Tham khảo bài viết ''giáo án lớp 4 năm 2011 - tuần 14'', tài liệu phổ thông, mầm non - mẫu giáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả
Trang 1Tuần 14 Ngày soạn:
7 - 11- 2010 Ngày dạy: Thứ hai 9- 11-2010
tập đọc Tiết 27: Chú Đất Nung
A Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng từ khó Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉhơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữgợi tả, gợi cảm Đọc diễn cảm toàn bài, phân biệt lời nhân vật( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất) Tốc độ đọc 80 tiếng / 1phút
- Hiểu các từ ngữ trong truyện
- Hiểu nội dung câu chuyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trởthành ngời khoẻ mạnh, làm đợc nhiều việc có ích đã dám nungmình trong lửa đỏ
+ CBQ quyết chí luyện viết chữ nh thế nào?
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Gv cùng hs nx, ghi điểm
III Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1 Giới thiệubài và chủ
điểm.
a Giới thiệu chủ điểm: Tiếng
sáo diều Giới thiệu qua tranh
Trang 2+ Đ2: tiếp lọ thuỷtinh.
+ Đ3 : còn lại
- Đọc nối tiếp, kết hợp sửa lỗi
phát âm, giải nghĩa từ - Từ chú giải cuối bài
- Đọc toàn bài - 1 Hs đọc
? Nhận xét cách đọc? - Đọc đúng, ngắt nghỉ hơi
đúng,
- Lu ý hs đọc đúng những câu
hỏi, câu cảm trong bài, nghỉ
hơi đúng tự nhiên trong các
bé bằng đất
- Chàng kị sĩ, nàng công chúa
đợc nặn từ bột, màu sắc sặc sỡ,trông rất đẹp Chú bé Đất cuChắt tự nặn lấy từ đất sét, làmột hòn đất mộc mạc có hìnhngời
+ ý chính đoạn 1? - ý 1: Giới thiệu các đồ chơi của
làm quen với nhau nh thế nào?
- Họ làm quen với nhau nhng cu
Đất đã làm bẩn quần áo đẹp củachàng kị sĩ và nàng công chúanên cậu ta bị cu Chắt không cho
họ chơi với nhau nữa
+ ý đoạn 2? - ý 2: Cuộc làm quen giữa cu Đất
và hai ngời bột
- Đọc thầm đoạn còn lại, trả lời:
Trang 3+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi? - Chơi một mình chú cảm thấy
buồn và nhớ quê
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp
chuyện gì?
- Chú bé Đất đi ra cánh đồng.Mới đến chái bếp gặp trời ma,chú ngấm nớc và bị rét Chú bènchui vào bếp sởi ấm.Lúc đầuthấy khoan khoái, lúc sau nóngrát chân tay chú lùi lại Chú gặp
ông hòn Rấm
+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi
thấy chú lùi lại? - Ông chê chú nhát
+ Theo em 2 ý kiến trên ý kiến
nào đúng? Vì sao?
- Hs thảo luận:
- ý kiến 2 đúng
+ Chi tiết " nung trong lửa" tợng
trng cho điều gì? - Phải rèn luyện trong thử thách,con ngời mới trở thành cứng rắn
hữu ích
- Vợt qua đợc thử thách, khókhăn, con ngời mới mạnh mẽ, cứngcỏi
- Lửa thử vàng gian nan thử sức,
đợc tôi luyện trong gian nan, conngời mới vững vàng dũng cảm + ý đoạn 3? - ý 3: Chú bé Đất quyết định trở
thành Đất Nung
+ Câu chuyện nói lên điều
gì? * ý nghĩa: Ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành
ng-ời khoẻ mạnh, làm đợc nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
c Đọc diễn cảm.
