1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 7

50 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 413,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố, dặn dò - Về nhà học thuộc ghi nhớ trang 120 và làm bài 1 , 2 trang 120 vào vở Tiếng Việt - Chuẩn bị : Cách viết tên người, tên địa lí VõNguyễnNgô ThịThị SáuMinhKhaiQuyền * GD B

Trang 1

Thứ hai ngày 09 tháng 10 năm 2017

Tập đọc Tiết 13 Trung thu độc lập

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chổ; Bước đầu biết đọc diễn cảm nội dung đoạn văn phù hợp với nội dung

- Hiểu ND : Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, ước mơ của anh về tương lại đẹp đẽ của các

em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong Sgk)

* KNS - Xác định giá trị; Đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân)

* HS HTT: Đọc diễn cảm bài tập đọc

II Đồ dùng dạy học:Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc diễn cảm và nội dung chính.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi độn g

2 Kiểm tra bài cũ : Chị em tôi

- Gọi HS đọc bài trả lời câu hỏi

* Đoạn 1 : + Anh chiến sĩ nghĩ đến Trung thu và các em

nhỏ vào thời điểm nào ?

GV : Trung thu là Tết thiếu nhi Vào đêm trăng trung

thu, trẻ em trên khắp đất nước ta cùng rước đèn, phá cỗ

+ Trăng Trung thu độc lập có gì đẹp ?

+ Em hãy tìm những từ ngữ tả đêm trăng độc lập rất

đẹp ?

* Đoạn 2 : + Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong

những đêm trăng tương lai ra sao ?

+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm Trung thu độc lập ?

GV : Kể từ ngày độc lập đầu tiên, đất nước ta đã chiến

đấu và chiến thắng hai tên đế quốc lớn là Pháp và Mĩ

Từ năm 1975, ta bắt tay vào sự nghiệp xây dựng đất

nước Đến nay đã hơn 50 năm

+ Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì giống và khác

với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa ?

Hát-HS đọc bài và trả lời

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Đọc phần chú giải

- Đọc nhóm đôi

- Đọc cả bài

* HS đọc thầm bài trả lời+ Anh đứng gác ở trại vào đêm trăng trungthu độc lập đầu tiên của nước ta

+ Trăng soi sáng khắp đất nước Trăngvằng vặc chiếu khắp các thành phố, làngmạc, núi rừng …

+ Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soisáng xuống nước Việt Nam độc lập yêuquý; trăng vằng vặc chiếu khắp các thànhphố, làng mạc, núi rừng,…

+ Mươi mười lăm năm nữa, dưới ánhtrăng này, dòng thác nước đổ xuống …đồng lúa bát ngát, những nông trường tolớn, vui tươi sẽ mọc lên

+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã giàu cóhơn rất nhiều so với những ngày độc lậpđầu tiên

+ Những ước mơ của anh chiến sĩ nămxưa đã trở thảnh hiện thực : có nhà máy

Trang 2

* Đoạn 3 : + Anh tin chắc Trung thu tương lai như thế

nào ?

+ Em hãy hình dung 10 năm sau đất nước ta sẽ biến

đổi ntn?

Rút ra nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh

chiến sĩ, ước mơ của anh về tương lại đẹp đẽ của các em

cả mơ ước của anh

+ Trả lời theo suy nghĩ

********************

Toán Tiết 31 Luyện tập

I Mục tiêu:

- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ

- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ

* HS HTT: Thực hiện được BT2

II Đồ dùng dạy học:Bảng phụ viết sẵn nội dung hai cách thử phép cộng và phép trừ.

III Các hoạt động dạy học :

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính

- GV hướng dẫn HS thử lại bằng cách lấy tổng trừ đi

một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì

phép tính cộng đã đúng

- GV kết luận và đính băng giấy

Câu b : Yêu cầu HS làm nháp.

Trang 3

6 839 Thử lại : 6 357

482 482

6 357 6 839

- GV kết luận và đính băng giấy

Câu b : Yêu cầu HS làm vào vở.

- Nhận xét, chữa bài, chấm điểm

- Hãy nêu lại cách thử của phép cộng và phép trừ ?

- Chuẩn bị bài : “Biểu thức có chứa hai chữ”.

I Mục tiêu:

- Biết được các biện pháp diệt lăng quăng có hiệu quả.

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

- Có ý thức diệt lăng quăng, phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

* HS HTT: Nêu được biện pháp phòng bệnh

II Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh diệt lăng quăng và tài liệu Y tế dự phòng.

III Các hoạt động dạy học:

- Hướng dẫn HS quan sát tranh

* Hoạt động 1: Diệt lăng quăng.

- Nêu cách diệt lăng quăng mà em biết?

- Những việc làm này em có thực hiện hàng ngày

Trang 4

- Bọ gậy, muỗi vằn thường sống ở đâu?

