1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 1

32 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 357 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập và HS tự làm bài.. Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra đồ dùng học tập của HS 2/Dạy bài mới a Giới thiệu bài- ghi tựa bài : Bước3:

Trang 1

- Hiểu được nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhậnxét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* HS HT: Nêu được nội dung bài

* KNS: - Thể hiện sự thông cảm

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Mở đầu

- GV giới thiệu khái quát nội dung chương trình

- GV yêu cầu HS mở mục lục SGK và đọc tên các

chủ điểm trong sách

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu Chủ điểm và bài mới :

- Giới thiệu chủ điểm

- Giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí (Ghi

chép những cuộc phiêu lưu của DM) - Truyện được

nhà văn Tô Hoài viết năm 1941, được tái bản nhiều

lần và được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới

 Ý đoạn 1 nói lên điều gì?

+ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ HS1: "Một hôm bay được xa".

+ HS 2: "Tôi đến gần ăn thịt em".

+ HS 3 : Đoạn còn lại

- HS đọc theo nhóm

- Đọc phần chú giải

- Đọc đoạn 1 và trả lời : + Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước bên tảng đá cuội

 Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò.

- HS đọc đoạn 2 và trả lời : + Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người

bự những phấn như mới lột Cánh chịmỏng , ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưaquen mở; vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũngchẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng + Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăncủa nhà Nhện Sau đấy chưa trả được thì đã

Trang 2

+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng

nghĩa hiệp của Dế Mèn?

 Ý đoạn 3 nói lên điều gì?

+ Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích? Cho

biết vì sao em thích hình ảnh đó ?

 Nội dung : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa

hiệp - bênh vực người yếu.

- Giáo dục HS có tấm lòng nghĩa hiệp, thương yêu

người khác, sẵn sàng bênh vực người yếu

- Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

- Chuẩn bị : Mẹ ốm

- Nhận xét tiết học

chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn,không trả được nợ Bọn nhện đã đánh NhàTrò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chậnđường, đe bắt chị ăn thịt

 Ý đoạn 2 : Hình dáng yếu ớt và tình cảnh đáng thương của Nhà Tròkhi bị nhện

ức hiếp.

- Đọc đoạn 3 và trả lời : + Lời của Dế Mèn : “Em đừng… kẻyếu” ; Lời nói dứt khoát , mạnh mẽ làm NhàTrò yên tâm

Trang 3

Toán

Tiết 1 Ôn tập các số đến 100 000

I Mục tiêu:

- Đọc, viết được các số đến 100 000

- Biết phân tích cấu tạo số

II Đồ dùng dạy học: Kẻ sẵn BT1 Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập và HS tự làm bài

- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của các

số trên tia số a và b như sau :

Phần a :

+ Các số trên tia số được gọi là những số gì ?

+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém

nhau bao nhiêu đơn vị ?

Phần b :

+ Các số trong dãy số này gọi là những số tròn gì

?

+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

GV : Như vậy , bắt đầu từ số thứ hai trong dãy

số này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm

1000 đơn vị

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 5HS lần lượt đọc và phân tích số

- Yêu cầu HS đổi chéo phiếu để kiểm tra bài nhau

- HS nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Trang 4

Khoa học

Tiết 1 Con người cần gì để sống

I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:

Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình

Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong cuộc sống

II.Đồ dùng dạy học : Hình trang 4 ; 5 SGK, VBT khoa học

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

2/Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài- ghi tựa bài :

Bước3: GV nêu kết luận

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy

- HS lắng nghe

- 4 HS hợp thành 1 nhóm theo chỉ định của gv

- Các nhóm bàn bạc chọn ra 10 thứ mà em thấy cần phải mang theo khi đến hành tinh khác

- Từng nhóm tham gia chơi

Trang 5

III Các hoạt động dạy học:

- HS nhận xét

- HS trả lời

Trang 6

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b Sgk/ 6.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn đinh

2 Bài cũ :

- Kiểm tra dụng cụ học tập

3 Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài : Tiết chính tả này các em sẽ

nghe viết đoạn "Một hôm vẫn khóc" của bài “Dế

Mèn bênh vực kẻ yếu” và làm các bài tập chính tả

phân biệt l/n và vần an/ang.

b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả :

* Trao đổi nội dung :

- Đọc lại lần 2 cho HS soát lại bài

* Soát lỗi và viết bài

- Cho HS soát lỗi

- Thu chấm 6 - 7 bài

- Nhận xét bài viết của HS

c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả :

Bài tập 2 :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu tự làm vào Vbt

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- GV nhận xét, kết luận :

“Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch

đi kiếm mồi”

Lá bàng đang đỏ ngọn cây,

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà viết lại bài tập 2b vào vở và có thể sử

dụng câu đố đố những người thân trong gia đình

- Cỏ xước, tỉ tê, chùn chùn.

