1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 4

58 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 420 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động dạy của học sinh 1.. Các hoạt động dạy học: - Giáo viên cho hai học sinh đọc yêu cầu của bài.. - Giáo viên yêu cầu học sinh n

Trang 1

Thứ hai ngày 18 tháng 09 năm 2017 Tập đọc Tiết 7 MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan cương trực thời xưa (trả lời được câu hỏi SGK)

- Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân

* HS HT: Đọc diễn cảm bài tập đọc

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ nội dung bài học.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Người ăn xin

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

2 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- Luyện đọc các từ sau: di chiếu, tham tri chính sự,

gián nghị đại phu

- GV đọc với giọng kể thong thả, rõ ràng ở phần đầu;

đọc với giọng điềm đạm nhưng dứt khoát thể hiện

thài độ kiên định ở phần sau

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

* Đoạn 1 : "Tô Hiến Thành là vua Lý Cao Tông"

- Đoạn này kể chuyện gì ?

- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến

Thành được thể hiện như thế nào ?

* Đoạn 2 : "Phò tá Cao Tông Tô Hiến Thành

- Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của

ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?

- Vì sao nhân dân ca ngợi những ngươi chính trực

như ông Tô Hiến Thành ?

Nội dung: : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm,

tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan

cương trực thời xưa

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc nối tiếp

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn văn

"Một hôm cử Trần Trung Tá" Chú ý lời Tô Hiến

Thành cương trực, thẳng thắn Lời Thái hậu ngạc

- Chuyện lập ngôi vua

- Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đútlót để làm sai di chiếu của vua Lí Anh Tông.Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử LongCán lên làm vua

- Quan Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bêngiường bệnh ông

- Quan Trần Trung Tá

- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bêngiường bệnh của ông, tận tình chăm sóc,còn Trần Trunh Tá bận nhiều công việc nên

ít khi tới thăm ông

- Sự chính trực của ông Tô Hiến Thànhđược thể hiện qua việc tiến cử quan TrầnTrung Tá, qua câu nói : “ Nếu Thái hậu hỏi

… tôi xin tiến cử Trần Trung Tá “

- Vì những người chính trực rất ngay thẳng,dám nói sự thật, không vì lợi riêng, bao giờcũng đặt lợi ích của đất nước lên trên Họlàm được nhiều điều tốt cho dân, cho nước

- HS lặp lại

Trang 2

- GV gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

3 Củng cố – dặn dò

- Sưu tầm thêm những câu chuyện về những người

ngay thẳng chính trực

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Tre Việt Nam

- HS nối tiếp nhau đọc Đọc theo cặp, thiđọc

********************

Toán Tiết 16 SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

Giúp HS bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các

số tự nhiên

* HS HT: Thực hiện được BT1,2,3a

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng con.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập

phân

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm về

sự so sánh được của hai số tự nhiên

a.Đặc điểm về sự so sánh được của hai số tự nhiên:

- GV đưa từng cặp hai số tự nhiên: 100 và 120, 395

và 412, 95 và 95

- Yêu cầu HS nêu nhận xét số nào lớn hơn, số nào bé

hơn, số nào bằng nhau (trong từng cặp số đó)?

- GV nêu: Khi có hai số tự nhiên, luôn xác định được

số này lớn hơn, bé hơn hoặc bằng số kia Ta có thể

nhận xét: bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên.

b.Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:

- Trường hợp hai số đó có số chữ số khác nhau: (100

+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số

chữ số bằng nhau?

- Trường hợp cho hai số tự nhiên bất kì:

+ GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên bất kì

+ Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta phải làm như

Trang 3

thế nào? (kiến thức này đã được học ở bài so sánh số

có nhiều chữ số)

Trường hợp số tự nhiên đã được sắp xếp trong dãy

số tự nhiên:

+ Số đứng trước so với số đứng sau như thế nào?

+ Số đứng sau so với số đứng trước như thế nào?

+ Dựa vào vị trí của các số tự nhiên trong dãy số tự

- Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và

theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con

- Yêu cầu HS giải thích lí do điền dấu

Bài tập 2: Chia nhóm thảo luận (a, c)

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Xác định số chữ số của mỗi số rồi sosánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể

từ trái sang phải

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau

- Số đứng sau lớn hơn số đứng trước

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau &ngược lại

- HS điền dấu và giải thích

- Chia nhóm thảo luận

a/ 8136; 8316; 8361b/ 63841; 64813; 64831;

- Thi xếp được thứ tự các số tự nhiên

1 942

b/ Từ lớn đến bé : 1 969; 1 954; 1 945; 1890

- Nhận xét

Đạo đức

Trang 4

Tiết 4 VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nêu được ví dụ về sự vựơt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vựơt khó khăn vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó

- Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ

* KNS: - Lập kế hoạch vượt khó trong học tập

-Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập

* HS HT: Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tâp

II Đồ dùng dạy học: SGK, các mẫu chuyện ,tấm gương vượt khó trong học tập.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động :

2 Kiểm tra bài cũ : Vượt khó trong học tập

- Khi gặp khó khăn trong học tập các em cần phải làm

gì ?