- Tại sao ngủ phải giăng màn?

Bước 3: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

- Theo em bệnh SXH có nguy hiểm không? Tại sao?

- GV kết luận:

+ Do vi rut gây ra Muỗi vằn là vật trung gian

truyền bệnh

+ Có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết người

trong 3-5 ngày, chưa có thuốc đặc trị để chữa bệnh

* Hoạt động 3: Quan sát

- GV nêu câu hỏi:

+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh SXH?

+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệt

muỗi và bọ gậy?

- GV kết luận: Cách phòng bệnh SXH tốt nhất là giữ

vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi,

diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt Cần có thói quen

ngủ màn kể cả ban ngày

4 Củng cố, dặn dò:

- Nguyên nhân gây bệnh SXH?

- Cách phòng bệnh tốt nhất?

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Tiết kiệm tiền của

- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có thuốc đặc trị

- Hoạt động cá nhân

+ Bể nước có nắp đậy, thường xuyên khơi thông cống rãnh (để ngăn không cho muỗi đẻ trứng)+ Ngủ có màn kể cả ban ngày(để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt người cả ban ngày

và ban đêm); Chum nước có nắp đậy (ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

I Mục tiêu:

- Nêu cách phòng bệnh béo phì :

+ Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ

+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao

* HS HTT: Nhận biết dấu hiệu của bệnh béo phì

II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập SGV / 66 và 68

Trang 5

- Tình huống 1 : Em của bạn Lan có nhiều dấu hiệu bị bệnh béo phì.Sau khi học xong bài này, nếu

là Lan, bạn sẽ về nhà nói gì với mẹ và bạn có thể làm gì để giúp em mình

- Tình huống 2: Nga cân nặng hơn những người bạn trong lớp Nga đang muốn thay đổi thói quen

ăn vặt, ăn và uống đồ ngọtcủa mình Nếu là Nga, bạn sẽ làm gì, nếu hằng ngày trong giờ ra chơi, các bạn của Nga mời Nga ăn bánh ngọt hoặc uống nước ngọt

III Các hoạt động dạy học:

- Nội dung của phiếu học tập: SGV/ 66 (đã ghi và phát

cho HS cùng thảo luận)

- GV nhận xét và kết luận :Câu 1 : b

Câu 2 : 2.1 d ; 2.2 d ; 2.3 e

Hoạt động 2 “ Thảo luận nhóm đôi”

* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh

béo phì

* Cách tiến hành:

- GV nêu các câu hỏi sau:

+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì ?

+ Làm thế nào để phòng tránh bệnh béo phì?

- Quan sát hình trang 29 SGK

+ Cần làm gì khi người thân bị bệnh béo phì?

- GV kết luận như mục "Bạn cần biết "

Hoạt động 3: Trò chơi "Đóng vai ".

* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh bệnh

ăn thừa chất dinh dưỡng

+ Nhận biết dấu hiệu của bệnh béo phì

+ Nguyên nhân, cách phòng bệnh béo phì

- Chuẩn bị bài : “Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu

Trang 6

Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2017

Toán Tiết 32 Biểu thức có chứa hai chữ

I Mục tiêu:

- Nhận biết biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

- Biết tính giá trị một sô biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động1 : Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ

a) Biểu thức chứa hai chữ

- GV nêu bài toán

- Hướng dẫn HS xác định: muốn biết số cá của hai anh

em là bao nhiêu ta lấy số cá của anh + với số cá của em

- GV nêu vấn đề: nếu anh câu được a con cá, em câu

được b con cá, thì số cá hai anh em câu được là bao

b) Giá trị của biểu thức có chứa hai chữ

- GV nêu từng giá trị của a và b cho HS tính: nếu a = 3

và b = 2 thì a + b = ?

- GV hướng dẫn HS tính : Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b

= 3 + 2 = 5

 5 được gọi là gì của biểu thức a + b

- Tương tự, cho HS làm việc với các trường hợp a = 4,

- HS đọc bài toán, xác định cách giải

- HS nêu: nếu anh câu được 3 con cá, emcâu được 2 con cá, có tất cả 3 + 2 con cá

- Nếu anh câu được 4 con cá, em câu được

0 con cá, số cá của hai anh em là 4 + 0 concá

- Nếu anh câu được a con cá, em câu được

b con cá, thì hai anh em câu được a + bcon cá

- HS đọc đề bài

- Cho HS thực hiện theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

a) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25

= 35b) Nếu c = 15cm và d = 45cm thì c + d =15cm + 45cm = 60cm

- HS đọc yêu cầu

- HS thực hiện vào vở 3HS lên bảng thựchiện

a) Nếu a = 32 và b = 20 thì a – b = 32 –

Trang 7

Bài tập 3 : GV đính bảng đã kẽ sẵn và hướng dẫn

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi

- Cho các nhóm lên điền kết quả

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Khi thay chữ bằng số trong biểu thức ta tính được gì?

- Chuẩn bị bài : “Tính chất giao hoán của phép cộng”.

- Nhận xét tiết học

20 = 12b) Nếu a = 45 và b = 36 thì a – b = 45 – 36

= 9c) Nếu a = 18m và b = 10m thì a – b =18m – 10m = cm

- Thảo luận nhóm đôi và điền kết quả vàoSGK trang 42

28 x 4 = 112 ; 28 : 4 = 7

60 x 6 = 360 ; 60 : 6 = 10+ Tính được giá trị của biểu thức

********************

Luyện từ và câu Tiết 13 Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam

I Mục tiêu:

Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viếtđúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2 mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam(BT3)

* HS HTT: Làm được đầy đủ BT3

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung phần nhận xét.Vẽ sẵn bảng sau :

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài :Trong tiết học hôm nay

,các em sẽ biết được các bộ phận tạo thành

tên người ,tên địa lí Việt Nam Biết nguyên

tắc viết hoa để viết đúng

b) Phần nhận xét

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ Thế nào là danh từ riêng ?

- Nhận xét cách viết tên người tên địa lí đã

cho

+ Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng?

Chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy được viết thế

nào?

Kết luận : Khi viết tên người tên đia lí Việt

Nam, cần viết chữ cái đầu của mỗi tiếng

Trang 8

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV gọi 2 - 3 HS lên bảng viết - Sau đó

nhận xét

Bài 2:

- Thực hiện như bài 1

Bài 3: Viết tên và tìm trên bản đồ:

a) Các quận huyện thị xãở tỉnh hoặc thành

phố của em

b) Các danh lam thắng cảnh,di tích lịch sử ở

tỉnh hoặc thành phố của em

4 Củng cố, dặn dò

- Về nhà học thuộc ghi nhớ trang 120 và

làm bài 1 , 2 trang 120 vào vở Tiếng Việt

- Chuẩn bị : Cách viết tên người, tên địa lí

VõNguyễnNgô

ThịThị

SáuMinhKhaiQuyền

* GD BVMT: Giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống của con người

* HS HTT: Kể được hết câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ; Bảng phụ viết các yêu cầu của bài tập 3

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1-2 HS kể lại câu chuyện về lòng tự trọng mà em

đã đươc nghe, được đọc

- GV nhận xét

- HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc

Trang 9

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài: Trong tiết kể chuyện hôm nay, các

em sẽ được nghe và kể lại câu chuyện "Lời ước dưới

trăng" Câu chuyện kể về lời ước dưới trăng của một

cô gái mù Cô gái ước gì? Các em nghe chuyện sẽ rõ

b GV kể chuyện:

- GV kể giọng chậm rãi, nhẹ nhàng.Lời cô bé tò

mò,hồn nhiên;lời chị Ngàn dịu dàng, hiền hậu

- GV kể trơn lần 1 Kể lần 2 kết hợp với 4 tranh trong

SGK

c Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Kể chuyện trong nhóm: Cho HS kể theo nhóm 4

tương ứng 4 tranh

- Thi kể chuyện giữa các nhóm

- HS kể toàn bộ câu chuyện

- HS trao đổi về ý nghĩa truyện :

+ Cô gái trong câu chuyện bị tật gì?

+ Cô gái mù trong câu chuyện cầu nguyện điều gì ?

- Qua câu chuyên giúp em hiểu điều gì ?

- Xem trước yêu cầu của tiết kể chuyện của tuần 8

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe kết hợp xem tranh minh hoạ

- HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS kể chuyện theo nhóm 4

- Thi kể chuyện giữa các nhóm

- 1 ,2 HS kể cả câu chuyện

+ Bị mù + Cô gái mù trong câu chuyện cầu nguyệncho bác hàng xóm bên nhà được khỏi bệnh + Cô là một người nhân hậu, sống vì ngườikhác

+ HS suy nghĩ tìm một kết cục vui cho câuchuyện

+ Những điều ước cao đẹp mang lại niềmvui, niềm hạnh phúc cho tất cả mọi người

********************

Lịch Sử Tiết 7 Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (năm 938)

Em hãy điền dấu x vào  sau thông tin đúng về Ngô Quyền

+ Ngô Quyền là người làng Đường Lâm (Hà Tây) 

Trang 10

+ Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ 

+ Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán 

III.Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Khởi nghĩa Hai Bà

Trưng

+ Vì sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng lại xảy ra?

+ Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

- GV yêu cầu HS làm việc theo phiếu học tập

- GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm việc để

giới thiệu vài nét về con người Ngô Quyền

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- GV yêu cầu HS đọc SGK, cùng thảo luận những vấn

đề sau:

+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở đâu?