- Đọc phân vai toàn truyện: - 4 vai: dẫn truyện, chú bé Đất,
chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm
+ Nhận xét cách đọc? - Toàn bài đọc diễn cảm, giọng
hồn nhiên; nhấn giọng những từngữ gợi tả, gợi cảm: rất bảnh,thật đoảng, bẩn hết, ấm, khoankhoái, nóng rát, lùi lại, nhát thế,
Trang 4d¸m x«ng pha, nung th× nung.Ph©n biÖt lêi nv: Lêi ngêi kÓ víilêi c¸c nv; chµng kÞ sÜ kªnh kiÖu
Trang 5II Kiểm tra bài cũ:
45 x 12 + 8 = 540 + 8 = 548
45 x ( 12 + 8 ) = 45 x 20 = 900
- Gv cùng hs nx, chữa bài, ghi
điểm
III Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
của tổng với số chia? - Các số hạng của tổng đềuchia hết cho số chia.+ Khi chia một tổng cho một số
ta làm nh thế nào? - Hs phát biểu
- Gv nx, chốt đúng, ghi bảng
* Khi chia một tổng cho một số,
nếu các số hạng của tổng đều
chia hết cho số chia thì ta có
+ Nêu 2 cách tính? - C1: Tính theo thứ tự thực hiện
các phép tính
- C2: Vận dụng tính chất 1 tổngchia cho 1 số
- Hs tự làm bài, chữa bài - 2 Hs lên bảng, lớp làm vào vở
BT
C1: ( 15 + 35 ) : 5 = 50 : 5 = 10C2: ( 15 + 35 ) : 5 = 15 : 5 +
35 : 5 = 3 + 7 = 10Câu b - Yêu cầu hs làm theo mẫu
Trang 6- Gv cùng hs nx, chữa bài.
Bài 2 ( cách làm giống nh bài
1) - Hs làm bài vào vở BT và chữabài.+ Nêu cách chia một hiệu cho
một số? - Hs phát biểu thành lời ( khôngyc học thuộc)
* Khi chia một hiệu cho một số, nếu số bị trừ và số trừ đều chiahết cho số chia thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho sốchia, rồi lấy các kết quả trừ đi cho nhau
Bài 3 - Yêu cầu hs: - Đọc, tóm tắt, phân tích bài
toán
- Tổ chức cho hs tự làm bài: - Cả lớp làm bài vào vở, 1 hs lên
bảng chữa
- Gv qs giúp đỡ hs còn lúng túng Bài giải
- Gv chấm 1 số bài, nhận xét Số nhóm hs của lớp 4A là:
32 : 4 = 8 ( nhóm)
Số nhóm hs của lớp 4B là:
28 : 4 = 7 (nhóm)
Số nhóm hs của cả hai lớp 4A và4B là:
8 + 7 = 15 ( nhóm )
Đáp số: 15 nhóm
- Gv cùng hs nx, chữa bài, ghi
điểm - Hs giải theo cách khác nênkhuyến khích và yc hs trình
A Muc tiêu:
- Hs nghe cô giáo đọc- viết đúng chính tả, trình bày đúng
đoạn văn Chiếc áo búp bê Tốc độ viết 80 chữ / 15 phút
- Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm, vần
dễ phát âm sai dẫn viết sai: s/x
B Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết bài tập 2a cha điền
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
Trang 7II Kiểm tra bài cũ:
- Gv đọc để hs viết: - 2 Hs lên bảng, lớp viết bảng con:
lỏng lẻo, nóng nảy, nợ nần, tiềmnăng
- Gv nx chung
III Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1 Giới thiệu bài: Nêu
- Tìm từ dễ viết sai?
- Gv tổ chức cho cả lớp
viết
- Hs đọc thầm và tìm: Ly, Khánh,phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cờm,
Bài tập 2a - Hs đọc yêu cầu
- Gv treo bảng phụ? - Hs đọc thầm và tự làm bài vào vở
BT
- Chữa bài: - Hs lần lợt chữa điền từng câu:
- Thứ tự điền: xinh, xóm, xít, xanh,sao, súng, sờ, xinh nhỉ, sợ
Bài 3a - Hs đọc yêu cầu
- Tổ chức làm bài: - Thảo luận nhóm, tìm
- Thi đua giữa các nhóm: -Thi tiếp sức; VD: sâu, sung sớng,
Trang 8
Ngày soạn 8 - 11- 2010 Ngày dạy: Thứ ba 10- 11- 2010 toán Tiết 67: Chia cho số có một chữ số A Mục tiêu: - Giúp hs rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số B Chuẩn bị - Nội dung bài học C Các hoạt động dạy học. I ổn định tổ chức II Kiểm tra bài cũ: + Muốn chia một tổng cho ( một hiệu ) cho một số ta làm ntn? - 2 Hs trả lời, lấy vd minh hoạ - Gv cùng hs nx chung III Bài mới. HĐ của thầy HĐ của trò 1 Trờng hợp chia hết. - Phép chia: 128 472 : 6 + Để thực hiện phép chia làm nh thế nào? - Đặt tính - Chia theo thứ tự từ phải sang trái + Yêu cầu hs làm: - 1 Hs lên bảng, lớp làm nháp + Nêu cách thực hiện phép chia? - Mỗi lần chia đều tính theo 3 bớc: chia, nhân, trừ nhẩm 128 472 : 6 = 21 412 128 472 6
08 21412
24
07
12
0
Trang 9phÐp tÝnh g×? - Thùc hiÖn chia 128 610 cho 6.
