1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Giáo an từ tiết 7 - 12

12 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 253 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần :4 NS : 25 / 07 / 2010 Tiết :7 Bài 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN ND : / / I.Mục tiêu : 1.Kiến thức :Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của d

Trang 1

Tuần :4 NS : 25 / 07 / 2010 Tiết :7 Bài 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN ND : / /

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn Vận dụng giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến điện trở của dây dẫn Biết xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài , tiết diện và vật liệu làm dây dẫn )

2.Kĩ năng :Suy luận và tiến hành được TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn Nêu được điện trở của dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ một vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây

3.Thái độ :Trung thực , tích cực hoạt động cùng nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị : Gv:Nguồn , khóa K , A , V , dây dẫn có chiều dài l1 , l2 = 2l1 , l3 = 3 l1

HS:Sưu tầm thêm các loại dây dẫn khác

III.Lên lớp :

1’ 1.Ổn định tổ chức

2.Ki m tra bài c ểm tra bài cũ ũ

3 Định luật Ôm

Gv:Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm Đối với đoạn mạch gồm hai định trở mắc nối tiếp , song song thì cđdđ , hđt và điện trở có mối quan hệ như thế nào ? Gv:Gọi hs trả lời

Hs: I = U

R

Hs: Rtd = R1 +R2

Hs:

td

RRR

3.Bài m i ới

1’

7’

4’

I.Xác định sự phụ thuộc của điện trở

dây dẫn vào một trong những yếu tố

khác nhau

- Chiều dài , tiết diện và vật liệu làm

dây dẫn

II.Sự phụ thuộc của điện trở vào

chiều dài dây dẫn

1.Dự kiến cách làm

HĐ1.Yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc phần đầu bài Gv:Vậy

phải căn cứ vào đặc trưng nào để biết chính xác vật liệu này dẫn điện tốt hơn vật liệu kia ?

Gv:Yêu cầu hs trả lời dự đoán

HĐ2.Điện trở của dây dẫn chỉ phụ thuộc vào các yếu tố

nào ? Gv:Các cuộn dây ở hình 7.1 có những điểm nào khác nhau ?

Gv:Cần phải xác định xem điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài , tiết diện và vật liệu làm dây dẫn hay không và phụ thuộc vào những yếu tố này như thế nào ?

HĐ3.Có 3 dây dẫn có chiều dài l1 , l2 = 2l1 , l3 = 3 l1 có cùng tiết diện và vật liệu như nhau

Gv:So sánh giá trị điện trở để tìm ra mối liên hệ giữa

Hs:Đứng dậy đọc Hs:trả lời dự đoán

Hs:Nghe giảng Hs: Các cuộn dây có chiều dài , tiết diện và vật liệu làm dây dẫn

Hs: Nghe giảng

Hs: Nghe giảng

Trang 2

10’

C1 a.l , S => R1 = R

b 2l , S => R2 = Ra + Rb

c.3l ,S => R2 = Ra + Rb +Rc

2.Thí nghiệm kiểm tra

-Làm thí nghiệm như hình 7.2

3.Kết luận

- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với

chiều dài của dây dẫn

III.Vận dụng

-Trả lời câu hỏi C2, C3

điện trở và chiều dài Gv;Từ các dự kiện trên yêu cầu trả lời C1

Gv:Chú ý chúng được mắc nối tiếp Gv:Phát dụng cụ TN cho các nhóm hs và yêu cầu hs mắc mạch điện như hình 7.2

Gv:treo bảng 1 lên bảng cho hs quan sát và giới thiệu Gv:-Với dây dẫn có chiều dài l và đóng mạch điện ghi

U1 , I1 vào bảng 1

Gv:Lần 2 Với dây dẫn có chiều dài 2l và đóng mạch điện ghi U2, I2 vào bảng 1

Gv: Lần 3 Với dây dẫn có chiều dài 3l và đóng mạch điện ghi U3, I3 vào bảng 1

Gv:Hãy tính giá trị điện trở của dây dẫn Gv:Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu hãy cho biết dự đoán

có đúng không Gv:Vậy điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào chiều dài dây dẫn

HĐ4.Vận dụng các kiến thức trên trả lời

Gv:Yêu cầu hs đọc và trả lời câu hỏi C2 Gv:hãy giải thích tại sao ?

