- Caån thaän , chính xaùc khi thöïc hieän caùc baøi taäp. a) Giôùi thieäu baøi : Ghi töïa baøi ôû baûng. - Ñaët vaán ñeà : Trong toaùn hoïc cuõng nhö trong thöïc teá , ta khoâng nhaát [r]
Trang 1TUẦN 17 Toán (tiết 81)
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Chia cho số có ba chữ số (tt)
- Sửa các bài tập về nhà
- Gv nhận xét
3 Bài mới : (27’) Luyện tập
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Củng cố việc thực hiện
phép chia cho số có ba chữ số
MT : Giúp HS thực hành được các phép
chia cho số có ba chữ số
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 :
Hoạt động lớp
- Đặt tính rồi tính -3 HS lên bảng làm bài,mỗi HS hực hiện
2 bài tính a)54322 :346 25275 :108 86679 :214
- Thi đua lên bảng sửa bài
Hoạt động 2 : Củng cố giải toán
MT : Giúp HS giải được các bài toáa có
lời văn
Hoạt động lớp
Trang 2PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 2 : Tóm tắt :
+ Cho HS nêu lại cách tính chiều rộng
hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều
dài của nó
- Tự nêu tóm tắt bài toán rồi làm bài và chữa bài
GIẢI Đổi : 18 kg = 18 000 gSố gam muôí có trong mỗi gói là:
18 000 : 240 = 75 (g) Đáp số : 75 g muối
- Tự nêu tóm tắt bài toán rồi làm bài và chữa bài
GIẢIChiều rộng sân bóng :
7140 : 105 = 68 (m)Chu vi sân bóng : ( 105 + 68 ) x 2 = 346 (m) Đáp số : 68m và 346 m
4 Củng cố : (3’)
- Các nhóm cử đại diện thi đua đặt tính và thực hiện các phép tính ở bảng
- Nêu lại cách chia cho số có ba chữ số
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập tiết 81 sách BT
Trang 3Toán (tiết 82a)
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU :
- Củng cố về việc thực hiện các phép tính nhân , chia ; giải toán có lời văn ; đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ
- Thực hiện thành thạo các bài tập
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập
- Sửa các bài tập về nhà
- GV nhận xét ,cho điểm
3 Bài mới : (27’) Luyện tập chung
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Củng cố việc thực hiện
các phép tính
MT : Giúp HS thực hiện đúng các phép
tính nhân , chia đã học
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 :
- Bài 2 :
Hoạt động lớp
- Tính tích của hai số hoặc tìm một thừa số rồi ghi vào vở
- Tính thương của hai số hoặc tìm số bị chia hay số chia rồi ghi vào vở
-Hs làm bài tập ở lớp
Thừa số 27 23 23 152 134 134 Thừa số 23 27 27 134 152 152 Tích 621 621 621 20368 20368 20368
- Đặt tính rồi thực hiện phép chia cho số có 3 chữ số
39870:123 25863:251 30395:217
297 324 00763 103 869 140
510 010 015
18 15
- Thi đua lên bảng sửa bài
Hoạt động 2 : Củng cố giải toán , đọc
biểu đồ
Hoạt động lớp
Trang 4MT : Giúp HS làm được các bài toán có
lời văn
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 3 :
- Bài 4 :
+ Hướng dẫn HS đọc biểu đồ rồi trả lời
các câu hỏi
- Đọc bài toán , tóm tắt , tự giải vào vở Sau đó sửa bài
GIẢI Sở Giáo Dục nhận được :
40 x 468 = 18 720 (bộ) Mỗi trường nhận được :
18 720 : 156 = 120 (bộ) Đáp số : 120 bộ
a) Tuần 1 bán ít hơn tuần 4 :
5500 – 4500 = 1000 (cuốn)b) Tuần 2 bán nhiều hơn tuần 3 :
6250 – 5750 = 500 (cuốn)c) 4 tuần bán được :
4500 + 6250 + 5750 + 5500 = 22 000 (cuốn) Trung bình mỗi tuần bán được :
22 000 : 4 = 5500 (cuốn)
4 Củng cố : (3’)
- Các nhóm cử đại diện thi đua thực hiện các phép tính ở bảng
- Nêu lại các nội dung vừa luyện tập
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập tiết 82 sách BT
Trang 5- Thực hiện thành thạo các bài tập
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập chung
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới : (27’) Luyện tập chung (tt)
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Củng cố về số , các phép
tính , biểu thức , biểu đồ
MT : Giúp HS thực hiện được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 :
- Bài 2 :
Hoạt động lớp , cá nhân
- Tự làm bài vào vở
- Thi đua lên bảng sửa bài : ( Giải thích
vì sao khoanh vào chữ đó )a) Khoanh vào B
b) Khoanh vào C c) Khoanh vào D d) Khoanh vào C e) Khoanh vào C
- Tự làm bài vào vở
- Thi đua lên bảng sửa bài :a) Thứ năm có mưa nhiều nhất b) Thứ sáu có mưa trong 2 giờ c) Ngày không có mưa là thứ tư
Hoạt động 2 : Củng cố giải toán
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 3 :
Hoạt động lớp
- Đọc đề , tóm tắt , giải rồi sửa bài
GIẢIHai lần số học sinh nam :
Trang 6- Bài 3 : 672 – 92 = 580 (học sinh)Số học sinh nam của trường :
580 : 2 = 290 (học sinh)Số học sinh nữ của trường :
290 + 92 = 382 (học sinh) Đáp số : 290 hs nam ; 382 hs nữ
4 Củng cố : (3’)
- Các nhóm cử đại diện thi đua thực hiện các phép tính ở bảng
- Nêu lại các nội dung vừa luyện tập
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập tiết 83 sách BT
Trang 7Toán (tiết 83)
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Nhận biết số chẵn , số lẻ Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập chung (tt)
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới : (27’) Dấu hiệu chia hết cho 2
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tự tìm ra
dấu hiệu chia hết cho 2
MT : Giúp HS tìm ra và nắm dấu hiệu
chia hết cho 2
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Đặt vấn đề : Trong toán học cũng như
trong thực tế , ta không nhất thiết phải
thực hiện phép chia mà chỉ cần quan sát ,
dựa vào dấu hiệu nào đó mà biết một số
có chia hết cho số khác hay không Các
dấu hiệu đó gọi là dấu hiệu chia hết
Việc tìm ra các dấu hiệu chia hết không
khó , cả lớp sẽ cùng nhau tự phát hiện ra
các dấu hiệu đó Trước hết là tìm dấu
hiệu chia hết cho 2
- Giao nhiệm vụ cho HS : Tự tìm vài số
chia hết cho 2 , vài số không chia hết cho
2
- Gợi ý cho HS chú ý chữ số tận cùng ở
Hoạt động lớp
- Một số em lên bảng viết kết quả theo 2cột : chia hết – không chia hết
- Cả lớp bổ sung
- Quan sát , đối chiếu , so sánh và rút ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho 2 Bànnhau , tranh luận và dự đoán dấu hiệu
- Nhận xét : Các số có chữ số tận cùng là
Trang 8mỗi số
- Chốt lại : Muốn biết một số có chia hết
cho 2 hay không , chỉ cần xét chữ số tận
cùng của số đó
0 , 2 , 4 , 6 , 8 thì chia hết cho 2 Các số có chữ số tận cùng là 1 , 3, 5 , 7 , 9 thì không chia hết cho 2
- Vài em nêu lại kết luận trong bài học
Hoạt động 2 : Giới thiệu số chẵn , số lẻ
MT : Giúp HS nhận biết khái niệm số
chẵn , số lẻ
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Nêu : Các số chia hết cho 2 gọi là số
chẵn
- Chọn ghi lại 5 ví dụ các số có tận cùng
là 0 , 2 , 4 , 6 , 8
- Nêu : Các số không chia hết cho 2 gọi
là số lẻ
Hoạt động lớp
- Tự nêu ví dụ về số chẵn
- Nêu thêm : Các số có chữ số tận cùng là 0 , 2 , 4 , 6 , 8 là các số chẵn
- Tự nêu ví dụ về số lẻ
- Nêu thêm : Các số có chữ số tận cùng là 1 , 3 , 5 , 7 , 9 là các số lẻ
Hoạt động 3 : Thực hành
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 :
- Bài 2 :
- Bài 3 :
- Bài 4 :
Hoạt động lớp
- Chọn ra các số chia hết cho 2 Vài em đọc bài làm của mình và giải thích lí do tại sao chọn các số đó
-Các số đó là:98, 1000 744, 7536, 5782
- Đọc và nêu lại yêu cầu của bài là : Viết 4 số có hai chữ số , mỗi số chia hết cho 2 Sau đó tự làm bài vào vở Cả lớpkiểm tra chéo nhau
- Tự làm vào vở , vài em lên bảng viết kết quả , cả lớp bổ sung
a) Các số đó là: 346,364,436,634.b) Các số đó là :365,563,635.653
- Tự làm bài , vài em lên bảng chữa bài a) 340;342;344;346;348;350
Trang 95 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập tiết 84 sách BT
Trang 10- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 5 để chọn hay viết các số chia hết cho 5
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Dấu hiệu chia hết cho 2
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới : (27’) Dấu hiệu chia hết cho 5
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm ra dấu
hiệu chia hết cho 5
MT : Giúp HS nắm dấu hiệu chia hết cho
5
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Gợi ý HS chú ý đến chữ số tận cùng
của các số chia hết cho 5 để tìm ra dấu
hiệu
- Chốt lại : Muốn biết một số có chia hết
cho 5 hay không chỉ cần xét chữ số tận
cùng bên phải , nếu là 0 hoặc 5 thì số đó
chia hết cho 5 , chữ số tận cùng khác 0
và 5 thì số đó không chia hết cho 5
Hoạt động lớp
- Nêu các ví dụ về các số chia hết cho 5 ,các số không chia hết cho 5 ; viết thành 2cột ở bảng
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 5 : Các số cóchữ số tận cùng là 0 hoặc thì chia hết cho
5
Hoạt động 2 : Thực hành
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 :
-Hoạt động lớp
- Tự làm bài vào vở a)Số chia hết cho 5:35;660;3000;945b)Số không chia hết cho 5
là:8;57;4674;5553
- Thi đua sửa bài ở bảng
Trang 11Bài 2 :
- Bài 3 :
+ Nêu kết quả đúng :
a) Chữ số tận cùng là 0 : 750 , 570
b) Chữ số tận cùng là 5 : 705
- Bài 4 :
- Hỏi thêm : Số nào vừa không chia hết
cho 2 , vừa không chia hết cho 5 ?
- Tự làm bài vào vở a)150<155<160b)3575<3580<3585c)335;340;345;350;355;360
- Hai em ngồi gần nhau kiểm tra lẫn nhau , 1 em nêu kết quả ở bảng
- Nêu đề bài và nêu ý kiến thảo luận : Cần chọn chữ số tận cùng là chữ số nào
- Tự ghép các số chia hết cho 5 từ ba chữsố đã cho rồi thông báo kết quả
- Cách 1 : Tìm các số chia hết cho 5
trước , sau đó tìm số chia hết cho trong những số đó
- Cách 2 : Nêu lại dấu hiệu chia hết cho
2 , cho 5 ; từ đó tìm được dấu hiệu chung để một số chia hết cho cả 2 và 5 phải có chữ số tận cùng là 0
Từ đó , tự làm bài vào vở
a)660;3000b)35;945
- Các số có chữ số tận cùng là : 1 , 3 , 7 ,
9
4 Củng cố : (3’)
- Các nhóm cử đại diện thi đua xác định các số chia hết cho 5 ở bảng
- Nêu lại dấu hiệu chia hết cho 5
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập tiết 85 sách BT
Trang 12Toán (tiết 85)
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5
- Biết kết hợp hai dấu hiệu để nhận biết các số vừa chia hết cho 2 , vừa chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng phải là 0
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Dấu hiệu chia hết cho 5
- Vài em nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 , cho ví dụ
- Vài em nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 5 , cho ví dụ
3 Bài mới : (27’) Luyện tập
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Thực hành
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 :
- Bài 2 :
Bài 3 :
+ Khuyến khích HS làm theo cách 2 vì
nhanh , gọn hơn
Hoạt động lớp
- Tự làm bài vào vở
- Khi chữa bài , nêu các số đã viết và giải thích vì sao chọn số ấy
a)Số chia hết cho 2 là:
c)Số chia hết cho 5 nhưng không chia hếtcho 2 là:345;3995
Trang 13Hoạt động 2 : Thực hành (tt)
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 4 :
- Bài 5 :
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Nhận xét bài 3 ; khái quát kết quả và nêu số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2 , vừa chia hết cho 5
- Thảo luận theo từng cặp , sau đó nêu kết luận : Loan có 10 quả táo
4 Củng cố : (3’)
- Các nhóm cử đại diện thi đua xác định các số chia hết cho 2 , cho 5 ở bảng
- Nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập tiết 86 sách BT
Trang 14TUAÀN 17
Trang 16Luyện từ và câu (tiết 33)
CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I MỤC TIÊU :
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?
