- Tổng kết rút kết luận : Các biểu hiện của tình bạn đẹp là : tôn trọng, chân thật, biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùg nhau, .... - Cho các liên hệ liên [r]
Trang 1Trường tiểu học Ma nới lớp 5a2 GV:Trần
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- BT cần làm : bài1, bài 2, bài 3, bài 4 (a,c)
- Ham thích học toán.
II
Chuẩn bị : Bảng phụ,
III/ Các hoạt động dạy – học
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Để thực hiện bài tập này ta làm như thế nào?
- Nhận xét - ghi điểm.
Bài 2:Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu HS thực hiện tương tự như bài 1.
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- Đổi thành hỗn số với đơn vị cần chuyển sau đó viết dưới dạng số thập phân.
- 2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.
a) 35m 3cm = m b) ; c) SGK.
- Đổi vở kiểm tra cho nhau.
Trang 2Trường tiểu học Ma nới lớp 5a2 GV:Trần
thị Huyền
Tiết 3 Tập đọc:
§17:CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I.Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận : Người lao động là đáng
quý nhất (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II Chuẩn bị : - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Ổn định:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: :(4’)
- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến sống được không?
- Đoạn 2: Từ Quý và Nam đến phân giải
Đoạn 3 : Còn lại.
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó đọc: Sôi
nổi, quý, hiếm…
- Gọi HS đọc đoạn nối tiếp lần 2.
- Gọi HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
? Theo em khi tranh luận, muốn thuyết phục
người khác thì ý kiến đưa ra phải thế nào? Thái
độ tranh luận phải ra sao?
* ý : Người lao động là quý nhất.
* HĐ3: Đọc diễn cảm :(10’)
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
-2-3 HS -Theo dõi -HS lắng nghe
- Nam: Thì giờ là quý nhất
- Hùng: Lúa gạo nuôi con người
- Quý: Có vàng là có tiền sẽ mua đợc lúa gạo
- Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
- HS rút ý ghi vở
- Một số HS đọc đoạn trên bảng
Trang 3- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm toàn bài,
chuẩn bị cho tiết TĐ tiết sau: Đất Cà Mau
+VN là nớc có nhiều dân tộc trong đó ngời kinh có số dân đông nhất
+Mật độ dân số cao, dân c tập trung đông đúc ở đồng bằng ven biển và tha thớt ở vùng
núi
+Khoảng 3/4 dân số VN sống ở nông thôn
-Sử dụng bảng số liệu, biểu dồ, bản đồ, lợc đồ dân c ở mức độ đơn giản để nhận biết
một số đặc điểm của sự phân bố dân c
-Học sinh khá, giỏi nêu hậu quả của sự phân bố dân c không đều giữa vùng đồng
bằng ven biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân thiếu lao động
BVMT:Dõn số đụng, dẫn đến mụi trường ngày càng bị ụ nhiễm, mọi người phải cú
ý thức bảo vệ và giữ gỡn mụi trường
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC :
- Baỷn ủoà phaõn boỏ daõn cử VN.
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương phỏp quan sỏt, thảo luận, trỡnh bày, hỏi đỏp, thực hành, luyện tập.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1 Baứi cuừ : :(5’) “Daõn soỏ nửụực ta”.
- Neõu ủaởc ủieồm veà soỏ daõn vaứ sửù taờng daõn soỏ ụỷ
nửụực ta?
- Taực haùi cuỷa daõn soỏ taờng nhanh?
- Neõu vớ duù cuù theồ?
- ẹaựnh giaự, nhaọn xeựt.
2 Giụựi thieọu baứi mụựi : :(3’) “Tieỏt hoùc hoõm nay, chuựng
ta seừ tỡm hieồu veà caực daõn toọc vaứ sửù phaõn boỏ daõn cử ụỷ
nửụực ta”.
3 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng :
Hoaùt ủoọng 1 : :(10’) Caực daõn toọc
Phửụng phaựp: Thaỷo luaọn nhoựm, quan saựt, sửỷ duùng bieồu
ủoà, buựt ủaứm.
* Caựch tieỏn haứnh:
- Nửụực ta coự bao nhieõu daõn toọc?
- Daõn toọc naứo coự soỏ daõn ủoõng nhaỏt? Chieỏm bao
nhieõu phaàn trong toồng soỏ daõn? Caực daõn toọc coứn laùi
+ Hoùc sinh traỷ lụứi.
+ Boồ sung.
+ Nghe.
Hoaùt ủoọng nhoựm theo baứn, lụựp.
+ Quan saựt bieồu ủoà, tranh aỷnh, keõnh chửừ/ SGK vaứ traỷ lụứi.
- 54.
- Kinh.
Trang 4chiếm bao nhiêu phần?
- Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc
ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?
+ Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời của học sinh.
Hoạt động 2: :(10’) Mật độ dân số
Phương pháp: Quan sát, đàm thoại.
* Cách tiến hành:
- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân số là
gì?
Để biết Mật độ DS, người ta lấy tổng số dân tại
một thời điểm của một vùng, hay một quốc gia
chia cho diện tích đất tự nhiên của một vùng hay
quốc gia đó
Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với thế giới và
1 số nước Châu Á?
Kết luận : Nước ta có Mật độ DS cao.
Hoạt động 3: :(10’) Phân bố dân cư.
Phương pháp: Sử dụng lược đồ, quan sát,
* Cách tiến hành:
- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những
vùng nào? Thưa thớt ở những vùng nào?
Ở đồng bằng đất chật người đông, thừa sức lao
động Ở miền khác đất rộng người thưa, thiếu sức
lao động.
- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị hay
nông thôn? Vì sao?
Những nước công nghiệp phát triển khác nước
ta, chủ yếu dân sống ở thành phố.
Hoạt động 4 : :(2’) Củng cố
Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải.
* Cách tiến hành:
GV Giáo dục: Kế hoạch hóa gia đình.
4 Tổng kết - dặn dò: :(2’)
- Chuẩn bị: “Nông nghiệp”.
- Nhận xét tiết học
- 86 phần trăm.
- 14 phần trăm.
- Đồng bằng.
- Vùng núi và cao nguyên.
- Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me…
+ Trình bày và chỉ lược đồ trên bảng vùng phân bố chủ yếu của người Kinh và dân tộc ít người.
Hoạt động lớp.
- Số dân trung bình sống trên 1 km 2 diện tích đất tự nhiên.
+ Nêu ví dụ và tính thử MĐDS.
+ Quan sát bảng MĐDS và trả lời.
- MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5 lần, gần gấp đôi Trung Quốc, gấp 3 Cam-pu-chia, gấp 10 lần MĐDS Lào.
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Trả lời trên phiếu sau khi quan sát lược đồ trang 80.
- Đông: đồng bằng.
- Thưa: miền núi.
+ Học sinh nhận xét.
Không cân đối.
- Nông thôn Vì phần lớn dân cư nước ta làm nghề nông.
Đại diện từng nhóm trình bày.
* Lớp nhận xét
Hoạt động lớp.
+ HS nêu lại những đặc điểm chính về dân số, mật độ dân số và sự phân bố dân cư.
Trang 517: Động tác chân - trò chơi “Dẫn bóng ” I/ Mục tiêu :
- Ôn động tác vơn thở và tay Yêu cầu thực hiện tơng đối đúng động tác.
- Học động tác chân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Trò chơi Dẫn bóng” Yêu cầu chơi nhiệt tình và chủ động
II/ Địa điểm, phơng tiện:
- Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập
- 1 còi và kẻ sân cho trò chơi
III/ Nội dung và phơng pháp lên lớp.
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu tiết học
- Chạy nhẹ trên sân 100 -200m rồi
đi thờng, hít thở sâu, xoay các khớp
- Chơi trò chơi " Tìm ngời chỉ huy"
- G nêu tên động tác, vừa giải thích vừa phântích kĩ thuật động tác và làm mẫu cho họcsinh tập theo
- G hô nhịp cho học sinh tập, nhận xét sửasai
- Chia tổ tập luyện, tổ trởng điều khiển Gtheo dõi, nhận xét, sửa sai
- Tổ chức thi đua giữa các tổ
- Tập hợp theo đội hình chơi
- G nêu tên trò chơi, hớng dẫn cách chơi
Trang 6* GV
Tiết2 Đ42 TOÁN
VIEÁT CAÙC SOÁ ẹO KHOÁI LệễẽNG
DệễÙI DAẽNG SOÁ THAÄP PHAÂN
I Muùc tieõu:
-Biết vieỏt soỏ ủo khoỏi lửụùng dửụựi daùng soỏ thaọp phaõn.
-Làm bài 1,2a, 3
II.ẹoà duứng daùy hoùc:
-GV: Keỷ saỹn baỷng ủụn vũ ủo ủoọ daứi chổ ghi ủụn vũ ủo laứ khoỏi lửụùng - Baỷng phuù, baỷng nhoựm
III.Hoaùt ủoọng daùy hoùc:
1
Kiểm tra bài cũ :(5’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài ở luyện tập tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạyhọc bài mới
2.1.Giới thiệu bài : :(3’)
- GV giới thiệu : Trong tiết học này
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề :
- GV yêu cầu : Em hãy nêu mối quan hệ
giữa gam và héc-tô-gam, giữa
ki-lô-gam và yến
- GV viết lên bảng mối quan hệ trên vào
cột ki-lô-gam
- GV hỏi tiếp các đơn vị đo khác sau đó
viết lại vào bảng đơn vị đo để hoàn thành
bảng đơnvị đo khối lợng nh phần Đồ
dùng dạy học
- Gv hỏi : Em hãy nêu mối quan hệ giữa
hai đơn vị đo khối lợng liền kề nhau
c) Quan hệ giữa các đơn vị đo thông
dụng
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa
tấn với tạ, giữa ki-lô-gam với tấn, giữa tạ
10
1yến
vị tiếp liền trước nó
HS nêu :
1 tấn = 10 tạ
1 tạ = 10
1 tấn = 0,1 tấn
1 tấn = 1000kg
1 kg =
1000
1tấn = 0,001 tấn
1 tạ = 100kg
- HS nghe yêu cầu của ví dụ
- HS thảo luận, sau đó một số HS trìnhbày cách làm của mình trớc lớp, HS cảlớp cùng theo dõi và nhận xét
- HS cả lớp thống nhất cách làm
5 tấn 132kg = 5
1000 132tấn = 5,132tấn/
Trang 7- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS làm bài
trên bảng lớp
3 Củng cố dặn dò :(3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- HS đọc yêu cầu của bài toán trớc lớp
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS cả
lớp theo dõi và bổ xung
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- HS theo dõi bài chữa của GV và tựkiểm tra bài của mình
*************************************************************************
Tiết 3 : Luyện từ và cõu :
Đ17:MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIấN NHIấN I.Mục tiờu:
- Tỡm được cỏc từ ngữ thể hiện sự so sỏnh, nhõn hoỏ trong mẩu chuyện Bầu trời mựa
thu (BT1 ; BT2).
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp que hương, biết dựng từ ngữ, hỡnh ảnh so sỏnh, nhõn
hoỏ khi miờu tả
* GDBVMT: (Khai thỏc giỏn tiếp) GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết về
mụi trường thiờn nhiờn VN và nước ngoài, từ đú bồi dưỡng tớnh cảm yờu quý, gắn bú
với mụi trường sống
II.Chuẩn bị:- Bỳt dạ, giấy khổ to,bảng phụ
III.Cỏc hoạt động dạy – học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: :(3’)
- GV gọi một số HS lờn bảng kiểm tra bài cũ
-Nhận xột – ghi điểm
3 Bài mới : :(32’)
* HĐ1: HD làm bài 1 và 2.
- Cho HS đọc bài 1 và bài 2
- Tỡm những từ ngữ tả bầu trời trong bài vừa đọc
và chỉ rừ những từ ngữ nào thể hiện sự so sỏnh?
những từ ngữ nào thể hiện sự nhõn hoỏ?
- Cho HS làm bài GV phỏt giấy cho 3 HS làm bài
- Cho HS trỡnh bày kết quả
- GV nhận xột và chốt lại lời giải đỳng
* HĐ2: HDHS làm bài 3.
- Cho HS đọc yờu cầu của BT
-2-3 HS -Theo dừi
- 1 HS khỏ giỏi đọc bài Bầu trời mựa thu
- 1 HS đọc yờu cầu bài 2
Trang 8- Cho HS làm bài
- Gọi trình bày kết quả
- GV nhận xét – tuyên dương những HS viết đoạn
văn đúng, hay
4 Củng cố dặn dị: :(5’)
- GV liên hệ GDBVMT GV kết hợp cung
cấp cho HS một số hiểu biết về mơi trường
thiên nhiên VN và nước ngồi, từ đĩ bồi
dưỡng tính cảm yêu quý, gắn bĩ với mơi
trường sống
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn nếu ở lớp
viết chưa xong
- K ể lại được 1 lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương (hoặc ở nơi khác) ; kể rõ địa điểm,
diễn biến của câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
+ GV: Sưu tầm những cảnh đẹp của địa phương.
+ HS: Sưu tầm những cảnh đẹp của địa phương.
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Phương pháp thảo luận, trình bày, , thực hành, luyện tập.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1./ Kiểm tra bài cũ :(5’)
- Kể lại chuyện em đã được nghe, được
đọc nói về mối quan hệ giữa con người với
con người.
- Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng
kể – thái độ).
2 Giới thiệu bài mới : :(3’)
- Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
3 / Dạy - học bài mới
Hoạt động 1: :(10’)
Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
- Đề bài : Kể chuyện về một lần em được
đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở
nơi khác.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu
đúng yêu cầu đề bài.
Trang 9 Hoạt động 2: :(10-12’)
* Mục tiêu: Thực hành kể chuyện.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên sẽ xếp các em theo nhóm.
- Nhóm cảnh biển.
- Đồng quê.
- Cao nguyên (Đà lạt).
- Giáo viên chốt lại bằng dàn ý sơ lược.
1/ Giới thiệu chuyến đi đến nơi nào? Ở
đâu?
2/ Diễn biến của chuyến đi.
+ Chuẩn bị lên đường.
+ Cảnh nổi bật ở nơi đến.
+ Tả lại vẻ đẹp và sự hấp dẫn của cảnh.
+ Kể hành động của những nhân vật trong
chuyến đi chơi (hào hứng, sinh hoạt).
3/ Kết thúc: Suy nghĩ và cảm xúc của em.
Hoạt động 3: :(2’) Củng cố.
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.
* Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS thực hiện ;
- Nhận xét, tuyên dương.
4 Tổng kết - dặn dò: :(5’)
- GV yêu cầu HS học tập và noi
gương tình yêu thiên nhiên của Bác
Hồ nếu em nào đã được đi thăm
Lăng Bác và nhà Bác.
- Chuẩn bị: “Ôn tập”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lần lượt nêu cảnh đẹp đó là gì?
- Cảnh đẹp đó ở địa phương em hay ở nơi nào?
- Học sinh lần lượt nêu lên cảnh đẹp mà em đã đến – Hoặc em có thể giới thiệu qua tranh.
- Học sinh ngồi theo nhóm từng cảnh đẹp.
Thảo luận theo câu hỏi a, câu hỏi b
- Đại diện trình bày (đặc điểm).
- Cả lớp nhận xét (theo nội dung câu a và b).
- Lần lượt học sinh kể lại một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em đã chọn (dựa vào dàn ý đã gợi ý sau khi nêu đặc điểm).
- Có thể yêu cầu học sinh kể từng đoạn Chia 2 nhóm.
- Nhóm hội ý chọn ra 1 bạn kể chuyện.
- Lớp nhận xét, bình chọn.
Tiết 5: §17 Khoa häc
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I-Mơc tiªu:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thơng thường khơng lây nhiễm HIV
- Khơng phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II / Chuẩn bị : - Hình 36,37 SGK.
Trang 10- 5 tấm bỡa cho hoạt động đúng vai " Tụi bị nhiễm HIV".
-Tranh ảnh,tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS
III/Cỏc phương phỏp dạy học :
- Phương phỏp quan sỏt, thảo luận, trỡnh bày, hỏi đỏp, thực hành, luyện tập.
B-Bài mới :(5’) : GV giới thiệu bài
HĐ 1: :10’) HIV /AIDS không lây
nhiễm qua một số tiếp xúc thông
thờng.
-HS thảo luận nhóm 2 trao đổi những hoạt
động tiếp xúc nào không có khả năng lây
nhiễm HIV/AIDS
-HS trả lời,GV kết luận
-GV tổ chức trò chơi:HIV không lây nhiễm
qua con đờng tiếp xúc thông thờng
+Mỗi nhóm 4 HS HS đọc lời thoại các
nhân vật trong hình 1 và phân vai diễn lại
tình huống
+Gọi nhóm HS lên diễn kịch
-GV nhận xét khen ngợi từng nhóm
HĐ 2: :(10’)Không nên xa
lánh,phân biệt đối xử với ngời lây
nhiễm HIV và gia đình họ
-HS hoạt động theo nhóm 2
-Q/S hình 2,4 trang 36,37 SGK,đọc lời
thoại trả lời câu hỏi: Nếu các bạn đó là
ng-ời quen của em,em sẽ đối xử với các bạn
HĐ 3 :(10’) :Bày tỏ thái độ ý kiến
-HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:Nếu
mình ở trong tình huống đó,em sẽ làm gì?
Tình huống 1 :Lớp em có 1 bạn vừa
chuyển đến.Bạn rất xinh xắn nên lúc đầu ai
cũng muốn chơi với bạn.Khi biết bạn bị
nhiễm HIV mọi ngời đều thay đổi thái độ
vì sợ lây.Em sẽ làm gì khi đó?
Tình huông 2 :Em cùng các bạn đang chơi
trò chơi “Bịt mắt bắt dê”thì Nam đến xin
đ-ợc chơi cùng.Nam đã bị nhiễm HIVtừ
mẹ.Em sẽ làm gì khi đó?
Tình huống 3 :Em cùng các bạn đang chơi
thì thấy cô Lan đi chợ về.Cô cho mỗi đứa
một quả ổi nhng ai cũng rụt rè không dám
nhận vì cô bị nhiễm HIV.Khi đó em sẽ làm
gì?
IV-Hoạt động kết thúc : :(5’)
-Chúng ta cần có thái độ nh thế nào với
ng-ời nhiễm HIV và gia đình họ?
-Làm nh vậy có tác dụng gì?
- 2 HS lần lượt lờn bảng trả lời
- HS dưới lớp nhận xột
- 1 HS nhắc lại tờn bài
- HS quan sỏt tranh trong SGK, thảo luận và trả lời
Trang 11-HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết mạnh, cú ớch cho bản thõn, gia đỡnh và
- Học trò chơi "Ai nhanh và khéo hơn Yêu cầu năm đợc cách chơi.
II/ Địa điểm, phơng tiện:
- Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập.
- 1 còi và kẻ sân cho trò chơi.
III/ Nội dung và phơng pháp lên lớp.
- G nêu tên trò chơi, Giới thiệu cách chơi,
Tổ chức cho học sinh chơi thử, sau đó chơi
Trang 12- Tập một số động tác thả lỏng.
- G cùng học sinh hệ thống bài.
- G nhận xét, đánh giá kết quả bài học.
* Rút kinh nghiệm sau tiết day:
- Giỳp HS ụn tập về: Viết cỏc số đo độ dài dưới dạng số thập phõn
- Rốn kĩ năng làm toỏn cho HS
- Giỏo dục HS yờu thớch mụn học
II Đồ dựng :
- GV : Nội dung ụn tập
- HS : VBT
III Cỏc hoạt động dạy học
I ổn định tổ chức (1’)
II Nội dung ụn tập (30’)
1 Bài 1 (VBT-51) Viết số thập phõn
thich hợp vào chỗ chấm
- Gọi HS nờu yờu cầu bài
- Yờu cầu HS làm vào vở
- Gọi HS nờu yc bài
- Yờu cầu HS làm bài vào vở
- Viết số thập phõn thớch hợp vào chỗ chấm
- 2HS lờn bảng làm bài a.4m 13cm = 4,13m 6dm 5cm = 6,5dm 6dm 12mm = 6,012dm
b 3dm = 0,3m 3cm = 0,3dm 15cm = 0,15m
- Viết số thập phõn thớch hợp vào chỗ chấm
- 2 HS lờn bảng làm bài
a 8km 832m = 8,832km