Các hoạt động : Giới thiệu bài: Hoa 1’ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận 7’ Mục tiêu:Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa - Kể [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24 (DẠY TỪ 22/ 2 - 26/02/2010)
THỨ 2
22/02
TĐ- KC TĐ-KC TỐN CHÀO CỜ
Đối đáp với vua(T1) Đối đáp với vua(T2) Luyện tập
Tuần 24
THỨ 3
23/02
TỐN
MĨ THUẬT CHÍNH TẢ ĐẠO ĐỨC TN-XH
Luyện tập chung VT: Đề tài tự do Nghe – viết : Đối đáp với vua Tơn trọng đám tang(T2) Hoa
THỨ 4
24/02
TẬP ĐỌC TỐN THỂ DỤC THỦ CƠNG
Tiếng đàn Làm quen với chữ số La Mã
Đan nong đơi (T2)
THỨ 5
25/02 TỐNLTVC
TN-X TẬP VIẾT
Luyện tập Từ ngữ về nghệ thuật.Dấu phẩy
Qủa (LGPCMT)
Ơn chữ hoa : R
THỨ 6
26/02 TỐNÂM NHẠC
CHÍNH TẢ TLV SINH HOẠT
Thực hành xem đồng hồ Ôn tập 2 bài hát:Em yêu và cùng múa hát
Nghe – Viết : Tiếng đàn Nghe kể: Người bán quạt may mắn
Tuần 24
Trang 2Thứ hai, ngày 22 tháng 2 năm 2010
Tập đọc – Kể chuyện.
BÀI: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I Mục đích yêu cầu:
-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa cụm từ dài.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
B Kể chuyện:
- Biết sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- Biết theo dõi, nhận xét, dánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn
+ HS khá, giỏi: Kể lại được cả câu chuyện.
II Đồ dùng dạy học:
* GV: - Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động dạy- học:
A Khởi động: Hát.
B Bài cũ: Chương trình xiếc đặc sắc.
- GV mời 2 em đọc quảng cáo:
+ Cách trình bày quãng cáo có gì đặc biệt (về lời
văn trang trí) ?
- GV nhận xét bài
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài:
D Tiến hành các hoạt động:
*Hoạt động 1: Luyện đọc.
- HS bước đầu đọc đúng các từ khó, câu khó
Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
GV đọc mẫu bài văn.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS xem tranh minh họa
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ.
- GV mời HS đọc từng câu
+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
PP: Thực hành cá nhân, hỏi
đáp, trực quan.
- Học sinh đọc thầm theo GV
- HS lắng nghe
- HS xem tranh minh họa
- HS đọc từng câu
- HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
- HS đọc từng đoạn trước lớp
Trang 3- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp.
+ GV mời HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- GV mời HS giải thích từ mới: leo lẻo, chang
chang, đối đáp, ngự giá, xa giá, đối, tức cảnh,
chỉnh.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc ĐT cả lớp
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Giúp HS nắm được cốt truyện, hiểu nội dung
bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì?
+ Cậu bé làm gì để thực hiện mong muốn đó?
- GV mời HS đọc thành tiếng đoạn 3, 4 Thảo
luận câu hỏi:
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
+ Vua ra đối thế nào?
+ Cao Bá Quát đối lại thế nào?
- GV nhận xét, chốt lại: Truyện ca ngợi Cao Bá
Quát ngay từ nhỏ đã bộc lộ tài năng xuất sắc và
tính cách khảng khái, tự tin.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của
từng nhân vật
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- 4 HS đọc 4 đoạn trong bài
- HS giải thích các từ khó trong bài
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc cả bài đt
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng
giải, thảo luận.
- HS đọc thầm đoạn 1
+Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây.
- HS đọc thầm đoạn 2
+Cao Bá Quát mong muốn nhìn rõ mặt vua Nhưng xa giá đi đến đâu, quân lính cũng thét đuổi mọi người, không cho ai đến gần.
+Cậu nghĩ ra cách làm ầm ĩ, náo động, cởi quần áo xuống sông tắm, làm cho quân lính hốt hoảng bắt trói cậu Cậu không chịu, la hét, vùng vẫy khiến vua phải truyền lệnh dẫn cậu tới.
- HS đọc đoạn 3, 4
+Vì vua thấy Cao Bá Quát tự xưng là học trò muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuộc tội.
+Nước trong treo trẻo, cá đớp cá.
+Trơì nắng chang chang, người trói người.
PP: Kiểm tra, đánh giá trò
chơi.
- HS thi đọc diễn cảm truyện
Trang 4- GV cho 4 HS thi đọc truyện trước lớp.
- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn
của bài
- Một HS đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- HS sắp xếp các bức tranh và dựa vào tranh
minh họa kể lại câu chuyện
- GV cho HS quan sát các tranh, và yêu cầu HS
sắp xếp lại các bức tranh
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn câu
chuyện
- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
E Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Tiếng đàn
- Nhận xét bài hoc
- 4 HS thi đọc 4 đoạn của bài
- Một HS đọc cả bài
- HS nhận xét
PP: Quan sát, thực hành, trò
chơi.
- HS quan sát tranh
- HS sắp xếp các bức tranh
- Theo thứ tự: 3 – 1 – 2 – 4
- 4 HSkểlại4 đoạn câu chuyện
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét
TOÁN LUYỆN TẬP.
I Mục đích yêu cầu:
- Có kĩ năng thực hiện phép chia có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có chữ số 0 ở thương)
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a, b), Bài 3, Bài 4
-Rèn tính cẩn thận cho hs
II Đồ dùng dạy học
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Chia số có 4 chữ số với số có
một chữ số (tiết 3)
- GV gọi 2HS lên bảng sửa bài 1, 3
- GV nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và ghi tụa bài: Luyện tập
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
Giúp cho HS củng cố lại cách chiasố có
bốn chữ số với số có 1 chữ số
Trang 5 Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài HS cả
lớp làm vào bc
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- GV chốt lại
1608: 4 = 402 2305: 5 = 407
2105: 3 = 701 dư 2 2413: 4 = 603 dư 1
4218: 6 = 703 3052: 5 = 610 dư 2
Bài 2:
- GV mời HS đọc đề bài
-GV gợi ý HS về “ tìm thừa số chưa biết”
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài HS cả
lớp làm vào PHT
- GV chốt lại
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
- Củng cố lại cho HS cách giải bài toán
có lời văn bằng hai phép tín và tính nhẩm
chia số tròn nghìn
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- Cửa hàng có bao nhiêu kg gạo ?
- Đã bán bao nhiêu kg ?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào
vở Một HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại:
Bài 4:Tính nhẩm
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS nhẩm và trả lời miệng
-GV chốt lại
5./ Củng cố – dặn dò.
-HS nêu lại nội dung luyện tập
-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
-Nhận xét tiết học
-HS đọc yêu cầu đề bài
-3HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào bảng con
-HS cả lớp nhận xét bài của bạn
-HS đọc yêu cầu đề bài
-HS cả lớp làm vào PHT
-Ba HS lên bảng sửa bài
a) X x 7 = 2107 b) X x 9 = 2763
X = 2107 : 7 X = 2763 : 9
X = 301 X = 307
c/ 8 x X = 1640
X = 1640 : 8
X = 205
-HS đọc yêu cầu đề bài
-HS thảo luận nhóm đôi
+Có 2024kg gạo.
+Bán ¼ số gạo.
+Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?.
-Một HS lên bảng sửa bài
Bài giải.
Số kí lô gam gạo đã bán là 2024: 4 = 506 (kg) Số kí lô gam gạo cửa hàng còn lại là.
2024 – 506 = 1518 (kg) Đáp số: 1518 kg gạo
-HS đọc yêu cầu của bài -HS làm bài và trả lời
6000: 2 = 3000 8000: 4 = 2000
Trang 69000: 3 = 3000
-HS nhận xét
Thứ ba, ngày 24 tháng 2 năm 2010
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục đích yêu cầu:
- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính.( Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4.) -Rèn tính cẩn thận cho hs
II Đồ dùng dạy học
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: vở, bảng con
III/ Các hoạt động:
T
g
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập
- GV gọi 2HS lên bảng sửa bài 1, 2
(tr120)
- GV nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
- HS củng cố lại cách nhân, chia số có
bốn chữ số với số có một chữ số
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV mời 4 HS lên bảng làm bài HS cả
lớp làm vào PHT
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào PHT
- GV chốt lại
-GV hỏi: Em có nhận xét gì về giữa
phép tính nhân chia trên?
Bài 2:
-HS đọc yêu cầu đề bài
-4HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào PHT
-HS cả lớp nhận xét bài của bạn
-HS chữa bài đúng vào PHT
a/ 821 x 4 = 3284 b/ 1012 x 5 = 5060
3284 : 4 = 821 5060 : 5 = 1012 c/ 308 x 7 = 2156 d/ 1230 x 6 = 7380
2156 : 7 = 308 7380 : 6 =1230
=>Lấy tích chia cho thừa số này thì tìm được thừa số kia.
Trang 7- GV mời HS đọc đề bài.
- GV mời 4 HS lên bảng làm bài HS cả
lớp làm vào vở
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Trong các phép chia, phép chia nào
chia hết, phép chia nào còn dư?
- GV chốt lại
* Hoạt động 2: Làm bài 4.
- Củng cố lại cho HS cách giải bài toán
có lời văn bằng hai phép tính
Bài 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
GV hỏi: + Đề bài hỏi gì?
+Muốn tính được chu vi sân vận động ta
phải biết gì?
+Làm thế nào ta tính được chu vi sân
vận động?
-GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở
Một HS lên bảng làm bài
-GV nhận xét, chốt lại:
5/Củng cố– dặn dò.
-Tập làm lại bài
-Làm bài 1, 2
-Chuẩn bị bài: Làm quen với chữ số La
Mã.
-Nhận xét tiết học
-HS đọc yêu cầu đề bài
-HS cả lớp làm vào vở
-Bốn HS lên bảng sửa bài và nêu cách tính
a/ 4691: 2 = 2345 dư 1 b/ 1230: 3= 410
c/ 1607: 4 = 401 dư 3 d/ 1038: 5 = 207 dư 3
HS đọc yêu cầu đề bài
HS thảo luận nhóm đôi
+Tính chu vi sân vận động.
+Phải biết chiều dài.
+Chu vi sân vận động được tính ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với 2.
-Một HS lên bảng làm bài
Bài giải.
Chiều dài sân vận động là.
95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là.
(285 + 95) x 2 = 760 (m) Đáp số: 760 (m)
Chính tả
NGHE- VIẾT: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập 2b
-Rèn chữ viết cho hs
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng phụ viết BT2b
Trang 8* HS: vở, bút.
II/ Các hoạt động dạy- học:
A Khởi động: Hát.
B Bài cũ: Người sáng tác Quốc ca Việt
Nam.
- GV gọi HS viết các từ có vần ut/uc
- GV nhận xét bài của HS
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài: Đối đáp với
vua.
D Tiến hành các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe -
viết.
- HS nghe - viết đúng bài chính tả vào
vở
GV hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc toàn bài viết chính tả.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:
+ Hai vế đối trong đoạn chính tả viết
như thế nào?
+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- GV hướng dẫn HS viết ra bảng con
những chữ dễ viết sai:
* GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ
- GV theo dõi, uốn nắn
GV chấm chữa bài.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút
chì
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập.
- HS biết điền vào chỗ trống chứa tiếng
có âm s/x.
+ Bài tập 2a:
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV mời 2 HS lên bảng thi làm bài -
- HS lắng nghe
- 1 – 2 HS đọc lại bài viết
+Viết giữa trang vở, cách lề vở 2 ôli.
+Tên riêng, chữ đầu câu.
- HS viết ra bc
- Học sinh nêu tư thế ngồi
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh soát lại bài
- HS tự chưã lỗi
- 1HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS làm bài cá nhân
- HS lên bảng thi làm bài
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS cả lớp làm vào vở
Trang 9GV nhận xét, chốt lại:
a) : sáo – xiếc.
+ Bài tập 3a:
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV dán 2 tờ giấy lên bảng, mời 2
nhóm làm bài dưới hình thức tiếp sức
- GV nhận xét, chốt lại:
E Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Tiếng đàn.
- Nhận xét tiết học
- 2 nhóm lên chơi trò tiếp sức
- HS nhìn bảng đọc kết quả
+ Bắt đầu bằng s: san sẻ, xe sợi,
so sánh, soi đuốc…
+ Bắt đầu bằng x: xé vải, xiết tay,
xông lên, xúc đất, xơi cơmâ, xẻo thịt, xào rau, xê dịch, ……
Đạo đức
Tiết: 24:Tôn trọng đám tang (T2)
I Mục tiêu:
- HS biết ứng xử đúng khi gặp đám tang
- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương , mất mát người thân của người khác
- HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi khổ của những gia đình có người vừa mất
II Chuẩn bị:
- Truyện kể về chủ đề bài học
III Hoạt động dạy học:
5 ph 1 Kiểm tra bài cũ:
Bài Tôn trọng đám tang
Nhận xét.
2 học sinh trình bày
30ph 2 Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- Giáo viên đọc từng ý kiến:
+ Chỉ cần tôn trọng đám tang của những người mình quen biết
+ Tôn trọng đám tang là tôn trọng những người đã khuất, tôn trọng
gia đình họ và những người cùng đi
đưa tang
+ Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp sống văn hoá
- HS suy nghĩ, sau mỗi ý kiến học sinh bày tỏ bằng cách giơ tay
Trang 105 ph
Kết luận:
- Nên tán thành với các ý kiến 2, 3
- Không tán thành với ý kiến 1
Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
- Chia nhóm, phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm về cách ứng xử trong
các tình huống sau:
Kết luận:
a Em không nên chạy nhảy, cười đùa, chạy sang xem, chỉ trỏ
b Em nên gật đầu chia buồn cùng bạn Nếu có thể, em nên đi cùng bạn
một đoạn đường
c Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn
d Em nên khuyên ngăn các bạn
* Hoạt động 3: Trò chơi nên và không
nên
- Chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ giấy to và phổ biến luật chơi
Trong 5 phút, các nhóm thảo luận và
ghi vào 2 cột “Nên” và “Không”
nhóm nào ghi nhiều việc thì thắng
3.Củng cố:
- Cần phải tôn trọng đám tang, không
nên làm gì xúc phạm đến tang lễ Đó
là biểu hiện của nếp sống văn hoá
Nhận xét tiết học
- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày
Nội dung phiếu:
a) Bên nhà hàng xóm có tang
b) Em nhìn thấy bạn em đeo khăn tang, đi đằng sau xe tang
c) Gia đình bạn học cùng lớp em có tang
d) Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang chạy theo 1 xe đám tang, cười nói, chỉ trỏ
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
- Chia 4 nhóm
- HS các nhóm tiến hành chơi
- Cả lớp nhận xét
Học sinh trình bày
1ph 4 Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và chuẩn bị
trước bài: Tôn trọng đám tang
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài: Hoa I/ MỤC TIÊU :
-Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa.
-Kể tên một số bộ phận thường có của một bông hoa
-Nêu được chức năng và lợi ích của hoa
Trang 11II/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên : các hình trong SGK trang 90, 91, sưu tầm các bông hoa khác nhau.
Học sinh : SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Khả năng kì diệu của lá cây ( 4’ )
- Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí
gì và thải ra khí gì?
- Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá
cây còn có chức năng gì ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Hoa ( 1’ )
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận (7’
)
Mục tiêu:Biết quan sát, so sánh để tìm
ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của
một số loài hoa
- Kể tên một số bộ phận thường có của một
bông hoa
Phương pháp : thảo luận, giảng giải, quan sát
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo
nhóm:
Quan sát các hình trang 90, 91 trong
SGK và kết hợp quan sát những bông hoa
học sinh mang đến lớp.
Nói về màu sắc của những bông hoa
quan sát được Trong những bông hoa đó,
bông hoa nào có hương thơm, bông hoa nào
không có hương thơm ?
Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa,
nhị hoa của bông hoa đang quan sát
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau về hình dạng, màu sắc và mùi hương mỗi
bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh
hoa và nhị hoa
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật ( 7’
- Hát
- Học sinh trình bày
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung.