-1,2 HS ñoïc phaàn taû ngoaïi hình trong daøn yù seõ ñöôïc chuyeån thaønh ñoaïn vaên -1HS ñoïc laïi gôïi yù 4 ñeå ghi nhôù caáu truùc cuûa ñoaïn vaên vaø yeâu caàu vieát ñoaïn vaên : + Ñ[r]
Trang 1Phòng GD&ĐT Gò Dầu Trường Tiểu học Tầm Lanh
Thứ hai, ngày 15 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌCTiết 25– NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HONI- Mục tiêu:
-Biết đọc diễn cảm với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc
-Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thơng minh và dũng cảm của một cơngdân nhỏ tuổi (Trả lời được câu hỏi 1,2,3b trong SGK)
-Giáo dục HS có ý thức trồng rừng và bảo vệ rừng
* Kĩ năng sống:
-Ứng phĩ với căng thẳng (linh hoạt, thơng minh trong tình huống bất ngờ)
-Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng
II- Chuẩn bị:
-Bảng phụ ghi câu văn luyện đọc
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động1: Kiểm tra bài: “Hành trình của bầy ong”
-2HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài ( 1 HS đọc thuộc cả bài thơ) và trả lời câu hỏi vềnội dung bài đọc
Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động2:Luyện đọc
- 1 học sinh đọc bài văn
- Chia đoạn: 3 đoạn
.Đoạn 1: Từ đầu …bìa rừng chưa ?
.Đoạn 2: Qua khe lá … thu gỗ lại
.Đoạn 3 : Còn lại
-Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn (lượt 1)
-Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn (lượt 2) – kết hợp nêu từ ngữ cần luyện đọc (loanh quanh, đi tuần, rắn rỏi, bành bạch, loay hoay), GV kết hợp giảng từ ngữ
-Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn (lượt 3)
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
-Học sinh đọc thầm đoạn 1 – trả lời:
TUẦN 13
Từ:15/11/2010 đến 19/11/2010
TUẦN 13
Từ:15/11/2010 đến 19/11/2010
Trang 2+Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc
mắc thế nào? (Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào)
Câu 1: Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì ?
Hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc dài; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối
Câu 2: Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người thông minh, dũng cảm
Thông minh : thắc mắc, lần theo dấu chân, tự giải đáp thắc mắc, gọi điện thoại báo công an
Dũng cảm : Chạy gọi điện thoại, phối hợp với công an
Câu 3: ( HS trao đổi nhóm đôi)
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc bắt bọn trộm gỗ ?
yêu rừng , sợ rừng bị phá
Vì hiểu rằng rừng là tài sản chung, cần phải giữ gìn
+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?
Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung
Bình tĩnh, thông minh
Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh
Dũng cảm, táo bạo …
*Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào? – HS nêu nội dung chính bài
* Rèn kĩ năng sống cho học sinh
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
-HS nêu cách đọc bài văn: giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng từ ngữ gợi tả.
-GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2 – GV đọc mẫu
-Học sinh luyện đọc theo nhóm 2
-Học sinh thi đọc diễn cảm
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp:
-Giáo dục tư tưởng -Chuẩn bị: Trồng rừng ngập mặn - GV nhận xét tiết học
-THỂ DỤCTiết 25: Động tác thăng bằng.
Trò chơi " Ai nhanh và khéo hơn"
Trang 3Phoứng GD&ẹT Goứ Daàu Trửụứng Tieồu hoùc Taàm Lanh
- Saõn, coứi, tranh
III- Leõn lụựp:
I MễÛ ẹAÀU :
- Lụựp trửụỷng taọp trung baựo caựo, GV nhaọn lụựp
- GV vaứ HS chaùy chaọm theo ủũa hỡnh tửù nhieõn quanh saõn taọp
- Xoay caực khụựp coồ chaõn, coồ tay, ủaàu goỏi, hoõng, vai
- Troứ chụi “ ẹửựng ngoài theo hieọu leọnh”
II Cễ BAÛN :
a) OÂn 5 ủoọng taực vửụn thụ,ứ tay, chaõn, vaởn mỡnh vaứ toaứn thaõn :
- GV neõu teõn ủoọng taực, sau ủoự hoõ nhũp cho HS thửùc hieọn theo laàn lửụùt caỷ 5 ủoọng taực
- Laàn 2- 3, caựn sửù hoõ nhũp cho caỷ lụựp taọp, khoõng laứm maóu GV nhaọn xeựt, sửỷa sai choHS
c) Trò chơi vận động "Ai nhanh và khéo hơn"
- Nêu tên trò chơi - Nhắc lại cách chơi - Đội hình hàng dọc
- Học sinh chơi thử - Học sinh chơi - Quan sát nhận xét học sinh chơi - Tổng kết trò chơi
III Phần kết thúc
- Đứng tại chỗ thả lỏng
- Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà - Hệ thống lại bài
TOAÙN
Trang 4Tieỏt 61 – LUYEÄN TAÄP CHUNG
Bieỏt:
- Thửùc hieọn pheựp coọng, trửứ, nhaõn soỏ thaọp phaõn
- Nhaõn moọt soỏ thaọp phaõn vụựi moọt toồng hai soỏ thaọp phaõn
* Baứi taọp caàn laứm: baứi 1,2,4(a)/61, 62.
-Giaựo duùc HS tớnh toaựn caồn thaọn
II- Chuaồn bũ:
-Baỷng phuù keỷ baỷng BT4a
III- Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc
Hoaùt ủoọng1:Kieồm tra
-3HS leõn baỷng laứm baứi – Caỷ lụựp laứm vụỷ nhaựp
56,78 + 68,43 ; 56,89 - 54,98 ; 25,17 x 4
-Nhaọn xeựt, ghi ủieồm
Hoaùt ủoọng 2: Hửụựng daón HS luyeọn taọp
Bài 1/61:
- Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu
* Giaựo vieõn hửụựng daón hoùc sinh oõn kyừ thuaọt tớnh
- GV cho hoùc sinh nhaộc laùi quy taộc +, –, soỏ thaọp phaõn
*Baứi 1 luyeọn taọp veà kieỏn thửực gỡ? ( Coọng, trửứ, nhaõn 2 soỏ thaọp phaõn)
- HS neõu laùi quy taộc nhaõn nhaồm moọt soỏ thaọp phaõn vụựi 10 ; 100 ; 0,1 ; 0,01
- *Baứi 2 luyeọn taọp veà kieỏn thửực gỡ? (nhaõn nhaồm 1 soỏ thaọp phaõn vụựi 10 ; 100 ; 0,1 ; 0,01.)
Bài 4/62: a Gọi HS đọc yêu cầu, HS làm bảng phụ
- GV cho HS nhaộc laùi quy taộc moọt soỏ nhaõn moọt toồng vaứ ngửụùc laùi moọt toồng nhaõn moọt soỏ?-HS laứm baứi
Trang 5Phòng GD&ĐT Gò Dầu Trường Tiểu học Tầm Lanh
-GV cho HS nhắc lại quy tắc một số nhân một tổng và ngược lại một tổng nhân một số?
Hoạt động nối tiếp:
- Nhắc lại nội dung bài học -Chuẩn bị: Luyện tập chung
-ĐẠO ĐỨC
Tiết 13 KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già,yêu thương em nhỏ
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ
- Đọc ghi nhớ
3 Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu bài
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: HS làm bài tập 2.
Phương pháp: Thảo luận, sắm vai
Trang 6- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí tình huống của bài tập 2 Sắm vai.
