Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2017 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân
Trang 1Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2017
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có
ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tứ sự
* HS HTT: Đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ tốc độ đọc trên 75 tiếng/ phút
II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học Kẻ sẵn bảng bài tập 2 SGK/ 96
chính
Nhân vật chính
Nhân vật phụ
Người ăn xin
Tuốc-ghê-nhép Ông lão ăn xin và cậu béqua đường cảm thông sâu
sắc với nhau
- Ông lão ăn xin
- Cậu bé (nhân vật “tôi”)
III Các hoạt động dạy học:
1 Ôn luyện tập đọc và HTL :
- Gọi HS lên bảng bốc thăm
- Chấm theo thang điểm :
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS lần lượt nêu và ghi bảng : tên bài, tác giả,
- GV nêu yêu cầu cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS đọc lại đúng giọng đoạn văn vừa tìm
- HS lần lượt nêu và ghi bảng
- Thảo luận nhóm đôi nêu nội dung chính củabài
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu kết quả
+ “Người ăn xin” (Đoạn: Tôi chẳng biết đến hết ) giọng tha thiết, trìu mến
+ “Năm trước ăn thịt em “ – truyện DMbênh vực kẻ yếu, Phần 1 thảm thiết
+ Đoạn Dế Mèn đe doạ bọn Nhện – truyện
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 2 mạnh mẽ,răn đe
- HS đọc diễn cảm các đoạn văn vừa tìmđược
Trang 2Toán
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, êke Vẽ sẵn hình và viết nội dung BT1, 2 Sgk/56 Bảng nhóm.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động.
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS vẽ được hình vuông ABCD có cạnh 3 cm
từ đoạn thẳng AB cho trước
- Nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4 :
a) Yêu cầu HS vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài
AB=6cm, chiều rộng AD= 4cm
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc nhở HS ghi nhớ cách vẽ HCN, HV để áp dụng
vào trong cuộc sống, trong học tập
- Chuẩn bị bài : “Luyện tập chung”
B
C D
B
Trang 3Đạo đức
Tiết 10 Ôn tập và thực hành kĩ năng giữa kì I
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập lại các bài đã học:
- Biết được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Biết vượt khó trong học tập giúp em mau tiến bộ
- Biết được bày tỏ ý kiến với người thân về vấn đề liên quan đến trẻ em
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của việc tiết kiệm thời giờ
* KNS: - Suy nghĩ.- Lắng nghe – trình bày
II Đồ dùng dạy học: GV viết sẵn các câu hỏi ở bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: - Vài HS nêu lại việc sử dụng thời
gian trong ngày
- GV nhận xét
B/ Bài mới:
* Hoạt động 1: GV hỏi: Em đã học được các
bài nào trong chương trình ĐĐ lớp 4 từ tuần 1
+ Vì sao ta phải biết tiết kiệm tiền của ? Hãy nêu
những việc làm tiết kiệm tiền của?
+ Tiết kiệm thời giờ sẽ giúp em được những gì?
+ Biết bày tỏ ý kiến
+ Tiết kiệm tiền của
+ Tiết kiệm thời giờ
Trang 4Khoa học
Tiết 19 Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiếp theo)
I.Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về :
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa các chất dinh dưỡng và các bệnh lây
qua đường tiêu hoá
- Dinh dưỡng hợp lí
- Phòng tránh đuối nước
* HS HTT: Trả lời được câu hỏi
II.Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập kẻ bảng Sgk/ 39.
III.Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
+ Nêu các chất ddưỡng có trong thức ăn và vai trò
của chúng?
+ Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc
thừa chất và bệnh lây qua đường tiêu hoá?
+ Nêu sự trao đổi chất của cơ thể với môi trường?
- Nhận xét
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai chọn thức ăn hợp lí”
* Mục tiêu: Biết áp dụng kiến thức đã học vào bữa ăn
Hoạt động 4: Thực hành: Ghi lại và trình bày 10 điều
khuyên về dinh dưỡng của bộ y tế
* Mục tiêu: Hệ thống hoá những kiến thức đã học về
dinh dưỡng
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân như đã hướng dẫn ở
mục ‘Thực hành’ SGK trang 40
- GV dặn HS về nhà nói với bố mẹ và treo bảng về 10
điều khuyên này vào nơi gần chỗ náu thức ăn hằng
ngày
- GV nhận xét và chốt ý
4 Củng cố - dặn dò:
- Chuẩn bị bài : “Nước uống có những tính chất gì ?” –
chủ điểm Vật chất và Năng lượng.
