thành 3 nhóm:

Nhóm 1 : khẳng định ý chí nhất định thành công (câu 1

và câu 4)

Nhóm 2: khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chon (câu

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

Các nhóm đọc thầm

Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời

Trang 19

2 và câu 5)

Nhóm 3: khuyên người ta không nãn lòng khi gặp khó

khăn (cau 3,6,7)

Chọn ý trong câu 2 em cho là đúng nhất để trả lời ?

Ý c đúng: ngắn gọn, có vần điệu, có hình ảnh

Ngắn gọn: ít chữ, chỉ bằng một câu.

Có vần điệu: hành/ vành, này/ bày, cua/rùa…

Có hình ảnh: người kiên nhẫn, người đan lát, người kiên

trì, người chèo thuyền.

Theo em, học sinh phải rèn luyện ý chí? Lấy ví dụ về

những biểu hiện của học sinh không có ý chí?

Phải vượt khó, khắc phục những thói quen xấu VD:

gặp bài khó là bỏ luôn không tìm cách giải…

c Hướng dẫn đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng:

- HS đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong

bài

- GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

3 học sinh đọc

học sinh đọc

Ngày đăng: 02/05/2021, 05:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w