Kết luận :
a) Vân lên dừng lại, dỗ dành em bé, hỏi tên, địa chỉ Sau đó, Vân có thể dẫn em bé đếnđồn công an để tìm gia đình em bé Nếu nhà Vân ở gần, Vân có thể dẫn em bé về nhà,nhờ bố mẹ giúp đỡ
b) Có thể có những cách trình bày tỏ thái độ sau:
- Cậu bé im lặng bỏ đi chỗ khác
- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại đuổi em? Đây là chỗ chơi chung của mọi người cơmà
- Hành vi của anh thanh niên đã vi phạm quyền tự do vui chơi của trẻ em
c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường
*Rèn kĩ năng sống cho học sinh
Hoạt động 2: HS làm bài tập 3.
Phương pháp: Thực hành
- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi em tìm hiểu và ghi lại vào 1 tờ giấy nhỏmột việclàm của địa phương nhằm chăm sóc người già và thực hiện Quyền trẻ em
- Kết luận: Xã hội luôn chăm lo, quan tâm đến người già và trẻ em, thực hiện Quyềntrẻ em Sự quan tâm đó thể hiện ở những việc sau:
- Phong trào “Áo lụa tặng bà”
- Ngày lễ dành riêng cho người cao tuổi
- Nhà dưỡng lão
- Tổ chức mừng thọ
- Quà cho các cháu trong những ngày lễ: ngày 1/ 6, Tết trung thu, Tết Nguyên Đán,quà cho các cháu học sinh giỏi, các cháu có hoàn cảnh khó khăn, lang thang cơ nhỡ
- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ
- Thành lập quĩ hỗ trợ tài năng trẻ
- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-xin
*Rèn kĩ năng sống cho học sinh
Hoạt động 3: HS làm bài tập 4.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình
- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về các ngày lễ, về các tổ chức xã hội dành chongười cao tuổi và trẻ em
Kết luận:
- Ngày lễ dành cho người cao tuổi: ngày 1/ 10 hằng năm
- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc tế thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết trung thu
- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em và người cao tuổi: Hội người cao tuổi, Đội thiếuniên Tiền Phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi Đồng
Hoạt động 4: Tìm hiểu kính già, yêu trẻ của dân tộc ta (Củng cố).
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình
Trang 7Phòng GD&ĐT Gò Dầu Trường Tiểu học Tầm Lanh
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm phong tục tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêutrẻ của dân tộc Việt Nam
Kết luận:- Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng
- Con cháu luôn quan tâm, gửi quà cho ông bà, bố mẹ
*Rèn kĩ năng sống cho học sinh
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ
Nhận xét tiết học
-Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂUTiết 25– MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGI- Mục tiêu:
-Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉhành động đối với mơi trường vào nhĩm thích hợp theo yêu cầu BT2; viết được đoạn vănngắn về mơi trường theo yêu cầu BT3
-Giáo dục HS có ý thức bảo vệ mơi trường xung quanh
II- Chuẩn bị: Bảng phụ
III-Các hoạt động dạy học
Hoạt động1: Kiểm tra
-HS đặt câu có chứa cặp quan hệ từ: Nếu thì, Tuy nhưng.
-GV nhận xét, ghi điểm
Hoạt động2: Hướng dẫn học sinh mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về chủ điểm:
“Bảo vệ môi trường”.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
-GV cho học sinh thảo luận theo nhóm 4: đọc nội dung, sắp xếp các từ ngữ theo 2 nhóm:
Hành động bảo vệ môi trường – Hành động phá hoại môi trường
- Đại diện nhóm nhanh nhất trình bày kết quả
+ Hành động bảo vệ môi trường : trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
Trang 8+ Hành động phá hoại môi trường : phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốtnương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã
-Nhận xét, tuyên dương
Bài 3/127:
- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài tham gia phong trào trồng cây gây rừng; viết về hànhđộng săn bắn thú rừng của một người nào đó
-HS làm bài cá nhân – mỗi em chọn 1 cụm từ làm đề tài , viết khoảng 5 câu
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
-Nhận xét, chấm điểm
Hoạt động nối tiếp:
-Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường sống
-Chuẩn bị: Luyện tập về từ đồng nghĩa
- GV nhận xét tiết học
-TOÁNTiết 62– LUYỆN TẬP CHUNG
Biết:
-Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
-Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trongthực hành tính
*Bài tập cần làm: Bài 1,2,bài 3b, bài 4/62
-Giáo dục HS tính cẩn thận trong thực hành tính
II- CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động1: Kiểm tra
-2 HS lên bảng làm bài
– Cả lớp làm vở nháp : (4,75 + 5,25) x 5,6.
-Nhận xét
Hoạt động2: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1/62:Tính giá trị biểu thức
- GV cho HS nhắc lại quy tắc trước khi làm bài
Trang 9Phoứng GD&ẹT Goứ Daàu Trửụứng Tieồu hoùc Taàm Lanh
- Hoùc sinh ủoùc ủeà baứi – Xaực ủũnh daùng (Tớnh giaự trũ bieồu thửực)
- Hoùc sinh laứm baứi vaứo vụỷ – 1HS laứm baỷng phuù
-Nhaọn xeựt, chửaừ baứi
*Baứi 1 luyeọn taọp veà kieỏn thửực gỡ? - (Tớnh giaự trũ bieồu thửực)
Baứi 2/62: Tớnh baống hai caựch
- Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu
- Giaựo vieõn choỏt laùi tớnh chaỏt 1 soỏ nhaõn 1 toồng - Vaứi hoùc sinh nhaộc laùi
Baứi 3/62: (Thi ủua)
a) Tớnh baống caựch thuaọn tieọn (HS nhaộc laùi quy taộc tớnh nhanh).
- 2 HS lên bảng làm, GV nhận xét
0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 = 12 x 4 = 48
4,7 x 5,5 - 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 - 4,5) = 4,7 x 1 = 4,7
Baứi 4/62:
-HS ủoùc baứi toaựn , phaõn tớch ủeà, neõu phửụng phaựp giaỷi
-HS giaỷi vaứo vụỷ – 1HS laứm baứi ụỷ baỷng phuù
-GV chaỏm taọp, nhaọn xeựt, chửừa baứi
Bài giải:
Giá tiền một mét vải là:
60 000 : 4 = 15 000 (đồng)6,8 m vải nhiều hơn 4m vải là:
6,8 - 4 = 2,8( m)Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn 4m vải là:
102 000 -60 000 = 42 000 (đồng) Đáp số : 42 000 đồng
Trang 10 Hoạt động nối tiếp:
-Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- GV nhận xét tiết học
-THỂ DỤCTiết 26: Động tác nhảy.
Trò chơi " Chạy nhanh theo số"
- Sân, còi, tranh
III- Lên lớp:
1 PhÇn më ®Çu
- GV phỉ biÕn néi dung, yªu cÇu
- Ch¹y quanh s©n trêng - Xoay c¸c khíp
- Trß ch¬i: " T×m ngêi chØ huy"
Trang 11Phoứng GD&ẹT Goứ Daàu Trửụứng Tieồu hoùc Taàm Lanh
b) Học trò chơi " Chạy nhanh theo số"
- Nêu tên trò chơI - Nhắc lại cách chơi
- Tập hợp đội hình hình quạt; Học sinh chơi
- GV quan sát, nhận xét, biểu dơng tổ chơi nhiệt tình, đúng luật
3 Phần kết thúc
- Đội hình hàng ngang
- Đứng tại chỗ thả lỏng
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài
- GV nhận xét, đánh giá khen ngợi HS và giao bài tập về nhà
-CHÍNH TAÛTieỏt 13 – HAỉNH TRèNH CUÛA BAÀY ONGI- Muùc tieõu:
-Nhớ - viết đỳng chớnh tả, trỡnh bày đỳng cỏc cõu thơ lục bỏt
-Làm được bài tập2 a/b hoặc BT3 a/b hoặc bài tập phương ngữ do GV chọn
-Giaựo duùc HS vieỏt chửừ roừ raứng, trỡnh baứy saùch ủeùp
II- Chuaồn bũ:
-Baỷng phuù vieỏt saỹn ủoaùn thụ ụỷ BT3b
III- Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc
Hoaùt ủoọng1:Kieồm tra
-2 HS leõn baỷng vieỏt 1 soỏ tửứ ngửừ chửựa caực tieỏng coự aõm ủaàu s/ x hoaởc aõm cuoỏi
t/ c ủaừ hoùc
- GV nhaọn xeựt
Hoaùt ủoọng2: Hửụựng daón hoùc sinh nhụự vieỏt.