- Nhận ra hai bộ phận CN , VN của câu kể Ai làm gì ? , từ đó biết vận dụng
kiểu câu này vào bài viết
- Giáo dục HS có ý thức viết đúng câu tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giấy khổ to viết sẵn đoạn văn ở BT.I.1
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT.I.2 và 3
- Ba , bốn tờ phiếu viết nội dung BT.III.1
- Ba băng giấy – mỗi băng viết 1 câu kể có trong đoạn văn ở BT.III.1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’) Câu kể
- 1 em nêu lại ghi nhớ bài học trước
- 1 em làm lại 1 bài tập tự chọn tiết trước
3 Bài mới : (27’) Câu kể Ai làm gì ?
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Nhận xét
MT : Giúp HS nắm được các bộ phận của câu kể
+ Phát phiếu đã kẻ bảng để HS trao đổi theo cặp
, phân tích tiếp các câu còn lại
Câu Từ ngữ chỉ hoạt
động
Từ ngữ chỉ người hoạt động
Nhặt cỏ,đốt lá
Bắc bếp thổi cơm
-Câu “Trên nương,mỗi người một việc” cũng là
câu kể nhưng không có từ chỉ họat động,vị ngữ
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- 2 em tiếp nối nhau đọc các yêu cầu của BT1,2
-từ chỉ hoạt động là:đánh trâu ra
- 1 em đọc yêu cầu BT
- Đặt câu hỏi mẫu cho câu 2 :+ Người lớn làm gì ?
+ Ai đánh trâu ra cày ?
Trang 17của câu là cụm danh từ.
- Bài 3 :
+Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt đông là gì?
+Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động ta hỏi thế
Người lớn làm gì?
Các cụ già làm
Ai nhặt cỏ.đốt lá?
Ai bắc bếp thổi cơm?
-Tất cả những câu trên thuộc kiểu câu kể”ai làm
gì?”thường có 2 bộ phận.Bộ phận trả lời cho câu
hỏi Ai(cái gì,con gì) gọi là chủ ngữ.Bộ phận trả
lời cho câu hỏi làm gì gọi là vị ngữ
- Thực hiện tiếp các câu còn lại như BT2 (thảo luận nhóm đôi mỗi em đặt 1 câu)
Hoạt động 2 : Ghi nhớ
MT : Giúp HS rút ra được ghi nhớ
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Viết sơ đồ phân tích cấu tạo câu mẫu và giải
thích : Câu kể Ai làm gì ? thường gồm 2 bộ
Hoạt động lớp
- Cả lớp đọc thầm nội dung ghi nhớ
- 3 , 4 em đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3 : Luyện tập
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 :
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng bằng cách dán
1 tờ phiếu , mời 1 em giỏi lên bảng gạch dưới 3
câu kể có trong đoạn văn
+Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét
Hoạt động lớp, nhóm đôi
- Đọc thành tiếng yêu cầu của bài , làm bài cá nhân , tìm các
câu kể mẫu Ai làm gì ? có trong
đoạn văn
- Phát biểu ý kiến
Trang 18nhà,quét sân.
+Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cấy
mùa sau?
+Chị tôi đan noun lá cọ,đan cả mành cọ và làn
cọ xuất khẩu
- Bài 2 :
+ Lưu ý : Dưới mỗi bộ phận có thể ghi tắt CN ,
VN ; giữa 2 bộ phận có thể đánh dấu gạch chéo
+ Dán bảng 3 băng giấy viết câu kể ở BT.III.1
+Cha tôi/ làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét
+ Nhắc HS : Sau khi viết xong đoạn văn , hãy
gạch dưới bằng bút chì những câu trong đoạn là
câu kể Ai làm gì ?
- Đọc yêu cầu BT
- Trao đổi theo cặp , xác định bộ phận CN , VN trong mỗi câu văn vừa tìm được ở BT1
- 3 em lên bảng làm bài , trình bày kết quả
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Đọc yêu cầu BT
- Một số em tiếp nối nhau đọc bài làm của mình , nói rõ các câu
văn nào là câu kể Ai làm gì ?