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi C3 Gv:Tính chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này ?

Gv:Gọi hs lên bảng thực hiện

Hs:a.l , S => R1 = R Hs:b.2l , S => R2 = Ra + Rb

Hs:c.3l ,S => R2 = Ra + Rb +Rc Hs:Nhận dụng cụ TN và mắc mạch điện như hình 7.2 a

Hs:Quan sát và nghe giảng Hs:l , U1 = ? V ; I1 = ? A => R1 = ? 

Hs:2l , U2 = ? V ; I2 = ? A => R3 = ? 

Hs:3l , U3 = ? V ; I3 = ? A => R3= ? 

HsTính giá trị của điện trở

Hs:Trả lời Hs:Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn

Hs:Khi dây dẫn càng dài thì điện trở càng lớn Theo định luật ôm khi R lớn thì cđdđ chạy qua đèn càng nhỏ và đèn sáng yếu

Hs: R = U / I = 6V / 0,3 A = 20 

Chiều dài của cuộn dây :

l = 20 /2 4m = 40 m Đáp số 40 m

4.C ng c ủng cố ố

3’

R  l

Gv:Điện trở của dây dẫn như thế nào với chiều dài dây dẫn ?

Gv:Hướng dẫn cho hs về nhà làm câu C4

Hs:Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn

Hs:Nghe giảng

1’ 5.Dặn dò -Vè nhà xem lại bài vừa học , đọc phần có thể em chưa biết

-Tiếp tục hoàn thành câu hỏi C4

-Sưu tầm 2 đoạn dây dẫn có cùng chiều dài và đường kính d1 và d2

Trang 3

Tuần : 4 NS : 01 / 08 / 2010

Tiết : 8 Bài 8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN ND : / /

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức : Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện làm dây dẫn Vận dụng sự phụ thuộc của điện trở của dây dẫn vào tiết diện của dây dẫn để giải thích được một số hiện tượng trong thực tế liên quan đế điện trở của dây dẫn

2.Kĩ năng :Bố trí và thực hành được thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn

3.Thái độ : Trung thực , tích cực hoạt động cùng nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị : Gv:Nguồn , Khóa K ,A , V, dây nối , 2 đoạn dây dẫn có cùng chiều dài và đường kính d1 và d2

HS: Sưu tầm 2 đoạn dây dẫn có cùng chiều dài và đường kính d1 và d2

III.Lên lớp :

1’ 1.Ổn định tổ chức

2.Ki m tra bài c ểm tra bài cũ ũ

3’ R  l

Gv:Điện trở của dây dẫn như thế nào với chiều dài dây dẫn ?

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ một vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn

3.Bài m i ới

10’ I.Dự đoán sự phụ thuộc của điện

trởvào tiết diện của dây dẫn

1.R1 = R

R2 =

2

R

R3 =

3

R

2 R1 = R

R2 =

2

R

HĐ1.Ở tiết trước ta biết R  l và giới thiệu như phần

đầu bài Gv:Có dây tiết diện nhỏ , có dây tiết diện lớn Nếu các dây này có cùng chiếu dài thì điện trở của chúng phụ thuộc vào tiết diện như thế nào ?

Gv:Trả lời dự đoán

HĐ2.Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện

dây dẫn Gv:Các dây dẫn làm từ một vật liệu , cùng chiều dài

l ,tiết diện S nên có cùng điện trở R và mắc theo sơ đồ hình 8.1

Gv:Hãy tính điện trở tưng đương R2 , R3 Gv:Gọi hs trả lời

Gv:Nếu cac dây dẫn được chập vào nhau có tiết diện tương ứng là 2S và 3S

Gv: Hãy tính điện trở tưng đương R2 , R3 Gv:Hãy dự đoán về mối quan hệ giữa điện trở với tiết diện của mỗi dây

Gv:Từ đó suy ra hai dây dẫn có cùng chiều dài và được

Hs:Nghe giảng Hs:Trả lời dự đoán

Hs:Nghe giảng Hs:a.Cùng vật liệu , l , S => R1 = R

b Cùng vật liệu , l ,S và mắc song song

2

a b

RRR vì Ra = Rb

Nên R2 =

2

R

Hs:Quan sát và nghe giảng Hs:a.R l

S

 khi l ,S không thay đổi S2 = 2S

=> R2 =

2

R

Trang 4

2’

10’

R3 =

3

R

II.Thí nghiệm kiểm tra

1.Thí nghiệm

-Làm thí nghiệm như hình 8.3

2.Nhận xét

2

2

S d

Sd so sánh với

1 2

R R

3.Kết luận

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với

tiết diện của dây

III.Vận dụng

-Trả lời câu hỏi C3 và C4

làm từ một vật liệu thì giữa tiết diện S2 , S3 và điện trở tương ứng R2 , R3 có mối quan hệ như thế nào ?

Gv:Gọi hs trả lời

HĐ3.Phát dụng cụ TN cho các nhóm hs và yêu cầu hs

mắc mạch điện như hình 8.3 Gv:Đi xung quanh lớp chỉnh sửa và giúp đỡ cho các nhóm hs

Gv:Đóng công tắc K đọc và ghi kết quả đo vào bảng 1

Gv:Thay dây dẫn S1 bằng S2 có d2 và làm TN tương tự Gv: Đóng công tắc K đọc và ghi kết quả đo vào bảng 1

Gv:Tính điện trở dây dẫn trong hai trường hợp trên Gv:Tính tỉ số

2

2

S d

Sd so sánh với tỉ số

1 2

R

R thu được từ

bảng 1 Gv:Đi xung quanh quan sát chỉnh sửa Gv:Vậy sự phụ thuộc của điện trở như thế nào vào tiết diện của dây dẫn

Gv:Gọi hs trả lời

HĐ4 Vận dụng kiến thức vào giải bài tập

Gv:Gợi ý Ap dụng tỉ số :

2

2

S d

Sd để trả lời

Gv:Gọi hs lên bảng thực hiện

b R3 =

3

R

Hs:Nhận dụng cụ TN và mắc mạch điện như hình vẽ 8.1

Hs:Đóng công tắc , đọc vả ghi kết quà đo và bảng 1

Hs: Thay dây dẫn S1 bằng S2 có d2 Đóng công tắc , đọc vả ghi kết quà đo và bảng 1

Hs: Tính điện trở dây dẫn Hs: Tính tỉ số

2

2

S d

Sd so sánh với

1 2

R R

Hs: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

Hs:C3:

2

2

S d

Sd =

2 2

6 9

=>R1 = 9 R2

R

RS   S

R2 = 1,1 

4.C ng c ủng cố ố

3’

2

2

R d

Rd

Gv:Phát biểu sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn

Gv:Hướng dẫn hs trả lời câu C3

Hs:Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài

và được làm từ một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn

1’ 5.Dặn dò -Về nhà xem lại bài vừa học , đọc phần có thể em chưa biết

-Tiếp tục hoàn thành câu hỏi C4 ,C5 và C6

-Sưu tầm 3 dây dẫn có cùng chiều dài được làm bằng 3 vật liệu khác nhau (đồng , nhôm , sắt ) và cùng tiết diện

Trang 5

Tuần :5 NS : 01 / 08 / 2010

Tiết :9 Bài 9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN ND : / /

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức : Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm dây dẫn Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm dây dẫn Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài , tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau Vận dụng được công thức R l

S

 để giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan đến điện trở của dây dẫn

2.Kĩ năng :So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng Vận dụng công thức

R = l

S

 để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

3.Thái độ : Trung thực , tích cực hoạt động cùng nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị : Gv:Nguồn ,V , A , dây nối , 3 dây dẫn có cùng chiều dài được làm bằng 3 vật liệu khác nhau và cùng tiết diện