- 2 HS ủoùc thuoọc loứng 2 khoồ thụ cuoỏi baứi
+Baứi thụ thuoọc theồ thụ gỡ ? (Luùc baựt)
+ Neõu caựch trỡnh baứy theồ thụ luùc baựt
-Hửụựng daón HS lửu yự 1soỏ tửứ ngửừ deó vieỏt sai: rong ruoồi,ruứ rỡ, traờm mieàn, chaột,…
-HS nhụự vaứ vieỏt 2 khoồ thụ cuoỏi baứi vaứo vụỷ
-Tửứng caởp HS ủoồi taọp soaựt loói chớnh taỷ
-GV chaỏm baứi chớnh taỷ, nhaọn xeựt
Hoaùt ủoọng 3: Hửụựng daón hoùc sinh luyeọn taọp
Baứi 3/126:b) ẹieàn vaứo choó troỏng t hay c
-HS neõu yeõu caàu baứi taọp
Trang 12- Hoùc sinh laứm baứi caự nhaõn – neõu tửứ caàn ủieàn (soọt soaùt , aựo bieỏc)
- Hoùc sinh ủoùc laùi ủoaùn thụ
Hoaùt ủoọng noỏi tieỏp:
-Chuaồn bũ: Chuoói ngoùc lam
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-KHOA HOẽC
Tieỏt 25– NHOÂM
I- Muùc tieõu:
- Nhận biết một số tớnh chất của nhụm
- Nờu được một số ứng dụng của nhụm trong sản xuất và đời sống
- Quan sỏt, nhận biết một số đồ dựng làm từ nhụm và nờu cỏch bảo quản
II- Chuaồn bũ:
Moọt soỏ thỡa nhoõm hoaởc ủoà duứng baống nhoõm
III- Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc
Hoaùt ủoọng1: Kieồm tra
+ Nêu tính chất của đồng
+ Kể tên một số đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng
-Nhaọn xeựt, ghi ủieồm
Hoaùt ủoọng2: Làm việc với các thông tin, tranh ảnh, đồ vật su tầm đợc.
- Nhóm trởng yêu cầu các bạn trong nhóm giới thiệu các thông tin, tranh ảnh và một số đồ dùng làm từ nhôm
- Từng nhóm trình bày kết quả
- Kết luận: Nhôm đợc sử dụng rộng rãi trong sản xuất nh chế tạo các dụng cụ làm bếp; làm
vỏ của nhiều loại đồ hộp; làm khung cửa và một số bộ phận của các phơng tiện giao thông nhử tàu hỏa, ô tô, máy bay, taứu thủy,…
Hoaùt ủoọng3: Laứm vieọc vụựi vaọt thaọt.
Laứm vieọc theo nhoựm (nhoựm 6)
-HS caực nhoựm quan saựt thỡa nhoõm hoaởc ủoà duứng baống nhoõm khaực ủửụùc ủem ủeỏn lụựp vaứmoõ taỷ maứu, ủoọ saựng, tớnh cửựng, tớnh deỷo cuỷa caực ủoà duứng baống nhoõm ủoự
- ẹaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ Caực nhoựm khaực boồ sung
- Kết luận: Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim, không cứng bằng sắt, đồng.
Hoaùt ủoọng4: Laứm vieọc vụựi SGK Laứm vieọc caự nhaõn.
-GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS làm việc (caự nhaõn) theo chỉ daón SGK trang 53
- Gọi một số HS trình bày kết quả, các HS khác bổ sung
Trang 13Phòng GD&ĐT Gò Dầu Trường Tiểu học Tầm Lanh
a) Nguồn gốc : Có ở quặng nhôm
Hoạt động nối tiếp:
- Nhắc lại nội dung bài học
-Chuẩn bị: Đá vôi
- GV nhận xét tiết học
-Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌCTiết 26 – TRỒNG RỪNG NGẬP MẶNI- Mục tiêu:
-Biết đọc với gịong thơng báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học.-Hiểu nội dung: nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khơi phục rừngngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi (Trả lời được câu hỏi trongSGK)
-Giáo dục HS có ý thức bảo vệ rừng
II- Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi đoạn 3 cần hướng dẫn luyện đọc
-Tranh ảnh về rừng ngập mặn
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động1: Kiểm tra
-HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/125 và nêu nội dung bài
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2: Luyện đọc
-1HS khá (giỏi) đọc bài
Trang 14- Chia đoạn : 3 đoạn
.Đoạn 1: Trước đây … sóng lớn
.Đoạn 2: Mấy năm … Cồn Mờ
.Đoạn 3: Nhờ phục hồi… đê điều
-Đọc nối tiếp từng đoạn (lượt 1) – HS + GV nhận xét
-Đọc nối tiếp từng đoạn (lượt 2), kết hợp nêu từ khó (rừng ngập mặn, xói lở, tuyên truyền, lân cận), nêu từ ngữ ở phần chú giải SGK/129
-Đọc nối tiếp từng đoạn (lượt 3), GV giảng từ:
-GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu (giọng thông báo, rõ ràng, rành mạch Nhấn giọng ở các từ ngữ nói về tác dụng của việc trồng rừng ngập mặn)
-GV tóm tắt nội dung bài
Hoạt động3:Tìm hiểu bài
-HS đọc thầm đoạn 1 – trả lời:
Câu 1: Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn?
.Nguyên nhân: chiến tranh – quai đê lấn biển – làm đầm nuôi tôm.
.Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão.
*Nêu ý chính của đoạn 1: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá
-HS đọc thầm đoạn 2 – trả lời:
Câu 2: Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?
Vì các tỉnh làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều.
*Nêu ý chính của đoạn 2: công tác khôi phục rừng ngập mặn ở địa phương
Câu hỏi phụ: Nêu tên các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn
-HS đọc thầm đoạn 3 – trả lời:
Câu 3: Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi
.Bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu nhập cho người.
.Sản lượng thu hoạch hải sản tăng nhiều.
.Các loại chim nước trở nên phong phú.
*Nêu ý chính của đoạn 3: tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi
** Nội dung bài văn là gì? – HS nối tiếp nhau nêu nội dung bài
Hoạt động 4:Luyện đọc diễn cảm
-HS đọc nối tiếp từng đoạn (lượt 4), nêu cách đọc bài văn
-GV hướng dẫn cách đọc bài
Trang 15Phòng GD&ĐT Gò Dầu Trường Tiểu học Tầm Lanh
-GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 – đọc mẫu
-1HS đọc lại
-HS luyện đọc nhóm đôi
-HS đọc bài
-2 HS thi đọc diễn cảm
-Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp:
-Giáo dục tư tưởng
- Chuẩn bị: chuỗi ngọc lam
-Nhận xét tiết học
-LỊCH SỬ Tiết 13 : “THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH
KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”
I Mục tiêu :
- Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp:
- Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta dành được độc lập, nhưng thực dânPháp trở lại xâm lược nước ta
+ Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến
+ Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố kháctrong toàn quốc
II Chuẩn bị:
+ GV: Aûnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN Băng ghiâm lời HCM kêu gọi toàn quốc kháng chiến Phiếu học tập, bảng phụ
+ HS: Sưu tầm tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại đia phương
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Vượt qua tình thế hiểm nghèo”.
- Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói” và “giặc dốt” như thế nào?
- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm xâm lược của thực dân Pháp?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: Nêu MT bài :
“Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước”
4 Phát triển các hoạt động: