TIEÁT 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ KIEÅM TRA BAØI CUÕ - Gọi 2 HS lên bảng học thuộc lòng và trả + HS 1 học thuộc lòng bài Cái trống trường lời câu hỏi về nội dung bài : Cái trống em [r]
Trang 1TUẦN 6
Thứ 2 ngày 28 tháng 9 năm 2009
Tiết 1 CHÀO CỜ
Tiết 2 - 3 Môn :Tập Đọc
MẨU GIẤY VỤN
I/ MỤC TIÊU :
1 Đọc
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ : rộng rãi, sáng sủa, mẩu giấy, lối ra vào, giữa cửa, lắng nghe,
im lặng, xì xào, hưởng ứng, sọt rác, cười rộ, …
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết phân biệt lời kể với các nhân vật
2 Hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện : Câu chuyện khuyên chúng ta phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp Nếu thấy rác là xấu, làm bẩn trường, lớp em phải dọn ngay
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to nếu có thể)
- Bảng phụ ghi nội dung từ ngữ, câu cần luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng học thuộc lòng và trả
lời câu hỏi về nội dung bài : Cái trống
trường em
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- GV : Hãy nêu chủ điểm của tuần này
- Hỏi : Để trường học luôn sạch, đẹp chúng
ta phải làm gì ?
- Giới thiệu : Bài học hôm nay sẽ giúp các
em giải đáp câu hỏi này
- Ghi đầu bài lên bảng
+ HS 1 học thuộc lòng bài Cái trống trường
em và tìm những từ ngữ tả họat động, tình
cảm của cái trống
+ HS 2 đọc thuộc lòng bài Cái trống trường
em và trả lời : Tình cảm của bạn HS đối với
ngôi trường như thế nào ?
- Chủ điểm trường học.
- Trả lời theo suy nghĩ
Trang 22.2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý : lời người dẫn
chuyện thong thả, lời cô giáo đọc nhẹ nhàng
dí dỏm, lời bạn trai đọc vô tư hồn nhiên, lời
bạn gái vui tươi nhí nhảnh
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
trong bài Sửa lỗi phát âm cho HS bằng cách
yêu cầu đọc lại các từ sai, bao giờ đúng thì
thôi (tập trung vào những HS mắc lỗi)
c) Hướng dẫn ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách đọc đúng các
câu khó ngắt giọng, câu cần thể hiện tình
cảm sau đó cho lớp đọc các câu này
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
Sau đó nghe và chỉnh sửa cho các em
- Kết hợp giải thích các từ khó
- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Gọi 1 HS đọc cả bài
e) Đọc đồng thanh cả lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
Sau đó nghe và chỉnh sửa cho các em
- Kết hợp giải thích các từ khó
- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc trong nhóm
- 1 HS đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu cho đến hết bài
- Luyện đọc các từ khó, dễ lẫn (đã giới thiệu ở phần Mục tiêu)
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu :
Lớp học rộng rãi, / sáng sủa / và sạch sẽ / nhưng không biết ai / vứt 1 mẫu giấy / ngay giữa lối ra vào.//
Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá ! // Thật đáng khen ! // (lên giọng ở cuối câu)
Nào ! / Các em hãy lắng nghe / và cho cô biết / mẫu giấy đang nói gì nhé ! //
Các bạn ơi ! // Hãy bỏ tôi vào sọt rác ! // (dí
dỏm và lên giọng ở cuối câu)
- Nối tiếp nhau đọc 1, 2, 3, 4, cho đến hết bài
- Đọc chú giải
- Thực hiện yêu cầu
- Đọc cả bài trước lớp
- Đọc đoạn 1
- Mẫu giấy vụn nằm ngay giữa lối ra vào, rất dễ thấy
- Đọc đoạn 2
- Cô yêu cầu cả lớp nghe sau đó nói lại cho
Trang 3- Gọi 1 HS đọc cả bài.
2.3 Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- GV hỏi : Mẫu giấy nằm ở đâu ? Có dễ thấy
không ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đọan 2
- Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Hỏi : Tại sao cả lớp lại xì xào ?
- Khi cả lớp đang hưởng ứng lời của bạn trai
là mẫu giấy không biết nói thì chuyện gì
xảy ra ?
- Bạn gái nghe thấy mẫu giấy nói gì ?
- Đó có đúng là lời của mẫu giấy nói không
?
- Vậy đó là lời của ai ?
- Tại sao bạn gái lại nói được như vậy ?
- Tại sao cô giáo lại muốn nhắc các em cho
rác vào thùng làm cho cảnh quan nhà trường
thế nào ?
