1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an hoa 10 - ki 2 (moi)

89 509 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhóm VIIA - Nhóm Halogen
Trường học Trường THPT Na Rỳ
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên Chuẩn bị phiếu học tập : – Có các hoá chất NaBr, NaI, clo, nớc brom, có thể thực hiện các phản ứng hoá học nh thế nào để chứng minh tính oxi hoá của các nguyên tố giảm dần từ

Trang 1

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10

37 12/12 /09 ngày giảng

Chơng V: Nhóm VIIA - Nhóm Halogen Bài 21: Khái quát về nhóm Halogen A/ Mục tiêu bài học :

1.Về kiến thức: Học sinh biết:

+ vị trí nhóm Halogen trong bảng tuần hoàn

+ Sự bđổi ĐAĐ, bkính ngtử và một số t/c vlí của các ngtố trong nhóm

+ Cấu hình e lớp ngoài cùng của ngtử các ngtố Hlg tơng tự nhau T/c HH cơ bản của cácngtố Hlg là tính oxh mạnh

+ Sự bđổi t/c HH của các đơn chất trong nhóm Hlg

2 Về kỹ năng:

+ Viết cấu hình e lớp ngoài cùng của các ngtử Hlg

+ Dựa vào ch e lớp ng cùng và 1 số t/c khác của ngtử, dự đoán t/c HH cơ bản của các ngtố Hlg là tính oxh mạnh

+ Viết đợc ptHH c/m t/c oxh mạnh của các ngtố hlg, qluật bđổi t/c của các ngtố trong nhóm

+ Tính thể tích hoặc khối lợng dd chất tja hoặc tạo thành sau p

3 Về giáo dục tình cảm, thái độ:

- Tự nghiên cứu, say mê học tập

I.Vị trí nhóm Halogen trong bảng HTTH

- HĐ1: 15’

+ GV giới thiệu tên các Halogen

+ Vị trí của các Halogen?

+ GV giải thích: At không gặp trong tự

nhiên, điều chế nhân tạo

II Cấu hình e nguyên tủ, cấu tạo phân tử:

- HĐ2: (10’)

+ GV yêu cầu HS viết CHe ngoài cùng của

các Halogen, nêu nhận xét số e ngoài cùng

+ GV kết luận: do có 7e ngoaì cùng nên

khuynh hớng đặc trng nhận thêm 1e để co

CHe giống Khí hiếm

Tính chất hoá học cơ bản: Tính OXH mạnh:

III Sự biến đổi tính chất:

1.Sự biến đổi tính chất vật lý,độ âm điện

+ HS biểu diễn kiên kết phtrình X2

X + X  X : X

X - X hoặc X2

+ HS quan sát bảng 11, nêu nhận xét:

Từ F2  I2 :-Tính chất vật lý:

Trang 2

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10 -Sự biến đổi tính chất vật lý

-Sự biến đổi độ âm điện

2 Sự biến đổi tính chất hoá học của các

đơn chất.

-HĐ 5:

-GV gợi ý HS nhận xét và giải thích:

+ Các Halogen giống nhau về tính chất hoá

học cũng nh thành phần và tính chất các hợp

chất

+ F2  I2: tính OXH giảm dần

+ F chỉ có số OXH -1, các Hlg khác ngoài số

oxh -1 còn có số OXH +1, +3, +5, +7

+ Trạng thái: Khí  lỏng  rắn + Màu sắc: Đậm dần

+ to

nc , to sôi tăng dần , r nt

- ĐAĐ giảm dần

-Ghi chép, giải thích

+ do CHe ngoài cùng ns2 np5

+ F có độ âm điện lớn nhất CHe không gần phân lớp d Các Halogen khác CHe ngoài cùng gần phân lớp d

4 Củng cố:(2’)

- GV củng cố: - Nguyên nhân tính OXH mạnh của các Halogen

- Nguyên nhân tính OXH của các hal giảm dần từ F2  I2

5 Hớng dẫn (3’) bài tập 1- 8(trang 96)

Hớng dẫn bài tập 8:

X2 + Mg  MgX2

a a

3X2 + 2Al  2AlX3

a 2a/3

Duyệt tổ chuyên môn

Rút kinh nghiệm giờ dạy

38 12/12 /09 ngày giảng

Bài 22: Clo

A Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức:

- HS biết:Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, d của clo, PP đ/c clo trong phòng TN và trong công nghiệp và ?

- HS hiểu: Tính chất hoá học cơ bản của Clo là tính oxh mạnh ( t/d với kloại, hiđro) Clo còn thể hiện tính khử

2 Về kỹ năng:

- Dự đoán, ktra và kluận đợc về t/c HH cơ bản của clo

- Qsát các TN hoặc hình ảnh TN rút ra NX về t/c của clo

- Viết pt HH minh hoạ t/c HH và đ/c clo

- tính thể tích khí clo ở đktc tja hoặc tạo thành trong p

3 Về giáo dục tình cảm, thái độ:

- Chống ô nhiễm môi trờng

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV chuẩn bị sẵn bình khí Clo

Trang 3

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10

Giải thích tại sao F chỉ có số oxh -1, các Halogen khác có số OXH -1,+1, +3, +5, +7

HS trả lời, GV nhận xét, đánh giá, cho điểm

-Tính chất hoá học Clo: -Tính Oxi hoá mạnh

1 Tác dụng với Kim loại, H 2 :

- HĐ3: (5’)

+ GV yêu cầu HS viết ptp của clo với kim loại

( Na, Cu, Fe ) và H2

+ GV nhấn mạnh : Clo oxi hoá đợc hầu hết

các KL và Phi Kim , phản ứng xảy ra ở to

th-ờng hoặc không cao lắm , toả Q

+ GV biểu diễn TN:

Na,Fe cháy trong Clo

2.Tác dụng của Cl 2 với H 2 O

- HĐ4: (5’)

- Giáo viên thông báo phản ứng Cl2 với H2O

Cl2 + H2O  HCl + HClO

+ Yêu cầu HS xác định số OXH của Cl2

+ GV giới thiệu : HClO là axit rất yếu

(yếu hơn H2CO3) nhng có tính OXH rất mạnh

+ Tại sao Cl2 ẩm có tính tẩy màu còn Cl2 khô

lại không có tính chất này

III Trạng thái thiên nhiên

- HĐ5: (5’)

GV: Vì sao trong tự nhiên Cl2chỉ tồn tại ở

dạng hợp chất và chủ yếu ở dạng hợp chất

nào?

- GV bổ sung:

+ Các đồng vị của Cl2

HĐ 6: (5’)

+ GV nêu phơng pháp điều chế Cl2 trong PTN,

yêu cầu HS viết phơng trình phản ứng

- Cl2 ẩm có tính tẩy màu do Cl2 phản ứng H2O tạo HClO

- HS trả lời : + Cl2 là nguyên tố hoạt động hoá học mạnh  tự nhiên : ở dạng hơp chất.+ Cl2 có trong NaCl (nớc biển, muối mỏ)

Nghe , ghi chép

+ HS viết phơng trình phản ứng:MnO2 + 4 HCl  MnCL2 + Cl2 + 2H2O

2KMnO4 + 16 HCl 

Trang 4

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10

+ CTPT, t/c của khí HCl ( Chất khí tan nhiều trong H2O tạo thành dd axit HCl)

+ T/c vlí , đ/c axit HCl trong phòng TN và trong công nghiệp

+ T/c, d của một số muối clorua, p đặc trng của ion clorua

+ DD HCl là một axit mạnh, có tính khử

2/Về kỹ năng :

- Dự đoán, ktra dự đoán, kluận về t/c của axit HCl

- Viết các pthh c/m t/c của axit HCl

- Nhận biết ion clrrua

- Tính nồng độ hoặc thể tích của dd HCl tja hoặc tạo thành trong p

B.Chuẩn bị :

-Hoá chất : NaCl, H2SO4 đặc, AgNO3, giấy quỳ

-Dụng cụ: Bình cầu , nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua, đèn cồn , giá thí nghiệm

C Tổ chức hoạt động dạy học : ( Tiết 1)

+ GV yêu cầu HS giải thích tính tan HCl

+ GV giới thiệu thêm :20oC : 1VH2O:: 500

VHCl dd thu đợc là axit nên dd quì tím

ngả sang đỏ

- HS viết CTe , CTCT: H :Cl H- Cl+ HCl là HC phân cực : X = 0,96

+ HS quan sát TN0 , tính tỉ khối , nhận xét:Khí không màu, mùi xốc ,nặng hơn KK.+ HS quan sát: HCl tan rất nhiều

+ Giải thích : H2O , HCl đều là các phân tửphân cực

Trang 5

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10

II/ Axit Clohiđric : HCl

1 Tính chất vật lí:

HĐ3:

+ GV cho HS quan sát lọ đựng dd HCl

loãng và đặc

+ GV giải thích và thông báo C% HCl

đặc nhất là 37% và d = 1,19 g/ml

(dd HCl dễ bay hơi)

2.Tính chất hoá học

HĐ4:

