1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN LOP 4 TUAN 17 MOI NHAT

36 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Lop 4 Tuan 17
Thể loại giao an
Năm xuất bản 2015
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 85,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 2: Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I.MỤC TIÊU: - Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu[r]

Trang 1

TUẦN 17

Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2015

Buổi sáng Tiết 1: Hoạt động tập thể

Tiết 2: Tập đọc RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG I.Mục tiêu

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng; chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện

- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.Đồ dùng dạy - học

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy – học

A.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS đọc bài: Trong quán ăn "Ba cá

+ Bài chia làm mấy đoạn ?

a) Đọc nối tiếp đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Trả lời câu hỏi

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- Bài được chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1: Ở vương quốc nọ nhà vua Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm bằng vàng

Trang 2

3.Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa ?

+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?

+Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã

làm gì ?

- Vời: Mời vào

+ Các vị đại thần và nhà khoa học nói với

nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công

chúa ?

+ Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó của công

chúa không thể thực hiện được ?

+ Đoạn 1 nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

+ Nhà vua đã than phiền với ai ?

+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với cách

nghĩ của các vị đại thần và các nhà khoa

học ?

+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ

của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác

với cách nghĩ của người lớn ?

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì ?

- Gọi HS đọc đoạn 3

+ Chú hề đã làm gì để có được mặt trăng

cho công chúa ?

+ Thái độ của công chúa như thế nào ?

+ Nội dung đoạn 3 là gì ?

+ Câu chuyện cho em thấy được điều gì ?

- HS đọc bài

- Cô bị ốm nặng

- Công chúa muốn có mặt trăng và nói cô

sẽ khỏi bệnh nếu có mặt trăng

- Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần,các nhà khoa học đến bàn cách lấy mặttrăng cho công chúa

- Họ nói rằng đòi hỏi của công cháu làkhông thể thực hiện được

- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp nghìn lầnđất nước của nhà vua

* Ý1 Công chúa muốn có mặt trăng, triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa.

- HS đọc bài

- Nhà vua than phiền với chú hề

- Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi côngchúa xem nàng nghĩ mặt trăng như thế nào

đã Vì chú tin rằng cách nghĩ của trẻ conkhác với cách nghĩ của người lớn

- Công chúa cho rằng mặt trăng chỉ to hơncài móng tay của cô, mặt trăng ngang quangọn cây trước cửa sổ và được làm bằngvàng

* Ý2 Mặt trăng của nàng công chúa.

- HS đọc bài

- Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn,đặt làm ngay một mặt trăng bàng vàng lớnhơn móng tay của công chúa, cho mặttrăng vào sợi dây chuyền vàng để côngchúa đeo vào cổ

- Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng

ra khỏi giường bệnh chạy tung tăng khắpvườn

* Ý3 Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một “Mặt trăng” như cô mong muốn.

* Nội dung: Câu chuyện cho em hiểu rằng

cách nghĩ của trẻ em rất khác suy nghĩ củangười lớn

- HS ghi vào vở, nhắc lại nội dung

Trang 3

- GV ghi nội dung lên bảng.

4 Luyện đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn:

"Nhưng ai lấy chừng nào" trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc nối tiếp cả bài

- GV nhận xét chung

C Củng cố - dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “

Rất nhiều mặt trăng - tiếp theo”

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất

- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cáchđọc

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Tiết 3:Toán LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

- Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số

- Biết chia cho số có ba chữ số

II.CHUẨN BỊ: - Bảng phụ

III.CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:NG D Y H C CH Y U:ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU: Ủ YẾU: ẾU:

-HS làm bài vào vở

Trang 4

Tóm tắt : 240 gói : 18 kg

1 gói : ……g?

4.Củng cố- dặn dò:

-Nêu cách chia cho số có ba chữ số

-Chuẩn bị: Luyện tập chung

Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU : ÔN TẬP VỀ CÁCH ĐẶT CÂU HỎI VÀO

MỤC ĐÍCH KHÁC I.MỤC TIÊU:

- Giúp HS ôn tập củng cố về cách đặt câu hỏi vào mục đích khác

II.ĐỒ DÙNG HỌC TẬP : Nội dung ôn tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

+Ngồi dùng câu hỏi để hỏi về những điều

chưa biết thì câu hỏi cịn được sử dụng để làm

gì ?

Bài 1: xác đinh mục đích việc dùng câu hỏi

trong các câu sau :

+ Cĩ nín đi khơng ?

