Ngêi ta cã thÓ dÉn l¹i lêi nãi hay ý nghØ cña mét ngêi hay cña mét nh©n vËt trong dã lßi nãi lµ ý nghØ ®îc nãi ra , ý nghÜa lêi nãi bªn trong muèn dÉn l¹i lêi nãi hay ý nghÜ.ta lµm thÕ n[r]
Trang 1Kế hoạch giảng dạy
Môn Ngữ văn 9
Cả năm: 37 tuần = 175 tiết Học kỳ I: 19 tuần = 90 tiết Học kỳ II: 18 tuần = 85 tiết
Phong cách Hồ Chí Minh Các phơng châm hội thoại
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản Thuyết minh Luyện tập: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản Thuyết minh
Tuần 2
Tiết 6,7 Tiết 8 Tiết 9 Tiết 10
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản Thuyết minh Luyện tập: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản Thuyết minh
Tuần 3
Tiết 11,12 Tiết 13
Chuyện ngời con gái Nam Xơng Xng hô trong hội thoại
Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Luyện tập: Tóm tắt tác phẩm tự sự
Tuần 5
Tiết 21 Tiết 22 Tiết 23,24 Tiết 25
Sự phát triển của từ vựng Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh Hoàng Lê nhất thống chí (Hồi 14)
Sự phát triển của từ vựng
Tuần 6
Tiết 26 Tiết 27 Tiết 28 Tiết 29
Tiết 30
Truyện Kiều của Nguyễn Du Chị em Thuý Kiều
Cảnh ngày xuân Thuật ngữ
Trả bài viết số 1
Tuần 7
Tiết 31 Tiết 32 Tiết 33
Tiết 34,35
Kiều ở lầu Ngng Bích Miêu tả trong văn bản tự sự Trau dồi vốn từ
Tuần 9
Tiết 41 Tiết 42 Tiết 43 Tiết 44
Tiết 45
Lục Vân Tiên gặp nạn Chơng trình địa phơng phần văn học: Đọc hiểu một trong hai bài thơ: Quê hơng, Luỹ tre xanh của Hồ Zếch
Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, Từ phức … Từ nhiều nghĩa) Tổng kết về từ vựng (Từ đồng âm, … ờng từ vựng) Tr
Trả bài tập làm văn số 2
Tuần 10
Tiết 46 Tiết 47
Tiết 48
Tiết 49 Tiết 50
Đồng chí Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Kiểm tra Truyện trung đại
Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển về từ vựng, … Trau dồi vốn từ) Nghị luận trong văn bản tự sự
Tuần 11
Tiết 51 Tiết 52,53 Tiết 54
Tiết 55
Đoàn thuyền đánh cá
Tổng kết về từ vựng (Từ tợng thanh, từ tợng hình, một số biện pháp tu từ về từ vựng)
Tập làm thơ tám chữ
Trả bài kiểm tra văn
Tuần 12
Tiết 56,57 Tiết 58 Tiết 59 Tiết 60
Bếp lửa Hớng dẫn đọc thêm: Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ
ánh trăng Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp) Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận
Tuần 13 Tiết 61,62 Làng
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 2Tiết 63 Tiết 64 Tiết 65
Chơng trình địa phơng phần văn: Văn học Thanh Hoá từ sau cách mạng tháng tám đến nay
Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm
Tuần 14 Tiết 66,67Tiết 68,69
Kiểm tra Tiếng Việt
Ôn tập phần văn: Ôn tâp thơ, truyện hiện đại
Tuần 16 Tiết 75,76Tiết 77,78
Ôn tập tập làm văn
Tuần 18
Tiết 83,84 Tiết *
Tiết 85,86
Ôn tập tập làm văn (Kết hợp với ôn tập Văn) Luyện tập cách viết bài văn tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nôi tâm
Kiểm tra học kỳ I
Tuần 19 Tiết 87,88Tiết 89,*
Tiết 90
Tập làm thơ tám chữ (Tiếp tiết 54) Hớng dẫn đọc thêm: Những đứa trẻ
Trả bài Kiểm tra học kỳ I
Học kì II
Học kỳ II: 18 tuần = 85 tiết
Tuần 20 Tiết 91,92Tiết 93, *
Tiết 94
Bàn về đọc sách Khởi ngữ
Phép phân tích và tổng hợp
Tuần 21 Tiết 95, *Tiết 96, 97
Tiết 98
Luyện tập: Phân tích và tổng hợp Tiếng nói của văn nghệ
Các thành phần biệt lập
Tuần 22
Tiết 99 Tiết 100, * Tiết 101, 102
Nghị luận về các sự việc hiện tợng đời sống Cách làm bài văn Nghị luận về các sự việc hiện tợng đời sống Chơng trình địa phơng: Đọc hiểu ba bài thơ hiện đại (Đò Lèn; Cầu Bố; Ngồi buồn nhớ mẹ ta xa của Nguyễn Duy)
Tuần 23 Tiết 103, *Tiết 104
Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông -ten Nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý
Liên kết câu và liên kết đoạn văn Luyện tập: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Tuần 25
Tiết 111 Tiết 112 Tiết 113, 114
Tiết 115
Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông –ten (tiếp theo)
Hớng dẫn đọc thêm: Con cò Cách làm bài Nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý
Trả bài tập làm văn số 5
Tuần 26
Tiết 116 Tiết 117 Tiết 118 Tiết 119 Tiết 120
Mùa xuân nho nhỏ Viếng lăng Bác Nghị luận về tác phẩm truyện (Hoặc đoạn trích) Cách làm bài Nghị luận về tác phẩm truyện (Hoặc đoạn trích) Luyện tập làm bài Nghị luận về tác phẩm truyện (Hoặc đoạn
trích) Viết bài tập làm văn số 6 ở nhà Tuần 27
Tiết 121 Tiết 122 Tiết 123 Tiết 124 Tiết 125
Sang thu Nói với con Nghĩa tờng minh và hàm ý Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Cách làm bài văn Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Tuần 28
Tiết 126 Tiết 127 Tiết 128
Tuần 29 Tiết 131, 132 Tổng kết phần văn bản nhật dụng
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 3Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang Tổng kết về ngữ pháp
Luyện tập viết biên bản Hợp đồng
Tuần 33
Tiết 151, 152 Tiết 153 Tiết 154
Tiết 155
Bố của Xi-mông
Ôn tập về truyện Tổng kết ngữ pháp (tiếp)
Con chó Bấc
Kiểm tra Tiếng việt
Luyện tập viết Hợp đồng Tổng kết văn học nớc ngoài
Tuần 35 Tiết 161Tiết 162,163,164
Tiết 165
Bắc sơn Tổng kết Tập làm văn Tôi và chúng ta
Tuần 36 Tiết 166Tiết 167,168,169
Tiết 170
Tôi và chúng ta (tiếp) Tổng kết văn học
Trả bài kiểm tra Văn học, Tiếng Việt
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 4Học kì I
Ngày soạn 15 - 8 - 2010
Tuần 1Tiết 1,2: Phong cách Hồ Chí Minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1- GV: - Tranh ảnh về Bác Hồ: Chân dung của Bác trong trang phục bộ quần
áo nâu và bộ quần áo ka ki
2- Hs: Tìm hiểu ở nhà
- Soạn bài và trả lời câu hỏi theo câu hỏi cuối bài
- Tìm hiểu một số câu chuyện về cuộc sống giản dị của ngời
III Ph ơng pháp.
- Phơng pháp Nghiên cứu
- Phơng pháp Nêu vấn đề
- Phơng pháp Giảng bình
IV- Tiến trình tiết dạy:
A- Kiểm tra bài cũ: (3 phút) GV kiểm tra về soạn bài ở nhà của Hs.
B- Giới thiệu bài: (2 phút)
Chủ tịch Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại màcòn là danh nhân văn hoá thế giới Vẽ đẹp văn hoá là nét nỗi bật phong cách Hồ ChíMinh
C- Nội dung bài mới: (85 phút)
Phong cách, uyên thân, siêu
phàm, tiết chế, hiền triết,
Trang 5? Những chi tiết cụ thể nào
thể hiện rõ điều đó?
? Sự tiếp thu những vốn tri
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến hạ tấm áo: (nét đẹp tronglối sống giản di thanh cao của Chủ Tịch Hồ ChíMinh)
+ Đoạn 3: còn lại: (bình luận và kiểm định ý nghĩacủa phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.)
- Nhờ Bác dày công học tập, rèn luyện không ngừngtrong suốt bao nhiêu năm và trong suốt cuộc đờihoạt động cách mạng đầy gian truân
- Nắn vững phơng tiện là giao tiếp ngôn ngữ, nóithạo viết thạo những thứ tiếng nớc ngoài…
- Qua công việc lao động mà học hỏi, Bác làm nhiềunghề, nhiều việc khác nhau, mọi nơi, mọi lúc
- Học hỏi tìm hiểu đến mực sâu sắc, Học hỏi tìmhiểu đến mức khá uyên thâm
- Bác tìm hiểu một cách có chọn lọc tinh hoa vănhóa nớc ngoài, tiếp thu mọi cái đẹp cái hay đồngthời phê phán mọi tiêu cực của c.nghĩa T bản
- ảnh hởng Quốc tế sâu đậm đã nhào nặn với cáigốc văn hóa dân tộc không có gì lay chuyển đợc ởNgời để trở thành nhân cách rất Việt Nam đồng thờirất hiện đại
- Nét độc đáo và kì lạ trong phong cách văn hoá HồChí Minh là sự kết hợp hài hoà những phong cáchkhác nhau, thống nhất trong con ngời Hồ Chí Minh
đó là: truyền thống và hiện đại, Phơng Đông và
Ph-ơng Tây, xa và nay, dân tộc và Quốc tế , vĩ đại vàbình dị (Tinh hoa lạc hồng và tinh hoa nhân loại làmnên phong cách Hồ Chí Minh.)