- HS làm việc cá nhân
- Một số HS trình bày sản phẩm của mìnhtrước lớp
Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2017
Trang 5Toán
Tiết 47 Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Thực hiện được cộng, trừ các số đến sáu chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
* HS HTT: Thực hiện được BT3
II Đồ dùng dạy học: Vẽ sẵn hình bài tập 3 Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Yêu cầu thực hiện vào nháp
- GV viết bảng cho HS lựa chọn
A 7 246 B 7 000
C 7 889 D 7 989
Bài tập 3:
- Đính hình và nêu yêu cầu :
a) Hình vuông BIHC có cạnh bằng mấy xăng-ti-mét ?
b) Hãy kể tên các cạnh vuông góc với DH
- Lớp thực hiện vào giấy nháp
- 1HS lên bảng trình bày kết quả bằng cáchchọn đáp án đúng và giải thích
(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
Trang 6Tiết 19 Ôn tập và kiểm tra giữa kì I (tiết 4)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1 ; nhận biết được các loại văn xuôi, kịch, thơ;
bước đầu năm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học
* HS HTT: Đọc diễn cảm được đoạn văn đã học
II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học Kẽ sẵn bảng bài tập 2 Sgk/ 98.
Tên
bài
Thể loại
Nội dung chính
Giọng đọc
1.Trung thu độc
lập
Vănxuôi
Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêm trungthu độc lập đầu tiên về tương lai của đnước
và của thiếu nhi
Hồn nhiên (lời Tin-tin và Mi-tin : háo hức, ngạc nhiên, thán phục Lời các
em bé tự tin, tự hào
3 Nếu chúng mình
có phép lạ Thơ Mơ ước của các em nhỏ muốn có phép lạđể làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
Hồn nhiên, vui tươi
4 Đôi giày ba ta
màu xanh
Vănxuôi
Để vận động cậu bé lang thang đi học, chịphụ trách đã làm cho cậu xúc động, vuisướng vì thưởng cho cậu đôi giày mà cậu
mơ ước
Chậm rãi, nhẹ nhàng (đoạn1); vui, nhanh ở đoạn 2
5.Thưa chuyện với
Cương mơ ước thành một thợ rèn để kiếmsống giúp gia đình nên đã thuyết phục mẹđồng tình với em, không xem đó là nghềhèn kém
Giọng Cương lễ phép, nài
nỉ, thiết tha.Giọng mẹ lúc ngạc nhiên, khi cảm động, dịu dàng
6 Điều ước của
vua Mi-đát
Vănxuôi
Vua Mi-đát muốn mọi vật mình chạm vàođều thành vàng, cuối cùng đã hiểu: nhữngước muốn tham lam không mang lại hạnhphúc cho con người
Khoan thai: đổi giọng linh hoạt phù hợp tâm trạng củavua Lời thần Đi-ô-ni-dốt phán: oai vệ
III Các hoạt động dạy học:
1 Ôn luyện tập đọc và HTL :
- Gọi HS lên bảng bốc thăm đọc
- Nhận xét
3 Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS trao đổi với nhau và lần lượt lên điền kết quả
bảng lớp
- Nhận xét, kết luận
- Gọi HS đọc đoạn văn theo đúng giọng đã xác định
4 Bài tập 3 :
- GV nêu yêu cầu và yêu cầu HS trao đổi theo nhóm
đôi thực hiện vào vở bài tập
- Cho các nhóm lần lượt trình bày
- Nhận xét, kết luận (bổ sung cuối bài)
5 Củng cố, dặn dò
- Các bài tập đọc thuộc chủ điểm"Trên đôi cánh ước
- 5, 6HS lên bốc thăm và đọc bài
Trang 7mơ" vừa học giúp em hiểu điều gì?
