Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện chạy qua.. Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ
Trang 1Tuần :13 NS : 30 / 10 / 2010 Tiết :25 Bài 23 TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Biết cách dùng mạt sắt để tạo ra từ phổ của thanh nam châm thẳng , nam châm chữ U Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng
và nam châm chữ U
2.Kĩ năng :Sử dụng KNC để vẽ các đường sức từ và xác định chiều của đường sức từ
3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm x6y dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức , mạt sắt , thanh NC , NC chữ U , tấm bìa
HS:Câu trả lời C1
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3’ Từ trường
Gv:Trình bày các đặc điểm của từ trường Muốn nhận biết từ trường ta phải làm như thế nào ? Gv:Gọi hs trả lời
Hs:xung quanh NC , dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên KNC đặt trong nó , luôn chỉ theo hướng bắc – nam
Hs:Dùng KNC 3.Bài mới
2’
13’
15’
I.Từ phổ
1.Thí nghiệm
-Làm TN như hình 23.1
-C1.Các đường mạt sắt sắp xếp theo
1 đường cong khép kín kéo dài từ
đầu này đến đầu kia của nam châm
2.Kết luận :Trong từ trường của
thanh nam châm mạt sắt được sắp
xếp thành những đường cong nối từ
cực này sang cực kia
II.Đường sức từ
1.Vẽ và xác định chiều đường sức
Hđ1.Ta đã biết xung quanh NC và dòng điện có từ
trường Vậy làm như thế nào để có thể hình dung ra
từ trường và nghiên cứu từ tính của nó một cách dễ dàng , thuận lợi ?
Gv:Gọi hs trả lời dự đoán
Hđ2.Phát dụng cụ thí nghiện cho các nhóm hs và
yêu cầu hs làm TN như hình 23 1 Gv:Chú ý ta phải làm cho mạt sắt rắc đều trên tấm bìa
Gv:Đặt thanh NC xuống dưới ở giữa và gõ nhẹ nhàng
và quan sát hiện tượng nhận được Gv:Tathấyhình ảnh các mạt sắt như thế nào?
Gv:Càng ở xa NC thì cá đường mạt sằt này như thế nào ?
Gv:Hình ảnh cac đường mạt sắt nhận được trên gọi là
gì ? Gv:Từ phổ cho ta hình ảnh trực quan về từ trường
Hđ3.Vẽ và xác định chiều đường sức từ
Gv:Sử dụng kết quả TN tạo ra từ phổ của thanh NC
Hs:Đọc và nghe giảng Hs:Trả lời dự đoán Hs:Nhận dụng cụ TN và làm TN như hình 23.1 Hs:Làm TN
Hs: Các đường mạt sắt sắp xếp theo 1 đường cong khép kín kéo dài từ đầu này đến đầu kia của nam châm
Hs:Càng ở xa mạt sắt càng thưa
Hs:Từ phổ
Hs:Nghe giảng Hs:Nghe giảng
Trang 2từ
-Vẽ các đường sức từ
-C2.Các KNC sắp xếp luôn chỉ theo
một hướng nhất định
2.Kết luận
-Các KNC nối đuôi nhau dọc theo
một đường sức từ
-Mỗi đường sức từ có một ciều xác
định
-Nơi nào từ trường mạnh thì đường
sức từ dày , nơi nào từ trường yếu
thì đường sức từ thưa
III.Vận dụng
-Trả lời câu hỏi C4 , C5
Gv:Dùng viết chì vẽ dọc theo các đường mạt sắt nối
từ cực này sang cực kia của NC Gv:Đường vừa vẽ được gọi là gì ? Gv:Dùng các KNC nhỏ đặt nối nhau trên các đường vừa vẽ Nhân xét về sự sắp xếp của các KNC dọc theo đường sức từ ?
Gv:Đường sức từ cho phép ta biểu diễn từ trường của thanh NC
Gv:Vậy ta đã quy ước chiều của đường sức từ như thế nào ?