- HS dưới lớp viết vào bảng con

- Lắng nghe và viết bài vào tập

- Dùng bút chì, đổi vở soát lỗi, chữa bài

- Điền vào chỗ trống

an / ang.

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét

- HS làm việc theo nhóm đôi

- Nhiều nhóm nêu ý kiến

Trang 7

Đạo đức

Tiết 1 Trung thực trong học tập (tiết 1)

I Mục tiêu:

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.

- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

* KNS: Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập; Bình luận, phê phán những hành vi không trungthực trong học tập; Làm chủ trong học tập

* TT HCM: Khiêm tốn học hỏi

* HS HT: Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập

II Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cũ : Kiểm SGK đầu năm.

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Thảo luận tình huống

- Gọi HS đọc tình huống trong SGK

- Gọi HS nêu cách giải quyết vấn đề

* Tóm tắt các cách giải quyết chính :

+ Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem

+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để quên ở nhà

+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sao

- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết nào? Vì sao

lại chọn cách giải quyết đó ?

 Kết luận :

+ Cách giải quyết ( c ) là phù hợp, thể hiện tính

trung thực trong học tập.

+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học mau tiến

bộ và được bạn bè thầy cô yêu mến, tôn trọng.

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân ( Bài tập 1 Sgk trang

4)

- Nêu yêu cầu bài tập

 Kết luận :

+ Việc ( c) là trung thực trong học tập.

+ Các việc (a), ( b ), ( d ) là thiếu trung thực trong học

tập.

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Bài tập 2 Sgk trang 4)

- Các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo luận, giải thích lí

có thái độ và hành vi như thế nào?

- Sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về trung thực trong

- Mỗi tổ giải quyết một vấn đề theonhóm 3

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp trao đổi, chất vấn, bổ sung vềmặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giảiquyết

- Các nhóm trao đổi và đưa ra kết luận

- Các nhóm lần lượt trình bày ý kiếntheo yêu cầu của GV bằng cách giơthẻ

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

Trang 8

- Tính được giá trị của biểu thức.

II Đồ dùng dạy học: Viết sẵn nội dung bài tập 1b Sgk/ 5.

III Các hoạt động dạy học:

a) Gọi HS làm bài miệng

b) Gọi HS lên bảng điền kết quả

- Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn

- Cho HS làm bài vào tập

0

+ Thực hiện từ trái sang phải

+ Thực hiện nhân, chia trước cộng, trừsau

+ Thực hiện phép tính trong ngoặc trước

Phép tính ngoài ngoặc thực hiện sau

- 4HS làm bảng Lớp làm vào tập

a) 3257 + 4659 1300

= 7916 1300 = 6616

b) 6000 1300 x 2

= 6000 2600 = 3400

c) (70850 50230) x 3

= 20620 x 3 = 61860

d) 9000 + 1000 : 2 = 9000 + 500

x+

Trang 9

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh)

- Nội dung ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở Bài tập 1 vào bảng mẫu (mục III)

* HS HT: Giải được câu đố ở BT2 (mục III)

II Đồ dùng dạy học: Vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng Kẻ bảng bài tập 1 phần luyện tập.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động

2 Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài : Những tiết Luyện từ và câu sẽ

giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ nói,

viết thành câu đúng và hay Bài học hôm nay giúp

các em hiểu về cấu trúc tạo tiếng

Dùng phấn ghi vào sơ đồ :

+ Tiếng “bầu” gồm mấy bộ phận?Đó là các

- Yêu cầu HS đọc phần ghi trong Sgk trang7

+ Hỏi đáp : Tiếng việt có tất cả mấy thanh?

Kể ra ?

+ Nhưng chỉ có mấy dấu ?

+ Thanh nào không được đánh dấu khi viết ?

+ Cả hai câu có 14 tiếng

- HS lên bảng : bờ - âu - bâu - huyền - bầu.

tạo thành Vdụ: tiếng “thương”.

+ Tiếng do 2bộ phận: vần, thanh tạo

thành Ví dụ: tiếng “ơi”

+ Trong tiếng bộ phận vần và dấu thanhkhông thể thiếu Bộ phận âm đầu có thểthiếu

+ Có 6 thanh: ngang, sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng.

+ Chỉ có 5 dấu

+ Thanh ngang

Trang 10

- Cho HS lần lượt lên bảng phân tích từng

tiếng của câu tục ngữ

- Nhận xét, kết luận

Bài tập 2 :

- Cho giải câu đố nhóm đôi

- GV giải thích nghĩa của từng dòng: để nguyên là

sao, bớt âm đầu thành ao.