- Về nhà các em chuẩn bị tiếp cho tiết ôn tập sau
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọcthẳng
* HS HTT: Đọc diễn cảm được đoạn văn đã học
II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp kẽ sẵn bảng bài tập 2 Sgk trang 97.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định :
2 Ôn luyện tập đọc và HTL :
- Gọi HS lên bảng bốc thăm
- Chấm theo thang điểm :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Măng
mọc thẳng”
+ Trong các bài tập đọc đó hãy kể tên những bài là
truyện kể ?
- Giải thích cho HS hiểu nội dung ghi vào từng cột Chia
nhóm và ghi kết quả vào vở bài tập
- Cho đại diện nhóm lên trình bày trên bảng lớp
- 7, 8HS lên bốc thăm và đọc bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu : Một người chính trực, Tre ViệtNam, Những hạt thóc giống, Gà Trống vàCáo, Nỗi dằn dặt của An-đrây-ca và Chị emtôi
- Các bài văn có chung lời nhắn nhủ chúng
ta hãy sống trung thực, ngay thẳng nhưmăng luôn mọc thẳng
Lịch sử
Trang 8Tiết 10 Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất
(năm 981)
I Mục tiêu:
- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm 981) do Lê Hoàn chỉhuy :
+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân
+ Tường thuật (sử dụng lược đồ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất : Đầu năm 981quân Tống theo hai đường thuỷ, bộ tiến vào xâm lược nước ta Quân ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng(đường thuỷ) và Chi Lăng (đường bộ) Cuộc kháng chiến thắng lợi
+ Đôi nét về Lê Hoàn : Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức thập đạo tướng quân KhiĐinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lênngôi Hoàng Đế (nhà Tiền Lê) Ông chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi
II Đồ dùng dạy học: Lược đồ Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
3 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bi: Buổi đầu độc lập của dân tộc, nhân dân
ta phải liên tiếp đối phó với thù trong giặc ngoài Nhân
nhà Đinh suy yếu, quân Tống đã đem quân sang đánh
nước ta Liệu rồi số phận của giặc Tống sẽ ra sao? Để trả
lời cho câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài : “Cuộc
kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (năm 981)”.
b Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 2
- Yêu cầu thảo luận trả lời :
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào ?
+ Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được nhân dân
ủng hộ không ?
- GV nêu vấn đề: “Việc Lê Hoàn lên ngôi vua có hai ý
kiến khác nhau:
+ Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý Lê Hoàn nên đã
trao cho ông ngôi vua
+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp với tình hình
đất nước và nguyện vọng của nhân dân lúc đó
Kết luận : Ý kiến thứ hai đúng vì : Đinh Toàn khi lên
ngôi còn quá nhỏ; nhà Tống đem quân sang xâm lược Lê
Hoàn giữ chức Tổng chỉ huy quân đội; khi Lê Hoàn lên
ngôi được quân sĩ tung hô “Vạn tuế” – phù hợp lòng dân
GV giảng về hành động cao đẹp của Dương Vân Nga
(vợ Đinh Bộ Lĩnh) trao áo lông cổn cho Lê Hoàn : đặt lợi
ích của dân tộc lên trên lợi ích của dòng họ, của cá nhân
c Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
+ Quân Tống sang xâm lược nước ta vào năm nào?
+ HS dựa vào nội dung đoạn trích trongSGK chọn ra ý kiến đúng
Trang 9+ Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường nào?
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra như thế
+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống
đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta?
+ Hãy nói đôi nét về vị thập đạo tướng quân – Lê
Hoàn
- Nhận xét, chốt ý, rút ra nội dung bài học
4 Củng cố, Dặn dò:
- Nhờ sức mạnh đoàn kết của dân tộc, nhờ tinh thần yêu
nước mãnh liệt của các tầng lớp nhân dân ta, Lê Hoàn
cùng các tướng sĩ đã đập tan cuộc xâm lược lần thứ nhất
của nhà Tống, tiếp tục giữ vững nền độc lập của nước
nhà Chúng ta tự hào sâu sắc với quá khứ đó và hãy cố
gắng phát huy và duy trì truyền thống quý báo đó
- Chuẩn bị bài : “Nhà Lý dời đô ra Thăng Long”.
- Nhận xét tiết học
- HS dựa vào SGK thảo luận trả lời câu hỏitrong PHT
- Đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm lên thuật lại cuộc khángchiến chống quân Tống dựa vào lược đồ
- Giữ vững nền độc lập dân tộc, đưa lạiniềm tự hào và niềm tin sâu sắc ở sức mạnh
và tiền đồ của dân tộc
* HS HTT: Phân biệt được sự khác nhau về cấu tạo của từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy
II Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng nhóm.
III Các hoạt động dạy học:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận nhóm
- Nhận xét, kết luận :
+ 3 từ đơn : dưới, là, rồi
+ 3 từ láy : chuồn chuồn, rì rào, rung rinh, thung thăng
+ 3 từ ghép : bây giờ, khoai nước, tuyệt đẹp, hiện ra,
Trang 10ngược xuôi, xanh trong, cao vút
5 Bài tập 4 :
- GV nêu yêu cầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực
hiện
- Nhận xét, kết luận :
+ 3 danh từ : chú, luỹ, tre, đất, nước, đàn, trâu, dòng,
sông, đoàn thuyền, đàn, cò
+ 3 động từ : hiện ra, gặm, bay, ngược xuôi, rung rinh
Thứ tư ngày 01 tháng 11 năm 2017
MÔN : TOÁN - LỚP 4
Thời gian : 40 phút – Không kể thời gian phát đề
A 2700kg B 2070kg C 2007kg D 207kg
b 2 giờ = ……… phút
A 120 phút B 100 phút C 20 phút D 60 phút
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm :
Trang 11
Số 3824 5342769
Đúng / sai
Bài 3 : ( 1,5 điểm )Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
a) Phát biểu nào sau đây là đúng :
A Góc tù lớn hơn góc vuông B Góc tù bằng góc vuông C Góc tù bé hơn góc vuông
b) Số trung bình cộng của 36 ; 42 và 12 là :
A 30 B 33 C 31
c) Tổng là 19, hiệu là 3 thì số lớn là A 22 B 11 C 16 B Phần thi tự luận Bài 1 : ( 1,0 điểm ) Viết các số sau :
- Sáu trăm mười ba triệu : ………
- Một trăm ba mươi mốt triệu bốn trăm linh năm nghìn : ………
- Bảy trăm năm mươi ba triệu :………
- Hai trăm năm mươi sáu triệu ba trăm linh bảy nghìn bảy trăm : ………
Bài 2 : ( 2,0 điểm ) Đặt tính rồi tính
68045 + 21431 96306 – 74096 1162 × 4 672 : 6 ……… ……… ……… ……….
……… ……… ……… ……….
……… ……… ……… ……….
……… ……… ……… ……….
……… ……… ……… ……… ………
Bài 4 : ( 2,0 điểm ) Tìm x :
x + 262 = 4848 x - 707 = 3535 ……… ……….
……… ……… ……….
Bài 5 : ( 1,0 điểm ) Tính bằng cách thuận tiện nhất
Trang 1298 + 3 + 97 + 2
………
………
Bài 7 : ( 2 điểm ) Tuổi anh và tuổi em cộng lại được 21 tuổi, anh hơn em 5 tuổi Hỏi anh bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi ? Bài giải
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
………
………
Tập đọc Tiết 20 Ôn tập và kiểm tra giữa kì I (tiết 5) I Mục tiêu: - Nghe viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 75 chữ / 15 phút); không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả - Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài) ; bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết * HS HTT: Đọc diễn cảm được đoạn văn đã học II Đồ dùng dạy học: Kẻ sẵn bảng bài tập 3 Sgk/ 97 Các loại tên riêng Quy tắc viết Ví dụ - Tên người, tên địa lí Việt Nam Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành Hồ Tùng Mậu Đà Lạt, Buôn Ma Thuột - Tên người, tên địa lí nước ngoài - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng của mỗi bộ phận tạo thành - Có một số có cách viết giống cách viết Việt Nam - Phi-lip-pin, Niu Di-lân, Đa-nuýp, Lép Tôn-xtôi, A-ma-dôn,… - Hi Mã Lạp Sơn, Bắc Kinh, Luân Đôn, Thuỵ Sĩ, Nam Phi,
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài: Tiết ôn tập hôm nay, các em sẽ luyện nghe,
viết đúng chính tả một truyện ngắn kể về phẩm chất đáng quý
(tự trọng, biết giữ lời hứa) của một cậu bé và làm bài tập liên
quan đến qui tắc viết tên riêng
b Bài tập 1: Nghe viết
- GV đọc bài lới hứa, giải nghĩa từ “trung sĩ”.