- Tác giả dẫn dắt các chi tiết hết sức khúc triết (Chặtchẽ lô gíc) chọn lọc những chi tiết, dẫn chứng tiêubiểu
- Đan xen giữa kể và lời bình một cách tự nhiên" cóthể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu … sâu sắc
nh chủ tịch Hồ Chí Minh
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 6? Trong bài đức tính giản dị
của Bác Hồ đã viết về vấn
đề này nh thế nào?
? Vì sao có thể nói lối sống
của Bác là kết hợp giữa giản
Hồ đã gợi cho tác giả nhớ
đến nhà hiền triết naò trong
lịch sử?
? Câu thơ thể hiện nếp sống
của họ nh thế nào?
? Gọi H/s đọc đoạn cuối ý
nghĩa cao đẹp của phong
2 Vẽ đẹp phong cách Hồ chí Minh thể hiện trong cách sống của ng ời
+ Trang phục quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ đôi déplốp thô sơ, t trang ít ỏi : chiếc va li con , vài bộ quần
áo, vài vật kỉ niệm
+ Ăn uống đạm bạc, món ăn dân tộc
+ Nơi ở làm việc đơn sơ
- Học sinh kể hoặc đọc thơ: ( 4 em)VD: - Bác Hồ đó áo nâu giản di Màu quê hơng bền bỉ đậm đà
hay: - Nơi Bác ở sân mây vách gió Sáng nghe chim rừng hót sau nhàhoặc: - Nhớ ông cụ mắt sáng ngời áo nâu túi vải đẹp tơi lạ thờng ( Tố Hữu)Ngời thờng bỏ lại đĩa thịt gà mà ăn hết mấy quả cà
xứ nghệ tránh nói to và đi rất nhẹ trong vờn
(Việt Phơng)
- Tác giả Phạm Văn Đồng đã chứng minh rất đầy đủ
về đức tính gỉan dị , một trong những đức tính nỗibật của Bác trong tác phong sinh hoạt trong quan hệvới mọi ngời, trong lời nói, bài viết, đời sống vậtchất…
- Đây không phải là lối sống khắc khổ của nhữngcon ngời tự vui trong cảnh nghèo khó Cũng khôngphải là cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời,hơn đời Đó là cách sống có văn hoá đã trở thànhmột quan điểm thẩm mĩ cái đẹp là sự gỉan di tựnhiên
- Phong cách rất bình dị rất Việt Nam, rất Phơng
đông nhng đồng thời cũng rất hiện đại
3 ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh
- Giống các nhà nho không tự thần thánh hoá,không làm cho khác đời lập dị thể hiện quan niệmthẩm mĩ về lẽ sống nhng khác với các vị danh nho
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 7đây là lối sống của một ngời cộng sản lão thành một
vị Chủ Tịch nớc- linh hồn của dân tộc trong haicuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ và công cuộcXDCNXH (Bác Hồ là sự kết tinh văn hoá của nhânloại phơng Đông, phơng Tây, dân tộc, hiện đại
III Tổng kết:
- Nghệ thuật: kết hợp kể phân tích , bình luận + Chọn những chi tiết, dẫn chứng tiêu biểu + So sánh với các bậc danh nhân xa: dùng nhữngthơ cổ dẫn chứng cách dùng từ hoá Việt gợi sự gầngủi giữa chủ tịch Hồ Chí Minh và các bậc hiền triếtcủa dân tộc
+ Biện pháp đối lập: vĩ nhân mà giản dị am hiểu mọinền văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc rất ViệtNam
-Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại có chọn lọc,sống giản dị thanh cao mang bản sắc truyền thống
1- Điều kỳ lạ nhất trong phong cách HCM là gì?
2- Tìm hiểu vẻ đẹp trong phong cách HCM thể hiện trong cách sống ntn? và ýnghĩa của phong cách sống đó?
3- Hãy nêu những biểu hiện của sự kết hợp hài hoà gia truyền thống văn hoádân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại giữa giản dị và thanh cao trong phong cáchHCM?
Rút kinh nghiệm
Ngày tháng năm 2010
Ngày soạn: 16 - 8 - 2010
Tiết 3 Các phơng châm hội thoại
I Mục tiêu yêu cầu cần đạt:
Giúp HS:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dung những phơng châm này trong giao tiếp
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 8II Chuẩn bị:
1- G/v : Bảng phụ ghi ví dụ và ghi nhớ
2- H/s : về nhà đọc bài tìm hiểu bài ở nhà - xem bài hội thoại
III Ph ơng pháp.
- Phơng pháp Nghiên cứu
- Phơng pháp Nêu vấn đề
IV- Tiến trình tiết dạy:
A- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? ở lớp 8 các em đã học hội thoại vậy thế nào là vai xã hội trong hội thoại?
- Là vị trí của ngời tham gia hội thoại đối với ngời khác trong cuộc thoại
- Vai xã hội đợc xác định bằng quan hệ xã hội
+ Quan hệ trên - dới hay ngang bằng (theo thứ bậc tuổi tác trong gia đình vàxã hội)
+ Quan hệ thân - sơ (Theo mức độ quen biết thân tình)
B- Giới thiệu bài: (2 phút)
C Nội dung bài mới (40 phút)
Hoạt động 1: (10 phút)
Gọi H/s đọc đoạn đối thoại
? Khi An hỏi: Học bơi ở đâu?
- Ba trả lời: "ở dới nớc" theo
em câu trả lời đó có đáp ứng
đợc điều, mà An muốn biết
không? Vì sao?
? Nếu trả lời đúng chính xác
thì Ba phải trả lời nh thế nào?
? Vậy muốn giúp ngời nghe
hiểu thì ngời nghe cần chú ý
anh có áo mới phải hỏi và trả
lời nh thế nào? để đủ nghe
điều Cần hỏi và cần trả lời?
? Vậy theo em khi giao tiếp
cần phải tuân thủ những yêu
- H/s trả lời về địa điểm
- Ngời nói cần chú ý xem ngời nghe hỏi cái gì?
Nh thế nào? ở đâu?
Trả lời chính xác không thừa không thiếu
2 Ví dụ 2: Lợn cới áo mới
- Gây cời vì các nhân vật đều nói nhiều hơn nhữnggì cần nói
- H/s sửa lại câu hỏi và câu trả lờiVD: Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?
- Tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua
- Giao tiếp: không nên nói nhiều hơn những gì cầnnói (phơng châm về lợng)
Hoạt động 2 : (10 phút)
? Truyện cời này phê phán
điều gì? Nh vậy trong giao
- Trong giao tiếp không nên nói những điều mà
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 9a) Tuần sau lớp sẽ tổ chức cắm trại.
b) Hình nh Tuần sau lớp đi cắm trại
câu 2 thể hiện tính xác thực cha rõ ràng, cha đợckiểm chứng
- Sử dụng cụm từ "có lẽ" "hình nh" "em nghĩ" vàothực tế câu trả lời vì điều muốn nói cha có bằngchứng xác thực
* Ghi nhớ (SGK)
H/s đọc nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập: (20 phút)
Bài tập 1: H/s vận dụng phơng châm về lợng để phân tích lỗi câu
a, Thừa cụm từ: " nuôi ở nhà"
b) Thừa cụm từ "có 2 cách"
Bài tập 2: G/v dùng bảng phụ gọi H/s lên điền từ thích hợp vào chổ trống.
a) Nói có căn cứ: … Nói có sách mách có chứng
b) Nói sai sự thật… Nói dối
c) Nói 1 cách hú hoạ: … Nói mò
d) Nói nhảm nhí vu vơ Nói nhăng nói cuội
e) Nói khoác lác bông đùa cho vui: nói trạng
Các từ ngữ vừa điền liên quan đến phơng châm về chất trong hội thoại
Bài tập 3: H/s độc truyện cời " có nuôi đợc không"
-Truyện thừa câu " rồi có nuôi đợc không" vi phạm phơng châm về lợng
Bài số 4: Ngời nói đôi khi dùng những câu diễn đạt nh:
a) Nh tôi đợc biết; tôi tin rằng, ; nếu tôi không làm; tôi nghe nói
b) Nh tôiđã trình bày; nh mọi ngời đã biết…
Câu a: P/châm về chất: nói khi cha có bằng chứng kiểm chứng
C.b: Tôn trọng phơng châm về lợng (không nhắc lại những điều đã trình bày)
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 10II Chuẩn bị
- G/v : Bảng phụ nêu bài học ghi nhớ
-H/s: Chuẩn bị câu hỏi ở nhà : đọc bài "Hạ Long đá và nớc"
III Ph ơng pháp.
- Phơng pháp Nghiên cứu
- Phơng pháp Nêu vấn đề
IV- Tiến trình tiết dạy:
A- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Văn bản thuyết minh là gì?
Trả lời: Là kiểu văn bản thông dụng trong lĩnh vực đời sống nhằm cung cấpkiến thức khách quan về đặc điểm, tính chất, của các hiện tợng, sự vật trong tựnhiên, Xh bằng p/thức trình bày, giới thiệu, giải thích
B Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Văn bản thuyết minh các em đã đợc học ở lớp 8 ở lớp 9 các em tiếp tục họclàm kiểu văn bản này với 1 số yêu cầu cao hơn nh sử dụng 1 số biện pháp NT kháchlàm cho văn bản sinh động hấp dẫn hơn
C Nội dung bài mới: (35 phút)
giới thiệu vẻ đẹp của HL
theo 1 phơng diện khác với
? Để tạo cho ngời đọc cảm
giác ấy tác giả đã sử dụng
những biện pháp nghệ thuật
I Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- H/s nhắc lại khái niệm văn bản thuyết minh
- Khách quan xác thực hửu ích cho con ngời - Trìnhbày chính xác, rõ ràng
- Nhằm cung cấp những tri thức hiểu biết kháchquan về những sự vật, hiện tợng đợc thuyết minh
- Nêu những định nghĩa, giải thích liệt kê, nêu VD,dùng số liệu, so sánh, phân tích phân loại
* Ví dụ: Văn bản "Hạ Long đá và nớc"
- Giới thiệu vẽ đẹp của vịnh Hạ Long 1 thắng cảnhnỗi tiếng của Việt Nam; 1 di sản văn hoá thế giới-Thuyết minh sự kỳ lạ vô tận của Hạ long do đá vànớc tạo nên
- Thông thờng giới thiệu Hạ long ngời ta thờng nóirộng bao nhiêu? có bao nhiêu động đã có hang đánào đẹp?
- T/g Nguyên Ngọc đã giới thiệu vẻ đẹp của HạLong đó là đá và nớc một phơng diện ít ai nói tới
- Bài viết mang tính khách quan, Bài viết đem đếncho mọi ngời cảm giác thú vị hấp dẫn, một vẽ đẹp
nh mơì gọi du khách hãy đến với Hạ Long
H/s trao đổi thảo luận nhóm để trả lời
- Tác giả sử dụng những biện pháp mô tả, sánh,thuyết minh, phân tích đặc biệt là trí tởng tợng củatác giả rất phong phú nhân hoá
+ Mô tả sinh động chính nớc làm cho đá sống dậy
có tri giác có hồn
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 11gì để hỗ trợ cho văn bản
thuyết minh này?
? Hãy chỉ ra những chi tiết
trong bài thể hiện các biện
pháp nghệ thuật đó?
? Qua bài viết tác giả muốn
giới thiệu cái gì về Hạ Long,
vì sao bài viết hấp dẫn?
? Theo Em muốn cho văn
bản thuyết minh đợc sinh
động hấp dẫn ta vận dụng
thêm một số biện pháp NT
gì?
? Muốn làm tốt một bài văn
thuyết minh ta phải làm gì?
+ Thuyết minh giải thích vai trò của nớc muối tạonên sự di chuyển theo mọi cách
+ Phân tích những nghịch lí trong thiên nhiên, sựsống của đá và nớc
+ Đa ra triết lí trên thế gian này chẳng có gì là vôtri cả cho đến cả đá
+ Liên tởng, tởng tợng những cuộc dạo chơi từngdòng 8 chử "có thể" khơi gợi cảm giác có thể
+ Nhân hoá các đảo đá gọi chúng là thập loạichúng sinh thế giới ngời, bọn ngờibằng đá hối hảtrở về
- Chỉ viết về đá và nớc ở Hạ Long nhng ta thấy đợc
sự kỳ lạ ở đó đá và nớc nh một thế giới sống cóhồn1 vẻ đẹp huyền bí
- Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật nh: Kểchuyện, tự thuật, đối thoại theo lời ẩn dụ nhânhoá (các biện pháp này chỉ là phụ trợ không thaythế đợc bản thân sự thuyết minh
* Ghi nhớ: (SGK)
Hoạt động 2: (15 phút) II Luyện tập:
1 Bài số 1: Văn bản: " Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh"- hs đọc.
a- Vb có tính chất thuyết minh: tuy mang dáng dấp 1 chuyện kẻ vui xử 1 vụ
án nhng vb cung cấp cho ngời đọc những kiến thức khách quan về loài ruồi nh:giống, loài, sinh sản, số lợng
b- Biện pháp thuyết minh minh đợc sử dụng: giải thích, liệt kê, so sánh, nhânhoá, tự sự gây hứng thú cho ngời đọc
2 Bài số 2: hs đọc đoạn văn và nhận xét biện pháp nt dùng để thuyết minh:
- Đoạn văn thuyết minh vè tập tính của chim cú nhng đợc viết dới dạng 1 địnhkiến 1 quan niệm mà thời thơ ấu nghe đợc, sau này lớn lên đi học mới có dịp nhậnthức đúng đắn so với sự nhầm lẫn khi còn nhỏ Tri thức khoa học đẩy lùi sự ngộnhận
Hoạt động 3: (3 phút) H ớng dẫn về nhà:
- Dựng 1 đoạn văn thuyết minh (Nd tự chọn) tự kể chuyện mình và sử dụng 1
số biện pháp nh thế để hỗ trợ thuyết minh
- Chuẩn bị bài ở nhà: luyện tập sử dụng 1 số b.pháp nt trong Vb thuyết minh
đọc đề bài và lập dàn ý chi tiết
Rút kinh nghiệm:
Ngày tháng năm 2010
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 121- G/v: - Hớng dẫn học sinh chuẩn bị một số đề bài ở nhà trang 15.
- Xác định đề bài cụ thể và lập dàn ý chi tiết
2- H/s: cho các đồ dùng nh : Cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón để thuyết
minh với nội dung sau: Lập dàn ý và viết phần mở bài
III Ph ơng pháp.
- Phơng pháp Nghiên cứu
- Phơng pháp Nêu vấn đề
IV- Tiến trình tiết dạy:
A- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Muốn cho văn bản thuyết minh đợc hấp dẫn, sinh động gây hứng thú cho
ng-ời đọc ta vận dụng một số biện pháp nghệ thuật nào?
- Kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn du, nhân hoá hoặc các hình thức vềdiễn ca
B Giới thiệu bài mới : (2phút)
- Tiết trớc các em đã đợc học về một số biện pháp NT đợc sử dụng phụ trợthêm cho văn bản thuyết minh tiết học hôm nay sẽ là sự áp dụng các biện pháp nghệthuật đó nhw thế nào cho hợp lí
C Tiến trình lên lớp: (40 phút)
Hoạt động 1: (15 phút)
? Đề bài yêu cầu thuyết
minh vấn đề gì?
? Tính chất của vấn đề trừu
tợng hay cụ thể, rộng hay
+ Công dụng của quạt:
-Trời nóng nực làm cho con ngời mát mẽ
- Để phục vụ nghệ thuật: trang trí; ca hát + Chủng loại: phong phú đa dạng từ thô sơ đơn giản
đến hiện đại: quạt mo cau, quạt nan, quạt giấy, quạt
điện
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 13+ Cấu tạo : loại dơn sơ, đơn giản
- Loại hiện đại: hình thức bên ngoài, cấu tạo bêntrong
+ Lịch sử ra đơi và sự phát triển
+ Cách bảo quản sử dụng chủ yếu quạt điện
c Kết bài:
- ý nghĩa của chiếc quạt đối với đời sống con ngời
Hoạt động 2: (25 phút) II Luyện tập
1) Yêu cầu của luyện tập:
- Về nội dung thuyết minh nêu đợc công đoạn, cấu tạo, chủng loại lịch sử củacái quạt hoặc cái bút, cái kéo, chiếc nón
- Về hình thức thuyết minh: vận dụng một số biện pháp NT để làm cho bài viếtvui tơi hấp dẫn nh kể chuyện, tự thuật , hỏi đáp theo lối nhân hoá
2) Xác định đề bài: H/s xác định đề bài đã nêu thuyết minh một trong các đồ
dùng…
3) Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho các đề văn trên:
* B
ớc 1 Yêu cầu hoạt động theo nhóm:
Nhóm 1: Thuyết minh về cái bút
Nhóm 2: Thuyết minh về cái quạt
Nhóm 3: Thuyết minh về cái kéo
Nhóm 4: thuyết minh về cái nón
- Em nào cha viết mở bài đạt Y/c về nhà viết lại
- Tiếp tục viết phần thân bài nhà
- Chuẩn bị bài Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc vắn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đedoạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngănchặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- HS thấy đợc nghệ thuật nghị luận của một bài văn, nổi bật là chứng cứ cụthể xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- GD bồi dỡng tình yêu hoà bình, tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ý thức đấutranh vì nền hoà bình của thế giới
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích, cảm thụ văn bản thuyết minh kết hợp lậpluận
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 14II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh, t liệu về sự huỷ diệt của chiến tranh
- T liệu về nạn đói nghèo ở Châu Phi
III Ph ơng pháp.
- Phơng pháp Vấn đáp gợi tìm
- Phơng pháp Nêu vấn đề
- Phơng pháp Giảng bình
IV- Tiến trình tiết dạy:
A- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào?
? Em học tập đợc gì ở phong cách của Bác?
B Giới thiệu bài mới: (2 phút)
C Nội dung bài mới: : (65 phút)
+ P2: Tiếp đến toàn thế giới (Chạy đua chiến tranhhạt nhân là cực kì tốn kém)
+ P3: Tiếp đến điểm xuất phát (Chiến tranh hạt nhân
là hành động cực kì phi lí)+ P4: còn lại (Kêu gọi đoàn kết ngăn chặn chiếntranh hạt nhân là nhiệm vụ của mọi ngời)
Trang 15? Điều đó gợi suy nghĩ gì?
? Cách lập luận của tác giả
? Phần kết tác giả đa ra lời
=>Thể hiện sự tính toán cụ thể hơn về sự tàn phákhủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân
Điều đó đã thu hút ngời đọc gây ấn tợng về tínhchất hệ trọng của vấn đề
2- Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt
đẹp của con ng ời .
* Đầu t cho nớc nghèo và vũ khí hạt nhân:
-100 tỷ đô la= 100 máy bay và 7000 tên lửa
- Calo cho 575 triệu ngời thiếu dinh dỡng = 149 tênlửa MX
- Nông cụ cho một nớc nghèo = 27 tên lửa MX
- Chi phí cho xoá nạn mù chữ = 2 chiếc tầu ngầmmang vũ khí
- ý nghĩa : chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi sựtiến hoá về điểm xuất phát ban đầu , tiêu huỷ mọithành quả của quá trình sáng tác
=>Điều đó là phản tự nhiên , phản sự tiến hoá
4- Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh cho một thế giới hoà bình.
- Thái độ tích cực :Đấu tranh ngăn chặn chiến tranhhạt nhân cho một thế giới hoà bình
-Sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầu cho tiếng nóinhững ngời đang bênh vực bảo vệ hoà bình
=> Đề nghị đó nhằm lên án những thế lực hiếu
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 16+hs đọc tài liệu là báo nhân
dân hoặc báo an ninh
chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ của chiến tranhhạt nhân
III- Tổng kết.
1- Nội dung.: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ
loài ngời và sự sống trên trái đất , phá huỷ cuộcsống tốt đẹp và đi ngợc lý trí sự tiến hoá của tựnhiên
=>Đấu tranh cho một thế giới hò bình là một nhiêm
vụ cấp bách,
2- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ xác thực , giàu
cảm xúc nhiệt tình của nhà văn , so sánh sắc bén
IV- Luyện tập
Bài 1 ;Báo su tầm chiến tranh thế giới
Bài 2: Phát biểu cảm nghĩ sau khi học xong văn bảnnày ?
Hoạt động 5: (3 phút) D- H ớng dẫn học bài ở nhà.
- Hệ thống lại nội dung và nghệ thuật của bài học
- Chuẩn bị bài mới
- Biết vận dung những phơng châm này trong giao tiếp
II : Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1- G/v : Bảng phụ cho, phần hình thành khái niệm và phần ghi nhớ
2- H/s : về nhà đọc bài tìm hiểu bài ở nhà với 3 nội dung cần học
III Ph ơng pháp.
- Phơng pháp Nghiên cứu
- Phơng pháp Nêu vấn đề
IV- Tiến trình tiết dạy:
A- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Trong hội thoại muốn bảo đảm phơng châm về lơng ta cần chú ý điều gì? H/s : Làm bài tập số 5 tiết 3 các phơng châm hội thoại yêu cầu H/s giải thíchcác thành ngữ:
+ Ăn đơm nói đặt: vu khống đặt điều, bịa chuyện cho ngời khác
+ Ăn ốc nói mò: Nói không có căn cứ
+ Cải chày cải cối: cố tranh cãi những không có lí lẽ thuyết phục
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 17+ Khua môi múa mép: Nói năng ba hoa khoắc lác phô trơng.
B Giới thiệu bài mới: : (2phút)
Trong giao tiếp chúng ta không chỉ nói cho có nội dung, nói không thiếu,không thừa (phơng châm về lợng) ta đừng nói những điều mà ngời không tin haykhông có bằng chứng xác thực (phơng châm về chất) mà trong khi giao tiếp chúng
ta còn cần phải chú ý đến một số phơng châm khác nh: phơng châm quan hệ và
ph-ơng châm cách thức, phph-ơng châm lịch sự để bảo đảm việc giao tiếp có hiệu quả
C Nội dung bài mới : (40 phút)
ra nếu xuất hiện những tình
huống hội thoại nh vậy?
- Tình huống hội thoại trong đó mỗi ngời nói một
đằng không khớp nhau không hiểu nhau
- Nếu xuất hiện những tình huống nh vậy thì conngời sẽ không giao tiếp đựơc với nhau và nhữnghoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn
- Khi giao tiếp nên nói đúng vào đề tài tránh nóilạc đề
học gì trong giao tiếp?
- Có thể hiểu câu sau đây theo
mấy cách?
- Chú ý : Cách hiểu tuỳ theo
cách XD tổ hợp từ "của ông ấy"
bổ nghĩa cho từ naò?
? Để ngời nghe không hiểu lầm
ta phải nói nh thế nào? hãy
giao tiếp không đạt kết quả mong muốn
- Trong giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch
* Ví dụ 2 (SGK)VD: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy
- Câu trên có thể hiểu theo 2 cách:
+ Nếu cụm từ "của ông ấy" bổ nghĩa cho nhận
định thì có thể hiểu là: tôi đồng ý với những nhận
định của ông ấy về truyện ngắn
+ Nếu "của ông ấy"bổ nghĩa cho truyện ngắn thì
có thể hiểu là tôi đồng ý với những nhận định củamột những ngời nào đó về truyện ngắn của ông
ấy, (truyện ngắn do ông ấy sáng tác)
- Tuỳ theo ý muốn diễn đạt đạt, tuỳ vào tìnhhuống giao tiếp phụ thuộc vào ngữ cảnh giao tiếp,
có thể giúp ngời nghe hiểu đúng ý của ngời nói
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 18diẽn đạt lại câu nói trên?
? Em hiểu nh thế nào là phơng
châm cách thức?
Hoạt động 3: (7phút)
? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé
trong chuyện đều cảm thấy
+Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy vềtruyện ngắn
+ Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn
* Ví dụ: (SGK) "Ng ời ăn xin"
- Cả 2 ngời đều nhận đợc tình cảm mà ngời kia
đã giành cho mình- Họ nhận đợc sự chân thành
và tôn trọng của nhau
- Trong khi giao tiếp du địa vị xã hội và hoàncảnh của ngời đối thoại nh thế nào đi nữa thì ngờinói cũng phải chú ý đến cách nói tôn trọng đốivới ngời đó Không nên cảm thấy ngời đối thoạithấp kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếulịch sự
* Ghi nhớ: (SGK)
Hoạt động 4: (15phút) VI Luyện tập:
* Bài số 1 - H/s đọc một số câu ca dao (3 câu)
+ Yêu cầu H/s trả lời: Những câu tục ngữ ca dao đó khẳng định vai trò củangôn ngữ trong đời sống khuyên ta trong giao tiếp phải suy nghỉ, lựa chọn khi giaotiếp – có trình độ tôn trọng lịch sự vớí ngời đối thoại
+ H/s tìm một số câu tục ngữ ca dao có nội dung tơng tự
- Chim khôn kêu tiếng rãnh rang - Một câu nhịn chín câu lành
Ngời khôn nói tiếng dụi dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lữa thử than - Chẳng đợc miếng thịt miếng xôiChuông kêu thử tiếng ngời khôn thử lời Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng
* Bài số 2: H/s trả lời: Phép tu từ có liên quan đến phơng châm lịch sự là nói
giảm nói tránh
VD: Thi trợt hai môn: Nhiều em nói là vớng hai môn
Thay vì chê bai viết câu ngời khác dỡ ta nói " Bài viết cha hay"
- Ông không đợc khẻo lắm ( thực ra đang ốm)
- Ông ấy đang phong độ vậy mà đã đi rồi ( sao lại chết sớm thế)
* Bài số 3: Điền từ ngữ thích hợp vào ô trống.
a) Nói mát b) Nói hớt c) nói khoác
d) Nói leo e) Nói ra đầu ra đũa
- P/châm lịch sự: a,b,c,d
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 19- P/châm cách thức: e
* Bài số 4: Vận dụng P/châm H/thoại đã học để G/thích vì sao ngời nói đôi
khi phải dùng những cách nói nh vậy?
a) Nhân tiện đây xin hỏi: ngời nói chuẩn bị hỏi một vấn đề không đúng vào đề tài
mà 2 ngời đang trao đổi ( P/châm quan hệ)
b) ngời muốn ngầm xin lỗi trớc ngời nghe phải tôn trọng P/châm lịch sự
Hoạt động 5 : (3phút) E: H ớng dẫn về nhà:
- H/s làm ở nhà bài tập số 5 ( trang 24)
- H/s xem trớc bài: sử dụng Yếu tố miêu tả trong văn bản T/minh
Yêu cầu: H/s đọc bài: " Cây chuối trong đời sống V/Nam"
+ Chỉ ra các câu T/minh về Đ/điểm tiêu biểu cảu cây chuối
+ Chỉ ra những câu văn có tính nieu tả về cây chuối
1 G/v : - Bảng phụ – Soạn giáo án
2- H/s: học bài cũ và chuẩn bị bài mới
C Ph ơng pháp.
- Phơng pháp Nghiên cứu
- Phơng pháp Nêu vấn đề
D- Tiến trình tiết dạy:
I Kiểm tra bài cũ : (5phút)
Đoạnvăn sau đây sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để thuyết minh
"Đá trẻ trung ta chừng đã quen lắm bổng bạc xoá lên, và rõ ràng trớc mắt ta làmột bậc tiên ông không còn có tuổi ánh sáng hắt lên từ mặt nớc lung linh chảykhiến những con ngời bằng đá vây quanh ta trên mặt vinh càng lung linh, lay động
nh đang đi lại đang tụ lại cùng nhau, hay đang toả ra
(Nguyên Ngọc- Hạ Long- Đá và nớc) Ngữ văn 9 Tập 1
2 Giới thiệu bài mới: (2phút)
Văn bản T/minh khi trình bày các đối tợng cụ thể trong đời sống nh : các loàicây, các di tích, thắng cảnh mái trờng hay các nhân vật Bên cạnh phơng phápThuyết minh thông thờng cũng cần vận dụng biện pháp miêu tả để làm cho đối tợnghiện lên cụ thể gần gủi dễ cảm, dễ nhận
3 Nội dung bài mới: (40phút)
Hoạt động 1: (25phút)
? Em hãy giải thích nhan đề
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản Thuyết minh.
1 Đọc đoạn văn sau:
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 20của V/bản?
? Em hãy tìm những câu trong
bài Thuyết minh về đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối?
? Theo yêu cầu chung của V/b
Thuyết minh bài này có thể bổ
sung những gì?
(Vì VB trên là 1 đoạn trích
tính hoàn chỉnh của bài
Thuyết minh cha đầy đủ
VD : Phân loại cấu tạo cây,
thân ,lá, nõn, hoa , gốc…)
? Em hãy cho biết tác dụng
“Cây chuối trong đời sống Vnam”
- Văn bản Thuyết minh về Cây chuối nói chungtrong đời sống VN chứ không miêu tả cây chuối
cụ thể nào nhan đề nhấn mạnh vai trò của câychuối đối với đời sống vật chất tinh thần của ngời
VN từ xa -> nay
- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc trồng,chăm sóc sử dụng hiệu quả và giá trị của nó
- Hầu nh ở nông thôn nhà nào cũng trồng chuối
- Cây chuối rất a nớc nên ngời ta thờng trồng chuối mọc thành rừng… vô tận
- Ngời phụ nữ nào mà chẳng liên quan Từ gốc
đến hoa quả
- Quả chối là một món ăn ngon
- Nào chuối hơng chuối ngự thơm hấp dẫn
- Mỗi cây chuối đều cho một buồng chuối
- Có buồng chuối trăm quả… cả nghìn quả
- Quả chuối chín ăn vào da đợc mịn màng
- Nếu chuối chín là một món quà … chuối xanh làmột món ăn … bữa ăn hàng ngày
- Ngời tá có thể chế biến những món ăn từ chuối
- Chuối thờ nguyên nải
- Ngày lễ tết thờng thờ chuối có thể thờ chuối chín
- Đi khắp VN nơi đâu ta cũng gặp những câychuối thân mền vơn lên nh những trụ cột nhẵnbóng toả ra vòm tàu lá xanh mợt che rợp từ vờntựơc đến núi rừng
- Chuối xanh có vị chát món ăn rất tuyệt vờivớicác món tái hay món gỏi
* Các yếu tố miêu tả: làm cho V/b T/minh sinh
động hấp dẫn đối tợng thuýết minh đợc nỗi bật gây ấn tợng.
* Ghi nhớ: (SGK)
- Thân chuối: chuối tây, chuối hột, chuối tiêu,chuối ngự, chuối rừng
Lá: Gồm cuống lá, cọng và lá gọi là tàu lá
- Nõn chuối màu xanh non
- Hoa chuối (Bắp chuối) màu hồng có nhiều lớpbẹ
Trang 21của thân cây chuối, lá, nõn,
bắp chuối?
làm phao bơi, kết thành bè để vợt sông Thânchuối khô xé thành sợi làm giây buộc
- Hoa chuối: thái nhỏ thành sợi để ăn sống xàoluột, nôm
- Quả chuối xanh đặc biệt chuối hột dùng chữabệnh
- Nõn chuối lá non có thể ăn sống dùng để gói xôithịt thực phẩm để giữ hơng vị
- Lá chuối tơi dùng để gói bánh- La khô dùng đểlót ổ mùa dông nằm cho ấm, gói hàng gói bánh,nút chai, vò đựng riêu làm chât đốt
- Cộng lá tơi làm đồ chơi khô tớc nhỏ làm dây
- Củ gọt vỏ thái sợi nhỏ luột bỏ nớc chát có thểxào với 1 số thực phẩm nh ếch lơn => món ăn
đặc sản
Hoạt động 2: (15phút) II Luyện tập:
* Bài số 1: H/s bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết Thuyết minh.
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng đứng tròn nh 1 cái cột trụ, mạch nớcnhẵn bóng
- Lá chuối tơi xanh rờn, uốn cong cong khi có cơn gió nhẹ thổi lại vẫy lênphần phật, nh lá cờ tung bay trong gió
- Lá chuối khô màu nâu sẩm, mềm mại có mùi thơm thoang thoảng dễ chiụ
- Nõn chuối: màu xanh non dịu mát cuộn tròn nh 1 B/tranh cha đợc mở ra đầygợi cảm
- Bắp chuối màu tím hồng giống nh một búp lửa của thiên nhiên kì diệu
- Quả chuối khi chín màu vàng tơi, toả mùi thơm ngọt ngào quyến rủ con ời
ng-* Bài số 2: H/s đọc đoạn văn:
Yêu cầu chỉ ra yếu tố miêu tả
- Tách là loaị chén uống nớc của Tây có tai, chén ở nớc ta không có tai, khimời ai uống … 2 tay mà mời … mà uống rất nóng
Tiết 10 : luyên tập Sử dụng yếu tố miêu tả
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 22trong văn bản Thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt đ ợc:
- Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bảnThuyết minh một cách thành thạo
B Chuẩn bị:
1- G/v : Sử dụng bảng phụ kiến thức thuyết minh về con trâu
2- H/s: Chuẩn bị đề bài ở nhà, chú ý phần luỵên tập có kết hợp giữa thuyếtminh và miêu tả
C Ph ơng pháp.
- Phơng pháp Nghiên cứu
- Phơng pháp Nêu vấn đề
D- Tiến trình tiết dạy:
I Kiểm tra bài cũ: (5phút) Cho đáp án đúng- miêu tả trong văn T/minh có
vai trò gì?
a- Làm cho đối tợng T/minh hiện lên cụ thể, gần gủi dễ hiểu
b- Làm cho đối tợng T/minh có tính cách và có tính riêng
c- Làm cho đối tợng T/minh giàu sức biểu cảm
d- Làm cho đối tợng T/minh giàu lô gích và màu sắc triết lí
2 Giới thiệu bài mới : (2phút)
Vai trò của mô tả trong văn T/minh chủ yếu là gợi lên hình ảnh cụ thể để T/minh về vấn đề trí thức, khách quan khoa học, miêu tả chỉ đóng vai trò phụ
trợ nhng cũng cần thiết để làm cho bài văn đợc hay hơn, hấp dẫn hơn
3 Nội dung bài mới: (40phút)
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 23- Thuyết minh về con trâu ở làng quê VNam
- Vấn đề cần trình bày: Vị trí của con trâu với làngquê VN trong SX NN ở một số vùng trong các lễhội
- Các ý: + Con trâu là sức kéo chủ yếu
+ Con trâu là tài sản lớn nhất + Con trâu trong lễ hội truỳên thống
+ Con trâu đối với tuổi thơ
+ Con trâu đối với việc cung cấp thựcphẩm, chế biến đồ mỹ nghệ
+ Đặc điểm của con trâu VN + Khả năng làm việc của trâu kéo cày, kéo
xe, kéo gỗ
+ Khả năng cho thịt cho sữa
2- Lập dàn ý:
* Mở bài: G/thiệu về con trâu trên đồng ruộng VN
* Thân bài: - Con trâu trên đồng ruộng- Khả năng
làm việc, sức kéo của nó kéo cày xe, trục lúa
- Con trâu trong lễ hội: choị trâu ở Đồ Sơn, đâmtrâu ở Tây Nguyên.- Con trâu đối với tuổi thơ ởlàng quê Chăn trâu trên cánh đồng, mùa gặt trâu
ăn thảo thích trên cánh đồng.bọn trẻ nô đùa
- Con trâu là tài sản lớn
- Cung cấp thịt, da để thuộc, sừng làm đồ mĩ nghệ
* Kết luận: con trâu trong tình cảm của ngời nông
dân
Hoạt động 2: (30phút) II Luỵên tập:
Viết một đoạn văn có kết hợp T/minh với miêu tả với một trong các ý:
- Con trâu ở làng quê VN hình ảnh con trâu trên đồng ruộng ( làng quê VN)
- Con trâu trong việc làm ruộng( Sớm hôm gắn bó với ngời nông dân)
- Con trâu trong lễ hội truỳên thống
- Con trâu đối với tuổi thơ
* Chú ý: H/s sử dụng những câu tục ngữ, ca dao về trâu để vào bài cho thíchhợp và sinh động
- H/s thực hiện- sau đó gọi H/s đọc và nhận xét chung
Hoạt động 3: (3 phút) E H ớng dẫn về nhà:
- H/s viết bài hòan chỉnh về đề tài đã tìm hiểu trên
- Soạn bài: "Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền đợc bảo vệ và phát triểncủa trẻ em" Tiết sau học
Yêu cầu: Các em đọc kỹ phần văn bản, tìm hiểu kiểu V/bản và tìm hiểu bốcục với những yêu cầu cơ bản của bố cục
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 241- G/v : Su tầm toàn văn bản "Tuyên bố thế giới "
2- H/s: Đọc kĩ bài, trả lời câu hỏi, bớc đầu tìm hiểu văn bản
C Ph ơng pháp.
