1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2009-2010 (Chuẩn kiến thức)

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 290,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Hoa 1’  Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận 7’ Mục tiêu:Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa - Kể [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24 (DẠY TỪ 22/ 2 - 26/02/2010)

THỨ 2

22/02

TĐ- KC TĐ-KC TỐN CHÀO CỜ

Đối đáp với vua(T1) Đối đáp với vua(T2) Luyện tập

Tuần 24

THỨ 3

23/02

TỐN

MĨ THUẬT CHÍNH TẢ ĐẠO ĐỨC TN-XH

Luyện tập chung VT: Đề tài tự do Nghe – viết : Đối đáp với vua Tơn trọng đám tang(T2) Hoa

THỨ 4

24/02

TẬP ĐỌC TỐN THỂ DỤC THỦ CƠNG

Tiếng đàn Làm quen với chữ số La Mã

Đan nong đơi (T2)

THỨ 5

25/02 TỐNLTVC

TN-X TẬP VIẾT

Luyện tập Từ ngữ về nghệ thuật.Dấu phẩy

Qủa (LGPCMT)

Ơn chữ hoa : R

THỨ 6

26/02 TỐNÂM NHẠC

CHÍNH TẢ TLV SINH HOẠT

Thực hành xem đồng hồ Ôn tập 2 bài hát:Em yêu và cùng múa hát

Nghe – Viết : Tiếng đàn Nghe kể: Người bán quạt may mắn

Tuần 24

Trang 2

Thứ hai, ngày 22 tháng 2 năm 2010

Tập đọc – Kể chuyện.

BÀI: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

I Mục đích yêu cầu:

-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa cụm từ dài.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

B Kể chuyện:

- Biết sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

- Biết theo dõi, nhận xét, dánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn

+ HS khá, giỏi: Kể lại được cả câu chuyện.

II Đồ dùng dạy học:

* GV: - Tranh minh họa bài học trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động dạy- học:

A Khởi động: Hát.

B Bài cũ: Chương trình xiếc đặc sắc.

- GV mời 2 em đọc quảng cáo:

+ Cách trình bày quãng cáo có gì đặc biệt (về lời

văn trang trí) ?

- GV nhận xét bài

C Bài mới:

Giới thiệu và ghi tựa bài:

D Tiến hành các hoạt động:

*Hoạt động 1: Luyện đọc.

- HS bước đầu đọc đúng các từ khó, câu khó

Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài

GV đọc mẫu bài văn.

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- GV cho HS xem tranh minh họa

GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải

nghĩa từ.

- GV mời HS đọc từng câu

+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

PP: Thực hành cá nhân, hỏi

đáp, trực quan.

- Học sinh đọc thầm theo GV

- HS lắng nghe

- HS xem tranh minh họa

- HS đọc từng câu

- HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn

- HS đọc từng đoạn trước lớp

Trang 3

- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp.

+ GV mời HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

- GV mời HS giải thích từ mới: leo lẻo, chang

chang, đối đáp, ngự giá, xa giá, đối, tức cảnh,

chỉnh.

- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc ĐT cả lớp

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Giúp HS nắm được cốt truyện, hiểu nội dung

bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi:

+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời:

+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì?

+ Cậu bé làm gì để thực hiện mong muốn đó?

- GV mời HS đọc thành tiếng đoạn 3, 4 Thảo

luận câu hỏi:

+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?

+ Vua ra đối thế nào?

+ Cao Bá Quát đối lại thế nào?

- GV nhận xét, chốt lại: Truyện ca ngợi Cao Bá

Quát ngay từ nhỏ đã bộc lộ tài năng xuất sắc và

tính cách khảng khái, tự tin.

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của

từng nhân vật

- GV đọc diễn cảm đoạn 3

- 4 HS đọc 4 đoạn trong bài

- HS giải thích các từ khó trong bài

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- HS đọc cả bài đt

PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng

giải, thảo luận.

- HS đọc thầm đoạn 1

+Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây.

- HS đọc thầm đoạn 2

+Cao Bá Quát mong muốn nhìn rõ mặt vua Nhưng xa giá đi đến đâu, quân lính cũng thét đuổi mọi người, không cho ai đến gần.

+Cậu nghĩ ra cách làm ầm ĩ, náo động, cởi quần áo xuống sông tắm, làm cho quân lính hốt hoảng bắt trói cậu Cậu không chịu, la hét, vùng vẫy khiến vua phải truyền lệnh dẫn cậu tới.

- HS đọc đoạn 3, 4

+Vì vua thấy Cao Bá Quát tự xưng là học trò muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuộc tội.

+Nước trong treo trẻo, cá đớp cá.

+Trơì nắng chang chang, người trói người.

PP: Kiểm tra, đánh giá trò

chơi.

- HS thi đọc diễn cảm truyện

Trang 4

- GV cho 4 HS thi đọc truyện trước lớp.

- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn

của bài

- Một HS đọc cả bài

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

- HS sắp xếp các bức tranh và dựa vào tranh

minh họa kể lại câu chuyện

- GV cho HS quan sát các tranh, và yêu cầu HS

sắp xếp lại các bức tranh

- GV mời 4 HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn câu

chuyện

- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt

E Tổng kết – dặn dò.

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Tiếng đàn

- Nhận xét bài hoc

- 4 HS thi đọc 4 đoạn của bài

- Một HS đọc cả bài

- HS nhận xét

PP: Quan sát, thực hành, trò

chơi.

- HS quan sát tranh

- HS sắp xếp các bức tranh

- Theo thứ tự: 3 – 1 – 2 – 4

- 4 HSkểlại4 đoạn câu chuyện

- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS nhận xét

TOÁN LUYỆN TẬP.

I Mục đích yêu cầu:

- Có kĩ năng thực hiện phép chia có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có chữ số 0 ở thương)

- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a, b), Bài 3, Bài 4

-Rèn tính cẩn thận cho hs

II Đồ dùng dạy học

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: vở, bảng con

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Chia số có 4 chữ số với số có

một chữ số (tiết 3)

- GV gọi 2HS lên bảng sửa bài 1, 3

- GV nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và ghi tụa bài: Luyện tập

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1.

Giúp cho HS củng cố lại cách chiasố có

bốn chữ số với số có 1 chữ số

Trang 5

Bài 1.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV mời 3 HS lên bảng làm bài HS cả

lớp làm vào bc

- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- GV chốt lại

1608: 4 = 402 2305: 5 = 407

2105: 3 = 701 dư 2 2413: 4 = 603 dư 1

4218: 6 = 703 3052: 5 = 610 dư 2

Bài 2:

- GV mời HS đọc đề bài

-GV gợi ý HS về “ tìm thừa số chưa biết”

- GV mời 3 HS lên bảng làm bài HS cả

lớp làm vào PHT

- GV chốt lại

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

- Củng cố lại cho HS cách giải bài toán

có lời văn bằng hai phép tín và tính nhẩm

chia số tròn nghìn

Bài 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi

- Cửa hàng có bao nhiêu kg gạo ?

- Đã bán bao nhiêu kg ?

- Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào

vở Một HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chốt lại:

Bài 4:Tính nhẩm

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS nhẩm và trả lời miệng

-GV chốt lại

5./ Củng cố – dặn dò.

-HS nêu lại nội dung luyện tập

-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.

-Nhận xét tiết học

-HS đọc yêu cầu đề bài

-3HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào bảng con

-HS cả lớp nhận xét bài của bạn

-HS đọc yêu cầu đề bài

-HS cả lớp làm vào PHT

-Ba HS lên bảng sửa bài

a) X x 7 = 2107 b) X x 9 = 2763

X = 2107 : 7 X = 2763 : 9

X = 301 X = 307

c/ 8 x X = 1640

X = 1640 : 8

X = 205

-HS đọc yêu cầu đề bài

-HS thảo luận nhóm đôi

+Có 2024kg gạo.

+Bán ¼ số gạo.

+Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?.

-Một HS lên bảng sửa bài

Bài giải.

Số kí lô gam gạo đã bán là 2024: 4 = 506 (kg) Số kí lô gam gạo cửa hàng còn lại là.

2024 – 506 = 1518 (kg) Đáp số: 1518 kg gạo

-HS đọc yêu cầu của bài -HS làm bài và trả lời

6000: 2 = 3000 8000: 4 = 2000

Trang 6

9000: 3 = 3000

-HS nhận xét

Thứ ba, ngày 24 tháng 2 năm 2010

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG.

I Mục đích yêu cầu:

- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính.( Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4.) -Rèn tính cẩn thận cho hs

II Đồ dùng dạy học

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: vở, bảng con

III/ Các hoạt động:

T

g

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập

- GV gọi 2HS lên bảng sửa bài 1, 2

(tr120)

- GV nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.

- HS củng cố lại cách nhân, chia số có

bốn chữ số với số có một chữ số

Bài 1.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV mời 4 HS lên bảng làm bài HS cả

lớp làm vào PHT

- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào PHT

- GV chốt lại

-GV hỏi: Em có nhận xét gì về giữa

phép tính nhân chia trên?

Bài 2:

-HS đọc yêu cầu đề bài

-4HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào PHT

-HS cả lớp nhận xét bài của bạn

-HS chữa bài đúng vào PHT

a/ 821 x 4 = 3284 b/ 1012 x 5 = 5060

3284 : 4 = 821 5060 : 5 = 1012 c/ 308 x 7 = 2156 d/ 1230 x 6 = 7380

2156 : 7 = 308 7380 : 6 =1230

=>Lấy tích chia cho thừa số này thì tìm được thừa số kia.

Trang 7

- GV mời HS đọc đề bài.

- GV mời 4 HS lên bảng làm bài HS cả

lớp làm vào vở

- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Trong các phép chia, phép chia nào

chia hết, phép chia nào còn dư?

- GV chốt lại

* Hoạt động 2: Làm bài 4.

- Củng cố lại cho HS cách giải bài toán

có lời văn bằng hai phép tính

Bài 4:

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi

GV hỏi: + Đề bài hỏi gì?

+Muốn tính được chu vi sân vận động ta

phải biết gì?

+Làm thế nào ta tính được chu vi sân

vận động?

-GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở

Một HS lên bảng làm bài

-GV nhận xét, chốt lại:

5/Củng cố– dặn dò.

-Tập làm lại bài

-Làm bài 1, 2

-Chuẩn bị bài: Làm quen với chữ số La

Mã.

-Nhận xét tiết học

-HS đọc yêu cầu đề bài

-HS cả lớp làm vào vở

-Bốn HS lên bảng sửa bài và nêu cách tính

a/ 4691: 2 = 2345 dư 1 b/ 1230: 3= 410

c/ 1607: 4 = 401 dư 3 d/ 1038: 5 = 207 dư 3

HS đọc yêu cầu đề bài

HS thảo luận nhóm đôi

+Tính chu vi sân vận động.

+Phải biết chiều dài.

+Chu vi sân vận động được tính ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với 2.

-Một HS lên bảng làm bài

Bài giải.

Chiều dài sân vận động là.

95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là.

(285 + 95) x 2 = 760 (m) Đáp số: 760 (m)

Chính tả

NGHE- VIẾT: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập 2b

-Rèn chữ viết cho hs

II Đồ dùng dạy học:

* GV: Bảng phụ viết BT2b

Trang 8

* HS: vở, bút.

II/ Các hoạt động dạy- học:

A Khởi động: Hát.

B Bài cũ: Người sáng tác Quốc ca Việt

Nam.

- GV gọi HS viết các từ có vần ut/uc

- GV nhận xét bài của HS

C Bài mới:

Giới thiệu và ghi tựa bài: Đối đáp với

vua.

D Tiến hành các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe -

viết.

- HS nghe - viết đúng bài chính tả vào

vở

GV hướng dẫn HS chuẩn bị.

- GV đọc toàn bài viết chính tả.

- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết

- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:

+ Hai vế đối trong đoạn chính tả viết

như thế nào?

+ Những từ nào trong bài viết hoa ?

- GV hướng dẫn HS viết ra bảng con

những chữ dễ viết sai:

* GV đọc cho HS viết bài vào vở.

- GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ

- GV theo dõi, uốn nắn

GV chấm chữa bài.

- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút

chì

- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- GV nhận xét bài viết của HS

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

tập.

- HS biết điền vào chỗ trống chứa tiếng

có âm s/x.

+ Bài tập 2a:

- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV mời 2 HS lên bảng thi làm bài -

- HS lắng nghe

- 1 – 2 HS đọc lại bài viết

+Viết giữa trang vở, cách lề vở 2 ôli.

+Tên riêng, chữ đầu câu.

- HS viết ra bc

- Học sinh nêu tư thế ngồi

- Học sinh viết vào vở

- Học sinh soát lại bài

- HS tự chưã lỗi

- 1HS đọc yêu cầu của đề bài

- HS làm bài cá nhân

- HS lên bảng thi làm bài

- HS nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

- HS cả lớp làm vào vở

Trang 9

GV nhận xét, chốt lại:

a) : sáo – xiếc.

+ Bài tập 3a:

- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV dán 2 tờ giấy lên bảng, mời 2

nhóm làm bài dưới hình thức tiếp sức

- GV nhận xét, chốt lại:

E Tổng kết – dặn dò.

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Tiếng đàn.

- Nhận xét tiết học

- 2 nhóm lên chơi trò tiếp sức

- HS nhìn bảng đọc kết quả

+ Bắt đầu bằng s: san sẻ, xe sợi,

so sánh, soi đuốc…

+ Bắt đầu bằng x: xé vải, xiết tay,

xông lên, xúc đất, xơi cơmâ, xẻo thịt, xào rau, xê dịch, ……

Đạo đức

Tiết: 24:Tôn trọng đám tang (T2)

I Mục tiêu:

- HS biết ứng xử đúng khi gặp đám tang

- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương , mất mát người thân của người khác

- HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi khổ của những gia đình có người vừa mất

II Chuẩn bị:

- Truyện kể về chủ đề bài học

III Hoạt động dạy học:

5 ph 1 Kiểm tra bài cũ:

Bài Tôn trọng đám tang

Nhận xét.

2 học sinh trình bày

30ph 2 Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

- Giáo viên đọc từng ý kiến:

+ Chỉ cần tôn trọng đám tang của những người mình quen biết

+ Tôn trọng đám tang là tôn trọng những người đã khuất, tôn trọng

gia đình họ và những người cùng đi

đưa tang

+ Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp sống văn hoá

- HS suy nghĩ, sau mỗi ý kiến học sinh bày tỏ bằng cách giơ tay

Trang 10

5 ph

Kết luận:

- Nên tán thành với các ý kiến 2, 3

- Không tán thành với ý kiến 1

Hoạt động 2: Xử lý tình huống.

- Chia nhóm, phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm về cách ứng xử trong

các tình huống sau:

Kết luận:

a Em không nên chạy nhảy, cười đùa, chạy sang xem, chỉ trỏ

b Em nên gật đầu chia buồn cùng bạn Nếu có thể, em nên đi cùng bạn

một đoạn đường

c Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn

d Em nên khuyên ngăn các bạn

* Hoạt động 3: Trò chơi nên và không

nên

- Chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ giấy to và phổ biến luật chơi

Trong 5 phút, các nhóm thảo luận và

ghi vào 2 cột “Nên” và “Không”

nhóm nào ghi nhiều việc thì thắng

3.Củng cố:

- Cần phải tôn trọng đám tang, không

nên làm gì xúc phạm đến tang lễ Đó

là biểu hiện của nếp sống văn hoá

Nhận xét tiết học

- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày

Nội dung phiếu:

a) Bên nhà hàng xóm có tang

b) Em nhìn thấy bạn em đeo khăn tang, đi đằng sau xe tang

c) Gia đình bạn học cùng lớp em có tang

d) Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang chạy theo 1 xe đám tang, cười nói, chỉ trỏ

- Cả lớp trao đổi, nhận xét

- Chia 4 nhóm

- HS các nhóm tiến hành chơi

- Cả lớp nhận xét

Học sinh trình bày

1ph 4 Dặn dò:

Về nhà xem lại bài và chuẩn bị

trước bài: Tôn trọng đám tang

Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Bài: Hoa I/ MỤC TIÊU :

-Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa.

-Kể tên một số bộ phận thường có của một bông hoa

-Nêu được chức năng và lợi ích của hoa

Trang 11

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên : các hình trong SGK trang 90, 91, sưu tầm các bông hoa khác nhau.

Học sinh : SGK.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : Khả năng kì diệu của lá cây ( 4’ )

- Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí

gì và thải ra khí gì?

- Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá

cây còn có chức năng gì ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

3. Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Hoa ( 1’ )

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận (7’

)

Mục tiêu:Biết quan sát, so sánh để tìm

ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của

một số loài hoa

- Kể tên một số bộ phận thường có của một

bông hoa

Phương pháp : thảo luận, giảng giải, quan sát

Cách tiến hành :

- Giáo viên cho học sinh làm việc theo

nhóm:

Quan sát các hình trang 90, 91 trong

SGK và kết hợp quan sát những bông hoa

học sinh mang đến lớp.

Nói về màu sắc của những bông hoa

quan sát được Trong những bông hoa đó,

bông hoa nào có hương thơm, bông hoa nào

không có hương thơm ?

Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa,

nhị hoa của bông hoa đang quan sát

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình

bày kết quả thảo luận của nhóm mình.

Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau về hình dạng, màu sắc và mùi hương mỗi

bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh

hoa và nhị hoa

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật ( 7’

- Hát

- Học sinh trình bày

- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ sung.

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w