- GV cùng HS rút ra ND bài : Truyện nói về một cậu bé có
lòng tự trọng, biết giữ lời hứa
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng : ngẩng đầu, lính
gác.
Hát
- HS đọc thầm
- HS phân tích từ và ghi bảng
Trang 13- GV nhắc HS cách trình bày.
- GV đọc cho HS viết
- GV cho HS chữa bài
- Nhận xét sửa bài
c Bài tập 2: Trả lời các câu hỏi
a.Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?
b.Vì sao trời đã tối, em không về?
c.Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?
d.Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu ngoặc kép xuống
dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?
- GV chốt
d Bài tập 3: Qui tắc viết tên riêng
- Gọi HS nêu lại quy tắc của hai cách viết hoa (VN, nước
ngoài) và cho ví dụ (điền bảng lớp đã kẽ sẵn)
- HS tự sao lỗi qua SGK
- HS thảo luận nhóm đôi
- Trình bày, nhận xét
a Em bé có nhiệm vụ đứng gác cho đếnkhi có người tới thay
b Vì em bé giữ lời hứa
c Dùng để dẫn lời nói trực tiếp
d Được Vì dấu gạch ngang thay thế chodấu ngoặc kép
- HS làm việc cá nhân, lần lượt lên bảngthực hiện
- Nhận xét
Nhân vật "tôi"
(chị phụ trách) Đôi giày ba ta màuxanh Nhân hậu muốn giúp trẻ lang thang Quantâm và thông cảm với ước muốn của trẻ
Lái Hồn nhiên, tình cảm thích được đi giày
đẹp
Cương Thưa chuyện với
mẹ Hiếu thảo thương mẹ Muốn đi làm đểkiếm tiền giúp mẹ
Vua Mi-đát Điều ước của vua
- Nắm được một số thuật ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) thuộc các
chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ).
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
* HS HTT: Viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/ 15 phút); hiểu nội dung của bài
II Đồ dùng dạy học: Kẽ sẵn bảng bài tập 1 Sgk/ 98 Bảng nhóm.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định :
2 Bài tập 1 :
- GV nêu yêu cầu
- Cho HS lần lượt nêu ý kiến và ghi kết quả bảng lớp đã
kẽ sẵn
- HS lần lượt nêu ý kiến và ghi kết quả bảnglớp
Trang 14- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi và ghi kết quả vào vở bài
Thương người như thể thương thân : Ở
hiền gặp lành, Một cây … núi cao, Lành nhưđất, Môi hở răng lạnh, Máu chảy ruột mềm, lálành đùm lá rách, trâu buộc ghét trâu ăn, …
Măng mọc thẳng : thẳng như ruột
ngựa,thuốc đắng dã tật, giấy rách phải giữ lấy
lề, đói cho sạch rách cho thơm
Trên đôi cánh ước mơ : cầu được ứơc thấy,
ước của trái mùa, đứng núi này trông núi nọ,
- Biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đườngkhâu có thể bị dúm
* HS HTT: Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa, mũi khâu ít bị dúm
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột (quần, áo, túi xách, bao gối )
- Kim, chỉ, vải
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động.
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu mẫu
- GV nhận xét, tóm tắt đặc điểm đường khâu
- Mép vải được gấp 2 lần Đường gấp mép ở mặt trái
của mảnh vải và được khâu bằng mũi khâu đột thưa
hoặc đột mau Đường khâu được thực hiện ở mặt phải
mảnh vải
Hát
- HS quan sát và trả lời câu hỏi về đường gấpmép vải và đường khâu viền trên mẫu
Trang 15Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 yêu cầu HS
nêu các bước thực hiện
- GV nhận xét chung Hướng dẫn thao tác khâu lược,
khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột (khâu lược
ở mặt trái của vải, còn khâu viền thì thực hiện ở mặt
phải của vải
3 Củng cố – Dặn dò:
- Giáo dục và liên hệ thực tế cuộc sống có liên quan
- Chuẩn bị : kim, chỉ, vải, kéo
- Nhận xét tiết học
- HS đọc mục 1 nêu cách gấp mép vải
- HS thực hiện thao tác vạch 2 đường dấu
- 1 HS thực hiện thao tác gấp mép vải
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động:
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
a Nhân số có 6 chữ số với số có 1 chữ số (không nhớ)
- GV viết bảng : 241324 2
- Yêu cầu HS nêu tên gọi của từng số
- Thừa số thứ nhất có mấy chữ số? TS thứ 2 có mấy chữ
số ?
- Cho HS đặt tính và tính
- Nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS so sánh các kết quả của mỗi lần nhân với
10 để rút ra đặc điểm của phép nhân này là: phép nhân
Lưu ý : Trong phép nhân có nhớ thêm số nhớ vào kết
quả lần nhân liền sau
Trang 16- Cho HS thực hiện lần lượt vào bảng con.
- Nhận xét
Bài tập 3: Tính
- GV viết bảng 2 biểu thức
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính
- Cho HS thực hiện nhóm đôi
- Liên hệ thực tế cuộc sống cho HS ghi nhớ
- Chuẩn bị bài : “Tính chất giao hoán của phép nhân”
- Nhận xét tiết học
a) 341 231 2 = 682 462
214 325 4 = 857 300b) 102 426 5 = 512 130
410 536 3 = 1 231 608
- HS nêu : thực hiện nhân trước, cộng (trừ)sau
- 2nhóm thực hiện bảng nhóm Các nhóm cònlại thực hiện vào giấy nháp
a) 321475 + 423507 2 = 321475 + 847014 = 1168489
843275 – 123568 5 = 843275 – 617840 = 225435
- Đại diện tổ thi đua
Luyện từ và câu Kiểm tra GHKI
Tiết 20 Đọc – hiểu, Luyện từ và câu
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống : làm mái nhà dốc cho nước chảyxuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt,…
* HS HTT: Nước có những tính chất gì?
II Đồ dùng dạy học:
- 2 cốc thuỷ tinh, một đựng nước, một đựng sữa
- Chai và một số vật chứa nước có thể nhìn được bên trong
III Các hoạt động dạy học:
Trang 171 Khởi động :
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vị của nước
*Mục tiêu: Sử dụng được các giác quan để nhận biết
tính chất không màu, không mùi, không vị của nước
Phân biệt được nước và các chất lỏng khác
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu các nhóm lấy 2 cốc thuỷ tinh đựng vước
và đựng sữa như chuẩn bị, trả lời câu hỏi:
+ So sánh 2 cốc, cốc nào có thể nhìn xuyên qua?
+ So sánh 2 cốc, cốc nào có vị ngọt?
+ So sánh 2 cốc, cốc nào không có mùi?
- GV nhận xét và chốt ý
* Lưu ý : GV nhắc HS nếu không biết chắc một chất
nào có độc hay không thì không nên ngửi, nếm
Hoạt động 2: Phát hiện hình dạng của nước và nước
chảy như thế nào ?
*Mục tiêu: HS hiểu khái niệm “hình dạng nhất định” và
biết nước chảy từ trên cao xuống, lan ra mọi phía
*Cách tiến hành:
- Phát cho mỗi nhóm một chai, lọ, cốc có hình dạng
khác nhau
- Đề nghị HS đổ nước vào và đặt ở các vị trí khác nhau,
hỏi: Khi ta thay đổi vị trí của chai, cốc hình dạng của
chúng có thay đổi không? Chai, cốc là những vật có
Hoạt động 3: Phát hiện tính thấm hoặc không thấm;
hoà tan hoặc không hoà tan của nước đối với một số vật
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm
- Kiểm tra đồ dùng thí nghiệm
- Sự chảy của nước ra sao?