HS: Sưu tầm 3 dây dẫn có cùng chiều dài được làm bằng 3 vật liệu khác nhau (đồng , nhôm , sắt ) và cùng tiết diện

III.Lên lớp :

1’ 1.Ổn định tổ chức

2.Ki m tra bài c ểm tra bài cũ ũ

4’

2

2

R d

Rd

Gv:Phát biểu sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn

Gv:Trả lời câu C4

Hs:Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài

và được làm từ một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn

3.Bài m i ới

2’

16’ I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật

liệu làm dây dẫn

1.Thí nghiệm

-Vẽ sơ đồ mạch điện

-Tiến hành làm thí nghiệm như hình

vẽ

HĐ1.yêu cầu hs đứng dậy đọc phần đầu bài và giải

thích Gv:Vậy căn cứ vào đâu để biết chính xác vật liệu nào dẫn điện tốt hơn ?

Gv:Gọi hs trả lời dự đoán

HĐ2.Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu

làm dây dẫn Gv:Để xác dịnh sự phụ thuộc của điện trở thì phải làm thí nghiệm với các dây dẫn có đặc điểm gì ?

Gv:Hãy vẽ sơ đồ mạch điện nghiên cứu TN

Gv:Phát dụng cụ TN cho các nhóm hs và yêu cầu hs lắp mạch điện như hình vẽ

Gv:Đóng khóa K đọc và ghi các kết quả đo vào bảng kết quả

Hs:Đọc và nghe giảng Hs:Trả lời dự đoán

Hs:Nghe giảng Hs:Làm bằng các vật liệu khác nhau , và có cùng

Hs:Vẽ sơ đồ mạch điện Hs:Nhận và lắp mạch điện như hình vẽ Hs:Làm TN

Trang 6

5’

2.Kết luận

-Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào

vật liệu làm dây dẫn

II.Điện trở suất – công thức điện trở

1.Điện trở suất

-Điện trở suất của một vật liệu có trị

số bằng điện trởcủa môt đoạn dây

dẫnhình trụ được làm bằng vât liệu

đó có chiều dài 1 m và có tiết diện là

1m2

Điện trở suất là  (rô)và đơn vị là

ômmét (m)

-Trả lời câu hỏi C2

2.Công thức điện trở

R =  l

S

III.Vận dụng

-Trả lời câu hỏi C4 , C5

Gv:Yêu cầu hs làm Tn tương tự với dây dẫn khác nhau bằng nicrôm , nikêlin

Gv:Tính trị số điện trở của các dây dẫn trên

Gv:Vậy điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào vật liệu làm dây dẫn ?

Gv:Gọi hs trả lời

HĐ3.Giới thiệu về điện trở suất

Gv:Sự phụ thuộc của điện trở vào l,S và vật liệu làm dây dẫn gọi là điện trở suất

Gv:Vậy điện trở suất là gì ? Gv:Điện trở suất được kí hiệu là  (rô)và có đơn vị là ômmét (m)

Gv:Trải qua nhiều TN chính xác người ta đã xác định ở

200C điện trở của một số chất Gv:Vậy ta nói điện trở suất của nhôm là 2,8 10-8 m

gì ? Gv:Dựa vào bảng 1 hãy tính điện trở của đoạn dây constantan có l =1m ,S = 1 mm2

Gv:Gọi hs thực hiện Gv:Để xây dựng công thức tính điện trở R của một đoạn dây có l , S , 

Gv:Yêu cầu hs hoàn thành bảng 2 Gv:Vậy điện trở của dây dẫn được tính theo công thức nào ?

