Trong các phương trình sau, phương trình nào nên dùng công thức nghiệm thu gọn để giải.. Bài tập 2:.[r]
Trang 1Quý thÇy c« vÒ dù giê
Víi líp 9A
Trang 22.Áp dụng công thức nghiệm giải các phương trình sau :
Kiểm tra bài cũ
Gi¶i
a) Giải phương trình 5x 2 + 4x – 1 = 0
(a = 5; b = 4 ; c = -1)
Ta có: Δ = 4 2 - 4.5.(-1)
= 16 + 20
= 36
Do Δ = 36 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
1
x
2
4 36 4 6
2.5 10
a) 5x2 + 4x – 1 = 0 ; b)7x2 4 3x 2 0
1 Điền vào dấu … để được kết luận đúng:
2
7x 4 3x 2 0
b) Giải phương trình
Ta có: ' (4 3)2 4.7.2
= 48 - 56
= -8
Do Δ’ = -8 < 0 nên phương trình vô nghiệm.
(a = 7; b = ; c = 2)4 3
Trang 3Phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a≠0) trong nhiều trường hợp ta đặt b = 2b’
§5 Công thức nghiệm thu gọn
1 Công thức nghiệm thu gọn.
b
2a
x2 =
Nếu ∆’ > 0 thì ∆ > 0 , phương trình có hai nghiệm phân biệt :
x1 = x2 = b
2a
?
= …
1
x
2
= …
Căn cứ vào công thức nghiệm đã học với b = 2b’ và Δ = 4Δ’ Hãy điền vào chỗ
có dấu… để được khẳng định đúng?
Nếu ∆’ = 0 thì … phương trình….
Nếu ∆’ < 0 thì … phương trình ….
4(b’2 – ac)
(2b’)2 – 4ac = 4b’2 – 4ac =
Δ = b2 – 4ac =
Kí hiệu Δ’ = b2 – ac
Ta có : Δ = 4Δ’
(b’ = b:2)
Trang 4Δ < 0
§5 Công thức nghiệm thu gọn
1 Công thức nghiệm thu gọn
b 2a
x2 =
* Nếu ∆’ > 0 thì ∆ > 0 , phương trình có hai nghiệm phân biệt :
x1 = x2 = b
2a
=
b 2b' 4 ' 2b' 2 ' 2( b' ')
x1 =
=
2a
2b' 2 '
2a
2( b' ')
2a
b' '
a
2b' 2a
b'
a
* Nếu ∆’ = 0 thì , phương trình
* Nếu ∆’ < 0 thì , phương trình vô nghiệm
có nghiệm kép
b' ' a
Δ = 0
Phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a≠0) với b = 2b’ và Δ = 4Δ’
Trang 5§5 Công thức nghiệm thu gọn
1 Công thức nghiệm thu gọn.
b' ' a
x1 = x2 = b'a '
Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân
biệt :
Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
x1 = x2 = b'a
; Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
và b = 2b’, Δ’ = b’2 – ac :
Trang 6§5 Công thức nghiệm thu gọn
2 Áp dụng.
Ví dụ 1: Giải phương trình 5x2 + 4x – 1 = 0
1 Công thức nghiệm thu gọn
Trang 7Ví dụ 2 :
Dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình sau:
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
2
7x 6 2x 2 0
b)
2
§5 Công thức nghiệm thu gọn
2 Áp dụng.
Ví dụ 1: Giải phương trình 5x2 + 4x – 1 = 0
1 Công thức nghiệm thu gọn.
(m là tham số,m ≠0 )
Trang 8§5 Công thức nghiệm thu gọn
2 Áp dụng.
1 Công thức nghiệm thu gọn.
Ví dụ 2 :
Giải
a) Giải phương trình :
3x 2 + 8x + 4 = 0
(a = 3; b = 8; b’ = 4 ; c = 4)
Ta có: Δ’ = 4 2 - 3.4
= 16 – 12 = 4
Do Δ’ = 4 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân
biệt:
1
x
2
4 4 4 2
Do Δ’ = 0 nên phương trình có nghiệm kép:
b) Giải phương trình
2
x 6 2x 18 0
Ta có: ' ( 3 2) 2 1.18
= 18 - 18
= 0
1 2
b' ( 3 2)
(a = 1; b = , b’ = ; c = 18) 6 2 3 2
Trang 9§5 Công thức nghiệm thu gọn
2 Áp dụng.
1 Công thức nghiệm thu gọn.
Ví dụ 2 :
Giải c) Giải phương trình
mx m x m (m ≠0 )
(a = m; b= -2(2m – 1); b’ = -(2m – 1); c = 3m - 2)
Ta có: Δ’ = [-(2m – 1)] 2 – m(3m – 2)
= 4m 2 – 4m + 1 - m 2 + 2m = m 2 - 2m + 1 = (m – 1) 2
Vì m ≠ 0 nên Δ’ = (m – 1) 2 ≥ 0
2 1
(2m 1) (m 1) 2m 1 m 1 3m 2 x
2 2
(2m 1) (m 1) 2m 1 m 1 m
m m m
+, Với m = 1 thì Δ’ = 0 phương trình có nghiệm kép x1 x2 b' 2m 1
+, Với m = 1 thì Δ’ = 0 phương trình có hai nghiệm phân biêt
Trang 10Những kiến thức cần nắm trong bài học:
- Công thức nghiệm thu gọn
- Các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm thu gọn
+ Xác định các hệ số a, b, b’ và c + Tính ∆’ và xác định ∆’ > 0 hoặc ∆’ = 0 hoặc ∆’ < 0 + Tính nghiệm của phương trình (nếu có)
b' ' a
a
x2 =
Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân
biệt :
Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm
x1 = x2 = - b'
a
;
Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a≠0) và b=2b’, Δ’=b’2 – ac:
Trang 11Giải phương trình x2 – 2x - 6 = 0 hai bạn Cẩm Vân và Dũng làm như sau:
Bài tập
Bài tập 1:
Phương trình x 2 - 2x - 6 = 0
(a = 1; b = -2 ; c = -6)
Δ = (-2) 2 – 4.1.(-6) = 4 + 24 = 28
Do Δ = 28 > 0 nên phương trình có hai nghiệm
phân biệt:
1
( 2) 28 2 2 7
2
( 2) 28 2 2 7
Phương trình x 2 - 2x - 6 = 0 (a = 1; b = -2; b’ = -1 ; c = -6) Δ’ = (-1) 2 –1.(-6) = 1 + 6 = 7
Do Δ’ = 7 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
1
( 1) 7
1
2
( 1) 7
1
bạn Nhài bảo rằng : bạn Dũng giải sai, bạn Cẩm Vân giải đúng Còn bạn Tâm nói cả hai bạn đều làm đúng
Theo em : ai đúng, ai sai Em chọn cách giải của bạn nào ? Vì sao?
Trang 12Trong các phương trình sau, phương trình nào nên dùng công thức nghiệm thu gọn để giải ?
Bài tập 2:
a
b
c
d
Phương trình 2x2 – 3x - 5 = 0
Phương trình x2 – x - 2 = 0
Phương trình x2 + 2 x - 6 = 02
Phương trình -x2 + ( )x + 5 = 02 1
Đúng
Sai
Sai
Sai
Trang 13Hướng dẫn về nhà
1 Học thuộc :
2 Vận dụng công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn vào giải bài tập :
Bài 17, 18, 20, 21 SGK để tiết sau luyện tập.
- Công thức nghiệm thu gọn.
- Các bước giải phương trình bằng công thức
nghiệm thu gọn.
Trang 14Bài tập 19 – SGK trang 49
ĐỐ
Đố em biết vì sao khi a > 0 và phương trình ax 2 + bx + c = 0 vô nghiệm thì ax 2 + bx + c > 0 với mọi giá trị của x ?
Ta có ax 2 + bx + c =
2
4
khi a > 0 và phương trình vô nghiệm thì b2 4 ac 0
Do đó
0 4
a
Suy ra ax 2 + bx + c =
4
0
a x
Hướng dẫn
4
a x
Trang 15Chào tạm
biệt các em
“Ngọc không giũa không thành đồ dùng;
người không học không biết nghĩa lý”
Tam Tự Kinh
“Mềm mại hiền lành là dấu hiệu của người văn minh.
Nóng nảy cục cằn là tàn dư của sự man dại”
Waterstone