2.4 Thi luyện đọc truyện theo vai
- Tổ chức cho HS thi luyện đọc theo nhóm,
nhóm nào đọc hay nhất, đúng nhất thì thắng
cuộc
3/CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV hỏi : Em thích nhất nhân vật nào trong
chuyện ? Tại sao ?
- Tổng kết giờ học
cô biết mẩu giấy nói gì
- Vì sao các em không nghe thấy mẫu giấy nói gì
- Một bạn gái đã đứng lên nhặt mẫu giấy bỏ vào sọt rác
- Bạn gái nói bạn nghe được lời mẫu giấy nói rằng “ Các bạn ơi ! Hãy bỏ tôi vào sọt rác ! ”
- Đó không phải là lời của mẫu giấy
- Lời của bạn gái
- Vì bạn gái hiểu được lời điều cô giáo muốn nhắn nhở HS hãy cho rác vào thùng
- Cô giáo muốn nhắc HS biết giữ vệ sinh trường học để trường luôn sạch đẹp
- Thực hành đọc theo vai
- Trả lời theo suy nghĩ
+ Cô bé, vì cô bé là người thông minh hiểu được ý cô giáo lại rất dí dỏm làm cả lớp được cười vui
+ Cô giáo, vì cô giáo đã dạy cho các em bài học quý một cách nhẹ nhàng, hóm hỉnh + Cậu bé, vì cậu bé thật thà, hồn nhiên
TIẾT 2
Trang 4- Dặn dò HS nhớ giữ gìn vệ sinh trường học
để trường luôn sạch sẽ
7 CỘNG VỚI MỘT SỐ : 7 + 5
I/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ dạng 7 + 5
- Tự lập và học thuộc bảng công thức 7 cộng với một số
- Áp dụng phép tính cộng có nhớ có dạng 7 + 5 để giải các bài toán có liên quan
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Que tính, bảng gài que tính
- SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các
yêu cầu sau
+ Dựa vào tóm tắt giải bài toán sau :
Hà cao : 88 cm
Ngọc cao hơn Hà : 5 cm
Ngọc cao : … cm ?
- GV nhận xét sửa chữa
3 DẠY – HỌC BÀI MỚI :
a/ Giới thiệu :
- GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
b/ Phép cộng 7 + 5 :
Bài 1 : Giới thiệu
- GV nêu bài toán : Có 7 que tính thêm 5
que tính nữa Hỏi Có tất cả bao nhiêu que
tính ?
- GV hỏi
Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính
ta làm như thế nào
Bài 2 : Tìm kết quả.
- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để
tìm kết quả
7 que tính thêm 5 que tính là bao nhiêu
- Cả lớp hát vui
- 1 HS lên bảng giải
Giải.
Ngọc cao là
88 + 5 = 93 (cm) Đáp số : 93 cm
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép cộng 7 + 5
- HS làm thao tác trên que tính để tìm kết quả
Trang 5que tính ?.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm của
mình
Bài 3 : Đặt tính thực hiện phép tính.
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và
tìm kết quả GV ghi lên bảng
- GV nhận xét
7
+ 5
12
c/ Lập bảng các công thức 7 với 1 số:
- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để
tìm kết quả các phép tính trong bài học
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả các
phép tính GV ghi lên bảng
7 + 4 = 11
7 + 5 = 12
7 + 6 = 13
7 + 7 = 14
7 + 8 = 15
7 + 9 = 16
- GV hướng dẫn HS đọc HTL
d/ Luyện tập - thực hành:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài và ghi kết
quả bài làm vào
- GV cùng cả lớp nhận xét
Bài 2:
- GV cho HS tự làm bài vào vở bài tập
GV gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV và lớp nhận xét
7 7 7 7 7
+ 4 + 8 + 9 + 7 + 3
11 15 16 14 10
Bài 3: Tính nhẩm.
- GV gọi 2 HS lên bảng làm HS còn lại
làm vào VBT
- là 12 que tính
- HS trả lời
- 1 HS nêu cách tính + Viết 7 rồi viết 5 xuống dưới, thẳng cột với
7 Viết dấu + và kẻ gạch ngang
+ 7 cộng 5 bằng 12 , viết 2 vào cột đơn vị thẳng cột với 7 và 5, viết 1 vào cột chục
- Lớp nhận xét
- HS làm thao tác trên que tính
- HS nối tiếp lần lượt báo cáo kết quả của từng phép tính
- HS đọc CN, ĐT
- HS tự làm bài 1 vào SGK
- HS kiểm tra bài làm
- HS tự làm
- HS kiểm tra bài làm
- 2 HS lên bảng làm
- Cả lớp tự làm
- Cả lớp kiểm tra bài làm và sửa
Trang 6- GV nhận xét sửa chữa.