Gv:Vận dụng công thức tính điện trở Gv:Tính điện trở của một đoạn dây đồng có l = 4m , d

=1 mm ,  = 1,7 10-8 m Gv:Gọi hs thực hiện

Hs:Tính trị số điện trở Hs: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

Hs:Nghe giảng Hs: Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trởcủa môt đoạn dây dẫnhình trụ được làm bằng vât liệu đó có chiều dài 1 m và có tiết diện

là 1m2

Điện trở suất là  (rô) và đơn vị là ômmét (m

) Hs:Trả lời Hs:Tùy hs

Hs:Nghe giảng Hs:Hoàn thành bảng 2 Hs: R =  l

S

Hs:Thực hiện

4.C ng c ủng cố ố

3’ R =

l

S

câu hỏi C5

Gv:Gọi hs lên bảng trả lời

Hs: 1, 7.10 8 2 6 0, 056

10

m

1’ 5.Dặn dò Về nhà xem lại bài vừa học , đọc phần có thể em chưa biết

-Sưu tầm thêm một số điện trở , biến trở kĩ thuật sử dụng trong các vi mạch điện tử

-Chuẩn bị tốt để tiết sau kiểm tra 15 phút

Trang 7

Tuần : 5 NS : 05 / 08 / 2010

Tiết : 10 Bài 10 BIẾN TRỞ – ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT ND : / /

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Nhận biết được các loại biến trở Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng được biến trở con chạy

để điều chỉnh cương độ dòng điện trong mạch

2.Kĩ năng :Nhận ra được các biến trở dùng trong kĩ thuật (không yêu cầu xác định trị số của các điện trở theo vòng màu )

3.Thái độ : Trung thực , tích cực hoạt động cùng nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị : Gv:Biến trở con chạy ,biến trở than , nguồn ,bóng đèn ,K dây nối

HS: Sưu tầm thêm một số điện trở , biến trở kĩ thuật sử dụng trong các vi mạch điện tử

III.Lên lớp :

1’ 1Ổn định tổ chức

15’ 2.Kiểm tra 15 phút (phát đề đến tận tay hs )

3.Bài m i ới

2’

14’ I.Biến trở

1.Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của

biến trở

-Trả lời các câu hỏi C1,C2,C3 ,C4

2.Sử dụng biến trở để điều chỉnh

cường độ dòng điện

C5.Vẽ sơ đồ mạch điện

C6.Làm thí nghiệm

HĐ1.Sử dụng biến trở có thể làm cho bóng đèn sáng

dần lên hoặc tối dần đi Cũng nhờ có biến trở ta có thể điều chỉnh tiếng rađiô to dần lênhay nhỏ đi

Gv:Vậy biến trở có cấu tạo và hoạt động như thế nào ? Gv:Gọi hs trả lời dự đoán

HĐ 2.Phát dụng cụ là các biến trở cho hs quan sát và

quan sát hình 10.1 Gv:Vậy biến trở được chia ra làm mấy loại?

Gv:Ta căn cứ vào những yếu tố nào ? Gv:Các biến trở trên có cấu tạo như thế nào ? Gv:Các biến trở có tác dụng thay đổi điện trở không ? Vì sao ?

Gv:Gợi ý có thể áp dụng R = l

S

 Gv:Biến trở được mắc nối tiếp vào mạch điện vào hai điểm A và N

Gv:Khi con chạy di chuyển thì điện trở của mạch điện

có thay đổi không ? Vì sao ? Gv:Hãy mô tả hoạt động của các biến trở trên hình 10.2 Gv:Dựa vào hình 10.3 hãy vẽ sơ đồ mạch điện theo các

kí hiệu Gv:Phát dụng cụ TN cho các nhóm hs và yêu cầu hs mắc mạch điện vừa vẽ

Hs:Nghe giảng Hs:Trả lời dự đoán Hs:Nhận dụng cụ và quan sát Hs:Chia ra làm 3 loại

Hs:Dựa vào tay quay để nhận dạng Hs:Con chạy C , cuộn dây dẫn bằng hợp kim có điện trở suất lớn

Hs:Không mà chỉ có tác dụng thay đổi l của phần có I chạy qua

Hs:Điện trở của mạch có thay đổi Vì khi di chuyển C làm l thay đổi =>làm thay đổi điện trở của biến trở mạch

Hs:Trả lời Hs:Vẽ sơ đồ mạch điện Hs:Nhận và lắp mạch điện

Trang 8

3.Kết luận

Biến trở có thể được dùng để điều

chỉnh cường độ dòng điện trong

mạch khi thay đổi trị số điện trở của

II.Các điện trở dùng trong kĩ thuật

-Trả lời câu C7 , C8

Gv:Đẩy con chạy C về sát điểm N để biến trở có giá trị lớn nhất

Gv:Đóng công tắc rồi dịch chuyển con chạy C để đèn sáng hơn Tại sao ?