3 Củng cố - Dặn dò :

- Gọi HS nêu cấu tạo của tiếng

- Chuẩn bị bài: “Luyện tập về cấu tạo của

tiếng”.

- Nhận xét tiết học

- HS đọc

- HS làm việc cả lớp

- HS làm việc theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm nêu ý kiến

- HS trả lời

- HS giải câu đố

Trang 11

Tập làm văn Tiết 1 Thế nào là kể chuyện ?

I Mục tiêu:

- Hiểu được đặt điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ).

- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến một hai nhân vật và nói lênmột điều có ý nghĩa (mục III)

II Đồ dùng dạy học: Viết sẵn nội dung bài.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Dạy bài mới:

a) Phần nhận xét :

Bài 1 :

- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

a) Nêu tên các nhân vật ?

- Cho HS thảo luận nhóm

b) Nêu các sự việc xảy ra và kết quả?

c) Ý nghĩa câu chuyện (GV chốt lại sau khi HS

phát biểu)

+ Ca ngợi những người có lòng nhân ái.

+ Khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền

+ Bài văn có nhân vật không?

+ Bài văn có các sự việc xảy ra với các nhân vật

không ?

+ Vậy có phải đây là bài văn kể chuyện ?

+ So sánh bài hồ Ba Bể với sự tích hồ Ba Bể –

rút ra kết luận

+ Vậy thế nào là văn kể chuyện?

b) Phần ghi nhớ : Chốt lại sau khi HS phát biểu

c) Phần luyện tập :

Bài 1: Kể lại câu chuyện, em đã giúp một

người phụ nữ bế con, mang xách nhiều đồ đạc trên

đường.

- GV nhận xét, góp ý

Bài tập 2 :

GV : Hãy nêu tên những nhân vật trong câu

chuyện của em vừa kể?

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện?

- Hát

- 1HS đọc nội dung bài tập

- 1HS khá, giỏi kể lại câu chuyện “Sự tích

Hồ Ba Bể”

a) Bà lão ăn xin Mẹ con bà góa

- Các nhóm thảo luận và trình bày cho cảlớp nghe

b) Các nhóm lần lượt nêu các sự việc diễn racủa câu chuyện

c) Thảo luận nêu ý nghĩa câu chuyện

- Thảo luận nhóm rồi trả lời

- HS trả lời theo hiểu biết

- Nhiều HS đọc lại phần ghi nhớ

- Đọc yêu cầu đề bài

+ Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc

có đầu có đuôi,liên quan đến một hay một

số nhân vật

Trang 12

- Hiểu ND bài : Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người

mẹ bị ốm (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài)

* KNS: Thể hiện sự thông cảm; Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân

II Đồ dùng dạy học: Viết sẵn nội dung chính của bài và câu luyện đọc.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cũ: “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”

- HS đọc từng đoạn và trả lời CH

- Nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài : Cho HS quan sát tranh trong

SGK/ 9 và trả lời câu hỏi : Bức tranh vẽ gì ?

- GV nhận xét, ghi tựa bài

b) Hướng dẫn luyện đọc:

- Đọc nối tiếp khổ thơ (3 lượt )

- HS đọc theo cặp, cả bài

- Gọi HS đọc chú giải

* “Truyện Kiều” là Truyện thơ nổi tiếng của đại

thi hào Nguyễn Du, kể về thân phận của một người

con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thuý Kiều )

- GV đọc mẫu toàn bài thơ

c) Tìm hiểu bài :

- Gọi HS đọc 2 khổ thơ đầu

+ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì ?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gắp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

- Đọc thầm bài thơ và trả lời :

+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với

mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ

nào ?

+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình

yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ?

 Bài thơ muốn nói lên điều gì?

- Hát

- 2HS đọc bài và trả lời

- Bức tranh vẽ một người mẹ bị ốm, mọingười đến thăm hỏi, em bé bưng bát nướccho mẹ

- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- Đọc chú giải SGK/10

- HS đọc

+ Cho biết mẹ bạn nhỏ ốm : lá trầu nằmkhô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được,Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được,ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ

ốm không làm lụng được

+ Cô bác xóm giềng đến thăm : Người chotrứng, người cho cam - anh y sĩ đã mangthuốc vào

Trang 13

Nội dung: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm

lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ

bị ốm.

d) Đọc diễn cảm :

- Gọi 3HS đọc lại bài thơ

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ 4 và

Trang 14

Toán

Tiết 4 Biểu thức có chứa một chữ

I Mục tiêu:

- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ

- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số

II Đồ dùng dạy học: Kẽ sẵn bảng phần bài mới (để trống các số ở các cột) và BT2 SGK/ 6 III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Yêu cầu HS sửa bài về nhà

- GV nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ :

- GV nêu bài toán (SGK/6)

- Hướng dẫn HS xác định: muốn biết Lan có bao

nhiêu vở tất cả, ta lấy 3 + với số vở cho thêm

- GV lần lượt ghi vào bảng đã kẻ

+ GV nêu vấn đề: nếu thêm a vở, Lan có tất cả

bao nhiêu vở?

GV giới thiệu : 3 + a là biểu thứa có chứa một

chữ

b) Giá trị của biểu thứa có chứa một chữ :

- GV nêu từng giá trị của a cho HS tính: 1, 2, 3…

- GV hướng dẫn HS tính:

+ Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4

4 là giá trị của biểu thức 3 + a.

+ Tương tự, cho HS làm việc với các trường hợp

a = 2, a = 3 …

- Hỏi đáp : Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được

gì?

c) Hướng dẫn thực hành :

Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu.

- GV hướng dẫn bài mẫu

+ Giá trị của biểu thức 3+ a

- Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu)

- HS làm nháp

b) Nếu c = 7 thì 115 b = 115 7 = 108c) Nếu a = 15 thì a + 80 = 15 + 80 = 95

- Viết vào ô trống ( theo mẫu).

- Đại diện 2 nhóm ghi kquả

- HS sửa & thống nhất kết quả

- HS làm bài

a) Nếu m = 10 thì 250 + m = 250 + 10 = 260b) Nếu n = 10 thì 873 n = 873 10 = 863

Trang 15

4 Củng cố - dặn dò :

- Yêu cầu HS nêu vài ví dụ về biểu thức có chứa

một chữ

- Khi thay chữ bằng số ta tính được gì?

- Chuẩn bị bài sau : “Luyện tập”

I Mục tiêu:

- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở bài tập 1

- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở bài tập 2 và 3

* HS HT: Nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4); giải được câu đố ở BT5

II Đồ dùng dạy học: Kẻ bảng BT1, viết sẵn nội dung khổ thơ BT3 Sgk/ 12.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động :

2 Bài cũ : “Cấu tạo của tiếng”

- Mỗi tiếng có mấy bộ phận Đó là những bộ phận

nào? Trong tiếng có thể khuyết phần nào? Cho VD

- Bài tập yêu cầu gì?

- Cho HS suy nghĩ tìm từ và nêu

- Nhận xét, kết luận

Bài tập 3 :

- Gọi đọc yêu cầu

- Tìm các cặp tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ

- Cặp có vần giống nhau hoàn toàn

- Cặp có vần giống nhau không hoàn hoàn toàn

Bài tập 4 :

- Nêu yêu cầu như Sgk/ 12

- Hỏi đáp : Thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau ?

GV chốt ý : Hai tiếng vần với nhau là hai

tiếng có phần vần giống nhau Có thể giống hoàn

toàn hoặc không hoàn toàn.

- loắt - choắt – thoắt

- xinh xinh – nghênh nghênh

- xinh xinh – nghênh nghênh

inh – ênh

- choắt – thoắt (oắt)

- Là 2 tiếng có vần giống nhau

- HS thi giải đúng,nhanh câu đố bằng cách

viết ra giấy (bảng con) - chữ “bút”

- Âm đầu , vần và thanh

Trang 16

- Chuẩn bị bài : “Mở rộng vốn từ “ Nhân hậu,

- Tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số

- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông với độ dài cạnh là a

II Đồ dùng dạy học: Kẻ sẵn bảng bài tập 1 và bảng phụ kẻ bảng bài tập 3 Sgk/ 7.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định

2 Dạy bài mới :

Bài tập 1 : HS nêu yêu cầu.

- Hãy nêu cách tính với biểu thức đầu tiên 6 x a

- Nhận xét

- Các câu còn lại thực hiện tương tự

Bài tập 2 : Bi tập yêu cầu gì?

- Nêu nhận xét về các biểu thức của bài tập 4

- Gọi 2HS lên bảng làm

- Nhận xét, chữa bài, chấm điểm

Bài tập 4 : Gọi HS đọc ycầu.

- Hãy nêu cách tính chu vi hình vuông ?

- Vậy khi biết cạnh của hình vuông là a thì ta tính

d) Nếu y =9 thì 37 x (18 : y) = 37 x (18:9)

= 37 x 2 = 74.

- HS Nhận xét

- HS đọc

+ Lấy độ dài cạnh nhân với 4.

+ Lấy a nhân với 4

- Ghi kết quả vào bảng con và giải thích : a

= 8m

P = a x 4 = 8 x 4 = 32 (m)

Ngày đăng: 01/05/2021, 18:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w