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về tính chất

hoá học của HCl

- GV uốn nắn và củng cố tính chất axit

của dd HCl HCl là axit mạnh

- GV giới thiệu axit HCl có tính khử do

Cl- có mức oxi hoá thấp nhất và cho HS

nghiên cứu lại phản ứng điều chế Clo

3.Điều chế:

HĐ5:

a trong PTN

+ GV thông báo cách điều chế HCl trong

PTN

+ GV : - Tại sao phải dùng NaCl tinh thể

và H2SO4đ đ.- GV hỏi: dùng nhiệt độ cao

hay thấp tiết kiệm NL hơn

b Trong CN

- GV giới thiệu hình 5.7 : phơng pháp

ng-ợc dòng

+ HS quan sát, nêu hiện tợng: Lọ đựng dd HCl đặc bốc khói

- HS lấy ví dụ: HCl phản ứng kim loại hoạt

động , bazơ, oxit bazơ, muối và viết ptpứ

- HS viết lại phơng trình phản ứng điều chế Clo trong PTN

MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O 2KMnO4 + 16HCl 

2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H20

Cl-  Clo + 1e

- Ghi chép:

+ Trong PTN : phơng pháp sunphat

NaClTT + H2SO4 đ đ_ 250  0C NaHSO4 + HCl

2NaClTT + H2SO4 đ đ_ 400  0C Na2SO4 + 2HCl

- HS trả lời: HCl tan nhiều trong H2O

- Nhiệt độ cao: n HCl :n H2SO4 = 2 : 1

+ Trong CN : Đốt H2 trong Cl2: H2 + Cl2  2 HCl 4 Củng cố : -Tính chất hoá học dd HCl 2.Hớng dẫn: bài tập 7(106)

HD: a, n AgNO3= ? -Viết phơng trình phản ứng

- Tính nHCl  C%dd HCl 

Duyệt tổ chuyên môn

Rút kinh nghiệm giờ dạy

40 22/12 /09 ngày giảng

Bài 23 (Tiếp) 1/ ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2/ Kiểm tra bài cũ : Xen kẽ bài giảng

3/ Bài mới :

HĐ1:

Trang 6

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10

III Muèi clorua, nhËn biÕt Cl -

1/ Giíi thiÖu mét sè muèi clourua

- GV hái: øng dông NaCl ?

- GV cñng cè vµ giíi thiÖu thªm vÒ

c¸c muèi clorua kh¸c: KCl, ZnCl2 ,

AlCl3

2/ NhËn biÕt Cl-

- GV biÓu diÔn TN nhËn biÕt ion Cl

trong dung dÞch HCl, dung dÞch NaCl

c¸c dd sau bÞ mÊt nh·n: HCl, NaCl,

NaNO3 , h·y nhËn biÕt tõng dung

HCl + AgNO3  AgCl + HNO3

NaCl + AgNO3  AgCl + NaNO3

- Ghi chÐp: NhËn biÕt Cl- b»ng dung dÞch AgNO3 : KÕt tña tr¾ng AgCl

- Hs tãm t¾t, gi¶i bµi tËp TrÝch mÉu thö:

CNB

(1): NaCl + AgNO3  NaNO3 + AgCl 

.

Trang 7

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10

- Hs biết: Thành phần HH, d, ngtắc sx 1 số h/c chứa oxi của clo

- Hiểu đợc: Tính oxh mạnh của 1 số h/c chứa oxi của clo (nớc gia ven và clorua vôi)

- Nớc Javen và Clorua vôi

C.Tiến trình bài giảng :

1/ ổn định tổ chức lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1 : TB tính chất hoá học của axit HCl (HSTB)

Câu hỏi 2 : Sục khí Clo qua dung dịch Na2CO3 thấy có khí CO2  Giải thích? (HS khá)

- GV gọi HS trả lời câu hỏi 1,2

- Kiểm tra HS làm bài tập ở nhà Nhận xét HS trả lời và tình hình làm bài tập ở nhà

- GV thông báo :NaClO là chất oxi hoá

mạnh và Clo có số ôxi hoá là +1

HĐ2: GV hỏi

- NaClO là muối của axít nào? Axít

này có tính chất đặc biệt gì ? Nếu để

lâu muối này trong không khí có CO2

+ Phòng TN: cho khí Clo tác dụng với

dd NaOH(l) ở nhiệt độ thờng

tác dụng dd NaOH (K) tạo nớc Javen

II Clorua vôi

HĐ4: GV cho HS q/s mẫu Clorua vôi,

giới thiệu công thức phân tử : CaOCl2

+ Để NaClO lâu trong không khí (CO2):NaClO + CO2 + H2O  NaHCO3 + HClO

Trang 8

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10 Ca

Bài 25: Flo, Brom, Iot ( 2 Tiết )

A.mục tiêu bài học:

- Viết các pthh c/m t/c hh của F, Br, I và tính oxh giảm dần từ F đến I

- Tính khối lợng Br, I tja và tạo thành trong p

B.Tiến trình bài giảng: Tiết 1:

1.ổn định tổ chức lớp: ( 1’)

Câu hỏi 1: thành phần, ứng dụng và phơng pháp điều chế nớc Javen (HSTB)

Câu hỏi 2: Thành phần, ứng dụng và phơng pháp điều chế Clorua vôi (HSTB)

Câu hỏi 3: bài tập 5 (108) (HS khá)

Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng làm bài, cho học sinh nhận xét, giáo viên củng cố,

đánh giá và cho điểm

Trang 9

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10 -Gv cho hs đọc sách giáo khoa phần I.1

-Giáo viên củng cố thêm: F2 là khí rất

độc, chỉ có ở dạng hợp chất tự nhiên

2.Tính chất hoá học:

Hoạt động 2:

-Giáo viên hỏi: dự đoán tính chất hoá học

của Flo dựa vào độ âm điện?

-Giáo viên giới thiệu các tính chất hoá

học cụ thể của Flo và hớng dẫn học sinh

viết pt phản ứng

-Pứ với các kim loại tạo muối Florua

+Phản ứng với hầu hết các phi kim

+ p với H2 mãnh liệt ngay ở to thấp

Giáo viên giải thích tính chất dung dịch

HF: là axít yếu nhng có tính chất đặc biệt

là ăn mòn thuỷ tinh:

4HF + SiO2  SiF4 + 2H20

- Giáo viên hỏi: tính chất hoá học của Clo

(Điều kiện phảm ứng) so sánh với tính

chất hoá học của F2

- Giáo viên kết luận: F2 là chất OXH

mạnh nhất trong các phi kim

3 ứng dung:

Hoạt động 3:

Giáo viên cho HS tự nghiên cứu I.3

-Giáo viên nhấn mạnh hợp chất CFC làm

suy giảm tầng OZon

4.Sản xuất F 2 trong công nghiệp

Hoạt động 4:

- GV giới thiệu: Không một hoá chất nào

có thể OXi hoá F- Phơng pháp duy nhất

-Học sinh trình bày tính chất hoá học của

Cl2 so sánh tính chất hoá học của F2 và rút

ra nhận xét:

F2 có tính chất OXH mạnh hơn

- Học sinh đọc sách giáo khoa tự nghiêncứu I.3

- Học sinh trả lời: F2 cháy trong H20 nóng

4.Củng cố: + Tính OXH mạnh nhất của Flo

+ BTVN: 1,9,10 (sgk- 113,114)

5 Hớng dẫn:

- Đọc sách giáo khoa phần Br2, I2

Nghiên cứu 1 nguyên tố hoá học:

- Cấu tạo nguyên tử

Trang 10

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10

+ Giáo viên cho học sinh quan sát mầu

Br2 và đọc sách giáo khoa II.1

+ Giáo viên nhấn mạnh: hơi Br2 độc, dd

+Giáo viên hớng dẫn học sinh viết PT

phản ứng, giới thiệu HBr: dung dịch

trong H20 là axít mạnh hơn HCl

3 ứng dụng:

Hoạt động 3

+Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc sách

giáo khoa II.3

4 Sản xuấ Br 2 trong công nghiệp:

Hoạt động 4:

+Giáo viên giới thiệu phơng pháp sản

xuất Br2 trong công nghiệp

III/ Iôt:

1.Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên

Hoạt động 6:

Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc sách

giáo khoa III.3

- Giáo viên giải thích hiện tợng thăng

hoa ( Rắn -> hơi )

2.Tính chất hoá học:

Hoạt động 7:

- Giáo viên hỏi: Tính chất hoá học của I2

GV hớng dẫn HS viết các PTPƯ xảy ra

- Giáo viên hỏi: So sánh tính chất oxi

hoá của I2 so với F2, Cl2, Br2 ?

-Giáo viên củng cố và giới thiệu các

- GV cho học sinh tìm hiểu ứng dụng I2

- Giáo viên chú ý: Phòng bệnh bớu cổ

- Giáo viên giới thiệu SX I2 trong CN

-Học sinh quan sát và đọc sách giáo khoaII.1 + Rút ra nhận xét về t/chất vật lý vàTTTN của Br2

Br20 + H20  t0 2HBr

Br2 + H20 HBr1 + HBr1 0+Học sinh đọc sách giáo khoa II.3 rút raứng dụng của Br2

+HS nghe, ghi chép: dùng khí Cl2 OXi hoáNaBr (Còn lại trong nớc biển sau khi táchNaBr)

-Học sinh đọc sách giáo khoa tìm hiểu tínhchất vật lý TT TN của I2

-HS trả lời: I2 có độ âm điện nhỏ hơn và

Rngtử lớn hơn F2, Cl2, Br2 nên có tính oxi hoáyếu hơn

+ Phản ứng kim loại: t0 (xt)+ Phản ứng H2 (t0 cao, xt)

I0

2 + H 20 2HI-Học sinh trả lời: I2 là chất oxi hoá nhngkém F2, Cl2, Br2

-Học sinh nghe, ghi chép

-HS đọc sgk - tìm hiểu thực tế ứng dụng I2

-Nghe đọc sách giáo khoa ghi chép

4 Củng cố: - so sánh tính OXi hoá của F2, Cl2, Br2, I2

5 Hớng dẫn:

-Ôn tập nhóm hal

Trang 11

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10

Bài 26: Luyện tập nhóm Halogen ( 2 tiết )

A-Mục tiêu bài học:

-Các dung dịch: muối halogenua và AgNO3

C-Tiến trình vài giảng: Tiết 1

1.ổn định tổ chức hớp: 1 phút

Câu 1: So sánh tỉnh chất hoá học của các nguyên tố nhóm hal - viết PTPƯ minh hoạ

(Học sinh TB)Câu 2: Bài tập 5 ( 113) (Học sinh khá)

- GV hỏi: đặc điểm lớp e ngoài cùng

các hal ? Cấu tạo phân tử các hal

Giáo viên hỏi: T/c hoá học của hal ?

So sánh T/c hoá học của các hal ?

Trang 12

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10

b/ Hîp chÊt cã OXi:

GV hái: Nguyªn nh©n tÝnh tÈy mµu vµ

s¸t trïng cña c¸c muèi NaClO vµ

Bµi tËp 5 ( 119)

a/1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5

b/Brom, Br - Brc/TÝnh OXi ho¸ m¹nh: p kim lo¹i, H2, H2O

Trang 13

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10 d/Phi kim mạnh đẩy PK yếu hơn ra khỏi

2KMnO4+16HCl -> 2KCl +2MnCl2 + 5Cl2 + 8 H2O

a/158 a/63,5

K2Cr2O7 +14HCl -> 2CrCl3+2KCl+3Cl2

+7H2Oa/294 a/982

, 63

rút ra kết luận dùng K2Cr2O7 điều chế đợc nhiều Cl2

4.Củng cố: -Tính chất hoá học và phơng pháp điều chế hal

- Cân bằng ptp oxi hoá

5 Hớng dẫn:

+Bài tập 10 (119) n AgNO3

= 0,025 mol NaBr + AgNO3 -> AgBr + NaNO3

46 30/12 /09 ngày giảng

Bài 27: Bài thực hành số 2:

tính chất hóa học của khí Clo và hợp chất của clo.

I- Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

- Đ/c clo trong PTN, tính tẩy màu của clo ẩm

- Đ/c axit HCl từ H2SO4 đặc và NaCl

- Bt thực nghiệm phân biệt các dd, trong đó có dd chứa Cl-

Trang 14

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10

2 Kĩ năng

– Kĩ năng sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm

- - Quan sát các hiện tợng xảy ra, vận dụng kiến thức để giải thích, viết PTHH

– Ôn tập những kiến thức liên quan đến các thí nghiệm trong tiết thực hành

– Nghiên cứu trớc để biết dụng cụ, hoá chất, cách thực hành từng thí nghiệm

4 Giáo viên

Chuẩn bị phiếu học tập :

– Có các hoá chất NaBr, NaI, clo, nớc brom, có thể thực hiện các phản ứng hoá học

nh thế nào để chứng minh tính oxi hoá của các nguyên tố giảm dần từ Cl2, Br2, I2

– Dự đoán các hiện tợng xảy ra

– Viết PTHH của các phản ứng

III một số lu ý:

1 Cl2 , HCl là chất độc, phải cẩn thận khi làm thí nghiệm

2 Axit clohiđric dễ bay hơi lu ý HS phải cẩn thận

3 Đây là bài thực hành đầu tiên ở THPT, HS làm quen với dạng bài tập thực hành nhận biết GV nên hình thành cho HS cách thực hiện theo trình tự sau :

IV Thiết kế hoạt động dạy học

Hoạt động 1 : Mở đầu tiết học

1 GV : Nêu mục đích tiết thực hành Những yêu cầu HS cần thực hiện

2 Sử dụng phiếu học tập kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS và hớng HS vào những nội dung quan trọng của tiết thực hành

Hoạt động 2 : Điều chế clo, tính tẩy màu của khí clo ẩm.

– Cho vào ống nghiệm một lợng KClO3 bằng hạt ngô Nếu dùng KMnO4 thì lợng hoá chất phải lớn hơn Đậy chặt miệng ống nghiệm bằng nút cao su kèm ống hút nhỏ giọt cóchứa dd axit HCl đặc Kẹp một mảnh giấy màu ẩm vào miệng ống nghiệm

– Đặt ống nghiệm trên giá để ống nghiệm (hình 2 trang 179 SGV)

Khi tiến hành thí nghiệm, ta bóp nhẹ quả bóp cao su của ống hút nhỏ giọt

Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng xảy ra trong ống nghiệm Nhận xét, giải thích và viết PTHH

Lu ý :

– Trớc khi làm thí nghiệm phải thử xem nút đậy ống nghiệm có kín không để khí clo không bay ra ngoài

Trang 15

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10 – Có thể thực hiện thí nghiệm theo phơng án khác : dùng ống nghiệm 2 nhánh.

Rót vào nhánh ngắn của ống nghiệm hai nhánh một ít dd HCl đặc Cho vào nhánh dài một lợng nhỏ KClO3 Đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su, kẹp một mảnh giấy màu

ẩm vào miệng ống nghiệm (hình 3a trang 179 SGV)

Khi tiến hành thí nghiệm, ta chỉ việc nghiêng ống nghiệm để dd axit HCl từ nhánh ngắnchảy sang nhán dài tác dụng với KClO3 (hình 3b trang 179 SGV)

Hoạt động 3: Điều chế axit Clo hiđric

- Cho vào ống nghiệm (1) một ít muối ăn rồi rót dd H2SO4 đậm đặc vào đủ để thấm ớt lớp muối ăn Rót khoảng 8 ml H2O cất vào ống (2) và lắp dụng cụ nh H 5.11 (sgk)

Đun cẩn thận ống (1) Quan sát hiện tợng xảy ra , viết PTPƯ

Nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dd trong ống (2) Quan sát hiện tợng

Hoạt động 4 : Bài tập thực nghiệm nhận biết các dd

GV : - Hớng dẫn HS đánh số 1, 2, 3 vào các bình đựng hoá chất

- Thảo luận và lựa chọn các hoá chất, cách thực hiện cho phù hợp

- Sau khi HS thảo luận, GV tóm tắt có thể thực hiện theo cách sau :

HNO3, HCl, NaCl, NaNO3

Thử bằng giấy quỳ xanh

Giấy quỳ chuyển thành đỏ Không có phản ứng

HNO3, HCl NaNO3, NaCl

Thử bằng AgNO3 Thử bằng AgNO3

Kết tủa trắng K0 có phản ứng Kết tủa trắng K0có phản ứng

HCl HNO3 NaCl NaNO3

– HS lựa chọn hoá chất, thực hiện thí nghiệm theo sơ đồ

Lu ý : Có thể thử bằng những cách khác nhau thí dụ : Dùng kim loại (nh Zn, Fe, Al) để

nhận ra axit (HNO3, HCl) và muối (NaNO3 , NaCl) sau đó dùng dd AgNO3 nhận ra Cl–.Hoặc có thể dùng dd AgNO3 trớc để nhận ra HCl, NaCl và HNO3 , NaNO3 sau đó dùng giấy quỳ xanh

Hoạt động 5 : Công việc cuối tiết thực hành

GV : Nhận xét, đánh giá kết quả tiết thực hành Yêu cầu HS viết tờng trình

HS : Thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh PTN, lớp học

47 30/12 /09 ngày giảng

Bài 28 : Bài thực hành số 3 : tính chất hóa học của brom và iot I- mục tiêu

1 Kiến thức: Biết mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

– So sánh tính oxh của clo và brom

- So sánh tính oxh của brom và iot

- Tác dụng của iot với hồ tinh bột

2 Kĩ năng:

Trang 16

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10

- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm

- Quan sát hiện tợng xảy ra, vận dụng kiến thức để giải thích và viết PTHH

– Viết trờng trình TN

II- chuẩn bị

1 Dụng cụ : Nh hớng dẫn trong SGV.

2 Hoá chất : Nh hớng dẫn trong SGV.

Dụng cụ, hoá chất đủ để HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm

NaCl, NaNO3 HCl , HNO3

2 GV nêu gợi ý cho HS tìm hiểu một số dụng cụ, hoá chất dễ tìm kiếm, rất đơn giản

nh một số củ, quả chứa tinh bột (làm thí nghiệm nhận biết tinh bột và iot)

3 Phân bố thời gian hợp lí cho từng thí nghiệm

III-Thiết kế hoạt động dạy học

Hoạt động 1 : Mở đầu tiết thực hành.

1 Giáo viên : Nêu mục tiêu tiết thực hành Những yêu cầu cần thực hiện

2 Sử dụng phiếu học tập kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS và hớng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tiết học

Hoạt động 2 : So sánh tính oxi hoá của clo và brom

Trang 17

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10 – Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn trong SGK.

– Hớng dẫn HS quan sát, giải thích, viết PTHH

Hoạt động 3 : So sánh tính oxi hoá của brom và iot

– Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn trong SGK

– Hớng dẫn HS quan sát, giải thích, viết PTHH

Hoạt động 4 : Tác dụng của iot với hồ tinh bột

– GV hớng dẫn HS tiến hành thí nghiệm nh SGK

– Hoặc có thể làm cách khác, dùng mấy lát khoai lang (hoặc khoai tây, chuối xanh ).Dùng ống nhỏ giọt nhỏ 1 – 2 giọt dd nớc I2 lên lát khoai, quan sát hiện tợng xảy ra Thí nghiệm này để nhận ra tinh bột và iot

Hoạt động 5 : Cuối tiết thực hành.

GV : Nhận xét, đánh giá tiết thực hành Yêu cầu HS viết tờng trình

HS : Thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh PTN, lớp học

48 10/01/2010 ngày giảng

Kiểm tra viết

A.Mục tiêu bài kiểm tra:

1-Kiển thức:

-HS hiểu:

+ Các kiến thức cơ bản của chơng hal

+Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tợng, giải đợc các bài tập

2-Kỹ năng:

-Rèn luyện kỹ năng làm bài, phân tích đề, giải nhanh các bài tập

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- HS ôn tập kỹ kiến thức cơ bản của chơng

- GV chuẩn bị đề kiểm tra photo phát cho học sinh

C.Tiến trình bài giảng:

1.ốn định tổ chức lớp:

-Kiểm tra sĩ số

-Quy định đề

-Phát đề

2.Coi, động viên học sinh làm bài

3.Thu bài, chấm.

4.Chữa, trả bài kiêm tra:

Ma tr n ận đề ktra đề ktra ktra

Trang 18

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10

Câu II: Chọn đáp án đúng (Đ) và tìm câu sai (S):

1/ Trong các câu sau đây, câu nào sai?

A Clo đợc dùng để sát trùng nớc trong hệ thống cung cấp nớc sạch.

B Clo đợc dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy.

C Clo là nguyên liệu để sản xuất nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ.

D Clo đợc dùng để chế tạo thuốc nổ.

2/ Khi mở một lọ dựng dung dịch axít HCl 37% trong không khí ẩm, thấy có khói trắng

bay ra Khói đó là do nguyên nhân nào sau đây ?

A HCl phân huỷ tạo thành H2 và Cl2

B HCl dễ bay hơi tạo thành.

C HCl dễ bay hơi, hút ẩm tạo ra các giọt nhỏ axít HCl.

D HCl đã tan trong nớc đến mức bão hoà.

Câu III: Chọn đáp án đúng có giải thích ngắn gọn:

1/ Từ các chất MnO2, KClO3, H2SO4, HCl, NaBr, NaOH, ta có thể điều chế đợc số lợng các khí và hơi là

Câu IV: Trình bày ppHH nhận biết dung dịch các chất sau: HCl, HBr, NaCl, NaBr Viết

Trang 19

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10

b, XĐ nồng độ mol của những chất có trong dd sau p ( cho rằng thể tích dd thay đổi không đáng kể)

2/ Nguyên tắc chung để điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm là

A Dùng chất giầu clo để nhiệt phân ra Cl2

B Dùng flo đẩy clo ra khỏi dung dịch muối của nó

C Cho các chất có chứa ion Cl- tác dụng với các chất oxi hoá mạnh

D Điện phân các muối clorua.

Câu II: Chọn câu đúng (Đ) và tìm câu sai (S)

1/ Trong các câu sau đây, câu nào đúng (Đ), câu nào sai (S)?

A Hiđro clorua là khí không màu, mùi xốc, nhẹ hơn không khí.

B Khí Hiđro clorua tan nhiều trong nớc tạo thành dung dịch axit.

C Khí Hiđro clorua không độc còn axít clohiđric rất độc.

D.Dung dịch axít clohiđric là chất lỏng không màu, có mùi xốc, bốc khói trong

không khí ẩm

2/ Trong các câu sau đây, câu nào đúng (Đ), câu nào sai (S)?

Hiđro clorua là

A Chất khí tan nhiều trong nớc.

B Chất khí khó hoà tan trong nớc.

C Chất khí khô không làm quý tím đổi màu.

D.Chất tác dụng đợc với CaCO3 để giải phóng ra khí CO2

Câu III: Chọn đấp án đúng có giải thích ngắn gọn:

1/ Lựa chọn một trong các dãy hoá chất cho sau đây để dùng cho thí nghiệm so sánh

tính hoạt động của halogen

A Dd KBr, dd KI, dd Clo, hồ tinh bột.

B Dd KBr, dd KI, dd NaOH, khí Cl2, Br2, lỏng

C Dd Clo, dd brom, dd NaHO, dd KBr.

D Dd Clo, dd brom, hồ tinh bột, dd KI, dd KBr,

2/ Cho hỗn hợp 2 muối ACO3 và BCO3 tan trong dung dịch HCl vừa đủ tạo ra 0,2 mol khí a Số mol HCl tiêu tốn hết là

A 0,20 mol B 0,10 mol C 0,15 mol D 0,40 mol

b Số mol hỗn hợp 2 muối phản ứng là

A 0,20 mol B 0,25 mol C 0,15 mol D 0,40 mol

3 / Cho 1,53 g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào dung dịch HCl đặc thấy thoát ra 448 ml khí

(đktc) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thì thu đợc chất rắn có khối lợng là

A 3 mol/1 B 2,7 mol/1 C 3,2 mol/1 D 3,5 mol/1

Câu IV: Trình bày ppHH nhận biết dung dịch các chất sau: HCl, HI, NaCl, NaI Viết

Trang 20

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10

a, Viết các ptpu

b, XĐ nồng độ mol của những chất có trong dd sau p ( cho rằng thể tích dd thay đổi không đáng kể)

49,50 20/01/2010 ngày giảng

Bài 29: Oxi - OZon - luyện tập

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HSbiết:

+ Oxi: Vị trí, CHe, t/c vli, pp đ/c oxi trong PTN và trong CN

+ Ozon là dạng thù hình của oxi; Đk tạo thành ozon; Ozon trong TN và d của ozon; Ozon có tính oxh mạnh hơn oxi

- Hs hiểu: OXi và Ozon đếu có tính oxi hoá rất mạnh ( oxh hầu hết các kloại, pkim và nhiều h/c vô cơ, hữu cơ); d của oxi

2.Kỹ năng:

- Dự đoán t/c, ktra, kluận về t/c HH của oxi, ozon

- Qsát TN, hình ảnh rút ra nx về t/c và đ/c

- Viết ptp minh hoạ t/c và đ/c oxi

- Tính tp % về thể tích oxi và ozon trong hh

B.Chuẩn bị :

+ Dụng cụ, hoá chất điều chế OXi và tính chất của OXi: KMnO4, (ống nghiệm,

đèn cồn, giá, chậu thuỷ trinh )

C.Tiến trình bài giảng: (tiết 1)

- GV cho HS viết CHe của OXi, tìm vị

trí và viết CT CT - HS viết CHe: 8O: 1s

-GV giới thiệu thêm: to hoá lỏng, độ tan

của OXi trong nớc

- HS quan sát, nhận xét T/c vật lý của OXi khí không màu, không mùi, không vị hơi nặng hơn KK (d = 1,1)

Xo = 3,44 (kém Flo)

O2 có tính OXi hoá mạnh

- HS nghe, ghi chép

Trang 21

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10 ( trừ Au, Pt) các phi kim loại (trừ hal )

HĐ 5: - GV hỏi: ứng dụng của OXi:

- GV bổ sung thên ứng dụng của OXi

4.Củng cố:

+Tính chất hoá học của OXi: Tính OXi hoá mạnh

+Điều chế OXi - ứng dụng OXi

Câu hói 1: Bài tập 1 (127) (Học sinh trung bình)

Câu hỏi 2: Bài tập 4 (127) (Học sinh khá)

Giáo viên cho học sinh nhận xét, sau đó đánh giá, cho điểm

3 Tiến trình bài mới:

Trang 22

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10

B OZon

1.Tính chất:

Hoạt động 1:

- GV giới thiệu:

+ Tính chất vật lý của OZon

+ T/c hoá học cơ bản của OZon là tính

oxi hoá mạnh, mạnh hơn oxi

O3 - O2 + O

+ OZon OXi hoá đợc hầu hết các KL

và nhiều phi kim, nhiều HCVC và hữu

- Học sinh nghe, ghi chép

- GV hớng dẫn HS viết ptpu của O3 với

Ag (OXi không phản ứng)

=> O3 có tính OXi hoá mạnh hơn O2

- HS viết pt p 2Ag + O3  Ag2O + O2

- So sánh OZon hoạt động mạnh hơn OXi

2 OZon trong tự nhiên:

+ Hình thành do tia tử ngoại của mặt

trời chuyển hoá OXi:

3O2 -> 2O3

+ Tác dụng: Hấp thụ tia tử ngoại mặt

trời, bảo vệ con ngời, môi trờng

4 Củng cố: - Tính chất OXi hoá mạnh hơn OXi của OZon.

+ Tác dụng tầng OZon và việc bảo vệ môi trờng

Bài 30: LƯU HUỲNH

I MỤC Đ CH B I D ÍCH BÀI D ÀI D ẠY:

Trang 23

Trờng THPT Na rỳ Giáo án hoá học 10

1 Kiến thức cơ bản:

- HS biết

+ Vị trí, CHe lớp ngoài cùng của ngtử S

+ T/c vlí: 2 dạng thù hình phổ biến (tà phơng và đơn tà) của S, qtrình nóng chảy đặc biệtcủa S, d

- HS hiểu: S vùa có tính oxh (td với kloại, H)vừa có tính khử (td với O, chất oxh mạnh)

2 Kỹ năng:

- Dự đoán t/c, ktra, kluận về t/c HH của S

- Qsát TN, hình ảnh rút ra nx về t/cHH của S

- Viết ptp minh hoạ t/cHH của S

- Tính klg của S, h/c của S tja và tạo thành trong p

3 Giỏo dục tư tưởng: HS nhận thức được:

- Hợp chất khí của S đều l chà ch ất độc, do đú cần cẩn thận trong thớ nghiệm v à ch đời sống

- Ứng dụng của S trong đời sống con người khá nhiều v quan trà ch ọng  Cần cú kếhoạch khai thỏc và sử dụng tốt

II PHƯƠNG PH P V PHÁP VÀ PH À PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương phỏp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhúm + Diễn giảng + Đàm thoại trao

đổi + Kể chuyện + Khỏm phỏ + Trực quan, …)

2 Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + Bảng HTTH + Mẫu vật + dụng cụ thớ

nghiệm, …)

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRèNH LấN LỚP:

1 Chuẩn bị: ( 5’)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ:

2 Nội dung b i: ài: ( 35’)

của lưu huỳnh

Lưu huỳnh cú hai dạng

thự hỡnh: lưu huỳnh tà

phương (S) và lưu huỳnh

đơn tà (S) hai dạng này

khỏc nhau về cấu tạo tinh

thể nhưng giống nhau về

Yờu cầu HS viết cấu hỡnhelectron của nguyờn tử S(1s22s22p63s23p4)

Hoạt động 3

Biểu diễn thớ nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ đến tớnh chất vật lớ của lưu huỳnh: Trạng thỏi và màu sắc của lưu huỳnh thay đổi theo nhiệt độ.

GV giải thớch nguyờn nhõn của sự biến đổi cỏc tớnh chất đú:

- Dựng bảng tuần hoàn,tỡm vị trớ của S (ụ, nhúm,ckỡ )

- Viết cấu hỡnh electron của nguyờn tử S:

1s22s22p63s23p4

-Xem hỡnh (SGK tr 129),

cú thể thắc mắc để GVgiải thớch hai từ “tàphương” và “đơn tà”

-Quan sỏt TN, nhận xộthiện tượng

Trang 24

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10

Khi tham gia phản ứng hóa học,

lưu huỳnh có tính oxy hóa và

tính khử

1 Lưu huỳnh tác dụng

với kim loại và hyđro

2 2 t 0 0

S Fe Fe

S    0  

2 1 2 t 0

2

0

S H H

S   0  

Riêng thủy ngân tác dụng

với S ở điều kiện thường

2 2 t 0

0

S Hg Hg

S    0  

2 Lưu huỳnh tác dụng

với phi kim

Ở nhiệt độ thích hợp, lưu

huỳnh tác dụng với một số phi

kim mạnh như flo, oxy, clo

2 2

4 t 0 2

0

O S O

S   0  

1 6

6 t 0

2

0

F S F

giấy, diêm, dược phẩm, phẩm

nhuộm, thuốc trừ sâu

V TRẠNG THÁI TỰ

NHIÊN VÀ SẢN XUẤT

LƯU HUỲNH

Trong tự nhiên, lưu huỳnh có

nhiều ở dạng đơn chất, tạo

thành những mỏ lớn trong

trong vỏ trái đất Ngoài ra còn

có ở dạng muối sunfat, muối

sunfua

Ở nhiệt độ cao hơn 150 – 160 0 C, cấu trúc vòng của lưu huỳnh S 8

bắt đầu bị phá Các chuổi nguyên

tử tạo thành kết hợp với nhau, ta nhận được những chuỗi dài, do đó

độ nhớt của thể nóng chảy tăng lên mạnh Nếu đun nóng tiếp tục

sẽ dẫn đến việc làm đứt các mạch này và độ nhớt của lưu huỳnh lại giảm xuống Khi tăng nhiệt độ thì

số nguyên tử trong phân tử hơi lưu huỳnh giảm xuống : S 8  S 6

 S 4  S 2  S Ở 800 – 1400 0 C, hơi lưu huỳnh chủ yếu gồm các phân tử S 2 , ở 1700 0 C – gồm các nguyên tử.

Hoạt động 4

GV yêu cầu HS viết cấuhình electron của nguyên

tử S, để thấy S có 6e ở lớpngoài cùng Khi nào lưuhuỳnh thể hiện tính oxihóa? Khi nào thể hiện tínhkhử?

Kết luận: Khi tham gia

phản ứng, lưu huỳnh thểhiện tính oxi hóa hoăc tínhkhử, số oxi hóa giảm hoặctăng

Lấy thí dụ phản ứng minhhọa (GV nhận xét đúnghay sai uốn nắn sửa chữacác câu trả lời của HS, gợi

Khi tham gia phản ứng vớiphi kim hoạt động hơn như

O2, Cl2, F2 lưu huỳnh thểhiện tính khử, số oxi hóatăng từ 0 lên +4 hoặc +6

-Tự nghiên cứu các mục:

Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất.

Trang 25

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10

Để khai thác mỏ lưu huỳnh,

người ta dùng nước nén nước

đun đến 170 0 C cho vào mỏ

làm lưu huỳnh nóng chảy và

đẩy lên mặt đất, sau đó lưu

huỳnh được tách ra khỏi các

tạp chất.

3 Củng cố: ( 5’)

-Củng cố bài bằng 2 câu hỏi sau :

1 Giải thích vì sao lưu huỳnh có các số oxi hóa -2 ; +4 ; +6 trong ccác hợp chất

2 Lấy hai thí dụ trong đó lưu huỳnh đóng vai trò chất oxi hóa và hai thí dụ trong đó lưuhuỳnh đóng vai trò chất khử

-HS thảo luận nhóm để hoàn thành poster (Bảng 5) GV chọn 2 nhóm trình bày, sau đó giải đáp

Rót kinh nghiÖm giê d¹y

52,53 30/01/2010 ngµy gi¶ng

Bài 32: HIĐRO SUNFUA L– L ƯU HUỲNH ĐIOXIT

LƯU HUỲNH TRIOXIT ( 2 tiÕt)

I MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:

1 Kiến thức cơ bản:

- Biết đc:

+ T/c vli, TTTN, tính axit yếu, ưd của H 2 S.

+ T/c vlí, TTTN, tính oxit axit, ưd, ppđ/c SO 2 , SO 3

- Hiểu đc: T/c HH của H 2 S (tính khử mạnh) và SO 2 (vừa có tính oxh vừa có tính khử).

2 Kỹ năng:

- Dù ®o¸n t/c, ktra, kluËn vÒ t/c HH cña H 2 S, SO 2 ,SO 3

- ViÕt ptp minh ho¹ t/cHH cña H 2 S, SO 2 ,SO 3

- Phân biệt H 2 S, SO 2 với khí khác đã biết.

- TÝnh tp % về thể tÝch khÝ H 2 S, SO 2 trg hh.

3 Giáo dục tư tưởng:

Rèn luyện tính cẩn thận, phán đoán nhanh

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể

chuyện + Khám phá + Trực quan, …)

2 Phương tiện: (Biểu bảng + 2 Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, …)

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Chuẩn bị: (2’)

- Ổn định lớp

2 Nội dung bài: ( 35’)

Trang 26

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10

A – HIĐRO SUNFUA

I Tính chất vật lí

H 2 S là chất khí, không

màu, mùi trứng thối và rất

độc, hơi nặng hơn không

Hiđro sunfua tan trong

nước tạo thành dung dịch

axit rất yếu, có tên là axit

sunfuahiđric

2 Tính khử mạnh

Trong hợp chất H 2 S,

nguyên tố lưu huỳnh có số

oxy thấp là -2, khi tham gia

Yêu cầu HS tính tỉ khối của

H 2 S đối với không khí và thông báo độc tính, độ hòa tan trong nước, nhiệt độ hóa lỏng của H 2 S.

 Hoạt động 2:

- GV nêu: khí hidro sunfua

H 2 S tan vào trong nước tạo thành dung dịch axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic.

- GV đặt vấn đề :H 2 S là axit

2 lần axit, vậy phản ứng với kiềm có thể tạo ra những muối gì ?

Nhận xét: khi nào tạo thành muối trung hòa, khi nào tạo thành muối axit?

n

Na S n

NaHS Na S n

-H 2 S cháy trong không khí cho ngọn lửa xanh nhạt tạo

ra SO 2 và H 2 O

- Nếu đặt trên ngọn lửa một tấm kính hoặc đáy bình cầu chứa nước lạnh sẽ có một lớp bột S màu vàng bám trên tấm kính hay đáy bình

- Dung dịch H 2 S để lâu trong không khí bị vẩn đục màu vàng do bị oxi của không khí oxi hóa thành S.

-Tính tỉ khối của H 2 S đối với không khí, kết luận H 2 S là khí nặng hay nhẹ hơn không khí

-Viết PTHH của phản ứng có thể xảy ra khi đổ dung dịch

H 2 S vào dung dịch NaOH:

H 2 S + NaOH  NaHS +H 2 O

H 2 S + 2NaOH  Na 2 S + 2H 2 O

-Khi số mol NaOH  số mol

H 2 S  chỉ tạo thành muối NaHS

-Khi số mol NaOH  2 lần

số mol H 2 S  chỉ tạo thành muối Na 2 S

-Khi số mol NaOH < số mol

H 2 S < 2 lần số mol NaOH  tạo thành cả hai muối NaHS

và Na 2 S.

-Do trong H 2 O, nguyên tố S

có số oxi hóa -2, là số oxi hóa thấp nhất) Khi tham gia phản ứng hóa học, tùy theo điều kiện của phản ứng mà nguyên tử S có

số oxi hóa -2 có thể bị oxi hóa dễ dàng đến các số oxi hóa 0, +4 +6

-Viết PTHH:

2 H 2 S + 3O 2  2H 2 O + 2 SO 2 (đủ oxi)

-Viết PTHH:

2 H 2 S + O 2  2H 2 O + 2S (thiếu oxi)

HS đọc sgk và NX

Trang 27

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10

III Trạng thái tự nhiên

và điều chế

1 Trong tự nhiên,

hyđrosunfua có trong một

số nước suối, trong khí núi

lửa và từ sự phân hủy xác

chết của sinh vật

2 Trong công nghiệp,

người ta sản xuất khi

53 30/01/2010 ngµy gi¶ng

Bài 32: HIĐRO SUNFUA L– L ƯU HUỲNH ĐIOXIT

LƯU HUỲNH TRIOXIT ( tiết 2)

I PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể

chuyện + Khám phá + Trực quan, …)

2 Phương tiện: (Biểu bảng + 2 Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, …)

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Chuẩn bị: (2’)

- Ổn định lớp

2 Nội dung bài: ( 38’)

Hoạt động 2.

GV thông báo các tính chất vật lí và tính độc của SO 2

-Tự nghiên cứu SGK tìm hiểu trạng thái tự nhiên và

PP điều chế

Trang 28

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10

tan nhiều trong nước (ở

20 0 C, 1 lít nước hòa tan

1 2

III Ứng dung và điều chế

lưu huỳnh đioxit

đốt S hoặc quặng pirit sắt:

4FeS 2 + 11O 2  t0 2Fe 2 O 3 +

H 2 CO 3 ) và không bền

Y/c HS viết phản ứng của

H 2 SO 3 là một điaxit với dung dịch NaOH tạo thành muối axit và muối trung hòa

Hoạt động 4 GV nêu “vì sao SO 2 vừa là chất khử vừa

là chất oxi hóa ?”

Gợi ý : với số oxi hóa trung gian của S là +4 (trong SO 2 ), khi tác dụng với chất oxi hóa, số oxi hóa tăng lên +6.

khi tác dụng với chất khử, số oxi hóa giảm xuống 0 hoặc - 2.

Hoạt động 5.

GV nêu ứng dụng và phưng pháp điều chế SO 2 trong phòng thí nghiệm và phưong pháp sản xuất SO 2 trong công nghiệp.

PTHH:

H 2 SO 3 + NaOH  NaHSO 3

H 2 SO 3 + 2NaOH  Na 2 SO 3 + H 2 O

- Hoàn thành PTHH các phản ứng sau :

SO 2 + Br 2 + H 2 O 

SO 2 + H 2 S 

-Nghe, nghiên cứu thêm SGK, viết PTHH của các phản ứng điều chế

-Nghe, nếu có thắc mắc hay biết được gì khác về tính chất, ứng dụng thì phát biểu

để GV chỉnh sửa.

SO

2 + H

2 O

H

2 SO

3

Trang 29

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10

chất lỏng không màu (t nc =

17 0 C), tan vô hạn trong

nước và trong axit sunfuric

SO 3 + H 2 O  H 2 SO 4

II.Ứng dụng và sản xuất

- SO 3 ít có ứng dụng thực

tế, nhưng lại là sản phẩm

trung gian trong quá trình

sản xuất axit sunfuric.

2 Vì sao các đồ vật bằng bạc để lâu ngày trong không khí bị xam đen

Trả lời :Do Ag tác dụng với khí H 2 S và O 2 trong không khí tạo ra bạc sunfua Ag 2 S màu đen:

4Ag + 2H 2 S + O 2  2Ag 2 S + 2 H 2 O

3 Khí SO 2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trong nhất gây ra ô nhiễm môi trường tiêu chuẩn quóc tế qui định nếu lượng SO 2 vượt quá 30.10 -6 mol trong 1m 3 không khí thì coi là không khí bị ô nhiễm.nếu người ta lấy 50 lít không khí ở 1 thành phố và đem phân tích thấy co 0,012mg SO 2 thì không khí ở đó có bị ô nhiễm không ?

Kết luận: không khí không ô nhiễm.

4 BTVN

BT 1-10 SGK tr.138-139; 6.16-6.24 SBT tr.47-50.

DuyÖt tæ chuyªn m«n: Rót kinh nghiÖm giê d¹y

2 + O

2

SO

3

Trang 30

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10 + H2SO4 đặc, nóng có tính oxh mạnh ( oxh hầu hết các lkoại, nhiều phi kim và h/c) và rất háo nước.

2 Kỹ năng:

- Qsát TN, hình ảnh và rút ra NX về t/c, đ/c axit H2SO4

- Viết ptHH minh hoạ t/c và đ/c

- Nhận biết ion sunfat

- Tính nồng độ hoặc klg dd axit H2SO4 tja hoặc tạo thành trong pư

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao

- Kiểm tra bài cũ: trình bày t/cHH của SO2 Và SO3

2 Nội dung bài: ( 35’)

I Axit sunfuric của

1 Tính chất vật lí

Là chất lỏng sánh như dầu, không

màu, không bay hơi nặng gấp 2

lần nước (H 2 SO 4 98% có D =

1,84 g/cm 3 ).

H 2 SO 4 tan trong nước tỏa nhiều

nhiệt, nên khi pha loãng H 2 SO 4

đặc, người ta rót từ từ axit vào

nước và khuấy nhẹ mà không làm

chất chung của axit

- Đổi màu giấy quỳ thành đỏ

-Tác dụng với kim loại hoạt

oxy hóa rất mạnh, nó oxy hóa

được hầu hết các kim loại (trừ

Au, Pt), nhiều phi kim (S, P, C )

Hoạt động 1 HS quan sát lọ

axit H 2 SO 4 đậm đặc để biết đó

là chất lỏng sánh như dầu, không màu.

GV nêu cách pha loãng axit

H 2 SO 4 và nhấn mạnh sự nguy hiểm khi đổ nước vào axit

H 2 SO 4 đặc.

Hoạt động 2.Yêu cầu HS nêu tính chất chung của axit và lấy các thí dụ phản ứng minh họa.

Hoạt động 3 Tính oxi hóa mạnh của H 2 SO 4 đặc.

Gợi ý để HS viết được PTHH của các phản ứng sau:

H 2 SO 4(đặc) + Cu  .

(H 2 SO 4 oxi hóa Cu thành Cu

-Quan sát, chú ý chỗ

GV nhấn mạnh vì sẽ gặp trong khi làm TN sau này.

-Nêu tính chất chung của axit và lấy các thí

dụ phản ứng minh họa (phản ứng với bazơ, oxit bazơ, kim loại, muối…)

-Viết PTHH của các phản ứng sau:

H 2 SO 4(đặc) + Cu

 .

(H 2 SO 4 oxi hóa Cu thành Cu còn nó bị Cu

N¨m häc 2009-2010 30 Ngêi so¹n: Lª xu©n thø

2SO + O SO

Trang 31

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10

và nhiều hợp chất:

2

4 2 4

2 0 4

4 2 4 2

1 4

Tiếp theo, một phần cacbon bị

oxy hóa tiếp:

thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng

hợp, tơ sợi hóa học, chất dẻo, sơn

màu, phẩm nhượm, dược phẩm,

Biểu diễn thí nghiệm minh họa : Cu tác dụng với H 2 SO 4 đặc nóng.

Hoạt động 4 Tính hóa nước của H 2 SO 4 đặc.

Thông báo tính chất háo nước của H 2 SO 4 đặc (hóa than các hợp chất gluxit) Nhắc nhở HS sinh phải thận trọng khi làm thí nghiệm với H 2 SO 4 đặc.

Biểu diển thí nghiệm H 2 SO 4 đặc hóa than tờ giấy

(xelulozơ) : Dùng đũa thủy tinh chấm H 2 SO 4 đặc để viết lên giấy, nét chữ sẽ hóa đen) ; hoặc viết bằng dung dịch H 2 SO 4 loãng rồi hơ tờ giấy trên ngọn lữa đèn cồn, nét chữ cũng hóa đen.

khử thành SO 2 )

H 2 SO 4(đặc) +S  (H 2 SO 4 oxi hóa S và S khử H 2 SO 4 đều tạo ra

SO 2 ).

H 2 SO 4(đặc) + KBr  -Chú ý sự thể hiện tính oxy hóa mạnh trong các phản ứng với kim loại (không sinh ra khí hidrô mà sinh ra S,

Bµi 33: AXIT SUNFURIC – L MU ỐI SUNFAT (TIÕt 2)

NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Chuẩn bị: (5’)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ: trình bày t/c HH của H 2 SO 4

2 Nội dung bài: ( 35’)

4 Sản xuất axit sunfuric

Trang 32

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10

a Sản xuất lưu huỳnh đioxit

Phụ thuộc vào nguồn nguyên

liệu có sẵn, người ta đi từ

nguyên liệu ban đầu là S

Oxi hóa SO 2 bằng oxy hoặc

không khí dư ở nhiệt độ 450

BaSO 4 , SrSO 4 , PbSO 4

-4

HSO

2 Nhận biết muối sunfat

Thuốc thử nhận biết ion

HS viết PTHH của các phản ứng ở 3 công đoạn sản xuất.

GV dùng tranh giới thiệu sơ

đồ sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp (có thể dùng tranh của các công ty thiết bị giáo dục).

Hoạt động 7 Yêu cầu HS viết PTHH của các phản ứng H 2 SO 4 tác dung với KOH tạo muối axit và muối trung hòa.

- GV nêu cách nhận biết ion sunfat SO 4 bằng cách làm thí nghiệm và rút ra kết luận như SGK.

-Làm thí nghiệm biểu diễn

- Nghiên cứu thêm SGK, viết các PTHH trong quá trình điều chế

-Viết các PTHH:

H 2 SO 4 + KOH  KHSO 4 +

H 2 O

H 2 SO 4 + 2KOH  K 2 SO 4 + 2H 2 O

-Quan sát thí nghiệm, khái quát thành pp chung.

-Quan sát, nhận xét hiện tượng và viết PT phản ứng.

Trang 33

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10

56,57 20/02/2010 ngµy gi¶ng

B i 34: ài: LUYỆN TẬP VỀ OXI VÀ LƯU HUỲNH ( 2 tiết)

I MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:

1 Kiến thức cơ bản: Kiến thức cần nắm vững:

+ Mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxy hóa của nguyên tố với tính chất hóa học của oxi, lưu huỳnh

+ Tính chất hóa học cơ bản của hợp chất lưu huỳnh liên quan đến trạng thái số oxi hóa nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất

+ Dẫn ra các pưHH để c/m cho những t/c của các đơn chất oxi, lưu huỳnh và những h/c của lưu huỳnh

2 Kỹ năng:

- Viết cấu hình electron nguyên tử của oxy và lưu huỳnh

- Giải các bài tập định tính và định lượng về các hợp chất của lưu huỳnh và các hợp chất của nó

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao

đổi + Khám phá , …)

2 Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH , …)

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: tiÐt 1

1 Chuẩn bị: (1’)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong qtrình giảng

2 Nội dung bài: ( 40’)

A Kiến thức cần nắm

vững

I Cấu tạo, tính chất hóa

học của oxi và lưu huỳnh

1 Cấu hình electron của

Hoạt động 1 Ôn tập về oxi

và lưu huỳnh bằng cách cho

HS trả lời các câu hỏi sau:

- Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử O và S và cho biết độ âm điện của oxi và lưu huỳnh.

- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử oxi và lưu huỳnh có tính chất hóa học

-Viết cấu hình electron của nguyên tử O và S và cho biết

độ âm điện của oxi và lưu huỳnh.

- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử oxi và lưu huỳnh

dự đoán tính chất hóa học cơ bản Dẫn ra những phản ứng để minh họa.

Trang 34

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10

+ Oxi Có thể oxy hóa

nhiều phi kim, kim loại và

nguyên tố có độ âm điện

lớn hơn như oxi, flo

II Tính chất hóa học của

Hoạt động 2 Ôn tập về các hợp chất của lưu huỳnh bằng các câu hỏi sau:

- Tính chất hóa học cơ bản của H 2 S là gì? giải thích vì sao H 2 S lại có các tính chất

đó Dẫn ra các thí dụ phản ứng để minh họa.

- Vì sao SO 2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử? Dẫn ra những thí dụ phản ứng để minh họa.

- Thành phần nào của phân

tử H 2 SO 4 đóng vai trò “chất oxi hóa” trong dung dịch

H 2 SO 4 loãng và trong dung dịch H 2 SO 4 đặc?

Hoạt động 3 Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trong SGK.

-Nêu tính chất hóa học cơ bản của H 2 S, giải thích vì sao H 2 S lại có các tính chất đó Dẫn ra các thí dụ phản ứng để minh họa.

-Giải thích vì sao SO 2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử Dẫn ra những thí dụ phản ứng

để minh họa.

-Xác định thành phần nào trong phân tử H 2 SO 4 đóng vai trò

“chất oxi hóa” trong dung dịch

H 2 SO 4 loãng và trong dung dịch H 2 SO 4 đặc.

-Giải các BT 1-5 SGK

Trang 35

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10

kim loại, nhiều phi kim và

- Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong qtrình giảng

2 Nội dung bài: ( 40’)

GV ph¸t phiÕu häc tËp cho HS , th¶o luËn theo nhãm vµ c¸c nhãm tù chÊm ®iÓm

Câu 1: Hãy chỉ ra câu sai :

Trong nhóm oxi, đi từ oxi đến Telu:

A Bán kính nguyên tử tăng dần.

B Độ âm điện của các nguyên tử giảm dần.

C Tính bền của các hợp chất với hidro tăng dần.

D Tính axit của các hợp chất hidroxit giảm dần.

Câu 2: Hãy chọn câu trả lời đúng :

Trong nhóm oxi, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân :

A Tính oxihóa tăng dần, tính khử giảm dần.

B Năng lượng ion hóa I 1 tăng dần.

C Ái lực electron tăng dần.

D Tính phi kim giảm dần ,đồng thời tính kim loại tăng dần

Câu 3: Kali tạo thành hợp chất với nguyên tử các nguyên tố nhóm VIA:

A K 2 Se B K 2 S C K 2 O D K 2 Te

Hợp chất nào có liên kết ion ?

Câu 4: Khác với nguyên tử S, ion S2– có :

A Bán kính ion nhỏ hơn và ít electron hơn.

B Bán kính ion nhỏ hơn và nhiều electron hơn

C Bán kinh ion lớn hơn và ít electron hơn.

D Bán kinh ion lớn hơn và nhiều electron hơn.

Câu 5: Cho các số oxi hóa của các nguyên tố nhóm VIA:

1 Số oxi hóa –2 2 Số oxi hóa +2

3 Số oxi hóa +4 4 Số oxi hóa +6

Chọn điều khẳng định đúng :

A Chỉ có oxi hóa mới có (1), (2).

B S, Se, Te có (1), (3), (4).

C Chỉ có oxi mới có cả (1), (2), (3), (4).

Trang 36

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10

D Các nguyên tố nhóm VIA đều có (1), (2), (3), (4).

Câu 6: Trong nhóm VIA chỉ trừ oxi, còn lại S, Se, Te đều có khả năng thể hiện mức oxi hóa

+4 và +6 vì :

A Khi bị kích thích các electron ở phân lớp p chuyển lên phân lớp d còn trống

B Khi bị kích thích các electron ở phân lớp p, s có thể nhảy lên phân pớp d còn trống để

có 4 electron hoặc 6 electron độc thân.

C Khi bị kích thích các electron ở phân lớp s chuyển lên phân lớp d còn trống.

D Chúng có 4 hoặc 6 electron độc thân.

Câu 7: Một nguyên tố ở nhóm VIA có cấu hình electron nguyên tử ở trạng thái kích thích ứng

với số oxi hóa +6 là :

A 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1 3p 6 B 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1 3p 4

C 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1 3p 3 3d 1 D 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1 3p 3 3d 2

Câu 8: Oxi có số oxi hóa dương cao nhất trong hợp chất:

A K 2 O B H 2 O 2 C OF 2 D (NH 4 ) 2 SO 4

Câu 9: Oxi không phản ứng trực tiếp với :

A Crom B Flo C cacbon D Lưu huỳnh

Câu 10: Có các oxit dưới đây , trong phân tử oxit nào có liên kết ion ?

C Hidro peoxit vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

D Hidro peoxit không có tính oxi hóa, không có tính khử

Câu 13: Trong phản ứng hóa học :

Câu 14: Khi cho ozon tác dụng lên giấy có tẩm dung dịch kali iotua và tinh bột thấy xuất hiện

màu xanh Hiện tượng này xảy ra là do :

A Sự oxi hóa ozon

B Sự oxi hóa kali.

C Sự oxi hóa iotua.

D Sự oxi hóa tinh bột.

Câu 15: Tính thể tích ozon (đktc) được tạo thành từ 64g oxi Giả thiết rằng phản ứng tạo

thành ozon xảy ra hoàn toàn với hiệu suất 100%

A 12,4 lít B 24,8 lít C 29,87 lít D 52,6 lít

Câu 16: Chọn mệnh đề đúng :

A Số oxi hóa của oxi trong hợp chất Cl 2 O 7 là +2

B Oxi là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí.

C Phân tử O 2 có 2 liên kết cộng hóa trị.

D Sự hô hấp là quá trình thu nhiệt.

Trang 37

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10

Câu 17: Cho các phản ứng sau :

Câu 20: O3 và O 2 là thù hình của nhau vì :

A Cùng cấu tạo từ những nguyên tử oxi.

I MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:

1 Kiến thức cơ bản:

- Biết được: Mục đích, các bc tiên hành, kĩ thuật thực hiện các TN

+ Tính oxh của oxi

+ Sự bđổi của S theo nhiệt độ

3 Giáo dục tư tưởng: HS nhận thức được:

H2S là khí độc, cần cẩn thận trong khi làm thí nghiệm Ý thức bảo vệ môi trường sống

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao

đổi + Khám phá + Trực quan, …)

Trang 38

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10

2 Phương tiện: (Biểu bảng + 4 Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí

nghiệm, …)

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Chuẩn bị: (7’)

2.Nội dung bài: ( 25’)

mẩu than ở đầu làm

mồi) trên ngọn lửa đèn

cồn rồi đưa vào bình

ít lưu huỳnh trong ống

nghiệm trên ngọn lửa

Thí nghiệm 1 :Tính oxi hóa của oxi.

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như trong SGK

và quan sát hiện tượng xảy ra.

Hiện tượng :Mẩu than cháy hồng khi đưa vàolọ

chứa oxi, dây thép cháy trong oxi sáng chói, nhiều hạt nhỏ sáng bắn tóe như pháo hoa.

Yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng và xác định vai trò các chất trong phản ứng.

3Fe + 2O 2  Fe 3 O 4

Lưu ý :

- Cần làm sạch và uốn sợi dây thép thành hình xoắn

lò xo để tăng diện tích tiếp xúc, phản ứng nhanh hơn.

- Mẩu than gỗ có tác dụng làm mồi vì khi than cháy, tạo ra nhiệt lượng đủ lớn để phản ứng giữa Fe và O 2

xảy ra (có thể thay mẩu than bằng đoạn que diêm).

- Để an toàn cần cho vào dưới lọ thủy tinh chứa oxi một ít cát sạch đề phòng khi phản ứng xảy ra những hạt sắt cháy rơi xuống vỡ lọ.

Ưu huỳnh rắn, màu vàng  chất lỏng màu vàng linh động  quánh nhớt màu nâu đỏ  hơi lưu huỳnh mau da cam.

Lưu ý : Cần hướng miệng ống nghiệm về phía

không có người và tránh hít phải hơi lưu huỳnh độc.

Thí nghệm 3 : Tính oxi hóa của lưu huỳnh.

GV chuẩn bị trước hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh.

GV hướng dẫn HS thực hiện và quan sát hiện tượng xảy ra.

-Quan sát GV làm mẫu, sau đó làm theo

-Chú ý cẩn thận khi làm việc với hóa chất

-Quan sát kỹ diễn biến, hiện tượng và giải thích

-Nếu kết quả phản ứng mình thực hiện không giống như GV biểu diễn thì phải xem xét lại

để tìm nguyên nhân, hỏi GV nếu cần thiết.

Trang 39

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10 nghiệm cho phản ứng

xảy ra Quan sát hiện

tượng, giải thích và

viết phản ứng.

4 Tính khử của lưu

huỳnh

Đốt lưu huỳnh cháy

trong không khí rồi

đưa vào bình đựng

oxy Quan sát hiện

tượng, viết phương

GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra mãnh liệt, tỏa nhiều nhiệt làm đỏ rực hỗn hợp thì dừng đun ngay.

Yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng, xác định vai trò của từng chất.

Thí nghiệm 4: Tính khử của lưu huỳnh.

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng xảy ra.

Cho một lượng lưu huỳnh bằng hạt ngô vào muỗng lấy hóa chất hoặc dùng đũa thủy tinh hơ nóng, nhúng đầu đũa vào bột lưu huỳnh Đốt cháy lưu huỳnh trên ngọn lửa đèn cồn.

Mở nắp lọ thủy tinh đựng đầy khí O 2 , cho nhanh muỗng (hoặc đũa thủy tinh)có lưu huỳnh đang cháy vào lọ.

Hiện tượng : Lưu huỳnh cháy trong lọ chứa oxi

mãnh liệt hơn nhiều khi cháy trong không khí, tạo thành SO 2

Yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng, xác định vai trò từng chất trong phản ứng.

Lưu ý : Khí SO2 mùi hắc, gây khó thở, ho, cần phải cẩn thận khi làm thí nghiệm, nên sau khi đốt xong cần đậy nắp lọ ngay, tránh hít phải khí này.

IV Công việc sau buổi thực hành

+ Nhận xét, đánh giá kết quả giờ thực hành

+ Yêu cầu HS viết tường trình

59 20/03/2010 ngµy gi¶ng

Bài 35: BÀI THỰC HÀNH SỐ 5 TÍNH CHẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH

Trang 40

Trêng THPT Na rú Gi¸o ¸n ho¸ häc 10 + Tính oxh của H2SO4.

2 Kỹ năng:

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành thí nghiệm an toàn, thành công

- Qsát htg, gthích và viết các ptHH

- Viết trường trình TN

3 Giáo dục tư tưởng: HS nhận thức được:

H2S là khí độc, cần cẩn thận trong khi làm thí nghiệm Ý thức bảo vệ môi trường sống

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao

đổi + Khám phá + Trực quan, …)

2 Phương tiện: (Biểu bảng + 5 Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí

nghiệm, khẩu trang bảo hộ…)

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Chuẩn bị: (1’)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ: Ktra việc đọc trước bài thực hành ở nhà

2 Nội dung bài: ( 30’)

- Đốt cháy khí H 2 S thóat ra,

quan sát hiện tượng, giải

thích

Hoạt động 1

- GV nêu nhữmg yêu cầu của buổi thực hành Đặc biệt nhắn mạnh yêu cầu về cẩn thận, an toàn trong khi làm thí nghiệm với các hóa chất độc và dễ gây nguy hiễm như H 2 S, SO 2 , H 2 SO 4

- GV hướng dẫn một số thao tác, làm mẫu cho HS quan sát dụng cụ được lắp ráp để thực hiện thí nghiệm tính khử của H 2 S, SO 2

Hoạt động 2 Thí nghiệm 1: Điều chế và chứng minh tính khử của hiđro sunfua.

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm điều chế và đốt cháy H 2 S như SGK hoặc theo phương án dưới đây (hình 6.1)

- Nối nhánh của ống nghiệm có nhánh với một ống dẫn thủy tinh hình L đầu vuốt nhọn bằng đoạn ống dẫn cao su khoảng 3-5cm, đặt lên giá để ống nghiệm.

- Cho vào ống nghiệm 1-2 mẩu FeS bằng hạt ngô.

Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có kèm ống nhỏ giọt dung dịch chứa HCl.

- Bóp quả bóng cao su để dung dịch HCl chảy xuống tiếp xúc và tác dụng với FeS Khí H 2 S tạo thành được dẫn qua nhánh ống nghiệm Đốt khí thoát ra ở đầu vuốt nhọn của ống dẫn, dẫn khí vào bình nước xả.

Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng, viết PTHH của phản ứng, xác định vai trò từng chất ttrong phản ứng.

Dung dịch HCl tác dụng với FeS:

2HCl + FeS  FeCl 2 + H 2 S

-Quan sát GV làm mẫu, sau

đó làm theo -Chú ý cẩn thận khi làm việc với hóa chất

-Quan sát kỹ diễn biến, hiện tượng và giải thích

-Nếu kết quả phản ứng mình thực hiện không giống như

GV biểu diễn thì phải xem xét lại để tìm nguyên nhân, hỏi GV nếu cần thiết.

Ngày đăng: 29/09/2013, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w