Gv:Để đèn sáng mạnh nhất phải dịch chuyển con chạy tới vị trí nào ? Vì sao ?

Gv:Đi xung quanh lớp chỉnh sửa và giúp đỡ các nhóm

hs Gv:Vậy biến trở có tác dụng như thế nào ? Gv:Gọi hs trả lời

HĐ3.Các điện trở dùng trong kĩ thuật

Gv:Trong kĩ thuật trong các mạch điện của rađiô … Ta dùng các điện trở nhỏ với các trị số khác nhau

Gv:Hãy giải thích vì sao lớp than hay lớp kim loại mỏng đó lại có điện trở lớn

Gv:Gợi ý dựa váo CT : R = l

S

 khi  ,l không thay đổi ,S rất nhỏ thì R như thế nào?

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Hướng dẫn hs đọc các giá trị của các điện trở dùng trong kĩ thuật

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Nghe giảng Hs:Dịch chuyển về phía M, khi l giảm thì R giảm nên I qua dây tăng nên đèn sáng hơn Hs:Tại điểm M vì khi đó l ngắn nhất nên điện trở nhỏ nhất nên đèn sáng nhất

Hs:Biến trở có thể được dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị

số điện trở của nó Hs:Nghe giảng Hs:Lớp than hay kim loại mỏng đó có điện trở rất lớn vì tiết diện S rất nhỏ theo công thức R =

l S

 thì R có thể rất lớn Hs:Nghe giảng

4.C ng c ủng cố ố

2’ Biến trở

Gv:Trình bày cấu tạo và nguyên lí hoạt động của biến trở

Gv:Hướng dẫn cho hs trả lời câu hỏi C10

Hs: Con chạy C , cuộn dây dẫn bằng hợp kim có điện trở suất lớn

1 5.Dặn dò Về nhà xem lại bài vừa học , đọc phần có thể em chưa biết

-Hoàn chỉnh câu hỏi C10 và làm trước các bài tập 1, 2 trang 32 sgk

Trang 9

Tuần : 6 Bài 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG CÔNG THỨC CỦA ĐỊNH LUẬT ÔM NS : 05 / 08 / 2010

Tiết : 11 VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN ND : / /

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn R = l

S

 để giải các bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi , trong đó có lắp một biến trở Tính được các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở mắc nối tiếp , song song hay hỗn hợp

2.Kĩ năng :Áp dụng công thức vào các bài tập

3.Thái độ : Trung thực , tích cực hoạt động cùng nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị : Gv:Phương pháp , các cách giải , đáp án bài tập

HS: Hoàn chỉnh câu hỏi C10 và làm trước các bài tập 1, 2 trang 32 sgk trước ở nhà

III.Lên lớp :

1’ 1Ổn định tổ chức

2.Ki m tra bài c ểm tra bài cũ ũ

2’ Công thức điện trở Gv:Viết công thức và nói rõ các đại lượng trong công thức tính điện trở của dây dẫn

Gv:Gọi hs trả lời

Hs: R = l

S

 trong đó R: Điện trở ()

 :Điện trở suất (m) l:Chiều dài (m)

S:Tiết diện (m2) 3.Bài m i ới

7’

8’

I.Nhắc lại kiến thức

của định luật Om

II.Bài tập

1.Bài tập 1

-Làm bài tập 1

trang 32

HĐ1 Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm

Đối với đoạn mạch gồm hai định trở mắc nối tiếp , song song thì cđdđ , hđt và điện trở có mối quan hệ như thế nào ?

Gv:Gọi hs trả lời

HĐ2 Yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc bài tập 1 để thu

thập các thông tin của bài toán Gv:Trước hết ta phải tìm điện trở của dây dẫn theo công thức nào ?

Gv:Tiếp theo ta áp dụng công thức của định lật ôm

để tìm cđdđ chạy qua dây dẫn

Hs:

I I = I1 = I2 I = I1 + I2

R Rtd = R1 + R2

td

RRR

Hs:Tóm tắt Giải

L = 30 m Điện trở của dây dẫn

S = 0,3 mm2 = 3.107m2 Từ công thức R = l

S

 U= 220 V R = 1,1 106  30 m /3 10-7 m2

=110 

Trang 10

14’

2.Bài tập 2

- Làm bài tập 2

trang 32

3.Bài tập 3

- Làm bài tập 3

trang 33

Gv:Gọi 1 hs lên bảng thực hiện Gv:Yêu cầu các hs còn lại làm vào tập

HĐ3 Yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc bài tập 2 để thu

thập các thông tin của bài toán Gv:Đọc lại và hướng dẫn cho hs Gv:Tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp theo công thức của định luật ôm

Gv:Mà R = R1 + R2 từ đó suy ra R2 = ? Gv:Tiếp theo ta áp dụng công thức tính điện trở theo điện trở suất rút ra l = ? m

Gv:Gọi 1 hs lên bảng thực hiện Gv:Yêu cầu các hs còn lại làm vào tập

HĐ4.Vẽ hình 11.2 lên bảng cho hs quan sát và giới

thiệu Gv:Muốn tính điện trở của MN trước hết ta phải tính điện trở của AB và của dây dẫn theo điện trở suất

Gv:Sau đó ta cộng lại cho ta điện trở của MN Gv:Tính cđdđ của toàn mạch MN bằng công thức của định luật ôm

Gv: Gọi 1 hs lên bảng thực hiện Gv:Yêu cầu các hs còn lại làm vào tập

 = 1,1 106

 Cường độ dòng điện chạy

I = ? A qua dây dẫn

I = 220 2

110

A

R    Hs:Tóm tắt Giải

R1 = 7,5  Điện trở của đoạn mạch

I = 0,6 A Từ CT : 12

20 0,6

V A

U = 12 V Điện trở tương đương

R2 = ?  Rtd = R1 + R2 => R2 = R + R1 = 12,5

Rb = 30  Chiều dài của dây dẫn S= 10-6

m Từ CT : R = l

S

L = ? m

6

0, 4.10

b

l

m

 Đáp số :75 m Hs:Tóm tắt Giải

R1 = 600  Điện trở tương đương của AB

AB AB

R R R

UMN = 220V RAB = 360

L = 200m Điện trở của dây dẫn đồng

S = 2.10-7 m2 R = l

S

 = 17

RMN = ?  Điện trở của toàn mạch

UAB = ? V RMN = RAB + R = 377 

Đáp số :377 

4.Củng cố.Trong quá trình sửa các bài tập

1 5.Dặn dò Về nhà xem lại bài vừa học

-Sưu tầm thên một số loại bóng đèn 220 V – 100 W , 220 V – 25 W

Ngày đăng: 01/12/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Gv:Các cuộn dây ở hình 7.1 có những điểm nào khác nhau ? - Gián án Giáo an từ tiết 7 - 12
v Các cuộn dây ở hình 7.1 có những điểm nào khác nhau ? (Trang 1)
Gv:Gọi 1 hs lên bảng thực hiệ n. Gv:Yêu cầu các hs còn lại làm vào tập . - Gián án Giáo an từ tiết 7 - 12
v Gọi 1 hs lên bảng thực hiệ n. Gv:Yêu cầu các hs còn lại làm vào tập (Trang 9)
Gv:Gọi 1 hs lên bảng thực hiệ n. Gv:Yêu cầu các hs còn lại làm vào tập . - Gián án Giáo an từ tiết 7 - 12
v Gọi 1 hs lên bảng thực hiệ n. Gv:Yêu cầu các hs còn lại làm vào tập (Trang 10)
-Làm TN như hình 12. 1. - Gián án Giáo an từ tiết 7 - 12
m TN như hình 12. 1 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w