Gv:Hãy dùng mũi tên đánh dấu chiều các đường sức
từ vừa vẽ Gv:Chiều đường sức từ có chiều đi vào cực nào và đi
ra từ cực nào ? Gv:Dựa vào các dự kiện trên hãy rút ra kết luận về đường sức từ , từ trường
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Hãy quan sát hình 23.4 nhận xét về hình dạng của đường sức từ ở giữa khoảng 2 cực của nam châm Gv:Biết chiều đường sức từ hãy xác định tên các từ cực của thanh nam châm
Gv:Gọi hs lên bảng trả lời
Hs:Vẽ theo các đường mạt sắt Hs: Các đường sức từ
Hs: Các KNC nối đuôi nhau dọc theo một đường sức từ
Hs: Nghe giảng Hs:Từ cực Nam đến cực Bắc xuyên dọc KNC Hs:Đánh dấu chiều các đường sức từ
Hs:Vào cực Nam ra ở cực Bắc Hs:Trả lời
Hs:Giống như thanh nam châm Hs:Trả lời
4.Củng cố
3’ Từ phổ – đường sức từ
Gv:Từ phổ là gì ? Nêu các quy ước về chiều của đường sức từ ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs: Hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh NC được gọi là từ phổ
-Ngoài từ Bắc vào Nam , trong từ Nam ra Bắc
1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết
-Từ phổ là gì ? Quy ước chiều của đường sức từ như thế nào ? -Áp dụng quy ước của chiều đường sức từ làm các bài tập C4 –C6
Trang 3Tuần :13 NS : 31 / 10 / 2010
Tiết :26 Bài 24 TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Vẽ được đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện chạy qua Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của thanh nam châm thẳng
2.Kĩ năng :Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống dây có đòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện
3.Thái độ : Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm x6y dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức , Nguồn , biến trở , mạt sắt , ống dây
HS:Câu trả lời câu C1
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3’ Từ phổ – đường sức từ Gv:Từ phổ là gì ? Nêu các quy ước về chiều của đường sức từ ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs: Hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh NC được gọi là từ phổ
-Ngoài từ Bắc vào Nam , trong từ Nam ra Bắc 3.Bài mới
2’
18’ I.Từ phổ Đường sức từ của ống dây
có dòng điện chạy qua
1.Thí nghiệm
-Làm TN như hình 24.1
C1.Từ phổ bên ngoài ống dây và
NC giống nhau
C2.Đường sức từ bên ngoài và bên
trong ống dây tạo thành những
đường cong khép kín
Hđ1.Ta biết được từ phổ và các đường sức từ biểu
diễn từ trường của thanh NC thẳng còn từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hđ2.Phát dụng cụ TN cho các nhóm hs
Gv:Yêu cầu hs mắc mạch điện như hình vẽ 24.1 và chú ý mạt sắt phải rắc đều
Gv:Đóng khóa K , dùng tay gõ nhẹ và quan sát hình ảnh các đường mạt sắt
Gv:Từ phổ được tạo thành bên trong và bên ngoài của ống dây như thế nào ?
Gv:So sánh từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của NC thẳng chúng có đặc điểm gì giống và khác nhau
Gv:Dựa vào các đường mạt sắt vừa thực hiện được hãy vẽ một vài đường sức từ
Gv:Nhận xét về hình dạng các đường sức từ vừa vẽ ? Gv:Đặt các kim NC nối tiếp nhau trên một trong các
Hs:Đọc và nghe giảng
Hs:Trả lời dự đoán Hs:Nhận dụng cụ TN và mắc mạch điện như hình 24.1
Hs:Làm và gõ nhẹ vào tấm bìa Hs: Từ phổ bên ngoài và bên trong ống dây tạo thành những đường cong khép kín
Hs: Từ phổ bên ngoài ống dây và NC giống nhau
Hs:Thực hiện Hs:Trả lời
Trang 4C3.Các đường sức từ cùng đi vào 1
đầu và đi ra ở đầu kia
2.Kết luận
(sgk )
II.Quy tắc nắm tay phải
1.Chiều đường sức từ của ống dây
có dòng điện chạy qua phụ thuộc
vào yếu tố nào ?