- Nêu các gương vượt khó trong học tập ?

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Làm việc nhóm (Bài tập 2 )

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm

- Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó khăn

trong học tập

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 3)

- Giải thích yêu cầu bài tập

- Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó khăn

trong học tập

Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân (Bài tập 4)

- Giải thích yêu cầu bài tập

- Ghi tóm tắt ý kiến ccủa HS lên bảng

-Kết luận, khuyến khích HS thực hiện những biện

- HS thực hiện các biện pháp để khắc phục khó khăn

của bản thân, vươn lên trong học tập

- Chuẩn bị : Biết bày tỏ ý kiến

- Đại diện nhóm trình bày

- HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục

- HS lắng nghe

Khoa học

Trang 5

Tiết 7 TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?

I Mục tiêu :

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhómchứa nhiều chất vi - ta - min và chất khoáng ; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm ; ăn cómức độ nhóm chứa nhiều chất béo ; ăn ít đường và ăn hạn chế muối

II Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ trong SGK, tranh ảnh các loại thức ăn.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động dạy của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Nêu vai trò của các chất Vitamin, khoáng và xơ?

- Kể các thức ăn có chứa chất Vitamin, khoáng, xơ

- Nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối

hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.

*Mục tiêu: Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn và thường đổi món

Kết luận : Không có loại thức ăn nào chứa tất cả các

chất dinh dưỡng, vì vậy chúng ta phải phối hợp và

thường xuyên đổi món để có đủ chất dinh dưỡng

Hoạt động 2: Làm việc với sgk tìm hiểu tháp dinh

dưỡng cân đối.

* Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa

phải, ăn có mức độ, ăn ítvà ăn hạn chế

* Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS nghiên cứu ‘tháp dinh dưỡng cân đối

trung bình cho 1 người trong 1 tháng

- Làm việc theo cặp

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp

dưới dạng đố nhau

Kết luận : Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường,

vitamin, chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ.

Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa

phải, hạn chế chất béo, muối, không nên ăn nhiều

đường.

Hoạt động 3: Trò chơi Đi chợi

*Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn

một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ

- HS ghi các thức ăn cho từng bữa lên các

tờ giấy màu khác nhau

- HS tiến hành chơi : Từng HS tham gia

Trang 6

- GV treo lên bảng bức tranh vẽ một số món ăn, đồ

uống

- Phát cho mỗi HS 3 tờ giấy màu khác nhau

- GV hướng dẫn HS nhận xét sự lựa chọn của bạn nào

là phù hợp

4 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu HS nêu lại các thức ăn cho buổi sáng,

trưa, tối

- Dặn HS ăn uống đủ chất dinh dưỡng

- Chuẩn bị bài : “Tại sao cần ăn phối

Trang 7

Tiết 17 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Viết và so sánh được các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen dạng x<5 , 2<x<5 với x là số tự nhiên.

* HS HT: Thực hiện được BT1,2,3,4

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: So sánh và xếp thứ tự các số tự

nhiên

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

2 Dạy bài mới:

Bài tập 1: Yêu cầu HS nêu đề bài

- Thảo luận nhóm đôi

- Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?

- Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- Đọc và trao đổi cặp với nhau

a/ 0,10, 100b/ 9,99,999,

- Thảo luận nhóm a/ có 10 số có 1 chữ số là :0,1,2,3,4,5,6,7,8,9

b/ có 90 số có 2 chữ số là10,12,13,14,15,…99

Từ 0 đến 99 có 100 chữ số trong đó có

10 số 1 chữ số, như vậy có 90 số có 2chữ số

- Điền chữ số vào ô trống theo hướngdẫn

a/ 0;b/ 9 ;c/ 9; d/ 2

a/ Trình bày và đọc như SGKb/ Số tự nhiên lớn hơn 2 và bé hơn 5 là

số 3 và 4Vậy x là 3 và 4

Trang 8

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)

- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)

* HS HT: Biết tìm và phân biệt từ ghép và từ láy

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

- Giáo viên cho hai học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên yêu cầu nhận xét những từ “truyện thầm thì”