7 + 5 = 12 7 + 6 = 13
7 + 3 + 2 = 12 7 + 3 + 3 = 13
7 + 8 = 15 7 + 9 = 16
7 + 3 + 5 = 15 7 + 3 + 6 = 16
Bài 4:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài GV ghi tóm
tắt lên bảng
- GV cho HS tự trình bày bài giải vào
vở
- GV gọi 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét
Tóm tắt:
Em : 7 tuổi
Anh hơn em : 5 tuổi
Anh : … Tuổi ?
Bài giải
Tuổi của anh là
7 + 5 = 12 (tuổi) Đáp số : 12 tuổi
Bài 5 : Điền dấu + hoặc dấu – vào chỗ
chấm
- GV tổ chức cho HS thi chơi trò “Ai
nhanh, ai đúng“
- GV và lớp nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương
a) 7 + 6 = 13 b) 7 – 3 + 7 = 11
4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- GV cho 1 HS đọc lại bảng các công
thức 7 cộng với một số
* GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- HS tham gia trò chơi
- Lớp nhận xét
- HS đọc lại bảng cộng 7
Thứ 3 ngày 29 tháng 9 năm 2009
47 + 5
I/ MỤC TIÊU:
Trang 7Giúp học sinh:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng có nhớ dạng 47 + 5
- Aùp dụng để giải các bài toán về tìm tổng khi biết các số hạng, giải bài toán có lời văn, cộng các số đo độ dài
- Củng cố biểu tượng về hình chữ nhật, bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Que tính
Nội dung bài tập 2, hình vẽ bài tập 4 đã chuẩn bị sẵn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ỔN ĐỊNH:
2 KIỂM TRA:
- GV Gọi 2 HS đọc (HTL) bảng cộng 7
* GV nhận xét ghi điểm
3 BÀI MỚI:
a Giới thiệu:
- Hôm nay các em học bài 47 + 5 GV
ghi tựa bài lên bảng
b Giới thiệu phép cộng 47 + 5 :
- Gv nêu bài toán : có 47 que tính thêm
5 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu
que tính ?
Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính
ta phải làm gì ? (Thực hiện phép cộng 47
+ 5 )
- GV gọi 1 em lên bảng thực hiện phép
tính Cả lớp làm vào bảng con
47 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1
+ 5 4 thêm 1 bằng 5, viết 5
52 47 + 5 = 52
- GV nói thêm : khi tính các em tính từ
phải sang trái
c/ Luyện tập - thực hành :
Bài 1 : Tính
- GV cho HS làm vào vở bài tập GV
theo dõi HS làm
- Khi HS làm xong, GV gọi lần lượt
từng em nêu kết quả GV nhận xét chung
17 27 37 47 57
- 2 HS đọc
- HS nhắc lại tựa bài
- HS lắng nghe và phân tích đề
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng làm
- Lớp làm vào bảng con
- Hs đọc CN, ĐT
- Hs làm vào VBT
- Lần lượt từng em nêu kết quả
- Lớp nhận xét và điền Đ S
Trang 8+ 4 + 5 + 6 + 7 + 8
21 22 43 54 65
67 17 25 47 8
+ 9 + 3 + 7 + 2 + 27
76 20 32 49 35
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống.
- GV cho HS làm vào bảng con, 6 HS
lên bảng làm
- GV nhận xét
Bài 3 : Giải bài toán theo tóm tắt sau.
C : 17 cm D 8 cm
A :
B
? cm
- GV yêu cầu HS nhìn sơ đồ và trả lời
Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm ?
( Đoạn thẳng CD dài 17 cm )
Đoạn thẳng AB như thé nào so với
đoạn thẳng CD ? ( Đoạn thẳng AB dài hơn
đoạn thẳng CD là 8 cm)
Bài toán hỏi gì ? (Độ dài đoạn thẳng
AB)
- GV cho HS làm vào vở
- GV gọi 1 HS lên sửa bài
- GV nhận xét chung
Giải.
Đoạn thẳng AB dài là
17 + 8 = 15 (cm) Đáp số : 15 cm
Bài 4 : Khoanh vào chữ đặt trước kết quả
đúng
- HS trả lời miệng
Số hình chữ nhật có trong hình vẽ là :
- HS làm vào bảng con
- Lần lượt 6 em lên bảng làm, mỗi em 1 bài
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS làm vào vở
- 1 HS lên bảng làm
- HS trả lời miệng
Trang 9A 4 B 5 C 6 D 9
* Nhận xét tiết học
D 9
MẨU GIẤY VỤN
I/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể lại được nội dung từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
Mẩu giấy vụn.
