I Mục tiêu học sinh cần đạt: 1.KiÕn thøc : -Nêu đợc các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì 2.KÜ n¨ng: -Làm đợc thí nghiệm để quan sát đợc ảnh của vật tạo bởi thấu kính[r]
Trang 1GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
Ngày soạn:31/12/2012 Tiết 37: HIệN TƯợNG CảM ứNG ĐIệN Từ.
I Mục tiêu học sinh cần đạt:
- Nghiêm túc, trung thực trong học tập
II Chuẩn bị cho giờ dạy học:
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học:1 đinamô xe đạp có lắp bóng đèn
- Thiết bị thí nghiệm:1 cuộn dây dẫn có lắp bóng đèn LED, 1 nam châm vĩnh cửu cótrục quay tháo lắp đợc, 1 nam châm điện + 2 pin 1,5V
2 Chuẩn bị của HS:
- Kiến thức, bài tập:
- Đồ dùng học tập:
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
Gv cho học sinh đọc tình
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của đinamô xe đạp
Mục tiêu: HS biết đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của đinamô xe đạp
GV: Yêu cầu HS quan sát
HS: Nêu tên các bộ phận chính của đinammô
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách dùng nam châm vĩnh cửu để tạo ra dòng điện
Mục tiêu: HS biết dùng nam châm vĩnh cửu để có thể tạo ra đợc dòng điện
GV: Yêu cầu HS nghiên
cứu câu C1, nêu dụng cụ
ớc tiến hành thí nghiệm
HS: Đại diện nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm
HS: Trả lời câu hỏi của GV
HS: Làm thí nghiệm theo
II Dùng nam châm để tạo
ra dòng điện
1.Dùng nam châm vĩnh cửu.
-Thí nghiệm1:SGK
-Nhận xét 1: Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi ta đa một cực nam châm lại gần hay ra xa một đầu cuộn dây đó hoặc ngợc lại
*************************oo0oo**************************
Trang 2GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
Yêu cầu học sinh làm thí
nghiệm theo câu C2
?:Qua thí nghiệm các em
rút ra nhận xét gì?
hớng dẫn của câu C2
HS: nêu nhận xét
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách dùng nam châm điện để tạo ra dòng điện.
Mục tiêu: HS biết tạo ra dòng điện bằng nam châm điện.
dụng cụ TN Lu ý lõi sắt
của nam châm điện đa sâu
vào lòng cuộn dây
HS: Trả lời câu hỏi của GV
2 Dùng nam châm điện.
Nhận xét 2:Dòng điện xuất hiện ở cuộn dây dẫn kín trong thời gian đóng hoặc ngắt mạch điện của nam châm nghĩa là trong thời giandòng điện của nam châm
điện biến thiên
Hoạt động 5: Tìm hiểu khái niệm dòng điện cảm ứng và hiện tợng cảm ứng điện
- Dòng điện xuất hiện trong các trờng hợp trên gọi là dòng điện cảm ứng.Hiện t-ợng tạo ra dòng điện cảm ứng gọi là hiện tợng cảm ứng
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Trang 3
GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
Ngày soạn:31/12/2012 Tiết 38:
ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DềNG ĐIỆN CẢM ỨNG.
I Mục tiêu học sinh cần đạt:
- Ham học hỏi, yêu thích môn học
II.Chuẩn bị cho giờ dạy học:
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra - tạo tình huống học tập
Mục tiêu: Kiểm tra việc chuẩn bị bài cũ của HS.
Hoạt động 2: Khảo sát sự biến đổi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây
.
Mục tiêu: HS biết đợc có sự biến đổi số đờng sức từ khi đa nam châm lại gần hay ra
*************************oo0oo**************************
Trang 4GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
xa cuộn dây.
GV: Yêu cầu HS đọc thông
tin SGK
GV: Giới thiệu hình 32.1
?:Hãy tìm hiểu sự thay đổi số
đờng sức xuyên qua cuộn
dây trong 4 trờng hợp đã làm
-Đa nam châm lại gần cuộn dây: Số đờng sức từtăng
-Đa nam châm ra xa cuộn dây: Số đờng sức từgiảm- có dòng điện-Đặt nam châm đứng yêntrong cuộn dây: Số đờng sức từ không thay đổi –
Có dòng điện
-Đặt nam châm nằm yên trong lòng cuộn dây: Số
ự biến đổi số đ ờng sức
từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây:
Nhận xét 1:
Khi đa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu một cuộn dây dẫn thì số đ-ờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiên)
Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa sự tăng hay giảm của số đờng sức từ qua
tiết diện của cuộn dây với sự xuất hiện dòng điện cảm ứng
Mục tiêu: HS biết đợc điều kiện để có dòng điện cảm ứng là khi có sự biến thiên số
đờng sức từ xuyên qua cuộn dây.
31.3, tại sao dòng điện cảm
ứng lại xuất hiện trong khi
đóng, ngắt mạch điện?
GV hớng dẫn HS thảo luận
C4
?:Kết luận chung về điều
kiện xuất hiện dòng điện cảm
ứng là gì?
HS: Hoàn thành bảng 1 theo yêu cầu của GV
điện, số đờng sức từ giảm+Khi đóng mạch điện chạy trong nam châm
đặt trong từ trờng của một nam châm khi số đờng sức
từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên
Kết luận: Trong mọi trờng
hợp, khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - HDVN
Mục tiêu: Giải thích đợc nguyên nhân làm xuất hiện dòng điện cảm ứng ở một số
Trang 5GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
HS: Trả lời câu hỏi của GV
HS: Đọc mục “có thể em cha biết” SGK
III: Vận dụng:
C5: Khi quay núm của
đinamô xe đạp, nam châm quay theo Khi 1 cực của nam châm lại gần cuộn dây,
số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng, Khi cực đó của nam châm ra xa cuộn dây thì số
đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm, làm liên tục xuất hiện dũng điện cảm ứng trong cuộn dây
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Ngày soạn:03/01/2013 Tiết 39: Dòng điện xoay chiều.
I Mục tiêu học sinh cần đạt:
Trang 6GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
II Chuẩn bị cho giờ dạy học :
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học:
- Thiết bị thí nghiệm:
- 1 cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song và ngợc chiều,
- 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh một trục thẳng đứng
- 1 mô hình cuộn dây quay quanh một trục trong từ trờng của nam châm
2 Chuẩn bị của HS:
- Kiến thức, bài tập: Ôn tập kiến thức về dòng điện cảm ứng, điều kiện để xuất hiệndòng điện cảm ứng
- Đồ dùng học tập:
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra - Tạo tình huống.