+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm gì?

+ Trận đánh diễn ra như thế nào?

+ Kết quả trận đánh ra sao?

- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả làm việc để thuật lại

diễn biến của trận đánh

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

- Cho HS đọc thầm đoạn còn lại

+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền đã làm

+ HS miêu tả+ Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng Tháo

tử trận, quân Nhán hoàn toàn thất bại

- HS báo cáo-HS thuật lại diễn biến của trận đánh

- HS đọc+ Mùa xuân 939, Ngô Quyền xưng vương,đóng đô ở Cổ Loa

+ Đất nước được độc lập sau hơn một nghìnnăm Bắc thuộc

- Vài HS đọc Tập làm văn

Trang 11

Tiết 13 Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

I Mục tiêu: Dựatrên những hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu

chuyện “Vào nghê” gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện).

* HS HTT: Viết hết câu chuyện

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định

2.Bài cũ: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện.

- Kiểm tra 2 HS, mỗi em nhìn 1 hoặc 2 tranh minh hoạ

truyện “Ba lưỡi rìu” và phát triển ý nêu dưới mỗi tranh

thành một đoạn văn hoàn chỉnh

- GV nhân xét

3.Bài mới:

* Giới thiệu bài:Giới thiệu mục đích yêu cầu của bài:

trong tiết học này, các em sẽ tiếp tục luyện tập xây dựng

các đoạn văn hoàn chỉnh của một câu chuyện (đã cho sẵn

cốt truyện)

* Bài tập 1 : - Đọc cốt truyện Vào nghề

- GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện

- GV yêu cầu HS nêu các sự việc chính trong cốt truyện

trên

- GV cho từng HS nêu miệng

GV chốt : trong cốt truyện trên, mỗi lần xuống dòng đánh

+ Va – li – a giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú

ngựa suốt thời gian học

+ Sau này, Va – li – a trở thành một diễn viên giỏi như em

hằng mơ ước

* Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập 2.

- GV phát riêng phiếu cho 4 HS, mỗi em một phiếu ứng

với một đoạn

Lưu ý: Chọn viết đoạn nào, em phải xem kĩ cốt truyện

của đoạn đó (ở BT1) để hoàn chỉnh đoạn đúng với cốt

truyện cho sẵn - GV nhận xét

- GV mời thêm những HS khác đọc kết quả làm bài

- GV kết luận những HS hoàn chỉnh đoạn văn hay nhất

- HS đọc thầm lại 4 đoạn văn, tự lựa chọn

để hoàn chỉnh một đoạn , viết vào vở

- HS làm bài trên phiếu dán trên bảng lớp,tiếp nối nhau trình bày kết quả theo thứ tự

từ đoạn 1 đến đoạn 4 – trình bày hoàn chỉnh

cả đoạn

- Cả lớp nhận xét

Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2017

Trang 12

Tập đọc Tiết 14 Ở vương quốc tương lai

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết những câu cần luyện đọc và nội dung bài.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ : Trung thu độc lập

- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới

a) Hoạt động 1: Giới thiệu bài

b) Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc

- GV đọc màn 1 “Trong công xưởng xanh”

- Quan sát tranh trong SGK và cho biết tranh vẽ gì ?

- GV chia 3 đoạn

c) Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

+ Tin- tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai?

+ Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc tương lai ?

+ Các bạn nhỏ ở công xưởng xanh sáng chế ra những gì ?

+ Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ gì của con

người ?

- GV đọc mẫu màn 2 “Trong khu vườn kì diệu”

+ Hãy quan sát tranh trong SGK và cho biết tranh vẽ gì ?

- GV chia 3 đoạn

+ Hãy tả những trái cây mà Tin- tin và Mi-tin thấy trong

khu vườn kì diệu ?

-Hát

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Vẽ hai nhân vật: Tin-tin (trai) và Mi-tin(gái) , 5 em bé

- HS đọc từng đoạn và cả màn 1

- Đọc thầm phần chú giải

+ Hai bạn nhỏ đến Vương quốc Tương lai,trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời.+ Vì những người sống trong Vương quốcnày hiện nay vẫn chưa ra đời,chưa đượcsinh ra trong thế giới hiện tại của chúng ta.+ Vì các bạn nhỏ chưa ra đời – đang sốngtrong Vương quốc Tương lai – ôm hoài bão,ước mơ khi nào ra đời, các bạn sẽ làm nhiềuđiều kì lạ chưa từng thấy trên trái đất

+ Các bạn sáng chế ra: Vật làm cho conngười hạnh phúc; Ba mươi vị thuốc trườngsinh; Một loại ánh sáng kì lạ Một cái máybiết bay, biết dò tìm những kho báu còn giấukín trên mặt trăng

+ Được sống hạnh phúc, sống lâu, sốngtrong môi trường tràn đầy ánh sáng, chinhphục được mặt trăng

+ Tranh vẽ Tin-tin , Mi-tin và 3 em bé,những hoa quả trong tranh đều to , lạthường

- HS đọc từng đoạn và cả màn 2+ Chùm nho quả to đến nỗi Tin-tin tưởngđólà một chùm quả lê; Những quả táo đỏ tođến nỗi Mi-tin tưởng đó là những quả dưa

Trang 13

+ Em thích những gì ở Vương quốc Tương lai ?

+ Theo em, những điều gì trước kia là mơ ước ( chỉ thấy

trong Vương quốc Tương lai ) nay đã trở thành hiện thực

trong thế giới của chúng ta ?

** Nội dung bài nói lên điều gì ?

d) Hoạt động 4: Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm cả bài : giọng của Tin-tin, Mi-tin luôn

ngạc nhiên, háo hức; giọng của các em bé tự hào, tự tin

lạ với thế giới của chúng ta

+ Con người ngày nay đã chinh phục được

vũ trụ, lên tới mặt trăng ; tạo ra được nhữngánh sáng kì lạ ; cải tạo giống để cho ra đờinhững thứ hoa quả to hơn thời xưa

** Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ

về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc; ở đótrẻ em là những nhà phát minh giàu trí sángtạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

- Đọc diễn cảm theo cách phân vai

********************

Toán Tiết 33 Tính chất giao hoán của phép cộng

I Mục tiêu:

- Biết tính chất giao hoán của phép cộng

- Bứơc đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành

* HS HTT: Thực hiện được BT2

II Đồ dùng dạy học:

- Kẽ sẵn bảng so sánh như SGK trang 42 nhưng chưa điền số

- Băng giấy ghi qui tắc Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 Sgk/ 43

III Các hoạt động dạy học :

chưa điền số) Mỗi lần GV cho a và b nhận giá trị số thì

yêu cầu HS tính giá trị của a + b & của b + a rồi yêu cầu

Trang 14

đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay

đổi

- GV giới thiệu: Đây chính là tính chất giao hoán của

phép cộng

Hoạt động 2 : Thực hành

Bài tập 1: Nêu kết quả tính

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV treo bảng phụ cho HS quan sát và lần lượt nêu kết

quả

- Nhận xét, kết luận

Bài tập 2: Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm

- GV nêu yêu cầu bài tập.

- Nêu lại tính chất giao hoán của phép cộng ?

- Chuẩn bị bài : “Biểu thức có chứa ba chữ”.

I Mục tiêu:

- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các dong thơ lục bát, không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm bài tập phân biệt tr / ch (Bài 2a và 3a).

* HS HTT: Viết trình bày sạch đẹp

II Đồ dùng dạy học: Viết sẵn nội dung bài tập 2a Sgk trang 67.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết : bật cười, sừng sững.

- Nhận xét

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

+ Ở chủ điểm Măng mọc thẳng, các em đã học truyện

thơ ngụ ngôn nào?

- GV : Hôm nay các em nhớ viết đoạn cuối bài thơ Gà

trồng và Cáo và làm bài tập phân biệt ch/tr.

Hoạt động 1 Hướng dẫn viết chính tả

a) Đọc thuộc lòng đoạn thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Truyện thơ Gà Trồng và Cáo.

- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn cuối bài thơ

- HS nêu:Phách bay, quắp đuôi, co cẳng.

- Viết bảng con

- Viết hoa Gà Trống, Cáo và viết theo thể

Trang 15

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện viết

c) Yêu cầu nhắc lại cách trình bày

- Nêu cách trình bày lời dẫn trực tiếp của nhân vật ?

d) Viết, chấm, chữa bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và ghi kết quả vào vở

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu thảo luận cặp tìm từ

- Thảo luận nhóm làm bài

- Đại diện nhóm lên ghi kết quả thảo luận

lên bảng : trí tuệ, phẩm chất, trong lòng đất, chế ngự, chinh phục, vũ trụ, chủ

nhân

- HS đọc lại đoạn văn

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm lần lượt nêu kết quảthảo luận

Kĩ thuật

Tiết 7 Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường (tiết 2)

Trang 16

I Mục tiêu:

- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đườngkhâu có thể bị dúm

* HS HTT: Khu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu tương đối đều nhau.

Đường khâu ít bị dúm

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường

- Sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải (áo, quần)

- Vải hoa (2 mảnh) 20 x 30cm Chỉ, kim, kéo, thước, phấn

III Các hoạt động dạy học:

- Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường có mấy

bước ? Đó là các bước nào ?

- Nhận xét, chốt lại : khâu ghép 2 mép vải bằng mũi

khâu thường có 3 bước :

+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu

+ Bước 2: Khâu lược

+ Bước 3: Khâu ghép 2 mép vải

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nêu thời gian và yêu cầu thực hành

- GV quan sát, uốn nắn những thao tác chưa đúng

+ Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của HS.

- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá

+ Khâu ghép 2 mép vải theo cạnh dài của mảnh vải

Đường khâu cách đều mảnh vải

+ Đường khâu ở mặt trái của 2 mảnh vải tương đối

Trang 17

Tiết 34 Biểu thức có chứa ba chữ

I Mục tiêu:

- Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa ba chữ

- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ

3 Bài mới : Giới thiệu bài

a/ Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ :

- GV nêu bài toán như Sgk/ 43

- Hướng dẫn HS xác định: muốn biết số cá của ba

người là bao nhiêu ta lấy số cá của An + với số cá

của Bình + số cá của Cường

+ GV nêu vấn đề : nếu số cá của An là a, số cá của

Bình là b, số cá của Cường là c thì số cá của tất cả ba

b/ Gi trị của biểu thức có chứa ba chữ :

- GV nêu từng giá trị của a, b và c cho HS tính : nếu

a = 2, b = 3, c = 4 thì a + b + c = ?

- GV hướng dẫn HS tính:

Nếu a = 2, b = 3, c = 4 thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9

+ 9 được gọi là gì của biểu thức a+b+c ?

- Cho HS làm việc với trường hợp a = 5, b = 1, c =

- HS nêu : nếu An câu được 2 con, Bình câu được

3 con, Cường câu được 4 con thì số cá của bangười là: 2 + 3 + 4 = 9

- Nếu An câu được 5 con, Bình câu được 1 con,Cường câu được 0 con thì số cá của ba người là:

5 + 1 + 0 = 6

- ……

+ Nếu số cá của An là a, số cá của Bình là b, số

cá của Cường là c thì số cá của tất cả ba người là

a + b + c

- HS nêu thêm ví dụ

- HS nêu cách tính

+ 9 được gọi là giá trị của biểu thức a + b + c

- HS thực hiện trên giấy nháp

+ Mỗi lần thay chữ a, b, c bằng số ta tính đượcmột giá trị của biểu thức a + b + c

- HS bài cá nhân vào vở

a) Nếu a = 5, b = 7, c = 10 thì a + b + c = 5 + 7+ 10 = 22

b) Nếu a = 12 ,b = 15 , c = 9 thì a + b + c = 12 +

15 + 19 = 46

- HS thảo luận và ghi kết quả vào bảng nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 19

I Mục tiêu:

- Vận dụng được những hiểu biết về qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN để viết đúng các tên riêng

VN trong BT1; viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu BT2

* HS HTT: Viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam

* HS CHT: Viết được tên tỉnh nơi em ở

II Đồ dùng dạy học: Bản đồ địa lí Việt Nam

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ và viết 2 ví dụ về tên

người và tên địa lí

- Gọi HS viết tên mình và địa chỉ của gia đình

- GV nhận xét

3 Bài mới : Giới thiệu bài

a Hướng dẫn làm bài tập :

Bài tập 1 : SGK trang 74

- GV nêu yêu cầu : Bài ca dao có một số tên riêng

viết không đúng quy tắc chính tả Các em đọc bài,

viết lại cho đúng các tên riêng đó

- Gọi HS đọc nội dung BT

- Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ ở cuối bài

- Cho lớp thảo luân nhóm

+ Nhóm 1 : 6 dòng đầu

+ Nhóm 2 : 4 dòng tiếp theo

+ Nhóm 3 : 4 dòng cuối

GV nhận xét, kết luận và nêu lưu ý : Hàng Hài là

tên cũ của 1 đoạn phố từ ngã tư Hàng Trống đến ngã

tư Phủ Doãn.Đoạn phố này bay giờ thuộc phố Hàng

Bông

Bài tập 2 :- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV treo bảng đồ địa lí cho HS quan sát

- GV giải thích và nêu nhiệm vụ cho HS: Tìm nhanh

trên bảng đồ các tỉnh / thành phố

- Tổ chức cho HS thi đua : Chia lớp thành 3 đội ,

theo trình tự : 1 nhóm nhìn bảng đồ nêu tên tỉnh /

thành phố nhóm tiếp theo lên chỉ trên bảng đồ

( nhóm nào phát hiện chậm - thua), 3 nhóm cứ xoay

vòng, nhóm nào thua là loại ngay

- Tuyên dương đội thắng cuộc

4 Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà các em tìm thêm trên bảng đồ hoặc hỏi

người lớn về tên nước và thủ đô một số nước trên thế

- Nguyễn Lê Bảo Trân - ấp Phú Hiệp, xã PhúHữu, huyện An Phú

HS đọc nội dung bài tập

- HS đọc chú giải

- Hàng Bồ, Hàng Bạc, , Hàng Mây, Hàng Đào

- Phúc Kiến, Hàng Than , , Hàng Bông, Hàng

Trang 20

Khoa học Tiết 14 Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:

- Kể tên một số bệnh lây qua đườngtiêu hoa : tiêu chảy, tả, lị, …

- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường hoá : uống nước lã, ăn uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá:

+ Giữ vệ sinh ăn uống

+ Giữ vệ sinh cá nhân

+ Giữ vệ sinh môi trường

- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh

* HS HTT: Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá

II Đồ dùng dạy học: Tranh trong SGK (nếu có)

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Nhận biết và dấu hiệu của bệnh béo phì

- Nguyên nhân, cách phòng bệnh béo phì

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số bệnh ly qua đường tiêu hóa

* Mục tiêu:

- Kể tên và nhận thức được mối nguy hiểm của bệnh lây

qua đường tiêu hoá

* Cách tiến hành :

- GV đặt vấn đề:

+ Trong lớp có bạn nào đã bị đau bụng, tiêu chảy? Khi đó

sẽ cảm thấy như thế nào?

+ Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá khác mà em

biết ?

- GV giảng về các triệu chứng của một số bệnh: Tiêu chảy,

tả, lị.

GV kết luận: Các bệnh trên đều có thể gây chết người

nếu không chữa trị kịp thời…

Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng

bệnh lây qua đường tiêu hoá

* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua

đường tiêu hoá

* Cách tiến hành:

Bước 1: làm việc theo nhóm

GV yêu cầu HS nhìn hình trong SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Chỉ và nói nội dung từng hình

+ Bạn nào có việc làm đúng,bạn nào có việc làm sai dẫn

Trang 21

đến bệnh lây qua đường tiêu hóa? Giải thích?

+ Việc làm nào của các bạn có thể đề phòng được các

bệnh lây qua đường tiêu hoá? Tại sao?

+ Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Phân công từng thành viên trong nhóm vẽ hoặc viết về

- Kể tên và nhận thức được mối nguy hiểm của bệnh lây

qua đường tiêu hoá?

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu

- HS thảo luận tìm ý cho nội dung tranh

- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của giáoviên

- Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình,

cử đại diện phát biểu cam kết của nhóm vềviệc thực hiện giữ vệ sinh phòng bệnh lâyqua đường tiêu hoá, nêu ý tưởng bức tranh

- HS trả lời

Thứ sáu ngày 13 tháng 10 năm 2017

Toán Tiết 35 Tính chất kết hợp của phép cộng

I Mục tiêu:

- Biết tính chất kết hợp của phép cộng

- Bước đầu sự dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính

* HS HTT: Thực hiện được BT2

II Đồ dùng dạy học: Kẻ sẵn bảng như SGK nhưng chưa ghi số.

III.Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Biểu thức có chứa ba chữ.

- GV cho bài tập: Tính giá trị biểu thức

a + b + c biết a = 12 ; b = 26 ; c = 35

- GV nhận xét

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Tính chất kết hợp của phép cộng

* Hoạt động 1: Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng.

- GV đưa bảng phụ có kẻ như SGK

Hát

- HS làm bài

- HS quan sát

Trang 22

- Mỗi lần GV cho a, b và c nhận giá trị số thì yêu cầu HS

tính giá trị của (a + b) + c v của a + (b + c) rồi yêu cầu HS

so sánh hai tổng này(so sánh kết quả tính)

- Yêu cầu HS nhận xét giá trị của

(a + b) + c v của a + (b + c)

- Ghi bảng: (a + b) + c = a + (b + c)

- Yêu cầu HS thể hiện lại bằng lời: Khi cộng một tổng hai

số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của

số thứ hai và số thứ ba.

- GV giới thiệu: Đây chính là tính chất kết hợp của phép

cộng.

- GV nêu ví dụ: Khi tính tổng 185 + 99 + 1 thì làm thế nào

để tính nhanh? (GV nêu ý nghĩa của tính chất kết hợp của

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tìm cả 3 ngày ta làm sao?