+ Vì sao cậu lại làm phiền lịng cơ như vậy ?

+Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à ?

+Chú xem hộ tơi mấy giờ thì xe khởi hành ?

+ Cậu làm ăn kiểu gì thế?

Bài2:

- Học sinh tìm một số câu hỏi cĩ liên quan

-GV theo dõi hướng dẫn thêm

Bài 3: Trong các câu dưới đây câu nào khơng

phải là câu hỏi và khơng được ghi dấu chấm

hỏi cuối câu ?

- Học sinh đọc yêu cầu

- Thảo luận nhĩm đơi sau đĩ trình bày

- Lớp nhận xét bổ sung Bài 3:

+ Cậu cĩ tìm ra đáp số bài số 3 khơng ? + +Tơi cĩ tìm được đáp số nhưng cũng chẳng biết là đúng hay sai ?

Đáp số cậu tìm được là 273 hay 237 ?

Trang 5

nhưng nếu nêu một điều chưa biết khơng phải

để hỏi ngay cả tự hỏi mình mà để thể hiện

điều chưa rõ ràng trong nhận định của bản

thân thì đĩ khơng phải là câu hỏi và khi viết ta

khơng dùng dấu hỏi ở cuối câu

4 Củng Cố: Hệ thống nội dung bài

5 Dặn dị: Hướng dẫn ơn luyện ở nhà chuẩn bị

tiết sau Nhận xét giờ học

Tơi cũng khơng nhớ rõ là 273 hay 237 nữa, mà hình như tơi ghi là 173 hay sao

ấy ?+ Đáp án là câu b và d

Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2015

Buổi sáng Tiết1: Toán

LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép nhân, phép chia

- Biết đọc thông tin trên bản đồ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

-Hs làm việc với PHT theo nhóm 4

-HS trình bày kết quả

Trang 6

HĐ CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH (Dành HS khá giỏi)

-Gv nhận xét cá nhân

Bài tập 3: ( Dành HS khá giỏi )

- GVNX cá nhân và YCHS giải thích cách

làm

Bài tập 4a,b: - Hướng dẫn HS đọc biểu đồ

rồi trả lời các câu hỏi như SGK

- GV thu chấm và chữa bài

Bài tập 4c: ( Dành hs khá giỏi )

4-Củng cố - Dặn dò:

-HS nêu lại ND bài

-Xem lại bài CB bài sau

-HS làm bài vào vở

Giải

a) Số cuốn sách tuần 1 bán ít hơn tuần 4 là

5500 – 4500 = 1000 (cuốn )b) Số cuốn sách tuần 2 bán nhiều hơn tuần 3là: 6250 – 5750 = 500( cuốn )

Đáp số : a 1000cuốn

b 500 cuốn

- HS làm nêu KQ c) Trung bình mỗi tuần bán được là:

( 4500 + 6250 + 5750 +5500) :4= 5500

(cuốn) Đáp số : 5500cuốn-2HS nêu

Tiết 2: Chính tả (Nghe - viết) MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO I.Mục t iêu

Trang 7

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT 3

* GDMT: GV giúp HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất

nước ta Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên

II.Đồ dùng dạy - học: -Phiếu ghi nội dung bài tập 3.

III Các hoạt động dạy - học

A.Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết bảng lớp

- GV nxét,chữa bài

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài

- GV ghi đầu bài lên bảng

2 HD nghe, viết chính tả

* Tìm hiểu nội dung:

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

? Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông

đã về với rẻo cao?

* GDMT: GV giúp HS thấy được những

nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên

- GV đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát lại bài

- Gọi HS đọc bài và bổ sung

- GV nxét, kết luận lời giải đúng

* Bài 3:

- Gọi HS đọc y/c

-Tổ chức thi làm bài, chia lớp thành 2

- 2 HS viết bảng lớp: ra vào, gia đình, cặp

da, cái giỏ, rung rinh, gia dụng

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- Mây theo các sườn núi trườn xuống mưabụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, nướcsuối cạn dần, những chiếc lá vàng cuốicùng đã lìa cành

- Viết từ khó: rẻo cao, sườn núi, trườn xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch sẽ, khua lao xao

- Viết bài vào vở

- Soát lại bài, sửa lỗi chính tả

Trang 8

nhóm, HS lần lượt lên gạch chân vào từ

- 1 HS đọc

- Ghi nhớ

Tiết 3: Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I.Mục tiêu

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó

có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III)

II.Đồ dùng dạy - học: - Giấy khổ to viết sẵn từng câu trong đoạn văn ở BT1

III.Các hoạt động dạy - học

A kiểm tra bài cũ

- Học đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS đọc đoạn văn

* Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cùng HS phân tích từng câu kể

vừa tìm được

2 Người lớn đánh trâu ra cày

3 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm

4 Các cụ già nhặt cỏ đốt lá

5 Các bà mẹ tra ngô

- HS trả lời và nêu và cho VD

Em vừa học xong bài

Bông hoa hồng mới nở chiều hôm qua

- HS đọc

- Học đọc đoạn văn

- Đọc y/c

- Tìm trong mỗi câu trên các từ ngữ

vật hoạt động

đánh trâu ra cày bắc bếp thổi cơm nhặt cỏ đốt lá tra ngô

người lớn mấy chú bé các cụ già các bà mẹ

Trang 9

- Giáo viên hướng dẫn học

+ Bộ phận 1: Chỉ người (hay vật) gọi là

chủ ngữ (CN) Trả lời câu hỏi : Ai ( con gì,

cái gì ) ?

+ Bộ phận 2: Chỉ họat động trong câu gọi

là vị ngữ Trả lời cho câu hỏi làm gì ?

3.Luyện tập

* Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Y/c học sinh tự làm bài

- Đặt câu hỏi cho T ch ho t ừ chỉ hoạt động, chỉ ỉ hoạt động, chỉ ạt động, chỉ động, chỉng, chỉ hoạt động, chỉ

- Học đọc lại nội dung ghi nhớ

- HS đọc y/c, tìm các câu kể mẫu Ai làm gì ? cótrong đoạn văn

- HS làm bài

- Có 3 câu kể Ai làm gì ?1) Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhàquét sân

2) Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo trêngác bếp để gieo cây mùa sau

3) Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ

và làn cọ xuất khẩu

- HS trao đổi theo cặp để xác định CN và VN.1) Cha / làm cho tôi quét nhà , quét sân

CN VN2) Mẹ /đựng đầy hạt giống cấy mùa sau

CN VN 3) Chị tôi /đan nón lá cọ xuất khẩu

Trang 10

- Đoạn văn kể công việc buổi sáng của em.

Mỗi sáng em thức dậy lúc 6 giờ Em ra sântập thể dục, rồi đánh răng, rửa mặt Mẹ em làmbữa ăn sáng Cả nhà ngồi ăn vui vẻ em mặcquần áo và sách cặp Bố em dắt xe ra cửa, đưa

- Giúp HS ôn tập củng cố khái niệm về văn miêu tả - tìm từ ngữ miêu tả trong đoạn văn

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Hs đọc các câu văn miêu tả vùa tìm

Bài 2: Tìm và ghi lại các sự vật và các câu

văn miêu tả trong bài “Hồ Ba Bể”

- Nhận xét về cách sử dụng từ trong các bài

văn nêu trên

4.Củng Cố : Hệ thống nội dung bài

5 Dặn dị :

- Hướng dẫn ơn luyện ở nhà chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét giờ học

- Học sinh trình bày

- HS đọc thảo luận nhĩm 2 tìm và ghi vào vở

- Trình bày và sữa chữa

+ Ví dụ: Đĩ là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi

ngựa tía, dây cương vàng và một nàng cơngchúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son

Bài 2:

- Học sinh đọc yêu cầu

- Nêu ý kiến và làm bài vào vở nhận xét bổsung

Thứ tư ngày 30 tháng 12 năm 2015

Trang 11

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy – học

A.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS đọc bài: "Rất nhiều mặt trăng"

+ Nêu nội dung bài ?

+ Bài chia làm mấy đoạn ?

a) Đọc nối tiếp đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết

- Nêu nội dung

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- Bài được chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1: Nhà vua rất mừng bó tay Đoạn 2: Mặt trăng dây chuyền ở cổ .Đoạn 3: Làm sao mặt trăng khỏi phòng.

Trang 12

+ Nhà Vua cho vời các vị đại thần và các

nhà khoa học đến để làm gì ?

+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các

nhà khoa học lại không giúp được nhà vua?

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3

+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai

mặt trăng để làm gì ?

+ Công chúa trả lời thế nào ?

+ Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì ?

+ Nội dung chính của bài là gì ?