- Lµm bµi: - C¶ líp lµm vµo vë, 1 hs lªn b¶ng ch÷a
Trang 10- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các
từ nghi vấn ấy
- Bớc đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhng khôngdùng để hỏi
B Đồ dùng dạy học.
- Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 1
- 2, 3 tờ giấy khổ to viết sẵn 3 câu hỏi của bt 3
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
+ Câu hỏi dùng để làm gì ? cho
vd?
+ Em nhận biết câu hỏi nhờ
những dấu hiệu nào? Cho vd ?
III Bài mới:
- 2,3 Hs nối tiếp trả lời
HĐ của thầy HĐ của trò
1 Giới thiệu bài mới: Nêu MT.
c Bến cảng nh thế nào?
d Bọn trẻ xóm em hay thảdiều ở đâu?
- Hs thảo luận nhóm 2 trao đổi
viết nháp
- Hs làm bài
- Trình bày: - Lần lợt các nhóm, nhóm khác
nx, trao đổi bổ sung
- Gv nx kết luận nhóm làm bài tốt VD : Ai đọc hay nhất lớp?
Cái gì dùng để lợpnhà?
Bạn làm gì để cha mẹvui lòng?
Trang 11Bài 3 Đọc yêu cầu
- Hs tự làm bài, Gv phát phiếu cho
3 hs
- Hs đọc
- Cả lớp làm vào vở BT,3 hs cóphiếu làm vào phiếu ( gạchchân từ nghi vấn)
- Mỗi hs tự đặt 3 câu: - Hs đặt vào nháp
- Hs nối tiếp trình bàymiệng
- Gv cùng hs nx, khen hs có câu
đúng, hay
Bài 5 Đọc yêu cầu của bài. - Hs đọc
- Gv giải thích rõ yêu cầu: Thế nào
là câu hỏi? - 1 hs nhắc lại: Câu hỏi dùng
để hỏi về những điều chabiết
- Hs trao đổi nhóm 2: - Đọc thầm và tìm câu là
câu hỏi và câu không phải
là câu hỏi
- Trình bày: - Lần lợt các nhóm; nhóm khác
nx, bổ sung
- Gv nx, chốt bài đúng: - 2 câu là câu hỏi: a,d
- 3 câu không phải là câuhỏi, không đợc dùng dấuchấm hỏi:b,c,e
A Mục tiêu:
Sau bài học, hs biết xử lý thông tin để:
- Kể đợc một số cách làm sạch nớc và tác dụng của từng cách
Trang 12- Nêu đợc tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nớc đơngiản và sản xuất nớc sạch của nhà máy nớc.
- Hiểu đợc sự cần thiết phải đun sôi nớc trớc khi uống
B Đồ dùng dạy học.
- 6 phiếu học tập cho hoạt động 3
- Các dụng cụ lọc nớc đơn giản
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
+ Vì sao nguồn nớc bị nhiễm
bẩn?