-Chiều đường sức từ của ống dây
phụ thuộc vào chiều của dòng điện
chạy qua các vòng dây
2.Quy tắc nắm tay phải
(sgk)
đường sức từ vừa vẽ Gv:Nhận xét chiều của các KNC Gv:Hãy vẽ mũi tên chỉ chiều của đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
Gv:Nhận xét chiều của đường sức từ ở 2 đầu ống dây
so với chiều đường sức từ ở 2 cực của thanh nam châm
Gv:Từ kết quả của TN yêu cầu hs rút ra kết luận về
từ phổ và đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
Gv:Hai đầu của ống dây có dòng điện qua cũng là 2
từ cực Đầu có các đường sức từ đi ra gọi là cực Bắc ,
đi vào là cực Nam
Hđ3.Yêu cầu hs dự đoán nếu ta đổi chiều dòng điện
thì chiều của đường sức từ của ống dây có thay đổi không ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Yêu cầu hs kiểm tra kết quả và dùng KNC để kiểm tra lại dự đoán
Gv:Từ kết quả của TN yêu cầu hs rút ra kết luận Gv:Để xác định thuật lợi chiều của đường sức từ của ống dây khi biết chiều dòng điện
Gv:Người ta sử dụng quy tắc nắm tay phải Gv:Vậy quy tắc bàn tay phải được phát biểu như thế nào ?
Gv:Hướng dẫn hs sử dụng quy tắc nắm tay phải cho đúng
Gv:Áp dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ trong lòng ống dây khi đổi chiều Gv:Treo hình vẽ và giới thiệu
Gv:Yêu cầu hs lên xác định trên hình vẽ
Hs:Đặt cc KNC lên các đường sức từ vừa vẽ Hs: Trả lời
Hs: Trả lời
Hs: Các đường sức từ cùng đi vào 1 đầu và đi ra ở đầu kia
Hs:Trả lời Hs:Nghe giảng Hs:Trả lời dự đoán
Hs:Trả lời Hs:Kiểm tra lại kết quả dự đoán
Hs:Rút ra kết luận Hs:Nghe giảng Hs:Nghe giảng Hs:Trả lời Hs:Nghe giảng Hs:Nghe giảng Hs:Thực hiện 4.Củng cố
3’ Quy tắc nắm tay phải
Gv:Phát biểu quy tắc nắm tay phải Ap dụng quy tắc nắm tay phải giải các bài tập thay đổi chiều của dòng điện ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Nắm bàn tay phải , rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của dường sức từ trong lòng ống dây
Trang 51’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết
-Về nhà nhớ lại công thức tính số vòng dây cùa cuộn dây biến áp -Sự nhiễm từ của các sắt thép
-Chuẩn bị thêm khoảng 10 cây đinh loại 1 cm hoặc dinh ghim kẹp giấy
Tuần :14 NS : 01 / 11 / 2010
Tiết :27 Bài 25 SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT , THÉP - NAM CHÂM ĐIỆN ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức : Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ Giải thích được hoạt động của nam châm điện Mô tả được thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt , thép Giải thích được vì sao người ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện
2.Kĩ năng :Nêu được 2 cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên vật
3.Thái độ : Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức , la bàn , ống dây , giá đỡ , biến trở , nguồn , A , dây , lõi sắt non
HS:Các cây đinh sắt
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
4’ Quy tắc nắm tay phải
Gv:Phát biểu quy tắc nắm tay phải Ap dụng quy tắc nắm tay phải giải các bài tập thay đổi chiều của dòng điện ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Nắm bàn tay phải , rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của dường sức từ trong lòng ống dây
3.Bài mới
2’
20’ I.Sự nhiễm từ của sắt , thép
1.Thí nghiệm
-Làm TN như hình 25.1 và 15.2
C1.Khi ngắt dòng điện qua ống dây
thì lõi sắt non mất hết từ tính còn lõi
thép thì không
Hđ1.Một Nc điện có thể hút được một chiếc xe tải
nặng hàng chục tấn Còn NC vĩnh cửu thì không thể Vậy NC điện được tạo ra như thế nào ? và có lợi
gì hơn NC vĩnh cửu Gv:Gọi hs trả lời dự đoán
Hđ2.Mục tiêu tìm hiểu sự nhiễm từ của sắt và thép như thế nào ?