- GV ghi nội dung lên bảng

4 Luyện đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 2 trong

bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc phân vai câu chuyện

- GV nhận xét chung

C.Củng cố - dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau

- Nhà Vua cho vời đến để nghĩ cách làmcho công chúa không thể nhìn thấy mặttrăng

- Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sángrộng nên không có cách nào làm cho côngchúa không thể nhìn thấy được mặt trăng

* Ý1 Sự lo lắng của nhà vua

- HS đọc bài

- Để dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khithấy một mặt trăng đang toả sáng trên bầutrời và một mặt trăng đang đeo trên cổ

- Khi ta mất một chiếc răng, chiếc răngmới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy Khi ta cắtnhững bông hoa trong vườn, những bônghoa mới sẽ mọc lên …

*Ý2.Cách nghĩ về mặt trăng của cô công chúa.

* Nội dung: Cách nhìn của trẻ em rất khác

với cách nhìn của người lớn

- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất

- HS đọc

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Tiết 2: Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 I.MỤC TIÊU:

- Biết dấu hiệu chia hết cho hai và không chia hết cho hai

- Biết số chẵn số lẽ

II.CHUẨN BỊ: - Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia

Trang 13

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trong toán học cũng như trong thực tế, ta

không nhất thiết phải thực hiện phép chia mà

chỉ cần quan sát, dựa vào dấu hiệu nào đó mà

biết một số có chia hết cho một số khác hay

không Các dấu hiệu đó gọi là dấu hiệu chia

hết Việc tìm ra các dấu hiệu chia hết không

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm

vài số chia hết cho 2 & vài số không chia hết

cho 2

- Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiện ra dấu

hiệu chia hết cho 2

+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có 2 cột

+ Muốn biết một số có chia hết cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng của số đó

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

chia hết cho 2 (các phép chia đều có số dư là 1)

- Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận

trong bài học

* GV giới thiệu số chẵn & số lẻ

+ Em hiểu thế nào là số chẵn?

+ Em hiểu thế nào là số lẻ?

* GV hỏi: Các số chia hết cho 2 là các số có

chữ số cuối cùng (hàng đơn vị) là số chẵn hay

-YCHS làm bài theo nhóm bàn

-GV yêu cầu HS chọn ra các số chia hết cho

2 Yêu cầu HS giải thích lí do vì sao chọn số

đó

Bài tập 2:

- GV yêu cầu HS đọc lại yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- GV thu một số vở chấm - nhận xét

Bài tập 3: ( Dành HS khá giỏi )

- GV nhận xét cá nhân

4-Củng cố - Dặn dò:

+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 2

-HS nêu lại kết luận

-Số chẵn là những số có tận cùng là 0, 2, 4,

6, 8 -Số lẻ là những số có tận cùng là 1, 3, 5,

7 ,9 -là số chẵn

- Vài HS nhắc lại

- HS nêu YCBT

- HS làm theo nhóm bàn Trình bày kếtquả

a/ Số chia hết cho 2: 98; 1000; 744; 7536;5782

b/Số không chia hết cho 2: 35; 867;84683; 8401

- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện

giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND Ghi nhớ)

Trang 15

- Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2).

II.Đồ dùng dạy - học: - phiếu khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy - học

A.Kiểm tra bài cũ

B Bài mới

1.Giới thiệu bài

- GV ghi đầu bài lên bảng

2.Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc bài tập 1, 2, 3

+ Đoạn 1 nói lên điều gì ?

+ Thân bài gồm những đoạn nào ? Tả về

- Gọi HS đọc y/c và ndung bài.

- GV phát phiếu, bút dạ y/c HS làm bài

- Y/c các nhóm trình bày kết quả

- GV cùng HS nxét, chốt lại lời giải đúng

+ Bài văn gồm mấy đoạn ? Dấu hiệu nào

cho em biết được ?

+ Đoạn 2 tả cái gì ? Đoạn 3 tả gì ?

+ Câu mở đầu đoạn 3 như thế nào ?

+ Câu kết đoạn nêu gì ?