- Chuẩn bị bài : “Ba thể của nước”.
- Nhận xét tiết học
Hát
- HS thí nghiệm và trả lời các câu hỏi nhưtrên
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát
và lần lượt trả lời câu hỏi
- Từng nhóm lên trình bày kết quả của mình
- Thảo luận nhóm 2
- Nêu nhận xét
- Nhóm thảo luận và nêu
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượtthực hiện kiểm tra
- HS tự làm thí nghiệm như : lấy một bộc nilông trumg tay và nhúng vào nước, …
- HS làm thí nghiệm theo nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thínghiệm và rút ra kết luận về tính chất củanước qua các thí nghiệm này
- HS trả lời
Trang 18
Thứ sáu ngày 03 tháng 11 năm 2017
Toán
Tiết 50 Tính chất giao hoán của phép nhân
I Mục tiêu:
- Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán
* HS HTT: Thực hiện được BT1,2
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ bảng phần b như SGK trang 58, băng giấy viết quy tắc.
III Các hoạt động dạy học:
- Yêu cầu HS nêu tính chất giao hoán của phép cộng?
- Phép nhân cũng giống như phép cộng, cũng có tính chất giao
hoán Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về tính chất giao
hoán của phép nhân
b) So sánh giá trị hai biểu thức
- Gọi từng cặp HS lần lượt lên bảng thực hiện tính từng cặp giá
trị của hai biểu thức a b, b a
- Nếu ta thay từng giá trị của của a và b ta sẽ tính được tích của
Trang 19+ a, b gọi là gì trong phép nhân?
+ Khi đổi chỗ các thừa số trong 1 tích thì tích như thế nào?
- Rút quy tắc và đính lên bảng
c) Hướng dẫn thực hành :
Bài tập 1: - Yêu cầu HS tự thực hiện.
- GV viết bảng và gọi 4HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét
Bài tập 2: - Vì HS chưa biết cách nhân với số có bốn chữ số
nên cần hướng dẫn HS đưa phép nhân này về phép nhân với số
có một chữ số (Dùng tính chất giao hoán của phép nhân)
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất
- Chuẩn bị bài: Nhân với 10, 100, 1000… Chia cho 10, 100,
1000…
- Nhận xét tiết học
- HS nêu so sánh+ Là thừa số của phép nhân
+Khi đổi chỗ các thừa số trong mộttích thì tích đó không thay đổi
-Vài HS nhắc lại
- HS làm bài vào Sgk/ 58
- 4HS thực hiện Lớp nhận xét, chấtvấn
- HS làm bài vào vở
a) 1357 5 = 6785
7 853 = 5971b) 40263 7 = 281841
5 1326 = 6630
Tập làm văn Kiểm tra GHKI
Tiết 20 Chính tả + Tập làm văn
Tiết 8
Kiểm tra (viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKI:
- Nghe – viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 75 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài thơ (văn xuôi)
- Viết được bức thư ngắn đúng nội dung, thể thức một lá thư
************************
Địa lí
Tiết 10 Thành phố Đà Lạt
I Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt :
+ Vị trí : nằm trên cao nguyên Lâm Viên
+ Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp : nhiều rừng thông, thác nước, … + Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch
+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loài hoa
- Chỉ vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ
* HS HTT: Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh
II Đồ dùng dạy học: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ :
- Sông ở Tây Nguyên có tiềm năng gì? Vì sao?
- Mô tả hai loại rừng: rừng rậm nhiệt đới và rừng
Trang 203 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi
- Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào?
- Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu?
- Với độ cao đó, Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế nào?