,”ông cha”, “truyện cổ”

- Giáo viên giải thích nghĩa cho học sinh

→ Muốn có những từ trên phải do những tiếng nào tạo

- Giáo viên cho học sinh đọc tiếp đoạn thơ tiếp theo

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tiếp 3 từ phức

- Giáo viên yêu cầu hoc sinh nhận xét những từ phức

tìm được

- Giáo viên kết luận : Ba từ phức này đều do những

tiếng có âm đầu khác hay vần đầu khác tạo nên từ láy

Hoạt động 2: Phần ghi nhớ

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- Giáo viên cho học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên lưu ý học sinh.Trước tiên cần phải xác định

xem tiếng ấy có nghĩa hay không? Nếu hai tiếng có

- Học sinh đọc tiếp đoạn thơ tiếp

Trang 9

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của bài và

cho học sinh thi đua tìm từ ghép và từ láy với những

tiếng : ngay, thẳng, thật

- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

a/ ngay: ngay thẳng, ngay

thật , ngay đo Ngay ngắn

b/ thẳng: thẳng băng, thẳng

cẳng thẳng tay …

Thẳng thắn, thẳng thớm

c/ thật: thật lòng , thật lực, Thật thà

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà tìm từ láy và từ ghép

- Chuẩn bị bài : Luyện tập từ ghép và từ láy

- Lần lượt học sinh đặt câu

********************

Kể chuyện Tiết 4 MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH

* HS HT: Kể được toàn bộ câu chuyện

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa trong bài

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc tuần 3

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: GV kể chuyện

- GV kể lần 1

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện.

a Kể chuyện theo nhóm

- GV kể lại câu chuyện: 2 lần

+ Lần 1: Kể toàn bộ câu chuyện giải nghĩa một số từ tấu,

giàn hoả thiêu)

+ Lần 2: Kể theo từng tranh

Kể xong,YC HS trả lời câu hỏi

+ Trước sự bạo ngược của nhà vua dân chúng phản ánh

+ Các nhà thơ… Trước sau vẫn im lặng.+ Vì thực sự khâm phục kính trong lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị

Trang 10

b Thi kể chuyện trước lớp

c Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Kể chuyện đã nghe, đã đọc

thiêu chết nhất định không sai sự thật

- Ca ngợi nhà thơ chân chính , có khí phách cao đẹp thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền

- HS lắng nghe

********************

Lịch sử

Tiết 4 NƯỚC ÂU LẠC

I.Mục tiêu: Học xong bài này hs biết:

- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang

- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng

- Sự phát triển của nước Âu Lạc về quân sự

II.Đồ dùng dạy học:

- Hình trong SGK

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung bộ

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1.Bài cũ:

- Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? ở khu

vực nào? Cuộc sống của người dân Lạc Việt ntn?

- Giáo viên nhận xét

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b.Tìm hiểu bài

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.

- Yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập

+ Đánh dấu x vào ô trống trước những điểm giống

nhau

- GV kết luận: Cuộc sống của người Lạc Việt và Âu

Việt có nhiều điểm tương đồng và họ sống hoà hợp

với nhau

* Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

- GV giới thiệu lược đồ Bắc Bộ và BT Bộ

- Yêu cầu HS chỉ lược đồ, xác định theo yêu cầu

+ So sánh sự đóng đô của nước Văn Lang và Âu

Lạc?

+ Nêu tác dụng của nỏ thần và thành Cổ Loa?

- Gv kết luận: sgv

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

+Kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lược

Triệu Đà của nhân dân Âu Việt?

- Vì sao Triệu Đà lại thất bại?

- Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào sự

đô hộ của phong kiến phương Bắc?

3.Củng cố dặn dò:

- 2 HS nêu

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

+Giống nhau: Trồng lúa, chế tạo đồng thau, chăn nuôi, đánh cá, có nhiều tục lệ giống nhau

- Nỏ thần bắn một lần được nhiều mũi tên, thành Cổ Loa kiên cố phòng thủ tốt

- 4 HS tường thuật theo SGK

- Vì quân dân Âu Việt đoàn kết, có tướng giỏi, có nỏ thần và thành Cổ Loa kiên cố

- Vì An Dương Vương chủ quan cho Trọng Thuỷ con Triệu Đà làm con rể, thực chất là sang làm thám báo, điều tra tình hình và

Trang 11

- Hệ thống nội dung bài.