+ Điều gì xảy ra đối sức khoẻ
con ngời khi nguồn nớc bị ô
- Gv nx, kết luận
* Kết luận: Thông thờng có 3 cách làm sạch nớc:
+ Lọc nớc: Bằng giấy lọc, bông lót ở phễu
Bằng sỏi, cát, than củi, đối với bể lọc
Tác dụng: Tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nớc.+ Khử trùng: Pha vào nớc những chất khử trùng nh nớc gia- ven
+ Đun sôi: Đun sôi nớc, để thêm 10 phút, vi khuẩn chết hết, nớc bốchơi mùi thuốc khử trùng hết
* Kết luận: Nguyên tắc chung của lọc nớc đơn giản là:
- Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và màu trong nớc
- Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hoà tan
Trang 13- Kết quả: Nớc đục trở thành nớc trong, nhng không làmchết các vi khuẩn gây bệnh có tong nớc.Vì vậy sau khi lọc, nớc chadùng để uống ngay đợc.
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu qui trình sản xuất nớc sạch.
- Yêu cầu hs đọc thàm
và qs hình 2 sgk
- Cả lớp
- Gv phát phiếu : - Hs thảo luận theo nhóm 6 theo
yêu cầu phiếu.( Những phần gạchchân để trống yc hs điền, đánh
số thứ tự theo đúng các giai đoạncủa dây chuyền sx)
* Kết luận: Qui trình sản xuất nớc sạch của nhà máy:
1 Lấy nớc từ nguồn nớc bằng máy bơm
2 Loại chất sắt và những chất không hoà tan trong nớcbằng dàn khử sắt và bể lắng
3.Tiếp tục loại các chất không tan trong nớc bằng bể lọc
4 Khử trùng bằng nớc gia ven
5 Nớc đã đợc khử sắt, sát trùng và loại trừ các chất bẩnkhác đợc chứa trong bể
6 Phân phối nớc cho ngời tiêu dùng bằng máy bơm
4 Hoạt động 4: Sự cần thiết phải đun sôi nớc uống.
* Mục tiêu: Hiểu đợc sự cần thiết phải đun sôi nớc trong khiuống
* Cách tiến hành: Hs thảo luận theo bàn
Trang 14* Kết luận: Mục bạn cần thiết sgk/57.
A Mục tiêu:
Học xong bài này hs biết:
- Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
- Về cơ bản nhà Trần cũng giống nhà Lí về tổ chức nhà nớc,pháp luật và quân đội
- Mối quan hệ gần gũi, thân thiết giữa vua với quan, giữa vuavới dân dới thời nhà Trần
B Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập cho hs
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
+ Tờng thuật lại cuộc chiến đấu bảo vệ phòng tuyến trên bờ phíaNam sông Nh Nguyệt của quân ta?
+ Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc lầnthứ hai?
III Bài mới
HĐ của thầy HĐ của trò
1 Giới thiệu bài
- Nhà Lý suy yếu, nội bộ triều
đình lục đục, đồi sống nhândân khổ cực Giặc ngoại xâmlăm le xâm lợc nớc ta Vua Lýphải dựa vào thế lực của nhàTrần để giữ ngai vàng
+ Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần
đã thay nhà Lý ntn? - Vua Lý Hệu Tông không có contrai nên truyền ngôi cho con gái
là Lý Chiêu Hoàng
Trang 15* Kết luận: Khi nhà Lý suy yếu, tình hình đất nớc khó khăn, nhà Lýkhông còn gánh vác đợc việc nớc nên sự thay thế nhà Lý bằng nhàTrần là 1 điều tất yếu.
2 Hoạt động 2: Nhà Trần xây dựng đất nớc
- Gv phát phiếu cho hs - Cá nhân làm phiếu, trình bày
theo phiếu
- Nội dung phiếu:
Điền dấu x sau chính sách đợc nhà Trần thực hiện
- Cả nớc chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã X
- Trai tráng mạnh khoẻ đợc tuyển vào quân đội, thời bình thìsản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu
X
Kết luận: Những chính sách trên về tổ chức đợc nhà Trầnthành lập
3 Hoạt động 3: Các mối quan hệ dới thời nhà Trần
+ Những sự việc nào trong bài
chứng tỏ giữa vua với quan, vua
với dân dới thời Trần cha có cách
biệt quá xa?