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lờ kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể theo từng vai
- Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa câu chuyện trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại nội dung
câu chuyện Chiếc bút mực.
- Hỏi : Trong chuyện có những nhân vật nào ?
Con thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
2.1 Giới thiệu bài :
- Trong hai tiết tập đọc trước, chúng ta được học
bài gì ?
- Câu chuyện xảy ra ở đâu ?
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Câu chuyện khuyên em điều gì ?
- Nêu : Trong giờ kể chuyện hôm nay, các con
sẽ quan sát tranh và kể lại câu chuyện này
2.2 Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện :
Bước 1 : Kể trong nhóm.
- Bài Mẩu giấy vụn.
- Trong một lớp học
- Cô giáo, bạn gái, bạn trai và học sinh trong lớp
- Khuyên chúng em phải biết giữ gìn vệ sinh trường học
Trang 10- Yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh họa
và kể lại từng đoạn chuyện trong nhóm của mình
Bước 2 : Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần có bạn kể
- Chú ý : Khi HS kể, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý
nếu thấy các em lúng túng
Tranh 1 :
- Cô giáo đang chỉ cho HS thấy cái gì ?
- Mẩu giấy vụn nằm ở đâu ?
- Sau đó cô nói gì với HS ?
- Cô yêu cầu cả lớp làm gì ?
Tranh 2 :
- Cả lớp có nghe thấy mẩu giấy nói gì không ?
- Bạn trai đứng lên làm gì ?
- Nghe ý kiến của bạn trai cả lớp thế nào ?
Tranh 3, 4 :
- Chuyện gì đã xảy ra sau đó ?
- Tại sao cả lớp lại cười ?
2.3 Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Kể theo hình thức phân vai
Lần 1 : GV làm người dẫn chuyện, một số HS
nhận các vai còn lại
Lần 2 : Chia nhóm, yêu cầu HS tự phân vai trong
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, lần lượt từng em kể từng đoạn chuyện theo gợi
ý Khi một em kể, các em khác lắng nghe, gợi ý cho bạn khi cần và nhận xét
- Đại diện các nhóm lần lượt kể từng đoạn cho hết chuyện
- Nhận xét bạn về nội dung kể, cách diễn đạt, cách thể hiện
- Cô chỉ cho HS thấy mẩu giấy vụn
- Mẩu giấy vụn nằm ngay giữa lối ra vào của lớp học
- Cô nói : “Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá ! Thật đáng khen ! Nhưng các em có nhìn thấy mẩu giấy vụn đang nằm ngay giữa cửa kia không ?”
- Cô yêu cầu cả lớp nghe xem mẩu giấy nói gì ?
- Cả lớp không ai nghe thấy mẩu giấy nói gì cả
- Bạn nói với cô giáo là : “Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ ! ”
- Cả lớp đồng tình hưởng ứng
- Một bạn gái đứng lên, nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt rác
- Vì bạn gái nói : Mẩu giấy bảo : “Các bạn ơi ! Hãy bỏ tôi vào sọt rác !”
- Phối hợp với GV và các bạn trong nhóm dựng lại câu chuyện theo vai
Trang 11nhóm của mình và dựng lại toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét và cho điểm các nhóm kể tốt
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- GV tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Thực hành kể theo vai
Tiết 3 Môn : Chính Tả
MẨU GIẤY VỤN
I/ MỤC TIÊU
- Nghe và viết lại chính xác, không mắc lỗi đoạn : Bỗng một em gái … Hãy bõ tôi vào sọt rác trong bài tập đọc Mẩu giấy vụn.
- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có vần, âm đầu hoặc thenh dễ lẫn : ai/ay; s/x; thanh hỏi, thanh ngã.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó, các từ cần
phân biệt của tiết chính tả trước cho HS viết
- Nhận xét và cho điểm HS
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong giờ chính tả hôm nay, các con sẽ nghe
đọc và viết lại đoạn cuối trong bài Mẩu giấy
vụn Sau đó làm các bài tập chính tả.
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc lần 1 đoạn cần viết
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào ?
- Đoạn này kể về ai ?
- Bạn gái đã làm gì ?
- Bạn nghe thấy mẫu giấy nói gì ?
- HS viết theo lời đọc của GV:
long lanh, non nước, chen chúc, leng keng, lỡ hẹn, chim đến tìm mồi chíp chiu.
- HS theo dõi, sau đó 1 HS đọc lại đoạn viết lần 2
- Bài Mẩu giấy vụn.
- Về hành động của bạn gái
- Bạn gái đã nhặt mẩu giấy bỏ vào thùng