?:Nêu điều kiện để có dòng
Hoạt động 2: Tìm hiểu chiều của dòng điện cảm ứng.
Mục tiêu: Nêu đợc dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện
một chiều.
GV: Phát dụng cụ và yêu cầu
học sinh làm thí nghiệm hình
33.1
?: Qua thí nghiệm ta thấy đèn
nào sáng trong hai trờng hợp
làm thí nghiệm liên tục cho
nam châm vào và ra khỏi ống
dây để thấy đợc hai đèn luân
phiên thay nhau sáng
HS: Trả lời câu hỏi củaGV
HS: Số đờng sức từ biếnthiên
HS: Rút ra kết luận
HS: Làm thí nghiệmtheo nhóm theo yêu cầucủa GV
HS: Trả lời câu hỏi của
I Chiều của dòng điện cảm ứng.
1 Thí nghiệm: SGK.
2 Kết luận:
Khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng thì dòng điện cảm ứng có chiều ngợc lại với chiều của dòng điện cảm ứngkhi số đờng sức từ xuyên quatiết diện S của cuộn dây dẫn giảm
3.Dòng điện xoay chiều.
Dòng điện luân phiên đổichiều nh trên gọi là dòng
điện xoay chiều
Trang 7GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
GV
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách tạo ra dòng điện xoay chiều.
Mục tiêu: HS biết các cách tạo ra dòng điện xoay chiều.
?: Hãy phân tích số đờng sức
từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây biến đổi nh thế nào
khi cho nam châm quay
quanh một trục thẳng đứng
trớc cuộn dây
?:Khi đó chiều của dòng điện
cảm ứng trong cuộn dây thay
đổi nh thế nào?
GV: Yêu cầu các nhóm làm
thí nghiệm kiểm tra dự đoán
GV: Yêu cầu HS quan sát
hình 33.1 phân tích số đờng
sức từ thông qua tiết diện S
của cuộn dây biến thiên nh
thế nào khi cuộn dây quay ?
?:Từ đó rút ra nhận xét về
chiều của dòng điện cảm ứng
xuất hiện trong cuộn dây dẫn
từ xuyên qua tiết diệncủa cuộn dây luân phiêntăng giảm nên trongcuộn dây có dòng điệncảm ứng xoay chiều
HS: Hoạt động nhómlàm thí nghiệm kiểm tra
HS: Quan sát và rút ranhận xét: Khi cuộn dâyquay thì tiết diện củacuộn dây luân phiêntăng giảm nên số đờngsức từ xuyên qua tiếtdiện của cuộn dây cũngluân phiên tăng giảm,nên trong cuộn dây xuấthiện dòng điện cảm ứngxoay chiều
HS: Trả lời câu hỏi củaGV
II Cách tạo ra dòng điện xoay chiều.
1 Cho nam châm quay trớc cuộn dây dẫn kín.
2.Cho cuộn dây quay trong
từ trờng của nam châm
3 Kết luận:
Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi nam châm quay trớc cuộn dây hay cuộn dây quay trong từ trờng
Hoạt động 4: Vận dụng Củng cố - HDVN
GV: Yêu cầu HS Nghiên cứu
và trả lời câu hỏi C4
Củng cố
?Dòng điện cảm ứng xuất
hiện trong cuộn dây dẫn kín
có đặc điểm gì khi số đờng
sức từ xuyên qua cuộn dây
đang tăng mà lại chuyển
sang giảm hoặc ngợc lại ?
HS: Trả lời các câu hỏicủa GV
III Vận dụng:
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
*************************oo0oo**************************
Trang 8GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
Ngày soạn:03/01/2013
I Mục tiêu học sinh cần đạt:
- Nghiêm túc trong học tập và trong khi hoạt động nhóm
II Chuẩn bị cho giờ dạy học:
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: Mô hình máy phát điện xoay chiều
- Thiết bị thí nghiệm:
2 Chuẩn bị của HS:
- Kiến thức, bài tập: Ôn tập kiến thức về dòng điện xoay chiều, các cách tạo ra dòng
điện xoay chiều
- Đồ dùng học tập:
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra - Tạo tình huống.
?: Dòng điện cảm ứng xuất
hiện trong cuộn dây dẫn kín
đổi chiều khi nào ?
?:Nêu hai cách làm xuất hiện
dòng điện xoay chiều? Giải
thích vì sao khi cho khung dây
quay trong từ trờng thì lại xuất
hiện dòng điện xoay chiều ?
GV: Yêu cầu HS đọc câu hỏi
thắc mắc phần mở bài
HS: Lên bảng trả lờicâu hỏi của GV
HS: Đọc SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều.
Mục tiêu: Nêu đợc cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có
khung dây quay hoặc có nam châm quay.
?:Để tạo ra đợc dòng điện
xoay chiều máy phát điện cần
có những bộ phận gì?
GV: Cho học sinh quan sát mô
hình máy phát điện xoay
chiều ( hai dạng: cho nam
châm quay và cho nam châm
I Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều.
1 Quan sát:
Trang 9GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
quay)
?: Hãy chỉ ra các bộ phận
chính của mỗi loại và nêu lên
điểm giống nhau và khác nhau
của mỗi loại?
?: Giải thích vì sao khi cho
nam châm quay hoặc khung
dây quay thì lại thu đợc dòng
điện xoay chiều trong các máy
trên?
?: Qua đó em rút ra kết luận gì
về cấu tạo chính và hoạt động
của máy phát điện xoay
chiều ?
?: Vì sao cuộn dây của máy
phát điện phải đợc quấn quanh
lõi sắt?
2 Kết luận:
- Cấu tạo của máy phát điệnxoay chiều gồm hai bộ phậnchính :
nam châm và cuộn dây dẫn.Một bộ phận đứng yên gọi làstato, bộ phận còn lại có thểquay đợc gọi là rô to
- Hoạt động: Khi cho Rô toquay thì trong cuộn dây xuấthiện dòng điện cảm ứng xoaychiều
Hoạt động 3: Tìm hiểu máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật.
Mục tiêu: Nêu đợc các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin
máy phát điện cỡ lớn: nhiệt
điện, thủy điện
HS: Đọc thông tintrong sách giáo khoa
về đặc tính kỹ thuậtcủa máy phát điệnxoay chiều trong kỹthuật
HS: Trả lời câu hỏi củaGV
HS: Trả lời câu hỏi củaGV
II - Máy phát điện xoay chiều trong kỹ thuật.
1 Đặc tính kỹ thuật.
- I=2000A; U=25000V; P=300MW;
d=4m; l=20m
2 Cách làm quay máy.
Dùng động cơ nổ, dùngtuabim nớc, dùng cánh quạtgió…
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - HDVN.
Mục tiêu: Giải thích đợc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây
quay hoặc nam châm quay.
GV: Yêu cầu SH đọc và trả lời
câu hỏi C3
Củng cố:
?: Trong mỗi loại máy phát
HS:Đọc và trả lời câuhỏi C3
HS: Trả lời các câu hỏi
III Vận dụng:
C3:
Giống nhau: đều có namchâm và cuộn dây khi mộttrong hai bộ phận quay thìxuất hiện dòng điện xoaychiều
Khác nhau: Đinamô có kíchthớc nhỏ hơn, công suất phát
điện nhỏ hơn, hiệu điện thế,cờng độ dòng điện ở đầu ranhỏ hơn
*************************oo0oo**************************
Trang 10GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
điện rôto là bộ phận nào ?
stato là bộ phận nào?
?:Tại sao phải bắt buộc phải
có một bộ phận quay thì mới
phát ra điện ?
?:Tại sao máy lại phát ra
dòng điện xoay chiều ?
Ngày soạn:13/01/2013
Tiết 41: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều
đo cờng độ và hiệu điện thế xoay chiều.
I Mục tiêu học sinh cần đạt:
1.Kiến thức:
- Nhận biết đợc tác dụng nhiệt, tác dụng quang, tác dụng từ của dòng điện xoay chiều.-Nhận biết đợc ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các
kí hiệu ghi trên dụng cụ
-Nêu đợc các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của ờng độ hoặc của điện áp xoay chiều
Trang 11GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
Hoạt động 1: Kiểm tra - Tạo tình huống.
?:Mô tả cấu tạo và hoạt
động của máy phát điện
xoay chiều ? Tại sao khi
HS trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của dòng điện xoay chiều
Mục tiêu: Qua thí nghiệm và các dụng cụ điện hs nắm đợc các tác dụng của dòng
điện xoay chiều.
HS: Quan sát thí nghiệm
HS: Trả lời câu hỏi củaGV
HS: Bóng đèn Compak Vì
nó tiết kiệm điện
I - Tác dụng của dòng điện xoay chiều.
- Tác dụng nhiệt: Làm nóng
đèn sợi đốt-Tác dụng quang:Làm sángbóng đèn bút thử điện
-Tác dụng từ: nam châm điện
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều
Mục tiêu: Hs nắm đợc đặc điểm tác dụng từ của dòng điện xoay chiều
nghiệm với hai trờng
hợp:dòng điện xoay chiều
HS: Làm và quan sát thínghiệm và rút ra kết luậncần thiết
Hoạt động 4: Cách đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế của dòng điện xoay
HS: Quan sát thí nghiệm
do GV làm
HS: Kim quay theo chiều
III - Đo c ờng độ dòng điện
và hiệu điện thế của mạch
điện xoay chiều.
1-
Quan sát thí nghiệm của
giáo viên.
*************************oo0oo**************************
Trang 12GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
chiều quay của kim trên
dụng cụ nh thế nào?
GV:Thay nguồn điện một
chiều bằng nguồn điện
xoay chiều có hiệu điện
HS: Rút ra kết luận
2- Kết luận Để đo cờng độ
dòng điện và hiệu điện thế củadòng điện xoay chiều ta dùngvôn kế và am pe kế xoaychiều có ký hiệu là AC hoặc()
Kết quả đo không đổi khi ta
đổi chốt của phích cắm vào ổlấy điện
-Giá trị đo đợc gọi là giá trịhiệu dụng của hiệu điện thế vàcờng độ dòng điện xoay chiều
Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố - HDVN
Mục tiêu:Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để trả lời các câu hỏi vận dụng
?: Đọc và trả lời câu hỏi
- Nêu các dụng cụ đo
c-ờng độ và hiêụ điện thế
của dòng xoay chiều?
HS: đọc và trả lời câu hỏiC3: Sáng nh nhau Vì hiệu
điện thế hiệu dụng củadòng điện xoay chiều tơng
đơng với hiệu điện thế củadòng điện một chiều cócùng giá trị
HS: Đọc và trả lời câu hỏiC4: Có Vì dòng điện xoaychiều chạy qua cuộn dâycủa nam châm điện tạo ramột từ trờng biến đổi, các
đờng sức từ của từ trờngtrên xuyên qua tiết diện Scủa cuộn dây B biến đổi
Do đó trong cuộn dây Bxuất hiện dòng điện cảmứng
HS: Trả lời câu hỏi củaGV
IV- Vận dụng :
Trang 13GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
Ngày soạn:13/01/2013
Tiết 42: Truyền tải điện năng đi xa.
I- Mục tiêu học sinh cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nêu đợc công suất điện hao phí trên đờng dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phơng của
điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đờng dây
Trang 14GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
Hoạ t động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Kiểm tra - Tạo tình huống.
?: Nêu các tác dụng của
dòng điện xoay chiều ? Để
đo cờng độ dòng điện và hiệu
điện thế của dòng điện xoay
chiều ta dùng dụng cụ gì ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu hao phí điện năng trên đờng dây tải điện.
Mục tiêu: Nêu đợc công suất điện hao phí trên đờng dây tải điện tỉ lệ nghịch với
bình phơng của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đờng dây.
GV: Yêu cầu HS đọc thông
tin SGK
?:Công suất hao phí do toả
nhiệt trên đờng dây đợc xác
định bằng công thức nào?
GV:Với công suất cần truyền
tải đợc xác định : P =U.I
Hãy viết công thức tính công
suất hao phí theo công suất,
điện trở của dây và hiệu điện
thế trớc khi truyền tải
HS: đọc thông tin SGK
HS: Php= I2.R(t=1s)
HS: Lên bảng biến đổi
và tìm ra biểu thức tínhcông suất hao phí
I Hao phí điện năng trên
đ ờng dây tải điện.
1 Tính điện năng hao phí trên đờng dây tải điện.
Công suất truyền tải là ,
điện trở đờng dây là R, hiệu
điện thế hai đầu đờng dây làU
Ta có:Công suất dòng điệnlà: = UI (1)
Công suất hao phí do tỏanhiệt trên đờng dây: hp
= RI2.(2)
Từ (1) và (2) ta có :
hp = RP2
U2
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách làm giảm hao phí trên đờng dây tải điện
Mục tiêu:HS có thể đa ra các biện pháp làm giảm hao phí và lựa chọn đợc phơng
pháp phù hợp nhất giúp tiết kiệm năng lợng điện
thế đờng dây có lợi gì ?
Muốn vậy, ta phải giải quyết
vấn đề gì?
HS: Trả lời câu hỏi của
GV
HS: dây to, cồng kềnh,tốn kém
HS: Nếu tăng hiệu điệnthế hai đầu dây, côngsuất hao phí giảm đi rấtnhiều(công suất haophí tỷ lệ nghịch với
U2)
2 Cách làm giảm hao phí.
Từ công thức trên ta thấy Pkhông đổi vậy muốn làmgiảm hao phí ta có các cáchsau:
- Làm giảm điện trở R(Làmtăng tiết diện dây dẫn hoặcthay đổi bản chất của dây)
- Làm tăng hiệu điện thếtrên đờng dây tải điện
Kết luận:Để làm giảm hao
phí điện năng do toả nhiệt trên đờng dây tải điện thì tốt nhất là tăng hiệu điện thế
đặt vào hai đầu đờng dây
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - HDVN
GV; Yêu cầu HS đọc, nghiên
cứu và trả lời câu hỏi vận
dụng
HS: Đọc và trả lời câuhỏi phần vận dụng
II - Vận dụng :
C4: Do công suất không đổi,hiệu điện thế tăng gấp :
500 000 : 100 000 = 5 lần,
Trang 15GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
Hoạ t động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt
Củng cố:
?: Vì sao có sự hao phí điện
năng trên đờng dây tải điện?
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Trang 16
GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
-Nêu đợc điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với sốvòng dây của mỗi cuộn và nêu đợc một số ứng dụng của máy biến thế
2.Kĩ năng:
-Mắc đợc máy biến thế vào mạch điện để sử dụng đúng theo yêu cầu
-Giải thích đợc nguyên tắc hoạt động của máy biến thế và vận dụng đợc công thức
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra - Tạo tình huống.
?: Viết công thức tính
công suất hao phí trên
đ-ờng dây tải điện ? Từ đó
nêu cách làm giảm hao
phí trên đờng dây?
HS: Đọc câu hỏi thắc mắc
phần mở bài
2 HS lên bảng trả lời câuhỏi của G V
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế.
Mục tiêu: HS nắm đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế.
?: Nêu cấu tạo chính của
máy biến thế?
GVphát biến thế cho các
nhóm yêu cầu chỉ rõ từng
bộ phận chính
?: Nếu đặt vào hai đầu dây
cuộn sơ cấp một hiệu điện
thế xoay chiều thì đèn có
sáng không ? Tại sao ?
GV: Cho học sinh làm thí
nghiệm kiểm tra dự đoán
?: Hiệu điện thế xuất hiện
ở hai đầu cuộn thứ cấp
cũng là hiệu điện thế xoay
chiều, tại sao?
?: Từ đó em có kết luận
gì? Máy biến thế hoạt
động nh thế nào?
HS: Đọc thông tin SGKHS: Trả lời câu hỏi củaGV
HS: Trả lời câu hỏi củaGV
Lõi sắt (hoặc thép) có phasilic chung cho cả hai cuộndây
2 Nguyên tắc hoạt động.
3 Kết luận:
Khi đặt vào hai đầu cuộn sơcấp của máy biến thế một hiệu
điện thế xoay chiều thì ở hai
đầu cuộn thứ cấp cũng xuấthiện hiệu điện thế xoay chiều
Trang 17GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hệu điện thế của máy biến thế.
Mục tiêu: HS Nêu đợc điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến
áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn
GV:Giới thiệu dụng cụ và
giữa hiệu điện thế đặt vào
hai đầu dây với số vòng
của 2 cuộn dây?
GV chốt lại kết luận
HS:Đại diện các nhóm lên
đọc số chỉ của vôn kế ghikết quả vào bảng
HS: nêu nhận xét
II .Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế
Hoạt động 4: Cách lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đờng dây tải điện.
Mục tiêu: HS nêu đợc công dụng của máy biến thế
GV: Cho học sinh quan
?:Nêu cấu tạo và hoạt
động của máy biến thế ?
?:Máy biến thế có công
dụng gì?Nêu công thức
của máy biến thế?
?:Máy biến thế có biến
đổi đợc hiệu điện thế của
U1 = 220V, U2 = 6V, U2 = 3V n1 = 4000 vòng Tính n2 và n’2
Bài làm
Ta có: U1
U2
=n1n2
6 4000 220 = 109 vòng
Số lần
U 1
(V) (V) U 2 (vòng) n 1 (vòng) n 2
1 2 3
Trang 18GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
- Học sinh có thái độ nghiêm túc trong khi hoạt động nhóm để tìm cách giải bài tập
II Chuẩn bị cho giờ dạy học:
III Tiến trình dạy học:
hao phí trên đờng dây?
?: Nêu cấu tạo và hoạt
động của máy biến
thế?
HS: lên bảng trả lời câuhỏi của G V
HS: lên bảng trả lời câuhỏi của G V
+ Cách 2: Làm tăng hiệu điện thếtrên đờng dây tải điện
2 Máy biến thế:
- Cấu tạo: Gồm hai cuộn dây quấntrên một lõi sắt non có số vòng khácnhau
+ Cuộn sơ cấp: Nối với nguồn
Trang 19GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
?: Viết công thức của
máy biến thế?
HS: lên bảng trả lời câuhỏi của G V
+ Cuộn thứ cấp: Nối với tải
- Hoạt động: Máy biến thế hoạt
động dựa vào hiện tợng cảm ứng
điện từ Khi đặt vào hai đầu cuộn sơcấp hiệu điện thế xoay chiều thì ởhai đầu cuộn thứ cấp xuất hiện hiệu
điện thế xoay chiều
- Công thức: U1
U2
=n1n2
Khi U1> U2 Ta có máy hạ thế
Khi U1 < U2 Ta có máy tăng thế
Hoạt động 2: Bài tập.
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập.
GV: Đa nội dung bài
GV: Đa bảng phụ ghi
bài tập 2 và yêu cầu
a) Tại sao truyền tải
điện năng đi xa lại phảidùng đờng điện caothế?
b) Một trạm phát điện
có công suất P=100kW
và hiệu điện thếU=900V Điện trở của
đờng dây tải điện làR=5 Tính công suấthao phí trên đờng dâytải điện
HS: Hoạt động nhóm
để tìm ra cách giải bàitập
HS: Đại diện nhóm lênbảng chữa bài tập
HS: ở dới theo dõi, góp
ý nếu có sai sót
HS: Đọc đề bài:
a) Vì sao không thểdùng dòng điện mộtchiều để chạy máy biếnthế?
b) Cuộn sơ cấp của mộtmáy biến thế có 8000vòng, cuộn thứ cấp có
400 vòng Khi đặt vàohai đầu cuộn sơ cấphiệu điện thế xoaychiều 180V thì ở hai
đầu cuộn thứ cấp cóhiệu điện thế baonhiêu?
b) Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứcấp là:
Trang 20GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
HS: Đại diện nhóm lêngiải bài tập
Hoạt động 5: Củng cố -HDVN Củng cố:
Ngày soạn: 27/01/2013
Tiết 45: tổng kết chơng II: điện từ học.
I) Mục tiêu học sinh cần đạt:
- Có tinh thần tự giác đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của mình
II) Chuẩn bị cho giờ dạy học:
Trang 21GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: HS báo cáo trớc lớp và trao đổi kết quả tự kiểm tra.
Mục tiêu: Kiểm tra việc chuẩn bị bài cũ của HS
GV: Yêu cầu nhóm
tr-ởng kiểm tra việc
chuẩn bị bài ở nhà của
HS: Đại diện cácnhóm lên điền từ vàkhoanh tròn vào câutrả lời đúng
dụng quy tắc nào?
?:Vì sao khi truyền tải
điện năng đi xa ngời
ta phải dùng máy biến
?:Điều kiện để xuất
hiện dòng điện xoay
chiều trong cuộn dây
dẫn kín là gì?
HS: Lên bảng làmbài
HS: Quy tắc bàn taytrái
HS: Trả lời các câuhỏi của GV
HS: Lên bảng làm bài
HS: Trả lời các câuhỏi của GV
HS: Trả lời các câuhỏi của GV
a)Để giảm hao phí do toả nhiệt trên
đờng dây tải điện
b)U tăng 100 lần Vậy P giảm đi:
n1 =
220 120
Bài tập 12 :
Dòng điện không đổi không tạo ra
từ trờng biến thiên nên không xuấthiện dòng điện cảm ứng ở cuộn thứcấp
*************************oo0oo**************************
Trang 22GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
III – Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu chơng trình - đặt vấn đề
Trang 23GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng từ không khí vào nớc.
Mục tiêu: Mô tả đợc hiện tợng khúc xạ ánh sáng trong trờng hợp ánh sáng truyền
từ môi trờng không khí sang nớc Chỉ ra đợc tia khúc xạ,tia tới, góc khúc xạ và góc
GV:Yêu cầu học sinh
nêu tên các khái niệm
HS: Không khí, thủy tinh
…HS: Nêu kết luận nhSGK
HS: Đọc thông tin trongSGK
HS: Trả lời câu hỏi củaGV
HS: Quan sát GV làm thínghiệm
HS: Trả lời các câu hỏicủa GV
I - Hiện t ợng khúc xạ ánh sáng.
1 Quan sát.
- ánh sáng từ S I :Truyềnthẳng
- ánh sáng từ I K :Truyềnthẳng
- ánh sáng truyền từ S tới K bịgãy khúc tại mặt phân cách (tạiI)
2 Kết luận: SGK
3 Một vài khái niệm:
-SI: Tia tới ; -I: Điểm tới-IK:Tia khúc xạ
-NN': Đờng pháp tuyến-Góc SIN: Góc tới (i)-Góc N'IK: Góc khúc xạ (r)
4 Thí nghiệm :
5 Kết luận: Khi truyền ánh sáng
từ không khí vào trong nớc thì:
- Tia khúc xạ nằm trong mặtphẳng tới
- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nớc sang không khí.
Mục tiêu: Bố trí và quan sát đợc thí nghiệm đờng truyền của tia sáng từ nớc sang
Trang 24GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
- GV ghi dự đoán của HS
- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố
Vận dụng kiến thức đã học giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản do sự đổi hớng của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trờng gây nên.
? Phân biệt hiện tơng
phản xạ và khúc xạ ánh
sáng? Hai hiện tợng này
khác nhau ở điểm nào?
III - Vận dụng :
C 7:
Tia tới gặp mặt phân cách giữa hai môi trờng bị hắt trở lại môi trờng cũ.
- Góc phản xạ bằng góc tới.
Tia tới gặp mặt phân cách giữa hai môi trờng trong suốt bị gãy khúc tại mặt phân cách rồi tiếp tục truyền vào môi trờng thứ hai.
- Góc khúc xạ khác góc tới
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Trang 25GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
Ngày soạn: 17/02/2013 Tiết 47:
Thấu kính hội tụ
I Mục tiêu học sinh cần đạt:
1.Kiến thức:
- Nhận biết đợc thấu kính hội tụ
- Mô tả đợc đờng truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ.Nêu đợc tiêu
điểm và tiêu cự của thấu kính là gì
- Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và khi làm thí nghiệm
II Chuẩn bị cho giờ dạy học:
III - Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra - Đặt vấn đề.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính hội tụ.
Mục tiêu: HS Nhận biết đợc thấu kính hội tụ Xác định đợc thấu kính hội tụ thông
qua việc quan sát trực tiếp hay quan sát chùm tia khúc xạ
GV: Yêu cầu HS quan sát HS quan sát hình 42.2 I - Đặc điểm của thấu kính
*************************oo0oo**************************
Trang 26GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
chùm sáng song song vào
thấu kính hội tụ
? Chùm khúc xạ ra khỏi
thấu kính có đặc điểm gì ?
GV:Chính vì đặc điểm đó
mà ngời ta gọi thấu kính
này là thấu kính hội tụ
?: Hãy chỉ ra tia tới và tia
ló trong thí nghiệm
GV: Cho các nhóm học
sinh quan sát thấu kính
? :So sánh độ dày của
phần rìa và phần giữa của
thấu kính hội tụ
GV: Cho học sinh biết
cách vẽ thấu kính, ký hiệu
thấu kính hội tụ
và đọc thông tin trongSGK
HS: Dụng cụ gồm: Giá
quang học, hộp khói,TKHT, đèn laze, nguồnHS: Quan sát thínghiệm để trả lời cáccâu hỏi của GV
HS: Là chùm sángsong song
HS: Làm theo yêu cầucủa GV
HS: TKHT có rìa mỏng
hội tụ.
1 Thí nghiệm:
-Chiếu chùm tia sáng song songtheo phơng vuông góc với mặtmột thấu kính hội tụ
-Nhận xét:Chùm tia khúc xạqua thấu kính hội tụ tại 1 điểm
2 Hình dạng của thấu kính hội tụ.
- Thấu kính đợc làm bằng vậtliệu trong suốt
-Thấu kính hội tụ có phần giữadầy hơn phần rìa
- Ký hiệu :
Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm: Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự
của thấu kính hội tụ.
Mục tiêu: HS nắm vững các khái niệm của thấu kính hội tụ.
?:Trong các tia sáng tới
thấu kính tia nào không bị
GV:Quay đèn sao cho có
1 tia tới không vuông góc
với thấu kính và đi qua
GV:Các tia sáng hội tụ tại
F , điểm F đợc gọi là tiêu
HS đọc tài liệu và quansát GV làm thí nghiệm
HS: Nghiên cứu SGK
HS: Quan sát thínghiệm
HS: Tia ló đi thẳngtheo phơng của tia tới
HS: Quan sát thínghiệm và trả lời các
II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ
1 Trục chính:
Đờng thẳng trùng với một tiatới đến vuông góc với thấu kính
mà tia ló truyền thẳng đợc gọi
là trục chính của thấu kính
ký hiệu :
2 Quang tâm.
-Trục chính cắt thấu kính hội tụtại điểm O, điểm O đợc gọi làquang tâm
*Mọi tia sáng đi qua quang tâm đều đi thẳng.
3 Tiêu điểm.
Trang 27GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
điểm của thấu kính
GV làm thí nghiệm tơng
tự theo chiều ngợc lại
? :Mỗi thấu kính có bao
nhiêu tiêu điểm ?
GV:Khoảng cách từ quang
tâm đến mỗi tiêu điểm gọi
là tiêu cự của thấu kính
câu hỏi của GV
HS: Ghi khái niệm vềtiêu cự
-Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm
đối xứng nhau qua thấu kính: F
?:Nêu đặc điểm đờng
truyền của 3 tia sáng đặc
Ngày soạn: 20/02/2013
I Mục tiêu học sinh cần đạt:
1.Kiến thức:
-Nêu đợc trong trờng hợp nào thì thấu kính hội tụ cho ảnh thật, cho ảnh ảo và chỉ ra đợc
đặc điểm của các loại ảnh này
2.Kĩ năng:
-Dựng đợc ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách sử dụng các tia sáng đặc biệt
3.Tình cảm, thái độ:
-Phát huy đợc sự say mê yêu thích môn học ở học sinh
II Chuẩn bị cho giờ dạy học:
1 Giáo viên :
*************************oo0oo**************************
Trang 28GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
- Thiết bị dạy học : Thớc thẳng, bảng phụ
III Tiến trình giờ học :
Hoạt động 1: Kiểm tra -Tạo tình huống
Mục tiêu : Kiểm tra việc ôn tập và ghi nhớ kiến thức về thấu kính hội tụ của học
sinh.
?: Từ điểm sáng S hãy vẽ
đ-ờng truyền của 3 tia sáng
đặc biệt qua thấu kính hội
của ảnh của một vật tạo bởi
thấu kính hội tụ
Học sinh lên bảng trả lờicâu hỏi, các bạn khác theodõi và nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của môt vật tạo bởi TKHT
Mục tiêu: HS nêu đợc trong trờng hợp nào thì thấu kính hội tụ cho ảnh thật, cho ảnh
ảo và chỉ ra đợc đặc điểm của các loại ảnh này.
Đặt 1 ngọn nến trớc thấukính, phía sau thấu kính đặt
1 màn hứng ảnh, cả vật vàmàn đều vuông góc với trụcchính của TKHT
Tìm hiểu các bớc làm thínghiệm theo hớng dẫn củaGV
I - Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
1 Thí nghiệm.
Trang 29GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
(d>f) :
b) Trờng hợp 2 : Vật đặt
trong khoảng tiêu cự (d<f)
Sau mỗi lần làm thí nghiệm
lại bảng kết quả trên máy
chiếu cho từng trờng hợp
?: Vậy dựa vào bảng kết
quả các em hãy nêu đặc
điểm của ảnh của 1 vật qua
thấu kính hội tụ trong 2TH
vật đặt ngoài khoảng tiêu
Sau mỗi lần thí nghiệm, th
kí của nhóm sẽ ghi kết quả
vào mẫu báo cáo của nhómmình
Các nhóm dừng thí nghiệm,thu dọn dụng cụ, hoànthành và nộp mẫu báo cáoHS: Nhận xét kết quả củacác nhóm khác
HS:Nêu kết luận về đặc
điểm của ảnh của một vậttạo bởi thấu kính
HS đọc thông tin trongSGK
2.Hãy ghi các nhận xét ở trên vào bảng 1
KQ
Lần
d Đặc điểm của ảnhThật
hay
ảo
chiều với vật
kích thớc
-Vật đặt trong khoảng tiêucự: cho ảnh ảo, lớn hơn vậtcùng chiều với vật
*Chú ý :SGK
Hoạt động 2 : Dựng ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ
Mục tiêu : HS Dựng đợc ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách sử dụng các
Trang 30GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
cắt nhau trên đờng truyền
của chúng.Trong TH này
ảnh của S là ảnh ảo.Lúc này
ta xác định ảnh ảo của S
bằng cách kéo dài các tia ló
cho chúng cắt nhau, giao
điểm đó là ảnh ảo S’ của S
*Chú ý : Tia ló kéo dài vẽ
với trục chính nên ảnh của
nó cũng vuông góc với trục
HS :S’ là ảnh thật vì S nằmngoài khoảng tiêu cự
HS : ảnh của S là ảnh ảo vì
S nằm trong khoảng tiêu cự
HS : Từ điểm sáng S vẽ 2trong số 3 tia sáng đặc biệtqua thấu kính, giao điểmcủa 2 tia ló ( Hoặc giao
điểm của 2 tia ló kéo dài) là
ảnh S’ của S
HS đọc C5 SGK
HS : Để vẽ ảnh của AB tachỉ cần vẽ ảnh B’ của điểmB.Từ B’ hạ vuông góc vớitrục chính ta đợc ảnh A’ củaA.Khi đó A’B’ là ảnh chủaAB
Hai HS lên bảng vẽ, cácbạn khác hoàn thành C5vào phiếu học tập
Cách dựng: Từ điểm sáng S
vẽ 2 trong số 3 tia sáng đặcbiệt qua thấu kính, giao
điểm của 2 tia ló ( Hoặc giao điểm của 2 tia
ló kéo dài) là ảnh S’ của S
2 Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ.
Cách dựng ảnh A’B’ của AB:
- Dựng ảnh B’ của B
- Từ B’ hạ vuông góc vớitrục chính tại A’.A’ là ảnhcủa A
- A’B’ là ảnh của AB
Trang 31GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
Hoạt động 4 :Vận dụng- Củng cố
Mục tiêu :Củng cố cho HS nội dung các kiến thức đã học trong bài.
?: Qua bài học này các em
-Cách dựng ảnh của 1 điểm sáng,1vật sáng qua TK
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
-Phát huy đợc sự say mê yêu thích môn học, cẩn thận trong khi giải các bài tập.
II Chuẩn bị cho giờ dạy học:
Trang 32GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
- Kiến thức, bài tập : Ôn tập lại kiến thức về hiện tợng khúc xạ ánh sáng, TKHT, ảnh củavật tạo bởi TKHT
- Đồ dùng học tập :
III - Tiến trình dạy học :
HS: Trả lời câu hỏi củaGV
HS: Lên bảng vẽ đờngtruyền của ba tia sáng đặcbiệt
HS: Trả lời câu hỏi củaGV
HS: Nêu cách dựng ảnhcủa một vật sáng ABvuông góc với trục chínhcủa một TKHT
Hoạt động 2: Giải bài tập.
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải một vài bài tập có liên quan.
GV: Đa bảng phụ ghi nội
dung bài tập 1 cho HS
quan sát và đọc bài
GV: Yêu cầu HS nghiên
cứu và giải bài
Gọi HS lên bảng làm bài
Yêu cầu HS ở dới qua sát
để sửa chữa cho bạn nếu
có sai sót
HS: Đọc bài tập 1: Vẽ vàtrình bày cách vẽ ảnh của
điểm sáng S, của vật sáng
AB qua TKHT trong cáctrờng hợp sau:
b)
- Từ B kẻ tia tới BI//, tia ló
Trang 33GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
GV: Đa ra nội dung của
câu hỏi bài tập 2 cho HS
GV: Đa ra nội dung của
câu hỏi bài tập 3 cho HS
HS: Đọc đề bài: áp dụng cho hình b của bài 1:
Cho OA=d=8cm;
OF=OF’=f=12cm
AB=h=2cm Tính OA’=d’=?; A’B’=h’=?
HS: Hoạt động theo nhóm
để tìm cách giải bài tập
Ix đi qua tiêu điểm F’
- Từ B kẻ tia tới BO đi quaquang tâm, tia ló Oy đi thẳng
- Ix và Oy kéo dài cắt nhau tạiB’
- Từ B’ kẻ B’A’ tại A’ A’B’
là ảnh của AB qua TKHT.c)
- Từ B kẻ tia tới BI//, tia ló Ix
đi qua tiêu điểm F’
- Từ B kẻ tia tới BO đi quaquang tâm, tia ló Oy đi thẳng
Trang 34GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
nhóm HS lên bảng trình
bày bài làm của nhóm
mình
HS: Đại diện một nhóm lên làm bài
HS: ở dới theo dõi và sửa chữa nếu có sai sót
HS: Đọc đề bài: áp dụng cho hình c của bài 1:
Cho: OA’=d’=36cm;
OF=OF’=f=12cm
A’B’=h’=2cm Tính OA=d=?; AB=h=?
HS: Hoạt động theo nhóm
để tìm cách giải bài tập
HS: Đại diện một nhóm lên làm bài
HS: ở dới theo dõi và sửa chữa nếu có sai sót
Thấu kính phân kỳ.
I Mục tiêu học sinh cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nhận biết đợc thấu kính phân kì
- Mô tả đợc đờng truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì.Nêu đợc tiêu
điểm và tiêu cự của thấu kính là gì
Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và khi làm thí nghiệm
II Chuẩn bị cho giờ dạy học:
1 Giáo viên :
- Thiết bị dạy học : máy chiếu,
- Thiết bị thí nghiệm : Cả lớp: 1 số thấu kính phân kì, 1 số thấu kính hội tụ, hộp khói,nguồn, đèn laze
Trang 35GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập.
Mục tiêu: Kiểm tra việc chuẩn bị kiến thức của HS
HS: Nêu đặc điểm ảnh của
vật tạo bởi thấu kính hội
tu ? Nêu cách dựng ảnh
của một vật sáng trớc thấu
kính hội tụ?
GV:Thấu kính khân kì có
đặc điểm gì khác với thấu
kính hội tụ Bài mới:
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính phân kì
Mục tiêu: HS nắm đợc đặc điểm của TKPK
?:Yêu cầu học sinh nhận
biết thấu kính hội tụ trong
số các thấu kính
GV:Thấu kính còn lại là
thấu kính phân kì
?: Độ dày phần rìa so với
phần giữa của thấu kính
HS: TKPK có rìa dày
HS: Mô tả cách tiến hànhthí nghiệm
HS: Quan sát thí nghiệm
HS: Chùm tia ló là chùmsáng phân kỳ
I - Đặc điểm của thấu kính phân kỳ.
1 Quan sát và tìm cách nhận biết.
- Thấu kính phân kỳ có phầnrìa dày hơn phần giữa
2.Thí nghệm
- Chiếu chùm sáng song songtới vuông góc với mặt củathấu kính phân kì cho chùmtia ló phân kỳ
-Kí hiệu:
Hoạt động 3: Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKPK.
Mục tiêu: HS nắm đợc các khái niệm về trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự
trục chính của thấu kính
- Yêu cầu HS đọc tài liệu
và trả lời quang tâm là gì?
- GV làm TN cho HS quan
sát tia sáng đi qua quang
tâm(Không song song với
trục chính)
HS: Quan sát thí nghiệm
và trả lời câu hỏi
HS: Tìm hiểu tài liệu vàtrả lời câu hỏi
II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kỳ.
1 Trục chính:
Tia tới đến thấu kính không
bị đổi hớng mà đi thẳng tia đótrùng với trục chính của thấukính ký hiệu
2 Quang tâm.
Giao điểm của trục chính vàthấu kính là quang tâm O
*************************oo0oo**************************
Trang 36GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
?:Tia sáng đi qua quang
tâm có đặc điểm gì?
? Ta kéo dài các tia ló
trong thí nghiệm liệu
GV:Giao điểm đó đợc gọi
là tiêu điểm của thấu kính
?:Tia tới song song với
* Mọi tia sáng đi qua quang tâm đều đi thẳng.
3 Tiêu điểm
- Các tia ló kéo dài gặp nhautại điểm F trên trục chính Fgọi là tiêu điểm của thấu kính
*Tia tới song song với trục
chính cho tia ló kéo dài qua tiêu điểm
Mục tiêu: HS vẽ đợc đờng truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì
? Vẽ tiếp đờng truyền của
các tia (1), (2) khi qua
đặc điểm gì khác đối với
thấu kính hội tụ?
HS: Trả lời câu hỏi củaGV
III Vận dụng.
Câu C7:
C8: Kính cận là thấu kính phân
kỳ Có thể nhận biết bằngcách sau:
- Phần rìa của thấu kính dàyhơn phần giữa
C9: Thấu kính phân kỳ có những đặc điểm trái ngợc vớithấu kính hội tụ
- Phần rìa của thấu kính dàyhơn phần giữa
- Chùm sáng tới song song vớitrục chính của thấu kính phân
kỳ, cho chùm ló phân kỳ
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Trang 37GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
Ngày soạn: 28/02/2013 Tiết 51:
ảnh của một vật tạo bởi Thấu kính phân kỳ.
I Mục tiêu học sinh cần đạt:
1.Kiến thức :
-Nêu đợc các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
2.Kĩ năng:
-Làm đợc thí nghiệm để quan sát đợc ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì
-Dựng đợc ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia sáng đặcbiệt
-Vẽ đợc và phân biệt đợc ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ
3.Tình cảm, thái độ :
-Học sinh nghiêm túc và có tinh thần hợp tác trong khi làm thí nghiệm
II Chuẩn bị cho giờ dạy học:
1 Giáo viên :
- Thiết bị dạy học : Bảng phụ
- Thiết bị thí nghiệm :Mỗi nhóm: Thấu kính phân kỳ, giá quang học, cây nến, màn chắn
III Tiến trình dạy học :
*************************oo0oo**************************
Trang 38GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ -Tổ chức tình huống học tập
Mục tiêu: Kiểm tra việc chuẩn bị bài cũ của HS
HS1: Nêu đờng truyền của
2 tia đặc biệt qua thấu
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKPK.
Mục tiêu: HS làm đợc thí nghiệm và nêu đợc đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi
GV: Nêu mục đích của thí
nghiệm và phát dụng cụ,
hớng dẫn các nhóm cách
làm thí nghiệm
? :Với mọi vị trí của vật
hãy quan sát xem ảnh có
HS: Đại diện nhóm lênnhận dụng cụ và hớng dẫnnhóm làm thí nghiệm
HS: Trả lời các câu hỏicủa GV đặt ra để hoànthành kết luận
HS: Qua thí nghiệm nêulên đặc điểm của ảnh củamột vật tạo bởi TKPK
I - Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ.
1 Thí nghiệm.
2.Nhận xét.
ảnh của vật tạo bởi thấu kínhphân kỳ không hứng đợc trênmàn chắn là ảnh ảo
- ảnh nhỏ hơn vật, cùng chiềuvới vật
Hoạt động 3: Cách dựng ảnh.
Mục tiêu: HS dựng đợc ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì bằng cách sử
dụng các tia sáng đặc biệt
ơng tự nh TKHT
HS: Lên bảng dựng ảnh
HS: BI không thay đổi,nên tia ló Ix cũng không
đổi
II Cách dựng ảnh.
C3: -Từ B vẽ 2 tia tới đặc biệt
đến thấu kính, giao điểm của
2 tia ló kéo dài tơng ứng là
ảnh B' của B-Từ B' hạ vuông góc với trụcchính ta đợc A' là ảnh của A-Ta có A'B' là ảnh của AB C4 :
- Tia tới BI// không đổi khi
Trang 39GV: Nguyễn Thành Lê Trờng THCS Hải Bình
? ảnh B' là giao điểm của
2 tia nào?
GV:Vậy giao điểm BO và
FI luôn nằm trong khoảng
OF
HS: B’ là giao điểm của Ix
và Oy kéo dài AB di chuyển, nên tia ló Ix cũng không thay đổi
- B’ là giao điểm của Ix và Oykéo dài (Tức là giao điểm của
BO và FI) Do đó B’A’ luôn nằm trong khoảng OF
Hoạt động 4: So sánh độ lớn của ảnh tạo bởi TKPK và TKHT.
Mục tiêu: HS vẽ đợc và phân biệt đợc ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì và thấu kính
hội tụ
GV: Yêu cầu HS đọc và
nghiên cứu giải bài tập C5
?:Yêu cầu 2 học sinh lên
HS: Quan sát hình vẽ vàdựa vào đặc điểm của ảnhcủa vật qua 2 loại thấukính để trả lời câu hỏi
III - Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính
a Trờng hợp thấu kính là thấu kính hội tụ.
-ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội
tụ lớn hơn vật
b Trờng hợp thấu kính là thấu kínhphân kỳ.
-ảnh ảo của vật tạo bởi thấukính phân kì nhỏ hơn vậtC6: Giống nhau: ảnh cùngchiều với vật
Khác nhau: ảnh ảo của vậttạo bởi thấu kính hội tụ lớnhơn vật và nằm xa thấu kínhhơn vật
ảnh ảo của TKPK nhỏ hơnvật và luôn nằm trong khoảngtiêu cự