* Bài tập 2:

- GV nêu y/c bài tập 2

- Y/c HS tự làm bài

- Gọi HS đọc bài

- HS ghi đầu bài vào vở

- 3 HS đọc nối tiếp y/c bài tập 1, 2, 3

- Cả lớp đọc thầm lại bài “Cái cối tân”,

trao đổi, nêu ý chính

- Mở bài: (đoạn 1) Giới thiệu cái cối được

tả trong bài

- Thân bài: (gồm đoạn 2, 3) Tả hình dángbên ngoài của cái cối Tả hoạt động củacái cối

- Kết luận: (đoạn 4) Nêu cảm nghĩ về cối

- HS chữa bài vào VBT

- Bài văn gồm 4 đoạn, mỗi lần xuốngdòng được xem là 1 đoạn

- Đoạn 2: Tả hình dáng bên ngoài của cáibút máy Đoạn 3 tả cái ngòi bút

- Câu mở đầu đoạn 3: Mở nắp ra em thấyngòi bút sáng loáng, hình lá tre, có mấychữ rất nhỏ, nhìn không rõ

- Câu kết đoạn: Rồi em tra nắp bút chongòi khỏi bị toè trước khi cất vào cặp

- HS theo dõi, đọc y/c, suy nghĩ làm bài

- HS viết bài

- 1 số HS đọc bài viết của mình

Trang 16

- Hướng dẫn các nhóm tự hoàn thành được các kiến thức đã học nhưng chưa hoàn thành ở 1 số bài tập trong môn học: TV và Toán trong tuần.

- Rèn kĩ năng tự học cho học sinh.

1/ Nhóm 1; 2: Hoàn thành BT 1;2;4 Tiết 76 Luyện tập trong vở TH toán (Tr 61) 2/ Nhóm 3: Hoàn thành BT 1; 3 Tiết 75 Chia cho số có hai chữ số (Tiếp theo)

trong vở TH toán (Tr 60)

3/ Nhóm 4 ;5 : Hoàn thành BT 12 Tập làm văn trong vở THTV (Tr 60)

- Qua tiết học giúp học sinh cũng cố khắc sâu được các kiến thức đã học các tiết học Toán ,Tiếng Việt

II.HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:NG D Y H C:ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU:

* Hướng dẫn tự học:

1/GV phân chia nhóm và từng nội dung

học của từng nhóm chưa hoàn thành.

* Nhóm 1;2: Hoàn thành BT 1;2;4 Tiết 76

Luyện tập trong vở TH toán (Tr 61)

- Hướng dẫn giải bài toán 4

+ Muốn biết trung bình mỗi phút Nam đi

được bao nhiêu mét ta làm thế nào?

+ Quãng đường Nam đi được là bao

nhiêu?

+ 44 km 856 m hết bao nhiêu thời gian?

+ Ta làm thế nào với quãng đường và thời

- Hoàn thành thành BT trong vở THtoán.+ Nhóm 3:

- Hoàn thành thành BT trong vở TH Toán

+ Nhóm 4;5:

- Học đọc đề bài và gợi ý của bài

- Tự hoàn thành các bài tập trong vở TH TV

- Nhóm trưởng cùng hộ trợ những bạn yếu kém

Trang 17

3/Các nhóm báo cáo kết quả bài làm cuối

tiết học

- Mời đại diện một số nhóm báo cáo kết

quả làm bài trong nhóm

- HS nghe, đúc rút kinh nghiệm

Thứ năm ngày 30 tháng 12 năm 2015

Buổi chiều Tiết 1: Toán

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5 I.MỤC TIÊU:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 5

- Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 với dấu hiệu chia hết cho 5

II.CHUẨN BỊ: - Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1-Ổn định

- GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia

hết cho 5 & không chia hết cho 5

- Các bước tiến hành

* Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự

tìm vài số chia hết cho 5 & vài số không

chia hết cho 5

* Bước 2: Tổ chức thảo luận để phát hiện ra

dấu hiệu chia hết cho 5

+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có 2

cột có ghi sẵn các phép tính( ghi như SGK)

Trang 18

+ Các nhóm tính nhanh kết quả & ghi vào

+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để

phát hiện các số tận cùng không phải là 0, 5

thì không chia hết cho 5

* Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận

trong bài học

* Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số

có chia hết cho 5 hay không chỉ cần xét chữ

số tận cùng bên phải nếu là 0 hay 5 thì số đó

-GV hỏi: Vậy để một số vừa chia hết cho 2

vừa chia hết cho 5 thì tận cùng phải là chữ

b/ Số không chia hết cho 5: 8; 87; 4674;5553

- HS đọc YC bài tập Rồi nêu KQ

a/ 150 < 155 < 160 b/ 3575 < 3580 < 3585 c/ 335; 340; 345;< 350; 355< 360

Ngày đăng: 18/09/2021, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w