4 Củng cố, dặn dò:

- GV cho các phép tính, yêu cầu HS dùng tính chất kết hợp

v tính chất giao hoán để tính nhanh

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS đọc yêu cầua) 4367 + (199 + 501) = 4367 + 700 = 5076

4400 + (2148 + 252) = 4400 + 2400 = 6800 b) 921 + 898 + 2079 = (921 + 2079) + 898

= 3000 + 898 = 3898

467 + 999 + 9533 = (467+ 9533) + 999 = 10000 + 999 = 10999

- HS đọc đề

- HS trả lời + Cả 3 ngày quỹ tiết kiệm nhận được baonhiêu tiền

+ Ta lấy cả 3 ngày cộng lại Bài giải

Số tiền cả 3 ngày quỹ tiết kiệm nhận đượclà:

75 500 000+ 86 950 000 +

14 500 000 = 176 950 000(đồng) Đáp số : 170 950 000 đồng

- HS sửa và nêu

- Cả lớp lắng nghe

********************

Tập làm văn Tiết 14 Luyện tập phát triển câu chuyện

I Mục tiêu :

- Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng; biết sắp xếp các sựviệc theo trình tự thời gian

* KNS: Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán; Thể hiện sự tư tin; Hợp tác

II Đồ dùng dạy học : Một tờ giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết sẵn đề bài và các gợi ý

III Các hoạt động dạy học :

Trang 23

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

- GV yêu cầu 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn hoàn chỉnh của

truyện "Vào nghề" (tiết TLV) trước

- Nhận xét

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: Các em đã luyện tập xây dựng đoạn văn

kể chuyện Từ hôm nay, Các em sẽ học cách phát triển cả

một câu chuyện theo đề tài, gợi ý Trong tiết học này, cô sẽ

giúp các em tập phát triển câu chuyện theo trình tự thời

gian Chúng ta sẽ xem bạn nào giàu trí tưởng tượng, phát

triển câu chuyện tốt

*Hướng dẫn làm bài tập:

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- GV mở bảng phụ đã viết đề bài và các gợi ý, hướng dẫn

Hs nắm chắc yêu cầu của đề:

- GV gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng của đề :

" Trong giấc mơ, em được một bà tiên cho ba điều

ước Hãy kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian".

- GV nhận xét và góp ý

- Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố dặn dò:

- Khen ngợi những HS phát triển câu chuyện tốt

- Về nhà sửa lại câu chuyện đã viết, kể lại cho người thân

- Chuẩn bị bài : “luyện tập phát triển câu chuyện”.

- HS làm bài, sau đó kể chuyện trong nhóm

- Đại diện các nhóm lên thi kể chuyện

- Cả lớp nhận xét

- HS viết bài vào vở

- Một vài HS đọc bài viết

* HS HTT: Quan sát tranh ảnh SGK mơ tả nh rơng

II Đồ dùng dạy học:Tranh ảnh về trang phục dân tộc ở Tây Nguyên Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học :

1.Khởi động:

2.Bài cũ: "Tây Nguyên"

- Tây Nguyên có những cao nguyên nào? Nêu tên?

- Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Đó là những mùa

Trang 24

+ Kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên?

+ Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc nào sống lâu

đời ở Tây Nguyên?

+ Những dân tộc nào từ nơi khác đến ?

+ Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì riêng

biệt? (tiếng nói, tập quán, sinh hoạt)

+ Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, nhà nước cùng các

dân tộc ở đây đã và đang làm gì?

Kết luận : Tây Nguyên tuy có nhiều dân tộc cùng

chung sống nhưng đây lại là nơi thưa dân nhất nước ta

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu đọc mục 2 S/ 85 trả lời :

+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà gì đăc

biệt ?

+ Nhà rông được dùng để làm gì? Hãy mô tả về nhà rông?

(nhà to hay nhỏ? Làm bằng vật liệu gì? Mái nhà cao hay

thảo luận trả lời :

+ Người dân ở Tây Nguyên nam, nữ thường mặc như thế

nào?

+ Nhận xét về trang phục truyền thống của các dân tộc

trong hình 1,2, 3

+ Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ chức khi nào? Kể

tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây Nguyên?

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày

4 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt lại những đặc điểm

tiêu biểu về dân cư, buôn làng v sinh hoạt của người dân

ở Tây Nguyên (phần bài học)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : “Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây

Nguyên”.

- HS đọc mục 1 + HS kể theo hiểu biết

+ Dân tộc Gia-rai, Ê-đê, Ba-na , Xơ-đăng , + Dân tộc kinh, Mông, Tày, Nùng,…

+ Mỗi dân tộc đều có những tập quán riêng

+ Đang chung sức xây dựng TN ngày cànggiàu đẹp

- Các nhóm dựa vào mục 2 trong SGK v tranhảnh về nhà ở, buôn làng, nhà rông của các dântộc ở Tây Nguyên để thảo luận theo nội dungphiếu học tập

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việctrước lớp

- Nhận xét, bổ sung

- Các nhóm dựa vào mục 3 trong SGK v tranhảnh về trang phục, lễ hội v nhạc cụ của cácdân tộc ở Tây Nguyên để thảo luận theo cácgợi ý

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việctrước lớp

- Nhiều HS đọc

Ngày đăng: 01/05/2021, 18:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w