trong đoạn văn
- Lớp nhận xét
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS có ý thức viết đúng câu tiếng Việt
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ , làm lại BT3 vào vở
Trang 19Kể chuyện (tiết 17)
MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu về thế giới xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa truyện SGK phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
- Kiểm tra 1 em kể câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia , trả lời các câu hỏi về ý nghĩa truyện
3 Bài mới : (27’) Một phát minh nho nhỏ
a) Giới thiệu bài :
Truyện Một phát minh nho nhỏ các em sẽ được nghe hôm nay kể về tính ham
quan sát , tìm tòi , khám phá những quy luật trong thế giới tự nhiên của một nữ bác học người Đức thưở còn nhỏ : Đó là bà Ma-ri-a Gô-e-pớt May-ơ ( 1906 – 1972 )
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : GV kể chuyện
MT : Giúp HS nắm nội dung truyện
PP : Trực quan , giảng giải
- Kể lần 1
- Kể lần 2 , vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh họa trong SGK
- Kể lần 3 ( nếu cần )
Hoạt động cá nhân
- Lắng nghe
- Lắng nghe , kết hợp nhìn tranh minh họa
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể
chuyện , trao đổi về ý nghĩa truyện
MT : Giúp HS kể được truyện , trao đổi
được với các bạn về ý nghĩa truyện
PP : Đàm thoại , thực hành , trực quan
Hoạt động lớp , nhóm
- 1 em đọc yêu cầu BT1,2
- Từng nhóm 4 em tập kể từng đoạn và toàn bộ truyện , trao đổi về ý nghĩa truyện
- Hai nhóm tiếp nối nhau thi kể từng đoạn truyện theo 5 tranh
Trang 20- Vài em thi kể toàn truyện
- Trao đổi về ý nghĩa truyện qua các câu hỏi :
+ Theo bạn , Ma-ri-a là người thế nào ?+ Bạn có nghĩ rằng mình cũng có tính tò mò , ham hiểu biết như Ma-ri-a không ?+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
- Cả lớp bình chọn bạn hiểu truyện , kể chuyện hay nhất
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe Ghi nhớ điều câu chuyện muốn nói
Trang 21Tập đọc (tiết 34)
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tt)
I MỤC TIÊU :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung bài : Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi như về các vật có thật trong đời sống Các em nhìn thế giới xung quanh , giải thích về thế giới xung quanh rất khác người lớn
- Đọc lưu loát , trơn tru toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với với giọng kể linh hoạt Đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Giáo dục HS cần suy nghĩ theo đúng lứa tuổi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Rất nhiều mặt trăng
- Kiểm tra 2 em tiếp nối nhau đọc truyện Rất nhiều mặt trăng ( phần đầu ) ,
trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc
3 Bài mới : (27’) Rất nhiều mặt trăng (tt)
a) Giới thiệu bài :
Trong tiết trước , các em đã biết phần đầu truyện Rất nhiều mặt trăng Tiết
học này , chúng ta sẽ tìm hiểu phần tiếp theo của truyện
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
MT : Giúp HS đọc đúng toàn bài
PP : Làm mẫu , giảng giải , thực hành
- Có thể chia bài thành 3 đoạn :
+ Đoạn 1 : Sáu dòng đầu
+ Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Đọc diễn cảm toàn bài,căng thẳng ở
đoạn đầu khi các nhà khoa học và quan
đại thần đều bó tay,nhẹ nhàng ở đoạn
sau
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn Đọc 2 , 3lượt
- Đọc phần chú thích để hiểu nghĩa các từ cuối bài
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
MT : Giúp HS cảm thụ bài văn
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Nhà vua lo lắng về điều gì ?
Hoạt động lớp , nhóm
- Đọc đoạn 1
- Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽsáng vằng vặc trên bầu trời ; nếu công chúa thấy mặt trăng thật , sẽ nhận ra mặt
Trang 22- Nhà vua cho vời các vị đại thần và các
nhà khoa học đến để làm gì ?
- Vì sao một lần nữa các vị đại thần và
các nhà khoa học lại không giúp được
nhà vua ?
- Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về
hai mặt trăng để làm gì ?
- Công chúa trả lời thế nào ?
- Cách giải thích của công chúa nói lên
điều gì ?
-Cách trà lời của các em đều
đúng.Nhưng sâu sắc hơn câu chuyện
muốn nói với chúng ta rằng: Cách nhìn
của trẻ em về thế giới xung quanh
thường rất khác với người lớn.Đó cũng
chính là nội dung chính của câu chuyện
vị đại thần và các nhà khoa học đều nghĩvề cách che giấu mặt trăng theo kiểu nghĩ của người lớn …
- Đọc đoạn 3
- Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời , một mặt trăng đang nằm trên cổ công chúa
- Khi ta mất một chiếc răng , chiếc mới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy Khi ta cắt những bông hoa trong vườn , những bônghoa mới sẽ mọc lên … Mặt trăng cũng như vậy , mọi thứ đều như vậy
- Hs trả lời theo ý mình
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm
MT : Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài
PP : Làm mẫu , đàm thoại , thực hành
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn :
Làm sao mặt trăng … Nàng đã ngủ
- Đọc mẫu đoạn văn
- Nhận xét , sửa chữa
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- 3 em đọc truyện theo cách phân vai,tìmgiọng đọc của truyện
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố : (3’)
- Nêu ý chính của bài
- Giáo dục HS cần suy nghĩ theo đúng lứa tuổi
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
Trang 23- Khuyến khích HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe
Tập làm văn (tiết 33)
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I MỤC TIÊU :
- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật , hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn
- Xây dựng được một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
- Giáo dục HS yêu thích viết văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- 1 tờ phiếu khổ to viết bẳng lời giải BT2,3 ( phần Nhận xét )
- Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to để HS làm BT1 ( phần Luyện tập )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập miêu tả đồ vật
- Trả bài viết Tả một đồ chơi mà em thích Nêu nhận xét , công bố điểm
3 Bài mới : (27’) Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
a) Giới thiệu bài :
Trong các tiết học trước , các em đã nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả đồ vật Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu kĩ hơn về cấu tạo của đoạn văn trong
bài văn tả đồ vật , hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Nhận xét
MT : Giúp HS xác định được các đoạn
văn trong bài
PP : Giảng giải , trực quan , thực hành
- Dán lên bảng tờ giấy đã viết kết quả
bài làm , chốt lại lời giải đúng
Đoạn 1:Cái cối xinh xinh… đến gian
nhà trống(giới thiệu về các cối)
Đoạn 2:U gọi nó là cái cối tân… đến
cối kêu ù ù.(tả hình dáng bên ngoài
cái cối)
Đoạn 3:Chọn được ngày lành….vui cả
xóm.(tả hoạt động của cái cối)
Đoạn 4:Cái cối xay….dõi từng bước
anh đi.(nêu cảm nghĩ về cái cối)
Hoạt động lớp , cá nhân
- 3 em tiếp nối nhau đọc yêu cầu BT1,2,3
- Cả lớp đọc thầm lại bài Cái cối tân , suy
nghĩ , làm bài cá nhân để xác định các đoạnvăn trong bài ; nêu ý chính mỗi đoạn
- Phát biếu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
-Giới thiệu đồ vật được tả,tả hình dáng.tả hoạt động hay nêu cảm nghĩ
-Nhờ dấu chấm xuống dòng
Trang 24-Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa
như thế nào?
-Nhờ đâu em biết được đoạn văn có
mấy đoạn?
Hoạt động 2 : Ghi nhớ
MT : Giúp HS rút ra được ghi nhớ
PP : Đàm thoại , trực quan , giảng giải
Hoạt động lớp
- 3 , 4 em đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3 : Luyện tập
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Đàm thoại , trực quan , thực hành
- Bài 1 :
+ Phát phiếu cho vài em
+ Nhận xét , kết hợp giải nghĩa từ két
( Bám chặt vào )
- Bài 2 : Nhắc HS chú ý :
+ Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một
đoạa tả bao quát chiếc bút của em
+ Để viết đoạn văn đạt yêu cầu , em
cần quan sát kĩ chiếc bút về hình dáng
, kích thước , màu sắc , chất liệu , cấu
tạo Chú ý những đẵc điểm riêng
khiến cái bút của em khác của các
bạn Kết hợp quan sát với tìm ý , ghi
các ý vào nháp
+ Tập diễn đạt , sắp xếp các ý , kết
hợp bộc lộ cảm xúc khi tả
- Nhận xét
Hoạt động lớp
- 1 em đọc nội dung BT
- Cả lớp đọc thầm bài Cây bút máy , thực
hiện lần lượt từng yêu cầu của BT
- Phát biểu ý kiến
- Những em làm bài trên phiếu có lời giải đúng dàn bài ở bảng lớp , chốt lại lời giải a)Đoạn văn có 4 đoạn
Đoạn 1:Hồi học lớp 2… bút máy bằng nhựa,Đoạn 2Cây bút dài….mạ bóng loáng
Đoạn 3:Mở nắp ra….cất vào cặpĐoạn 4: còn lại
b)Đoạn 2:tả hình dáng cây bútc)đoạn 3:Tả cái ngòi bútd)Trong đoạn 3
-câu mở đoạn:Mở nắp ra….không rõ-câu kết đoạn: Rồi em tra nắp…cất vào cặp
- Đọc yêu cầu BT , suy nghĩ để viết bài
- Viết bài vào vở
- Một số em tiếp nối nhau đọc bài viết