1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

tuan 6 lop 5CKTKNcuc hay

37 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 139,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đề bài yêu cầu kể lại một câu chuyện em đã chứng kiến hoặc một câu chuyện đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước hoặc nói về một nước mà em biết qua tr[r]

Trang 1

I.MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

- Kiến thức Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

- Kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích, giải các bài toán cóliên quan đến các đơn vị đo diện tích

- Thái độ : có ý thức học và làm bài

II/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1, Ổn định nề nếp:1’

2, Kiểm tra bài cũ:5’

- Gọi học sinh chữa bài: 2,4 sgk

- 2 học sinh chữa bài

3.1, Giới thiệu bài:1’

-Hôm nay, cả lớp cùng luyện tập về đơn vị đo diện tích bằng các bài tập đổi các số

đo diện tích, so sánh và giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích

3.2.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1 a ,b : (28-sgk)

-gọi học sinh đọc yêu cầu

-bài tập yêu cầu làm gì?

- Gv viết lên bảng phép đổi mẫu:

6m235dm2= m2 và yêu cầu học sinh

Bài 1 a ,b : (28-sgk) 2 số đầu , những số

sau làm nếu còn thời gian-1 học sinh đọc yêu cầu-viết các số đo dưới dạng số đo có đơn vị

là mét vuông(a) và đề xi mét vuông(b)

- Học sinh trao đổi và nêu cách làm

Trang 2

tìm các đổi.

- Gv giảng lại cách đổi cho học sinh,

sau đó yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi học sinh lên bảng

- Nhận xét chữa bài trên bảng

35

100 m2 = 6

35

100 m28m227dm2=8m2 +

27

100 m2 = 8

27

100 m216m2 9dm2= 16m2 +

9

100 m2= 16

9100

m226dm2 =

26

100 m2

Bài 2( 28-sgk)

-gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

300mm2 > 2cm289mm23m248dm2 < 4m2

61km2 > 610hm2-đổi về cùng 1 đơn vị đo diện tích rồi sosánh

Bài 4 ( 29-sgk)

- yêu cầu học sinh đọc bài

- Yêu cầu học sinh làm bài, nhận xét

1600 x 150 = 240 000 ( cm2 )

Trang 3

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

+ Tìm như thế nào?

240 000 cm 2 = 24 m 2

Đáp số: 24 m 2

- Tính diện tích

- Tìm diện tích của một viên gạch, sau

đó tính diện tích của cả căn phòng

- Học và chuẩn bị bài sau

IV Rút kinh nghiệm

-Kĩ năng : Biết đọc đúng các tiéng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu, các cụm từ, nhấn giọng ởnhững số liệu, thông tin về chính sách đối sử bất công với người da đen, thể hiện sựbất bình với chế độ a- pác- thai

- Đọc diễn cảm toàn bài

2 Đọc hiểu:

-Kiến thức : Hiểu các từ ngữ: chế độ phân biệt chủng tộc, công lí, sắc lệnh, tổng

tuyển cử, đa sắc tộc

- Hiểu nội dung bài: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh

của người da đen ở Nam Phi.

- Thái độ ; Cảm phục những người da đen đã đấu tranh chống lại sự phân bịt chủng

tộc.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn để hướng dẫn HS luyện đọc

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1, Ổn định nề nếp:1’

2, Kiểm tra bài cũ:5’

- 3 h s đọc thuộc lòng

Trang 4

-G V gọi học sinh học thuộc lòng bài thơ

Ê-mi-li,con

-Vì sao chú Mo-ri sơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ ?

- ( Vì đấy là cuộc chiến tranh phi nghĩa và vô nhân đạo , không danh nhân ai chúng ném bom na-pan, B52 ,hơi độc, giếtnhững trẻ em vô tội , giết những đồng xanh

- Chú Mo-ri-sơn đã nói với con điều gì khi từ biệt ?

-( Chú nói trời sắp tối rồi cha không bế con về được nữa Chú dặn bé Ê- mi –li khi mẹ đến hãy ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ : “ Cha đi vui xin mẹ đừng buồn “

3, Bài mới:30-32’

3.1, Giới thiệu bài:1’

A- pa-thai là tên gọi chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

Bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc, người da đen đã dứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ của họ kết quả ra sao? Để biết được điều đó chúng ta cùng đi vào bài học

3.2.Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Gọi 1 học sinh đọc cả bài

- GV chia 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Nam Phi tên gọi a- pác- thai

+ Đoạn 2 : ở nước này dân chủ nào

+ Đoạn 3 :Bất bình với chế độ bước

- Học sinh luyện đọc theo cặp

+ Nam Phi là một nước nằm ở châuPhi Đất nước này có nhièu vàng, kimcương và cũng rất nổi tiếng về nạn phânbiệt chủng tộc

Trang 5

- Đọc thầm đoạn 1

+ Dưới chế độ a- pác- thai người da đen

bị đối sử như thế nào?

-Qua tìm hiểu đoạn này ý nói gì ?

Giảng: Dưới chế độ a- pác- thai, người

da đen bị đối xử khinh miệt, đối xử tàn

nhẫn Họ không có quyền tự do dân

chủ nào Họ bị coi khinh như một công

cụ biết nói

Đọc thầm đoạn2,3

+ Họ phải làm những công việc nặngnhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phảisống, chữa bệnh làm việc ở những khuriêng, không được hưởng một chút tự

do, dân chủ nào

-1, Nạn phân biệt chủng tộc và sự bóc

lột dã man của chế độ A pác thai

-Từ chốt :Nạn phân biệt chủng tộc ,côngviệc nặng nhọc , bẩn thỉu , lương ít , mất

tự do dân chủ

+ Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá

bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?

+ Theo em, vì sao cuộc đấu tranh chống

chế độ a- pác- thai được đông đảo mọi

người trên thế giới ủng hộ?

-Qua tìm hiểu đoạn này ý nói gì ?

* Giảng: Chế độ a- pác- thai đã đưa ra

một luật vô cùng hà khắc và bất công đối

với người da đen Họ bị mất hết quyền

sống, quyền tự do, dân chủ

- Giới thiệu: Ông nen- xơn Man- dê- la

luật sư da đen Ông sinh năm 1918, vì đấu

tranh chống chế độ a- pác- thai nên ông

bị xử tù chung thân Ông được nhận giải

Nô- ben về hoà bình năm 1993

+ Nội dung bài nói lên điều gì?

+Họ đã đứng lên đòi quyền bình đẳng.Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ của

họ được nhiều người ủng hộ và cuốicùng họ đã giành được chiến thắng.+ Tiếp nối nhau phát biểu :

+Vì họ không thể chấp nhận được mộtchính sách phân biệt chủng tộc dã man ,tàn bạo này

+Vì người dân nào cũng phải cóquyền bình đẳng như nhau, cho dù họkhác màu da, ngôn ngữ

2, Cuộc đấu tranh đòi quyền bình

đẳng của người dân Nam Phi

- Từ chốt :dòi quyền bình đẳng , dũngcảm ,bền bỉ , giành thắng lợi

* Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc,

ca ngợi cuộc đấu tranh của người dađen ở Nam Phi

Trang 6

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng.

- học sinh đọc Bất bình bình đẳng Cuộc đấu tranhdũng cảm và bền bỉ của họ ủng hộ yêu chuộng tự do và công lí thắnglợi.Ngày 17- 6-1991, buộc phải huỷ bỏsắc lệnh .Ngày 27- 4-1994, đa sắctộc Luật sư nen- xơn Man- dê- la, xấu

xa nhất chấm dứt

4 Củng cố:3 phút:

+ Hãy nêu cảm nghĩ của em qua bài tập đọc này?

(học sinh tự nêu cảm nghĩ của mình)

5 Dặn dò :1’

- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà

IV Rút kinh nghiệm

Trang 7

- kĩ năng :có thói quen gọi tên kí hiệu đơn vị héc ta Mối quan hệ gữa héc ta và métvuông

II/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1, Ổn định nề nếp:1’

2, Kiểm tra bài cũ:5’

- Gọi học sinh chữa bài 4 vbt(350)

Bài giảiDiện tích một mảnh gỗ là :

80 x20 = 1600 cm2 = 16 dm2 Diện tích căn phòng là :

16 x 200 = 3200 dm2 = 32 m2

Đáp số : 32 m2

- Nhận xét và cho điểm

3, Bài mới:30-32’

3.1, Giới thiệu bài:1’

Trong tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một đơn vị đo diện tích thường gặptrong đời sống Đó là héc-ta

3.2 Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc

-ta

- Để đo diện tích thử ruộng, quả đồi,

vùng đất rộng, người ta dùng đon vị đo

diện tích héc – ta

- 1 héc ta = 1 hm2 và kí hiệu là: ha

- 1hm2 bằng bao nhiêu mét vuông?

- Vậy héc-ta bằng bao nhiêu mét vuông?

3.3 Thực hành:

Bài 1(29-sgk)

- yêu cầu học sinh đọc đề bài

- bài yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài, nhận xét,

chữa

- 1ha = 1 hm21hm2 = 10000 m21ha = 10000 m2

Bài 1(29-sgk)Phần a : 2 dòng đầu ,1b ,cột

đầu ,còn lại làm nếu còn thời gian-1 học sinh đọc đề

-yêu cầu viết số thích hợp vào ô trống

- học sinh làm bài vào vở, 1 học sinh làmbài trên bảng nhóm

Trang 8

- Yêu cầu học sinh giải thích cách làm

của một số phép chuyển đổi đơn vị đo

m21km2 = 100 ha

1

10 km2 = 10ha

15km2 = 1500ha

3

4 km2 = 75ha

b, 60 000m2 = 6 ha 1800ha = 18 km2

800 000m2 = 80 m2 27 000ha = 270km2

Bài 2 ( 30-sgk)

- Học sinh đọc yêu cầu, tự làm bài

- Gọi học sinh nêu kết quả

Bài 3( 30 –sgk) Không bắt buộc

Bài 4( 30-sgk) làm nếu còn thời gian

- Học sinh đọc yêu cầu, tự làm bài

120 000 x

1

40 = 3000 ( m2)Đáp số: 3000 m2

- Về hoàn thành bài tập trong vở bài tập

IV Rút kinh nghiệm

S

Trang 9

- Hiểu ý nghĩa các thành ngữ nói vè tình hữu nghị – hợp tác.

- Sử dụng các từ , các thành ngữ nói về tình hữu nghị – hợp tác để đặt câu.

2, Kiểm tra bài cũ:5’

2.Kiểm tra bài cũ :3-5 phút

- Gọi 3 HS lên bảng nêu một số ví dụ về từ đồng âm, đặt câu với những từ đồng

âm đó

- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi : Thế nào là từ đồng âm ?( Từ đồng âm là

những từ giống nhau về âm đọc nhưng khác nhau về nghĩa)

- Nhận xét, ghi điểm

3, Bài mới:30-32’

3.1, Giới thiệu bài:1’

Trong cuộc sống chúng ta cần phải luôn yêu thương nhau chia sẻ đùm bọc, hợp tác giúp đỡ lẫn nhau Bài học hôm nay giúp các em mở rộng vốn từ về hữu nghị - hợp tác Từ đó các em thấy được tầm quan trọng của sự hữu nghị – hợp tác Sự hữu nghị hợp tác sẽ làm cho sức mạnh con người nhân lên gấp bội

- Tổ chức cho HS làm bài trong nhóm

theo hướng dẫn sau:

+ Đọc từng từ

+ Tìm hiểu nghĩa của các tiếng hữu

trong các từ

- 4 HS tạo thành một nhóm cùng traođổi, thảo luận, làm bài Kết quả làm bàitốt là:

a) Hữu có nghĩa là “bạn bè”: hữu

nghị, chiến hữu, thân hữu, hữu hảo,

Trang 10

+ Viết lại các từ theo nhóm bằng hữu, bạn hữu.

b) Hữu có nghĩa là “có”: hữu ích, hữu

hiệu, hữu tình, hữu dụng.

- Tổ chức cho HS thi tiếp sức

- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương

đội thắng cuộc

- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của các

từ, tại sao lại xếp từ: hữu nghị, chiến

hữu vào cột “hữu” có nghĩa là bạn bè

hoặc hữu tình, hữu dụng vào nhóm

hữu nghĩa là “có”

1h s đọc thành tiếng trước lớp

- Tiếp nối đọc câu trước lớp

- HS chơi trò chơi tiếp sức: xếp từ theonghĩa như GV hướng dẫn

- 10 HS nối tiếp nhau giải thích, mỗi

HS chỉ giải thích về một từ

+ Hữu nghị : tình cảm thân thiện giữa

các nước

+ Thân hữu : bạn bè thân thiết.

+ Chiến hữu : bạn chiến đấu.

+ Hữu hảo : tình cảm bạn bè thâ thiện.

Bài 2 :

(Gv tổ chức cho HS làm bài 2 tương

tự như cách làm bài tập 1 Lưu ý chọn các

HS khác tham gia thi)

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đặt câu,

GV lưu ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho

HS

- Yêu cầu HS đặt 5 câu vào vở

- học sinh đọc yêu cầu

- học sinh tự đặt câu của mình vào vở, sau đó lần lượt nối tiếp nhau đọc câu của mình trước lớp:

Ví dụ :

a, Bố em và bác ấy là chiến hữu

- Quan hệ giũa hai nước rất hữu hảo.-Em và Lan là bạn hữu

Bài 4 :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS làm việc trong nhóm

- Mỗi nhóm giải thích, đặt câu với một

Trang 11

nếu HS giải thích chưa đúng thì GV giải

thích Sửa lỗi diễn đạt câu cho từng HS

- Yêu cầu HS viết câu của mình vào

vở

thành ngữ câu

Giải nghĩa

+ Bốn biển một nhà: người ở khắp nơi

đoàn kết như người trong một gia đình,thống nhất một khối

+Kề vai sát cánh: Sự đồng tâm hợp

lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một côngviệc quan trọng

+ Chung lưng đấu cật: hợp sức nhau

lại để cùng gánh vác, giải quyết côngviệc

- Hữu nghị và hợp tác sẽ đem lại cho con người những diều gì?

(mang lại cho con người có tình cảm thân thiết với nhau và hợp tác thì giúp 2 bêncùng phát triển về mọi mặt:kinh tế, văn hóa, xã hội )

5 ,Dặn dò :1’

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà

IV Rút kinh nghiệm

Trang 12

2, Kiểm tra bài cũ:5’

- 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS lên bảng

- viết, HS cả lớp viết vào vở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ

( Đọc, viết các từ: suối, ruộng, mùa, buồng, lúa, lụa, cuộn, )

+ Em có nhận xét gì về cách đánh dấu thanh trong từng tiếng trên?

(+ Những tiếng có nguyên âm đôi ua không có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cáiđầu của âm chính

+ Các tiếng có nguyên âm uô có âm cuối, dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ hai của âmchính.)

- Nhận xét, ghi điểm

3, Bài mới:30-32’

3.1, Giới thiệu bài:1’

Trong tiết chính tả hôm nay, các em được gặp lại người công dân MỸ đã tự thiêumình để phản đối cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam qua bài viết từ Ê-mi-li, con ôi

! đến hết

3.2 Hướng dẫn nghe viết.

a) Tìm hiểu nội dung bài viết:

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Chú Mo – ri – xơn nói với con điều

gì trước khi từ biệt?

+Chú muốn nói với Ê - mi – li về nói với mẹ

rằng : cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.

- học sinh viết bài vào vở

- soát lỗi chính tả và sửa

Bài 2:

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 2 HS làm trên bảng lớp, các HS khác làm

Trang 13

-Kết luận: Các tiếng có nguyên âm

đôi ưa không có âm cuối, dáu thanh

được đặt ở chữ cái đầu của âm

chính(nếu có) Các tiếng có nguyên

âm đôi ươ có âm cuối, dấu thanh

được đặt ở chữ cái thứ hai của âm

chính (nếu có)

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài theo cặp

theo hướng dẫn sau:

+ Đọc kĩ các câu thành ngữ, tục ngữ

+ Tìm tiếng còn thiếu

Tìm hiểu nghĩa của từng câu tục

ngữ , thành ngữ

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu

tục ngữ, thành ngữ trên

- Gọi HS đọc thuộc lòng trước lớp

vào vở bài tập

+ các từ chứa ưa: lưa, thưa, mưa, giữa

+ Các từ chứa ươ :tưởng, nước, tươi, ngược

- 2 HS nêu ý kiến :

+ Các tiếng : mưa, lưa, thưa không đượcđánh dấu thanh vì mang dấu thanh ngang,riêng giữa dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của

âm chính

+ Các tiếng : tưởng, nước, ngược dấu thanhđặt ở chữ cái thứ hai của âm chính, tiếng tươikhông được đánh dấu thanh vì mang thanhngang

- Lắng nghe

Bài 3:

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn cùng trao đổi, làm bài

- Mỗi HS chỉ nói về một câu

+ Cầu được, ước thấy: đạt được đúng điều

mình thường mong đợi, ao ước

+ Năm nắng, mười mưa: trải qua nhiều khó

khăn, vất vả

+ Nước chảyđá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ

thánh công

+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức : khó

khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện conngười

- HS tự thuộc lòng

- 2 HS đọc thuộc lòng các câu thànhngữ, tục ngữ cho cả lớp nghe

4 Củng cố,3phút

Trang 14

- Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò- Dặn dò về nhà

IV Rút kinh nghiệm

- Biết đọc đúng các tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu, các cụm từ, nhấn giọng

ở những từ ngữ biểu thị thái độ

- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với từng nhân vật

2 Đọc hiểu:

- Hiểu các từ ngữ : Si – le, sĩ quan, Hít – le.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân biệt

người Đức với phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn để hướng dẫn HS luyện đọc

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1, Ổn định nề nếp:1’

2, Kiểm tra bài cũ:5’

2 học sinh đọc bài sự sụp đổ của chế độ a_ pác _thai

- Dưới chế độ a_ pác thai người da đen bị đối xử như thế nào ?( H ọ phải làm những công việc nặng nhọc bẩn thỉu , trả lương thấp , phải sông chữa bệnh ở những khu riêng, không được hưởng một chút tự do dân chủ nào

- Nêu ý chính của bài

3, Bài mới:30-32’

3.1, Giới thiệu bài:1’

Trong tiết tập đọc hôm nay các em sẽ được biết về một sự việc hết sức thú vị: Đó

là cuộc đối khẩu giữa môt cụ già và một tên phát xít Sự việc xảy ra ở đâu? Cuộc đối khẩu ấy diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao? Để biết được điều đó, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài tập đọc Tác phẩm của Sin-lơ và tên phát xít

Trang 15

Hoạt động dạy Hoạt động học 3.2.Hướng dẫn HS luyện đọc:10’

- Gọi 1 học sinh đọc cả bài

- GV chia 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Trong thời gian chào ngài

+ Đoạn 2 : Tên sĩ quan điềm đạm trả

+ Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ ?

+ Tên phát xít nói gì khi gặp những

người trên tàu ?

Giảng: Hít – le là quốc trưởng Đức từ

năm 1934 đến năm 1945 Hắn là kẻ gây

ra cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ

hai Trong Chiến tranh thế giới thứ hai

-học sinh đọc nối tiếp đoạn(đọc 2 lần)

- 1 HS đọc chú giải ,2 HS giải nghĩa từ

- 2 HS đọc cả bài

+ Câu chuyện xảy ra trên một chuyến tàu ở Pa – ri, thủ đô nước Pháp, trong thờigian Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng.+Hắn bước vào toa tàu, giơ thẳng tay ,

hô to: Hít – le muôn năm.

- Lắng nghe

+ Tên sĩ quan Đức có thái độ như thế

nào đối với ông cụ người Pháp

+ Vì sao hắn lại bực tức với cụ ?

+ Hắn rất bực tức

+ Vì cụ đáp lời hắn một cách lạnh lùng

Vì cụ bíêt tiếng Đức, đọc được truyện củanhà văn Đức mà lại chào hắn bằng tiếngPháp

+ Cụ đánh giá Si –le là nhà văn quốc tế

Trang 16

+ Nhà văn Đức Si- le được ông cụ

đánh giá như thế nào?

- Đoạn này ý nói gì ?

+ Bạn thấy thái độ của ông cụ đối với

người Đức, tiếng Đức và tên phát xít Đức

như thế nào?

+ Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện

ngụ ý gì?

* Giảng: Cụ già người Pháp rất thông

thạo tiếng Đức, biết nhiều tác phẩm

của nhà văn Đức- Si – le

+ Qua câu chuyện bạn thấy cụ già là

người nhế nào?

- Đoạn này ý nói gì ?

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng

3.4 Đọc diễn cảm:10 phút

chứ không phải là nhà văn Đức

1,Tên sĩ quan Đức có thái độ bực tứcvới ông cụ

+ Ông cụ thông thạo tiếng Đức ngưỡng

mộ nhà văn Đức Si- le nhưng căm ghét những tên phát xít Đức

+ Cụ muốn chửi những tên phát xít bạotàn và nói với chúng rằng : Chúng lànhững tên cướp

+ Cụ rất thông minh, hóm hỉnh biét cáchtrị tên sĩ quan phát xít

2 ,Thái độ của ông cụ với người Đức vàtiếng Đức

*Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân biệt người Đức với phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay

- Yêu cầu HS dựa vào nội dung bài tập

- Toàn bài đọc với giọng to, rõ ràng

- HS luyện đọc dưới sự hướng dẫn củaGV

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3

HS cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọchay nhất

Trang 17

-Kiến thức : Các đơn vị đo diện tích đã học

- So sánh các đơn vị đo diện tích

-Kĩ năng : Giải các bài toán có liên quan đến số đo diện tíchmột cách thành thạo

2, Kiểm tra bài cũ:5’

Tính diện tích của khu đất được vẽ như hình vẽ theo đơn vị héc ta

200m

Bài giải

Diện tích khu đất là:

200x200 + 100x300 =70000(m2) = 7(ha ) Đáp số: 7ha

100m

300m-Giáo viên nhận xét, đánh giá

3, Bài mới:30-32’

3.1, Giới thiệu bài:1’

Hôm nay, cô cùng các em sẽ thực hiện bài luyện tập về số đo diện tích

70 000cm2 = 7m2

Trang 18

-Nêu các đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn

5

100 m2 35dm2 =

2m2 9dm2 > 29dm2

790 ha < 79 km28dm25cm2 < 810cm24cm2 5cm2= 4

5

100 cm2

Bài 3( 30 –sgk)

- gọi 1học sinh đọc đề, tóm tắt

+ Muốn biết số tiền mua gỗ để lát nền

phòng là bao nhiêu em làm thế nào?

280 000 x 24 = 6 720 000 ( đồng) Đáp số: 6 720 000 đồng.

Bài 4: làm nếu còn thời gian

Ngày đăng: 02/05/2021, 03:53

w