- GV treo bản đồ và gọi HS lên chỉ
- GV giải thích thêm : Nhìn chung càng lên cao thì
nhiệt độ không khí càng giảm Trung bình cứ lên
cao 1000 m thì nhiệt độ không khí lại giảm đi
khoảng 5 đến 6 độ C Vì vậy, vào mùa hạ nóng
bức, những địa điểm nghỉ mát ở vùng núi thường
rất đông khách Đà Lạt ở độ cao 1500 m so với mặt
biển nên quanh năm mát mẻ Vào mùa đông, Đà
Lạt cũng lạnh nhưng không chịu ảnh hưởng gió
mùa đông bắc nên không rét buốt như ở miền Bắc
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận theo nội dung phiếu học
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
- Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa, trái
và rau xanh?
- Kể tên các loại hoa, trái v rau xanh ở Đà Lạt?
- Hoa và rau của Đà Lạt có giá trị như thế nào?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày
- HS xác định Tp Đà Lạt
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
+ Có không khí trong lành mát mẻ, thiên nhiêntươi đẹp
+ Biệt thư, sân gôn, khách sạn với nhiều kiến trúckhác nhau
+ Khách sạn Lam Sơn, Đồi Cù, Palace, Côngđoàn, …
- Dựa vào vốn hiểu biết của HS và Quan sát hình
4 trả lời:
+ Vì các loại rau, hoa, trái cây có quanh năm.+ Hoa: lan, hồng, cúc, lay ơn, mi-mô-da,…Rau,quả: bắp cải, súp lơ, cà chua, dâu tây, … + Cung cấp đi nhiều nơ ở Trung Bộ và Nam Bộvới giá cao
Trang 21Âm nhạc
Tiết 10 Học hát: Bài khăn quàng thắm mãi vai em
Nhạc và lời: Ngô Ngọc Báu
I Mục tiêu:
- Học sinh biết hát theo giai điệu và lời ca bài hát
- Biết hát kết hợp vỗ tay hặc gõ đệm theo bài hát
- Biết gõ đệm theo nhịp hoặc phách ( yêu cầu đối với học sinh khá - giỏi)
- Qua bài hát, giáo dục các em vươn lên trong học tập, xứng đáng là thế hệ tương lai của đất nước
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Nhạc cụ, chép sẵn nhạc và lời bài hát lên bảng
- Học sinh: Sách giáo khoa, thanh phách
III Phương pháp: Làm mẫu, tổng quát, giảng giải, đàm thoại, thực hành, lý thuyết
IV Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài TĐN số 2
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Bài hát “Khăn quàng … em” của tác giả Ngô Ngọc
Báu được viết ở giọng Đô trưởng … gợi lên niềm
sướng vui, tự hào và những ước mơ tươi đẹp …
b Nội dung:
- Giáo viên hát mẫu cho cả lớp nghe 1 lần
- Giáo viên giới thiệu qua về tác giả tác phẩm
- Cho học sinh Khởi động giọng : o, a
- Giáo viên dạy học sinh hát từng câu theo lối móc
xích
Khi trông phương đông vừa hé ánh dương, khăn
quàng trên vai chúng em tới trường Em yêu khăn
em càng gắng học hành sao cho xứng cháu Bác Hồ
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh khởi động giọng
- HS tập hát theo hướng dẫn của giá viên
Trang 22Chí Minh.
Điệp khúc: Nhìn bao khăn … thắm mãi vai em
Em reo vang muôn lời ca sáng tươi, lao động kiến
thiết chúng em xây đời Tương lai em như ngàn đóa
hoa tươi, nở trong ánh nắng tưng bừng sớm mai
Điệp khúc: Nhìn bao khăn … thắm mãi vai em
- Giáo viên cho học sinh hát kết hợp cả bài dưới nhiều
hình thức cả lớp - dãy - tổ
H: Em hãy kể tên một số bài hát về khăn quàng đỏ?
- Hướng dẫn học sinh hát kết hợp gõ đệm theo phách
H: Tiết hôm nay các em được học bài hát gì?
- Giáo viên bắt nhịp cho cả lớp hát bài hát 1 lần
- Giáo viên nhận xét tinh thần giờ học
- Dặn dò: Về nhà hát ôn lại bài hát - Chuẩn bị bài 11
- Học sinh luyện hát theo sự chỉ đạo của giáoviên
- Người thiếu niên mang khăn quàng đỏ, em yêuchiếc khăn quàng …