- Phơng pháp Nghiên cứu
- Phơng pháp Nêu vấn đề
- Phơng pháp Giảng bình
D- Tiến trình tiết dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: : (5 phút)
1- Miêu tả trong văn thuyết minh có vai trò gì?
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 25a- Làm cho đối tợng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gủi dễ hiểu.
b- Làm cho đối tợng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng
c- Làm cho bài văn thuyết minh giàu sức biểu cảm
2- Văn bản: đấu tranh cho một thế giới hoà bình có máy luận điểm chính:A- Một C - Ba
B- Hai D - Bốn
2 Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Bác Hồ đã từng viết: "Trẻ em nh búp trên cành
Biết ăn, biét ngủ, biết học hành là ngoan"
Trẻ em Việt nam cũng nh trẻ em trên thế giới đã đợc quan tâm chăm sóc giáodục Tuy nhiên việc chăm sóc các em gặp không ít trở ngại ảnh hởng không nhỏ đếntơng lai phát triển của các em Một phần bản "Tuyên bố thế giới…" tại hội nghị cấpcao thế giới tại Liên hiệp Quốc Mỹ năm 1990 đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề
3 Nội dung bài mới: (80 phút)
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 26Hoạt động 1: (15 phút)
? Văn bản trên ra đời trong hoàn cảnh
nào?
? VB đó bố cục chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
? Văn bản đợc viết theo phơng thức
biểu đạt nào?
Hoạt động 2: (55 phút)
? Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ em đợc
tác giả miêu tả nh thế nào?
- P 3: Nhiện vụ: Các biện pháp cụ thể của
cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em
4 Ph ơng thức biểu đạt
VB nhật dụng thuộc loại VB nghị luận XH
II Phân tích.
1 Nhận thức của cộng đồng quốc tế về trẻ
em và quyền sống của chúng trên thế giới
- Đặc điểm: Trong trắng, hiểu biết ham hoạt
động và đầy ớc vọng nhng dễ bị tổn thơng
- Quyền: sống trong vui tơi, đợc chơi, đợchọc, đợc phát triển
- Đó là cách nhìn đầy tin yêu và trách nhiệm
đối với tơng lai của thế giới, đối với trẻ em
=> Cộng đồng quốc tế luôn quan tâm đếnquyền của trẻ em và coi đây là vấn đề quantrọng, cấp thiết
2 Nhận thức của cộng đồng quốc tế về thực trạng bất hạnh trong cuộc sống của trẻ em thế giới.
- Trẻ em đang là:
+ Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực
? Theo em những nỗi bất hạnh đó
của trẻ em có thể đợc giải thoát
những nỗi bất hạnh của trẻ em?
+ Nạn nhân của đói nghèo+ Nạn nhân của suy dinh dỡng và bệnh tật
- Giải quyết: + Loại bỏ chiến tranh bạo lực+ Xoa bỏ đói nghèo
- Thách thức là những khó khăn trớc mắt cầnphải ý thức để vợt qua
- Các nhà lãnh đạo chính trị là những ngời lãnh
đạo các quốc gia
=> Nhận thức rõ thực trạng đau khổ trong cuộcsống của trẻ
- Quyết tâm giúp các em vợt qua những nỗi bấthạnh này
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 27? Dựa vào cơ sở nào bản tuyên bố
? Phần nhiệm vụ của cộng đồng
quốc tế gồm mấy nội dung?
? Nội dung chính của phần 1 là
để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em
+ Công ớc quốc tế về quyền trẻ em tạo ra cơ hội
để trẻ em đợc thực sự tôn trọng ở khắp nơi.+ Kinh tế thế giới phát triển
- Học sinh tự thảo luận đa ra ý kiến của mình
4 các giải pháp cụ thể của cộng đồng quốc tế
về quyền trẻ em.
* 2 Nội dung: Nhiệm vụ cụ thể Biện pháp để thực hiện nhiệmvụ
- Nhiệm vụ: + Tăng cờng sức khỏe và chế độdinh dỡng của trẻ em
+ Quan tâm nhiều đến trẻ em bị tàn tật và cóhoàn cảnh sống đặc biệt
+ các em gái phải đợc bình đẳng nh các em trai+ Bảo đảm cho các em đợc học hết bậc giáo dụccơ sở
+ Bảo đảm cho các mẹ an toàn khi mang thai vàsinh đẻ
+ Với trẻ sống tha phơng cần tạo điều kiện chochúng
- HS Tự bộc lộ
- Biện pháp: + Các nớc cần đảm bảo sự tăng ởng kinh tế
tr-+ Cần có sự nổ lực liên tục và phối hợp tronghành động vì trẻ em
III ý nghĩa.
* Ghi nhớ: (SGK)
Hoạt động 4: (5 phút) IV Luyện tập:
1- Em hãy phát biểu ý kiến về sự quan tâm chăm sóc của chính quyền địa
ph-ơng của các tổ chức XH nơi em ở hiện nay
2- Để xứng đáng với sự quan tâm c/sóc của đảng, nhà nớc và các tổ chức XH
đối với trẻ em ta hiện nay em tự nhận thấy mình phải làm gì?
G/v cho H/s phát biểu theo suy nghỉ của mình - sau đó nhận xét chung
Hoạt động 3: (3 phút) E H ớng dẫn về nhà:
- H/s xem trớc bài các phơng châm hội thoại
Yêu cầu: Lập bảng phân biệt biệt các phơng châm hội thoại đã học, - gồm 5 phơngchâm và tìm hiểu mối quan hệ giửa các phơng châm đó với tình huống giao tiếp
* Rút kinh nghiệm:
Ngày tháng năm 2010
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 28D- Tiến trình tiết dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: : (5 phút)
Câu hgỏi trắc nghiệm
1- Các nhiện vụ đa ra ở bản tuyên bố đợc xác định trên những cơ sở nào?A- Tình trạng của trẻ em trên thế giới hiện nay
B- Những thuậnnlợi đối với nhiệm vụ bảo vệ chăm sóc trẻ em hiện nay
2: Giới thiệu bài mới: (2 Phút)
Để giao tiếp thành công ngời nói không chỉ phải năm vững các phơng châmhội thoại mà cần phải xác định rõ những đặc điẻm của từng luồng giao tiếp phải biết
rõ đang nói với ai? nói khi nào? nói ở đâu? nói nhằm mục đích gì? Hoặc có trờnghợp tránh nói sự thật nói đánh trống lãng, nói vòng vo, nói mơ hồ, khi đó các phơngchâm hội thoại không đợc tuân thủ một cách có chủ ý
3: Nội dung bài mới: (35 Phút)
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 29? Vậy có thể rút ra bài học gì qua
câu chuyện này?
I Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
* Ví dụ (SGK)
- Câu hỏi ấy tuân thủ phơng châm lịch sự, vì
nó thể hiện sự quan tâm đến ngời khác
G/v gọi H/s đọc đọan đối thoại:
? Câu trả lời của ba có đáp ứng
đ-ợc Y/cầu ấy không?
? Trong T/huống này P/c hội thoại
nào không đợc tuân thủ?
? Vì sao ngời nói không tuân thủ
P/châm hội thọai ấy?
- H/s đọc
? P/châm hội thoại nào có thể
không đợc tuân thủ khi bác sỹ biết
? Khi nói "Tiền bạc chỉ là tìên
bạc" có phải ngời nói không tuân
thủ Phơng châm về lợng không?
? Vậy Em hiểu ý nghĩa của câu
- Các Phơng châm hội thoại đã học: Phơngchâm: về lơng; về chất; cách thức; lịch sự
- Chỉ có tình huống trong phần học về Phơngchâm lịch sự là đợc tuân thủ Tất cả các tìnhhuống còn lại đều không tuân thủ P/c hội thoại
- H/s đọc đoạn đối thoại
- Không đáp ứng đợc Y/cầu của An
P/châm về lợng không đợc tuân thủ (khôngcung cấp đủ thông tin nh An muốn biết
- Vì Ba không biết chiếc máy bay đầu tiên đợcchế tạo từ năm nào vì vậy Ba trả lời chungchung nhằm tuân thủ P/châm về chất
* Ví dụ 3.
- Phơng châm về chất không đợc tuân thủ (Bác
sĩ không nên nói thật -> bệnh nhân đau khổtuyệt vọng
- Nói có lợi cho bệnh nhân, giúp ngời bệnh lạcquan hơn, có nghị lực chống chọi với bệnh tật
- H/s cho VD+ Nhận xét về hình thức tuổi tác ngời đối thoại.+ Đánh gía về học lực hayănng khiếu của bạnbè
- Xét về nghiã tờng minh câu này đã khôngtuân thủ Phơng châm về lợng vì ngời nghekhông có đợc 1 thông tin nào thêm
- Xét về hàm ý câu này câu này vẫn có nộidung của nó nghĩa là vẫn tuân thủ phơng châm
về lợng
- Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống chứ khôngphải là mục đích cuối cùng của con ngời.->hàm ý câu này răn dạy con ngời không nên
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 30? Em hãy nói 1 số câu nói tơng tự
nh vậy?
? Vậy theo Em khi giao tiếp việc
không tuân thủ các P/c hội thoại
có thể bắt nguồn từ nguyên nhân
nào?
chạy theo tiền bạc mà quên đi những thứ quantrọng thiêng liêng hơn đó là tình cảm trongcuộc sống con ngời (Anh, em; cha con; Bạn-bè đồng nghiệp; lứa đôi; T/yêu)
- Chiến tranh chỉ là chiến tranh; nó vẫn là nó ;Liu diu lại nở ra dòng Liu diu…
* Ghi nhớ: (SGK)
Hoạt động 3: (17 Phút) III Luyện tâp:
Bài số 1: H/s đọc mẫu chuyện.
- Câu trả lời của ông bố không tuân thủ Phơng châm cách thức
- Phân tích sự vi phạm: Đối với cậu bé 5 tuổi thì "Tuyển tập truyện ngắn của NamCao" là chuyện viễn vông mơ hồ
- Câu trả lời chỉ đúng với những ngời đi học
- H/s học tập lại các Phơng châm hội thoại Hệ thống và phân biệt chúng
Xem lại Phơng pháp xây dựng văn bản thuyết minh, chú ý yếu tố nghệ thuật và yếu
Trang 311- G/v : Chọn đề bài trong sách giáo khoa chọn đối tợng thuyết minh cụ thểcho sát với tực tế địa phơng.
2- H/s: Xem lại các bài đã học về văn bản thuyết minh xem trớc 1 số đề bàitham khảo (SGK trang 42)
- Chuẩn bị giấy kiểm tra
C Ph ơng pháp.
- Phơng pháp Nghiên cứu
D- Tiến trình tiết dạy:
1 G/v Giới thiệu bài mới:
2 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: GV ghi đề bài lên bảng
Đề bài: Em hãy thuyết minh về cây lúa Việt Nam.
Hoạt động 2: GV Gợi ý tr ớc khi học sinh làm bài
* Yêu cầu cơ bản:
+ Về kiểu bài: Vb thuyết minh
+ Về nội dung: Thuyết minh về cây lúa Việt nam
+ Về P/pháp: Viết đợc bài văn T/minh có sự kếp hợp với 1 số b/pháp NT và miêu tả
* Yêu cầu bài viết cụ thể:
1- Mở bài: giới thiệu về cây lúa
2- Thân bài:
a- Nêu xuất xứ của cây lúa
b- Cấu tạo của cây lúa (đặc điểm, tính chất) H.s có thể nêu hình dáng: gốc,thân, lá, cành, hoa, quả
- Chú ý: H/s chú ý miêu tả
c- Giá trị và lợi ích: Giá trị kinh tế giá trị môi trờng, giá trị thẩm mĩ
3- Kết bài: Phát biểu cảm nghĩ về cây lúa
* Biểu chấm chấm điểm:
- Phần mở bài đạt yêu cầu đạt 1 điểm
- Phần thân bài gồm 3 phần:
+ Phần a- đạt yêu cầu 1,5 điểm
+ Phần b: nêu đủ các ý - có xen yếu tố miêu tả: 4 điểm
+ Phần c: 1,5 điểm
- Phần kết bài: 1 điểm
- Hình thức : chữ viết đẹp, sạch gọn gàng, câu cú gãy gọn ít sai lỗi chính tả cho 1
điểm
Hoạt động 3: GV theo dõi HS làm bài
Hoạt động 4: GV Thu bài về nhà chấm
Hoạt động 5: H ớng dẫn về nhà :
H/s về nhà soạn bài Chuyện ngời con gái Nam Xơng
Yêu cầu: tìm hiểu tác giả tác phẩm
Trang 32Tuần 4
Ngày soạn: 5 - 9 - 2010
Tiết 16 , 17 : Chuyện ngời con gái Nam Xơng.
(Nguyễn Dữ)
A- Mục tiêu cần đạt: Giúp H/s
- Cảm nhận đợc vẽ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ VN quanhân vật Vũ Nơng
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựngchuyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỷ ảo với nhữngtình tiết có thực tạo nên vẽ đẹp riêng của loại truyện truyền kí
B- Chuẩn bị:
- G/v: Chuẩn bị một số kiến thức về tác giả , về tác phẩm
- H/s : đọc kỉ văn bản ở nhà, tóm tắt đợc diễn biến với những chi tiết chínhcủa văn bản
C Ph ơng pháp.
- Phơng pháp Nghiên cứu
- Phơng pháp Nêu vấn đề
- Phơng pháp Giảng bình
D- Tiến trình tiết dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: : (5 phút)
1- Cho đoạn văn: " chúng tôi tham dự hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em đểcùng nhau cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với toàn nhân loại Hãy đảm bảo chotất cả trẻ em một tơng lai tốt đẹp hơn từ "chúng tôi" trên đoạn văn trên đợc ai dùng"
A - Các nhà lãnh đạo cao cấp trên thế giới
B - Tất cả công dân trên thế giới
C - Tất cả phụ nữ trên thế giới
II Giới thiệu bài mới: (2 Phút)
Văn học trung đại ở thé kỉ XVI đã ra đời 1 tác phẩm tiêu biểu và thế kỉ đó làTP: "Thời kỳ Mạn Lục" một TP đợc mênh danh là "Thiên cổ kì bút" TP có rất nhiều
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 33chuyện đặc biẹt nội dung của nó thiên về cuộc đời và số phận của ngời phụ nữ "
Chuyện ngời con gái Nam Xơng"là một trong những chuyện h thế.
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 34III Nội dung bài mới: (80 Phút)
? Truyện đợc chia làm mấy
đoạn, hãy nêu ý chính của
từng đoạn?
? Phơng thức biểu đạt của
văn bản này là gì?
I Tìm hiểu chung
1 Giới thiệu tác gải tác phẩm:
+ Tác giả : Nguyễn Dữ: (Năm sinh năm mất khôngrõ) quê Hải Dơng
- Ông sống vào nữa đầu thế kỉ XVI, là học trò xuấtsắc
của trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Nguyễn Dữ học rông tài cao nhng chỉ làm quan 1năm sau đó xin cáo quan về quê sống ẩn dật viếtsách
+ Tác phẩm: Truyện kì là lọại văn xuôi tự sự thịnhhành từ thời Đờng ở TQ
- Truyện kỳ Mạn Lục (ghi chép tản nạm những điềukì lạ đợc lu truyền
- TP đợc viết bằng chử Hán - khai thác các truỵên cổdân gian và các truyền thuyết lịch sử ở VN
- Chuyện "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" là 1trong 20 chuyện của TP này
+ Nỗi oan
+ Vũ nơng đợc gải oan và ở lại thuỷ cung
- Đại ý: truyện kể về số phận oan nghiệt của ngời phụnữ có nhan sắc, có đức hạnh dới chế độ PK, chỉ vìmột lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị nghi ngời mà
bị sỉ nhục và bị đẩy đến bớc đờng cùng phải tự kếtliễu đời mình để bày tỏ tấm lòng trong sạch TP thểhiện ớc mơ ngàn đời của N/dân; ngời tốt bao giờ cũng
đợc đền trả xứng đáng dù ở một thế giới huyền ảo
3 Bố cục của văn bản
Truyện chia làm 3 đoạn:
- Đoạn I: từ đầu đến "cha mẹ để mình": giới thiêunhân vật Vũ nơng
- Đoạn II- Tiếp đến "trót đã qua rồi": nỗi oan khuấtcủa Vũ Nơng và cái chết bi thảm của nàng)
- Đoạn III còn lại: cuộc gặp gỡ giữa Vũ Nơng vàPhan Lang ở thuỷ cung Vũ Nơng đợc gải oan
4 Ph ơng thức biểu đạt:
- Tự sự kết hợp với biểu cảm
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 35? ở dới thuỷ cung Vũ Nơng
gặp Phan Lang lúc đầu ngời
ngỏ ý không muốn trở về
nhng rồi lại quyết định trở
về cuối cùng chỉ hiện thấp
2 Nỗi oan và cái chết của Vũ N ơng
+ Nỗi oan của VN: Thất tiết
- Nguyên nhân trực tiếp: tình cờ câu nói ngây thơ của
bé Đảm về ngời đàn Ông lạc đêm nào cũng đến với
mẹ nh hình với bóng không bao giờ nói, không baogiờ bế đàn…
- Ngời chồng có tính đa nghi lại lời nói xuất phát từcon trẻ cộng thêm cái tính hay ghen
- Dẫn dắt đợc chi tiết tự nhiên khéo léo hợp tình hợplí
- Tâm trạng:
+ Lần 1 chân thành chuẩn bị giải bày cụ thể+ Lần 2 tuyệt vọng cam chịu hoàn cảnh số phận.+ Lần 3 lời thề ai oán phẩn uất lấy cái chết để minhchứng cho sự oan khuất trong sạch của mìng
- Cái chết phù hợp với tính cách của nàng; cái chết là
sự tuyệt vọng đầu hàng số phận , con đờng cùng của
số phận không lối thoát Cái chết thật bi thảm đángthơng nhng thật cá biệt để bảo vệ danh dự
3 Vũ N ơng đ ợc giải oan
- Lúc Vũ Nơng không muốn về vì nỗi oan của ngàngcha đợc giải - sau này lại gửi chiếc hoa vàng vừa nhắnchồng lấy đàn giải oan -> nàng nói mình đợc thanhminh đợc trả lại danh dự - Ngời hiện về thấp thoángvì ngời đã chết Ko còn trở lại đợc với đời sống gia
đình đợc nữa
Đó là 1 ngời phụ xinh đẹp nết na hiền thục đảm đang
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 36dụng các yếu tố đó của tác
giả? Yếutố kì ảo đó có ý
nghĩa gì?
tháo vát rất mực hiếu thảo với mẹ chồng, 1 dạ thuỷchung với chống hết lòng vun đắp HP gia đình Mộtcon ngời đáng ra nàng phải đợc hởng HP trọn ven vậy
mà phải chết một cách oan uổng, đau đớn
III ý nghĩa:
+ Tố cáo XHPK coi trọng quyền uy của kẻ giàu vàcủa ngời đàn ông trong gia đình.- bất công phi lý.+ Lên án chiến tranh phong kiến phi nghĩa
+ Thể hiện niềm yêu mến của tác giả đối với số phậnoan nghiệt của ngời phụ nữ
- Y/tố kì ảo xen kẻ xen kẻ với yếu tố thực nhờ địadanh yếu tố lich sử, nhân vật lịch sử , sự kiện lịch sử
- Giá trị nghệ thuật của thế giới kì ảo : tạo không gianvừa mơ vừa thực cho ngời đọc
- Hoàn chỉnh thêm hình ảnh của Vũ Nơng nhân hậu,
vị tha giàu tình nghĩa
- Tạo kết thúc truyện có hậu nhằm P/ánh ớc mơ ngàn
đời của ND về sự công bằng của đời ngời bị oan sẽ
đ-ợc minh oan, ở hiền gặp lành
- Khẳng định niềm cảm thơng đối với ngời PN
- Tố cáo hiện thực XHPK hà khác bất công một XHkhông có chốn dung thân cho những ngời PN nh VũNơng
* Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động4: (5 Phút) Luyện tập:
- H/s kể lại chuyện theo cách của mình
- Bài đọc thêm "Lại bài viếng Vũ Thị" của Lê Thánh Tông
Hoạt động 5 (3 Phút) H ớng dãn về nhà.
- Học xong chuyện "ngơì con gái Nam Xơng" Em hiểu đợc gì về hình thứccuộc sống và số phận của ngời phụ nữ trong XHPK
- Hãy nêu giá trị của truyện
- Soạn bài ở nhà" Xng hô trong hội thoại” tiết sau học
* Rút kinh nghiệm:
Ngày tháng năm 2010
Ngày soạn: 5 - 9 - 2010
A: Mục tiêu yêu cầu cần đạt:
Trang 37B : Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1- G/v : Bảng phụ ghi VD và bài học
2- H/s : Xem trớc bài ở nhà liên hệ với bài tình huống giao tiếp trong hộithoại
C Ph ơng pháp.
- Phơng pháp Nghiên cứu
- Phơng pháp Nêu vấn đề
D- Tiến trình tiết dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: : (3 phút)
- Cho câu văn: Ngày tháng qua lại thoắt đã nữa năm, mỗi khi thấy bớn lợn
đầy vờn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn đợc
1- Câu văn trên nói về N/vật naò?
A- Trơng Sinh (C)- Vũ Nơng
B- Mẹ Trơng Sinh D- Phan Lang
2- Nội dung nào nói đúng nhất câu văn trên:
A- Nói lên sự trôi chảy cua rthời gian
B- Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau
(C)- Nỗi buồn nhớ của VN trải dài theo năm tháng
D- T/sinh phaỉ đi lính ở nơi rất xa xôi
II Giới thiệu bài mới: (2 Phút)
Đi đôi với tình huống giao tiếp là việc sử dụng các P/tiện xng hô Trong tiếngViệt xng hô thể hiện sự phong phú tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm nhng cũng hếtsức phức tạp đòi hỏi ngời nói phải chú ý
III Nội dung bài mới (37 Phút)
+ Ngôi thứ 3: quý ông, quý bà, quý cô, quý vị
+ Suồng sã: tao mày+ Trang trọng: quý ông, quý bà, quý cô, quý vịTiếng Anh
I (ai)
We (guy)
Tiếng ViệtTôi, tao, tớ
Chúng tôi, chúng ta, chúng em
=> Từ xng hô trong tiếng Việt phong phú tinh tế giàusắc thái biểu cảm
b) Đoạn thứ 2: hia nhân vật xng hô tôi - anh: Cách xng hô bình đẳng Dế mèn không hách dịch ngạo
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 38? Tại sao có sự thay đổi nh
mạn, Dế choắt hết mặc cảm thấp hèn và sợ hải
- Vì tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế của hainhân vật cũng thay đổi (Dế choắt không cần nhờ vả
Dế Mèn nữa)
- Căn cứ vào đối tợng và đặc điểm tình huống giaotiếp để xng hô cho thích hợp
* Ghi nhớ: (SGK) Hoạt động 2: (20 Phút) II Luyện tập:
Trong các VB khoa học nhiều Tác gỉa chỉ có một ngời nhng lại xng chúng tôi
mà không xng tôi vì: để thể hiện sự khách quan và sự khiêm tốn
Bài số 3:
P/tích sự xng hô của cậu bé: Câu gọi ngời sinh ra mình là mẹ là phù hợp nhng xng hô với sứ gải là ta -ông cách xng hô này mang màu sắc truyền thuyết và ẩnchứa của vị thần thánh
-Bài số 4: Hs đọc: P/tích cách dùng từ xng và thái độ cảu ngời nói:
- Cách xng hô của Bác "Tôi, Đồng bào" có sự thay đổi so với trớc năm 1945 thể hiện
sự gần gủi thân mật
Hoạt động 3: (3 Phút) H ớng đẫn về nhà :
- H/s làm bài tập số 6 ; học phần ghi nhớ SGK
- Viết 1 đopạn đối thoại ( Tuỳ chọn đối tợng) Em hãy sử dụng cách xng hô hợp lí
- Xem lại bài " Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp"
a) đoạn thứ nhất: Dế choắt nói với Dế mèn xng hô là emanh; Dế mèn xng hô ta chú mày -> mày xng hô bất bình đẳng: Dế choắt mặc cảm thấp hèn và sợ hải, còn
Trang 39Tiết 19 Cách dẫn trực tiếp và Cách dẫn gián tiếp
A: Mục tiêu yêu cầu cần đạt:
D- Tiến trình tiết dạy:
I Kiểm tra bài cũ (3 Phút)
? Chúng ta cần phải chú ý những gì khi muốn lựa chon đúng từ ngữ xng hôtrong hội thoại?
II Giới thiệu bài mới: (2 Phút)
Ngời ta có thể dẫn lại lời nói hay ý nghỉ của một ngời hay của một nhân vậttrong dó lòi nói là ý nghỉ đợc nói ra , ý nghĩa lời nói bên trong muốn dẫn lại lời nóihay ý nghĩ.ta làm thế nào qua bài lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
III Nội dung bài mới: (37 Phút)
Hoạt động 1: (10Phút)
? Trong doạn trích a bộ phận in
I Cách dẩn trực tiếp:
* VD (a) “Trích Lặng lẽ Sa Pa”
Lời nói của nhân vật đợc phản ánh ra thành
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm
Trang 40đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân
văn trên ta gọi là lời dẫn trực tiếp
Vậy Em hiểu gì về lời dẫn trực tiếp
- Bài số 1: Goị H/s đọc 2 đoạn văn:
Yêu cầu tìm lời dẫn nó là lời nói hay ý nghĩa, lời dẫn gián tiếp hay trực tiếp
- Có hai đoạn văn đầu là cách dẫn trực tiếp
- VD a dẫn lời; VD b dẫn ý nghĩa
- Bài số 2: Yêu cầu H/s viết 1 đoạn văn nghị luận có ND liên quan đến 1
trong 3 ý kiến SGK, H/s có thể trích dẫn theo 2 cách dẫn gián tiếp hay trực tiếp
+ G/v cho H/s thực hiện: tạo câu có chứa lời dẫn theo mẫu gọi ý
* L
u ý: H/s phân biệt cách viết lời dẫn gián tiếp hay trực tiếp.
VD: Có câu lời dẫn trực tiếp trong: " Báo cáo chính trị tại ĐH đại biểu Chủ tịch HCM nêu rõ: "… chúng ta phải… "
Câu có lời dẫn gián tiếp: Trong; " Báo cáo chính trị của Đảng" Chủ tịch HCM đã khẳng định rằng chúng ta phải…
- Bài số 3: Thuật lại lời nhân vật Vân nơng trong đoạn trích:
Y/cầu H/s chuyển lời dẫn trực tiếp thành lòi daxn gián tiếp
Giáo viên: Hoàng Ngọc Trung Trờng T.H.C.S Trúc Lâm