- Vua Trần cho đặt chuông lớn ởthềm cung điện Trong cácbuổi yến tiệc, có lúc vua và cácquan nắm tay nhau ca hát vui vẻ
* Kết luận: Giữa vua với quan và vua với dân dới thời Trần cómối quan hệ gần gũi thân thiết
Trang 16+ Hiểu truyện, biết phát triển thêm phần cuối của câuchuyện theo tình huống giả thiết.
- Rèn kĩ năng nghe:
+ Chăm chú nghe cô giáo kể chyện, nhớ chuyện
+ Theo dõi bạn kc, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lờibạn kể
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện( TBDH )
- 6 băng giấy để hs thi viết lời thuyết minh cho 6 tranh, và 6băng đã viết sẵn
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
+ Kể lại 1 câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiệntinh thần vợt khó?
- Gv nx chung, ghi điểm
III Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
chuyện Cần phải c xử với đồ
Trang 176 Bóp bª sèng h¹nh phóc trong t×nh yªu th¬ng cña c« chñ.
Bµi 2 KÓ l¹i c©u chuyÖn b»ng lêi kÓ cña Bóp bª.
- §äc yc
- NhËp vai bóp bª kÓ l¹i c©u
chuyÖn, nãi ý nghÜ, c¶m xóc cña
nv - Khi kÓ xng t«i, hoÆc tí.
Trang 18A Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Đọc diễn cảm bài văn, chuyểngiọng linh hoạt phù hợp diễn biến của truyện, phân biệt lời ngời kểchuyện với lời các nhân vật (chành kị sĩ, nàng công chúa, chú ĐấtNung) Tốc độ đọc 80 tiếng/1 phút
- Hiểu các từ ngữ trong bài
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm con ngời có ích phảibiết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó khăn Chú Đất Nung nhờ giámnung mình trong lửa đã trở thành ngời hữu ích, chịu đợc nắng m-
a, cứu sống đợc 2 ngời bột yếu đuối
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc bài phần 1 Chú Đất Nung
Trả lời câu hỏi cuối bài? - 2 hs đọc nối tiếp bài
- Gv cùng hs nx chung, ghi
điểm
III Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1 Giới thiệu bài: Phần tiếp
theo là số phận của 2 ngời bột
trôi dạt ra sao? Đất Nung thực sự
đổi khác, trở thành ngời hữu
- Đọc nối tiếp: 2 lần, kết hợp sửa
Trang 19b Tìm hiểu bài:
- Đọc từ đầu nhũn cả chân
+ Kể lại tai nạn của 2 ngời bột? - Hai ngời bột sống trong lọ thuỷ
tinh rất buồn chán Lão chuột giàcạy nắp tha nàng công chúa vàocống, chàng kị sĩ phi ngựa đitìm nàng và bị chuột lừa vàocống Hai ngời gặp nhau và cùngchạy trốn Chẳng may họ bị lậtthuyền, cả 2 bị ngâm nớc, nhũncả chân tay
+ Đoạn 1 kể gì? - ý 1: Kể lại tai nạn của ngời bột
- Đọc doạn còn lại trao đổi trả
+ Vì sao chú đất Nung có thể
nhảy xuống nớc cứu 2 ngời bột? - Vì đất Nung đã đợc nungtrong lửa, chịu đợc nắng ma,
nên không sợ nớc, không sợ bịnhũn tay khi gặp nớc nh 2 ngờibột
+ Theo em câu nói cộc tuếch
của Đất Nung có ý nghĩa gì?
- thông cảm với 2 ngời bột chỉsống trong lọ thuỷ tinh, khôngchịu đợc thử thách
-
+ Đoạn cuối bài kể chuyện gì? - ý 2: Đất Nung cứu bạn
+ Đặt tên khác cho truyện? - Tiếp nối nhau đặt tên:
+ Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn
+ Lửa thử vàng, gian nan thửsức
+ Đất Nung dũng cảm
+ Truyện kể về Đất Nung là
ng-ời ntn? - Ca ngợi chú Đất Nung dám nungmình trong lửa đỏ đã trở thành
ngời hữu ích
+ Nội dung chính của bài? - ý nghĩa: Muốn trở thành
ngời có ích phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó khăn.
c Đọc diễn cảm:
- Đọc truyện theo vai: - 4 vai ( dẫn truyện, chàng kị