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

chia rẽ nội bộ nước ta

- 1 HS đọc kết luận ở SGK

********************

Tập làm văn

Tiết 7 CỐT TRUYỆN

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Hiểu thế nào là cốt truyện và 3 phần cơ bản của cốt truyện: mở đầu, diễn biến, kết thúc (ND ghi nhớ)

- Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và luyện tập kể lại truyện

đó (BT mục III)

* HS HT: Biết sắp xếp các sự việc

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nêu lại 3 phần chính của một bức thư

2 Dạy bài mới:

Bài 2: Cho HS dựa vào 6 sự việc đã được sắp xếp

trên kể lại truyện cây khế theo một trong 2 cách sau:

- Cách 1: kể theo đúng thứ tự chuỗi sự việc, giữ

nguyên các câu văn ở BT1

- Cách 2: làm phong phú thêm các sự việc

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét biểu dương những HS phát biểu tốt

- Chuẩn bị: Luyện tập xây dựng cốt truyện

- Sự việc 4: Gặp Nhện, Dế Mèn quát mắng, lên

án sự nhẫn tâm của chúng, bắt chúng đốt văn tự

- Mỗi cốt truyện thường gồm 3 phần:

+ Mở đầu: Sự việc khởi nguồn cho sự việc khác

+ Diễn biến: Các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện

+ Kết thúc: Kết quả của sự việc

3 HS đọc – cả lớp đọc thầmCác câu được xếp theo thứ tự: b – d – a – c – e – g

- HS dựa vào 6 sự việc chính đã được sắp xếp ởtrên kể lại Mỗi HS kể lại 1 sự việc Sau đó 1, 2

Trang 12

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

- Hiểu ND : Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực (trả lời câu hỏi 1, 2; thuộc khoảng 8 dòng thơ)

* HS HT: Thuộc được bài thơ

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ nội dung bài học.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Một người chính trực

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

- GV nhận xét tuyên dương

2 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- Luyện đọc các từ sau: khuất mình, bão bùng, lũy

thành, lưng trần

- GV đọc với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

* Đoạn 1:

- Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó của cây tre với

người Việt Nam ?

-> Tre có tính cách như người : biết thương yêu, nhường

nhịn, đùm bọc, che chở cho nhau Nhờ thế tre tạo nên

luỹ nên thành, tao nên sức mạnh, sự bất diệt

- Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính ngay

Nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi

những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam :

giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc nối tiếp

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn thơ

"Nòi tre đâu chịu mọc cong xanh màu tre xanh"s

- GV cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn thơ trên

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

- Một HS giỏi đọc Từng cá nhân đọc từ khó 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (đọc cả phần chú giải)

- Các câu thơ : “ Tre xanh, // xanh tự bao giờ

? / Chuyện ngày xưa … đã có bờ tre xanh"

- "Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho dù đất sỏi đất voi bạc màu; Rễ siêng không ngại đất nghèo / Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù"

- Vì thương nhau, tre mọc thành luỹ : “ thương nhau … hỡi người “

Dù thân gãy, cành rơi, tre vẫn giữ nguyên cái gốc truyền cho đời sau :” Chẳng may … truyền đời cho măng “

Tre giàu đức hi sinh, nhường nhịn : “ Lưng trần … cho con “

- Măng tre mới nhú, chưa lên khỏi mặt đất

đã nhọn như chông : nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường

- Măng tre vừa mọc đã mang dáng thẳng thân tron của tre

- Có manh áo cộc, tre nhường cho con : cái

mo tre, bao quanh cây măng lúc mới mọc như chiếc áo tre nhường cho con

- Nòi tre đâu chịu mọc cong, chưa lên đã nhọn như chông lạ thường : măng khoẻ khoắn, ngay thẳng, khẳng khái, không chịu mọc cong

- HS lặp lại

Trang 13

- GV gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV yêu cầu HS học thuộc lòng đoạn thơ mà mình

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của tạ, tấn với kg

- Biết chuyển đổi đơn vị giữa tạ, tấn và kg

- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn

* HS HT: Thực hiện được BT1,2,3

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến, tạ,

b Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến

- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng hàng

chục kilôgam, người ta còn dùng đơn vị yến

- GV viết bảng: 1 yến = 10 kg

- Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều

- Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg gạo?

- Có 30 kg khoai tức là có mấy yến khoai?

c.Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:

- Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm kilôgam,

Trang 14

đơn vị đo khối lượng kg, đơn vị nào lớn hơn đơn vị nào,

đơn vị nào nhỏ hơn đơn vị nào?

- Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam, người ta

dùng đơn vị tấn

- 1 tấn = …kg?

- 1 tấn = …tạ?

- 1tấn = ….yến?

- Trong các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, kg, g:

đơn vị nào lớn nhất, sau đó tới đơn vị nào và nhỏ nhất là

đơn vị nào?

- GV chốt: có những đơn vị để đo khối lượng lớn hơn

yến, kg, g là tạ và tấn Đơn vị tạ lớn hơn đơn vị yến và

đứng liền trước đơn vị yến Đơn vị tấn lớn hơn đơn vị

tạ, yến, kg, g và đứng trước đơn vị tạ (GV ghi bảng: tấn,

tạ, yến, kg, g)

- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo

khối lượng yến, tạ, tấn với kg

1 tấn =….tạ = ….yến = …kg?

1 tạ = … yến = ….kg?

1 yến = ….kg?

- GV có thể nêu ví dụ: Con voi nặng 2 tấn, con bò nặng

2 tạ, con lợn nặng 6 yến… để HS bước đầu cảm nhận

được về độ lớn của những đơn vị đo khối lượng này

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: Nối vật với số đo thích hợp

- Nhận xét tuyên dương

Bài tập 2: Thảo luận nhóm

Đổi đơn vị đo

- HD mẫu :Đối với dạng bài = …kg, có thể hướng dẫn

- Tổ chưc trò chơi thi đổi đơn vị

- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo:

- Cộng trừ nhân chia số có đơn vị

18 yến + 26 yến = 44 yến …

-HS thi đua

- HS nhắc lại

Chính tả: (Nhớ viết) Tiết 4 TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

Trang 15

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nhớ - viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng: BT 2 (a/b) hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

* HS HT: Nhớ, viết được 14 dòng thơ đầu (SGK)

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Cháu nghe câu chuyện của bà

- Viết các từ có tên đồ đạc trong nhà có dầu hỏi/ dấu

ngã

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Gọi HS đọc đoạn thơ

- Vì sao tác giả lại yêu cầu truyện cổ nước nhà?

- Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn khuyên

con cháu điều gì?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài 2 HS làm xong trước lên làm

trên bảng

- Chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại câu văn

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a và chuẩn bị bài sau

Hát-HS lên bảng viết

- chổi, chảo, cửa sổ, thước kẻ, khung ảnh,

bể cá, chậu cảnh, mũ, đĩa, hợp sữa, dây chão,…

- 3 - 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhânhậu

- Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thuương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền

sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc

- Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng,…

Trang 16

I Mục tiêu:

- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu, đường khâuthường

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu

- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay

* HS HT: Khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm

II Đồ dùng dạy học: Tranh quy trình khâu thường; Mẫu khâu thường, vải.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động dạy của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường và giải thích:

khâu thường còn được gọi là khâu tới, khâu luôn

- GV kết luận: Đường khâu mũi khâu ở mặt phải và

mặt trái giống nhau, dài bằng nhau, cách đều nhau

Hỏi đáp : Thế nào là khâu thường?

- Gọi HS đọc mục 1 phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật

- Hướng dẫn HS biết cách cầm vải cầm kim, cách lên

kim, xuống kim

- GV nhận xét hướng dẫn HS vạch dấu theo 2 cách đã

học

- GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật :

+ Lần đầu hướng dẫn và giải thích

+ Lần 2 hướng dẫn nhanh các thao tác

- Hỏi đáp : Khâu đến cuối đường vạch dấu ta cần phải

- Khâu từ phải sang trái.

- Tay cầm vải đưa phần vải có đường dấu lên, xuống

nhịp nhàng với sự lên xuống của mũi kim.

- Dùng kéo cắt chỉ sau khi khâu.

- HS tập khâu mũi khâu thường trên giấy kẻ ô li

GV nêu : Các mũi khâu thường cách đếu 1 ô trên

giấy kẻ ô li

3 Củng cố, dặn dò:

- Thế nào là khâu thường?

- Khi khâu đến cuối đường vạch dấu ta phải làm gì ?

- Chuẩn bị bài : “Khâu thường (Tiết 2)”.

- HS nêu các bước khâu thường

- HS thực hành khâu trên giấy ô li

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Thứ năm ngày 21 tháng 09 năm 2017 Toán

Trang 17

Tiết 19 BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nhận biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề - ca - gam, hec - tô - gam, quan hệ giữa đề - ca - gam, hec - tô - gam và gam

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng

- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng

* HS HT: Thực hiện được BT1,2,3

II Đồ dùng dạy học: Một bảng có kẻ sẵn các dòng, các cột như trong SGK nhưng chưa viết chữ và số III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Yến, tạ, tấn

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu đề - ca - gam, hec - tô - gam

- Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã học

a.Giới thiệu đê-ca-gam:

- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam người

ta dùng đơn vị đêcagam

- Đêcagam viết tắt là dag (GV yêu cầu HS đọc)

- GV viết tiếp: 1 dag = ….g?

- Yêu cầu HS đọc vài lần để ghi nhớ cách đọc, kí hiệu,

độ lớn của đêcagam

- Độ lớn của dag với kg, với g như thế nào?

b.Giới thiệu hec-tô-gam:

- Giới thiệu tương tự như trên

- GV có thể cho HS cầm một số vật cụ thể để HS có thể

cảm nhận được độ lớn của các đơn vị đo như: gói chè

100g (1hg), gói cà phê nhỏ 20g (2 dag)…

Hoạt động 2: Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lượng.

GV hướng dẫn HS lập bảng đơn vị đo khối lượng

- Yêu cầu HS nêu các đơn vị đo khối lượng đã được học

(HS có thể nêu lộn xộn)

- GV gắn bảng các thẻ từ

- GV nêu: các đơn vị đo khối lượng tấn, tạ, yến, kg: đơn

vị nào lớn nhất, tiếp đến là những đơn vị nào? (học từ

bài tấn, tạ, yến)

- GV gỡ thẻ từ gắn vào bảng có kẻ sẵn khung sau khi

HS nêu

- GV hỏi tiếp: trong những đơn vị còn lại, đơn vị nào

lớn nhất? (vừa học phần hoạt động 1) Đơn vị này lớn

hơn hay nhỏ hơn đơn vị kg? (sau khi HS nêu xong, GV

gỡ thẻ từ gắn vào bảng)

- Yêu cầu HS nhận xét: những đơn vị lớn hơn kg nằm ở

bên nào cột kg? Những đơn vị nhỏ hơn kg nằm ở bên

nào cột kg?

- GV chốt lại

- Yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng

- HS sửa bài và nêu các mối quan hệ giữacác đơn vị

- HS tiếp tục nêu những đơn vị còn lại

- Những đơn vị lớn hơn kg nằm ở bên tráicột kg HS nêu các đơn vị đó

- Những đơn vị nhỏ hơn kg nằm ở bên phải

Trang 18

GV hướng dẫn HS nhận biết mối quan hệ giữa các

đơn vị:

1 tấn = … tạ?

1 tạ = ….tấn?

- Cứ tương tự như thế cho đến đơn vị yến Những đơn vị

nhỏ hơn kg, HS tự lên bảng điền vào mối quan hệ giữa

các đơn vị để hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng như

trong SGK

- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp mấy lần đơn vị đo

khối lượng nhỏ hơn liền nó?

- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều bằng 1 phần mấy đơn vị

đo khối lượng lớn hơn liền nó?

- Tiếp tục cho HS đọc lại bảng đơn vị đo khối lượng để

HS ghi nhớ bảng này

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1: (Nhóm đôi ) Đổi đơn vị đo khối lượng

- Yêu cầu HS vẽ bảng vào vở nháp

- Gợi ý cho HS đổi dựa vào bảng: mỗi đơn vị ứng với

một chữ số

Bài tập 2: HD tương tự

- Thực hiện tính số tự nhiên có kèm tên đơn vị

- GV lưu ý: tính bình thường như khi tính số tự nhiên,

ghi kết quả, sau kết quả ghi tên đơn vị

3 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS thi đua đọc lại bảng đơn vị đo khối lượng

theo chiều từ lớn đến bé & ngược lại

- Tổ chức trò chơi thi đổi đơn vị

- Chuẩn bị bài: Giây, thế kỉ

- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều bằng 1 phần

10 đơn vị đo khối lượng lớn hơn liền nó?

- HS đọc và lập bảng

- HS làm bài đổi đơn vị

1 dag = 10 g ……

- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

- HS làm bài ( thực hiện tính cộng trừ nhânchia có đơn vị )

- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể

- Nêu được ích lợi của việc ăn cá : đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm

II.Đồ dùng dạy học:Tranh vẽ SGK; Phiếu học tập.

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động dạy của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Tại sao phải phối hợp nhiều loại thức ăn?

- Thế nào là1 bữa ăn cân đối ?

Trang 19

-Mỗi đội cử đội trưởng lên rút thăm nói trước.

Bước 2: Cách chơi và luật chơi.

- GV hướng dẫn cách chơi

- GV đánh giá và đưa ra kết quả: đội nào ghi được

nhiều tên món ăn là thắng cuộc

Bước 1: Thảo luận cả lớp

- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món ăn đã

- Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?

- Chuẩn bị bài : “Sử dụng hợp lí chất béo và muối

ăn”.

- Nhận xét tiết học

- HS chơi theo sự hướng dẫn

- 2 đội lần lượt kể các thức ăn chứa nhiều chấtđạm

- Thư ký viết tên các món ăn chứa nhiều chấtđạm mà đội mình đã kể vào giấy khổ to.Hai đội bắt đầu chơi như hướng dẫn

- HS chỉ ra món ăn nào vừa chứa đạm độngvật – thực vật

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việctheo yêu cầu của phiếu học tập

- HS bắt đầu làm phiếu và có sự giải thích khitrình bài

Các nhóm trình bày cách giải thích của nhómmình trên cơ sở xử lí các thông tin trongphiếu học tập

- HS đọc Sgk/ 19

- HS trả lời

Luyện từ và câu Tiết 8 LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

Trang 20

- Qua luyện tập, bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân loại) - BT1, BT2.

- Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và vần) - BT3

* HS HT: Biết phân loại từ ghép và từ láy

II Đồ dùng dạy học: Từ điển Tiếng Việt, Sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Từ ghép và từ láy

- GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà

- Giáo viên cho học sinh làm, quan sát và kết luận

Nghĩa của từ ghép rộng hơn, khái quát hơn Đó là nghĩa

tổng hợp

Bài tập 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên cho học sinh đọc bảng phân loại từ ghép

- Giáo viên phát giấy cho học sinh làm việc

Bài tập 3:

- Giáo viên gợi ý: Trước tiên cần xác định các từ láy lặp

lại bộ phận nào (âm đầu, vần, tiếng)

- Giáo viên nhận xét và kết luận

- HS thảo luận nhóm+ Từ ghép có nghĩa phân loại: xe điện, xe

đạp, tàu hoả (3 từ)

+ Từ ghép có nghĩa tổng hợp: ruộng đồng,làng xóm, núi non,

Trang 21

I Mục tiêu:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn

- Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân: Lm ruộng bậc thang, nghềthủ cơng truyền thống, khai thc khống sản

- Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi: đường nhiều dốc cao, quanh co, thường bị sụt, lởvào mùa mưa

* HS HT: Xác lập được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động sản xuất của con người: do

địa hình dốc, người dân phải sẻ sườn núi thành những bậc phẳng tạo nên ruộng bậc thang; miền núi cónhiều khoáng sản nên ở Hoàng Liên Sơn phát triển nghề khai thác khoáng sản

II Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: Bài “Một số dân tộc ở Hoàng Liên

Sơn ” và trả lời câu hỏi SGK

- Nhận xét

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

b.Hoạt động 2: Tìm hiểu về trồng trọt trên đất dốc.

Hình thức theo nhĩm

- Yêu cầu HS dựa vào mục 1 SGK và cho biết ruộng

bậc thang thường được làm ở đâu? và tại sao phải làm

ruộng bậc thang?

+ KL: Người dân ở Hoàng Liên Sơn trồng lúa, ngô,

chè, trồng rau và cây ăn quả,… trên nương rẫy và

ruộng bậc thang

c Hoạt động 3: Tìm hiểu về nghề thủ cơng truyền

thống Hình thức lm việc cả lớp

- Yêu cầu HS đọc mục 2 trong SGK và tranh ảnh kể

tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của một số dân

tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn?

+ KL: Để phục vụ cho đời sống và sản xuất, người dân

ở Hoàng Liên Sơn làm nhiều nghề thủ công , tạo nên

nhiều sản phẩm đẹp và có giá trị

d Hoạt động 4: Tìm hiểu về khai thc khống sản, bằng

hình thức theo cặp

- Yu cầu dựa vo mục 3, cc hình trong SGK kể tn một

số khoáng sản có ở Hoàng Liên Sơn? Ngoài khai thác

khoáng sản, người dân miền núi cịn khai thc gì?

+ KL: Hiện nay, a-pa-tít là khoáng sản được khai thác

nhiều nhất ở Hoàng Liên Sơn, ngoài ra cuộc sống của

người dân nơi đây cịn gắn liền với việc khai thc gỡ,

- Tự đọc sách và trả lời

- HS tìm hiểu theo cặp v trình by trước lớp.Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Trả lời, ghi nội dung vo vở

Thứ sáu ngày 22 tháng 09 năm 2017 Toán

Trang 22

Tiết 20 GIÂY, THẾ KỈ

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Biết đơn vị giây, thế kỉ

- Biết được mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỉ và năm

- Biết xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào?

* HS HT: Thực hiện được BT1,2,3

II Đồ dùng dạy học: Đồng hồ thật có đủ 3 kim chỉ giờ, phút, chỉ giây; Bảng vẽ sẵn trục thời gian (như

trong SGK)

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ : Bảng đơn vị đo khối lượng

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu về giây

GV dùng đồng hồ có đủ 3 kim để ôn về giờ, phút và giới

- Khoảng giữa của 2 số trên đồng hồ là 5 giây, kim giây

đi 2 số liên tiếp trên đồng hồ là 5 giây Vậy nếu kim giây

đi hết một vòng là bao nhiêu giây?

- Kim phút đi từ 1 vạch đến vạch tiếp liền nó là 1 phút

Vậy kim phút đi hết một vòng là bao nhiêu phút?

- Kim chỉ giờ đi từ 1 số đến số tiếp liền nó hết 1 giờ Vậy

1 giờ = … phút?

- GV chốt:

+ 1giờ = 60 phút

+ 1 phút = 60 giây

Hoạt động 2: Giới thiệu về thế kỉ

- GV giới thiệu: đơn vị đo thời gian lớn hơn năm là “thế

kỉ” GV vừa nói vừa viết lên bảng: 1 thế kỉ = 100 năm,

yêu cầu vài HS nhắc lại

- Cho HS xem hình vẽ trục thời gian và nêu cách tính

mốc các thế kỉ:

+ Ta coi 2 vạch dài liền nhau là khoảng thời gian 100 năm

(1 thế kỉ)

+ GV chỉ vào sơ lược tóm tắt: từ năm 1 đến năm 100 là

thế kỉ thứ nhất (yêu cầu HS nhắc lại)

+ Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ 2 (yêu cầu HS

nhắc lại)

- Năm 1975 thuộc thế kỉ nào?

- Hiện nay chúng ta đang ở thế kỉ thứ mấy?

- GV lưu ý: người ta dùng số La Mã để ghi thế kỉ (ví dụ:

- Thế kỉ thứ XX

- Thế kỉ thứ XXI

Trang 23

Bài tập 1:

Viết số thích hợp vào chỗ trống (đổi đơn vị đo thời gian)

Bài tập 2: Thảo luận nhóm

- Tính tuổi của em hiện nay?

- Năm sinh của em thuộc thế kỉ nào?

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

Trang 24

- Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề (SGK), xây dựng được cốt truyện có yếu tố tưởng tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đó.

* HS HT: Biết xây dựng cốt truyện

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa cho cốt truyện: nói về lòng hiếu thảo của người con khi mẹ ốm

- Tranh minh họa cho cốt truyện: nói về tính trung thực của người con khi mẹ ốm

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ: Cốt truyện

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Xác định yêu cầu của đề bài.

- Treo bảng phụ đề bài

- GV cùng HS phân tích đề

-GV : Để xây dựng được cốt truyện với những điều

kiện đã cho (có 3 nhân vật: bà me ốm, người con, bà

tiên), em phải tưởng tượng để hình dung điều gì có thể

xảy ra, diễn biến của câu chuyện Vì là xây dựng cốt

truyện, em chỉ cần kể vắn tắt, không cần kể cụ thể, chi

tiết

Hoạt động 2: Lựa chọn chủ đề của câu chuyện.

- Cho HS dựa vào gợi ý (SGK) để chọn lựa chủ đề

- GV nhắc: từ đề bài đã cho, các em có thể tưởng

tượng ra những cốt truyện khác nhau SGK gợi ý 2

chủ đề (sự hiếu thảo, tính trung thực) để các em có

hướng tưởng tựong, xây dựng cốt truyện theo 1 trong

2 hướng trên

Hoạt động 3: Thực hành xây dựng cốt truyện.

- Nhận xét và tính điểm, bình chọn bạn có câu chuyện

tưởng tượng sinh động, hấp dẫn nhất

4 Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc cách xây dựng cốt truyện

- Về nhà viết lại vào vở cốt truyện của mình đã được

xây dựng

- Chuẩn bị phong bì, tem thư, nghĩ về đối tượng em sẽ

viết thư để làm tốt bài kiểm tra viết thư

- HS hát 1 bài hát

- HS đọc đề bài

- Gạch chân những từ ngữ quan trọng: Tưởng tượng và kể lại vắn tắt câu chuyện Câu chuyện có 3 nhân vật: Bà mẹ ốm, người con của bàbằng tuổi em và một bà tiên.

- HS thực hiện kể theo nhóm đôi

- Mỗi tổ chọn 1 bạn lên kể theo chủ đề của mình

- HS nhắc lại

Ngày đăng: 01/05/2021, 18:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w