Gv:Phát dụng cụ TN cho các nhóm và yêu cầu hs làm
TN như hình 25.1 Gv:Chú ý không đóng khóa K khi lắp mạch điện và
để gv kiểm tra lại Gv:Đóng K cho dòng điện chạy qua ống dây và quan sát góc lệch của KNC
Gv:Đặt lõi sắt non vào ống dây và quan sát góc lệch
Hs:Đọc và nghe giảng Hs:Trả lời dự đoán
Hs:Nhận dụng cụ TN và mắc mạch điện như hình 24.1
Hs:Đóng khóa K và qua sát góc lệch KNC Hs:KNC lệch nhiều hơn
Trang 62.Kết luận
-Lõi sắt hoặc thép làm tăng tác dụng
từ của ống dây có dòng điện
-Khi ngắt điện , lõi sắt non mất hết
từ tính còn lõi thép thì vẫn giữa
được từ tính
II Nam châm điện
-Cấu tạo :Gồm 1 ống dây dẫn trong
có lõi sắt non
C2.Ong dây có thể dùng số vòng
dây khác nhau Cho biết ống dây
được dùng với dòng điện có cường
độ 1A , điện trở của ống dây là 22
ôm
của KNC Gv:Tiếp tục yêu cầu hs làm TN như hình 15.2 Gv:Hãy cho biết hiện tượng gì xảy ra với đinh sắt trong các trường hợp sau
Gv:Ông dây có lõi sắt non đang hút đinh Ngắt công tắc K
Gv:Ong dây có lõi thép đang hút đinh Ngắt công tắc
K Gv:Nhận xét về tác dụng từ của ống dây có lõi sắt non và lõi thép khi ngắt dòng điện qua ống dây Gv:Dựa vào kết quả của 2 TN trên hãy rút ra kết luận
về tác dụng từ của ống dây có dòng điện chạy qua Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Sở dĩ lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác dụng từ của ống dây vì khi đặt trong từ trường thì lõi sắt , thép bị nhiễm từ và trở thành 1 NC nữa
Gv:Gọi hs trả lời
Hđ3.Nam châm điện
Gv:Người ta dựa vào ứng dụng đặc tính về sự nhiễm
từ của sắt non để làm NC điện Gv:Vậy NC điện có cấu tạo như thế nào ? Gv:Dựa vào hình 25 3 mô tả một NC điện được dùng trong phòng TN
Gv:Cho biết ý nghĩa của các con số khác nhau trên ống dây
Gv:Quan sát hình 25.4 hãy cho biết nam châm nào mạnh hơn
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Tiếp tục làm TN Hs:Nghe giảng Hs:Các đinh rơi xuống liền Hs:Các đinh không rơi xuống liền
Hs: Khi ngắt dòng điện qua ống dây thì lõi sắt non mất hết từ tính còn lõi thép thì không Hs: Lõi sắt hoặc thép làm tăng tác dụng từ của ống dây có dòng điện
Hs: Khi ngắt điện , lõi sắt non mất hết từ tính còn lõi thép thì vẫn giữa được từ tính
Hs:Nghe giảng Hs: Gồm 1 ống dây dẫn trong có lõi sắt non
Hs: Cho biết ống dây được dùng với dòng điện có cường độ 1A , điện trở của ống dây là 22 ôm
4.Củng cố
4’ Nam châm điện
Gv:Nam châm điện được làm ra như thế nào NC điện có gì lợi hơn so với NC vĩnh cửu ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Đặt lõi sắt non trong cuộn dây dẫn và cho dòng điện chạy trong ống dây Ta có thể làm tăng lực từ của nam châm tác dụng lên vật hoặc làm tăng số vòng dây của cuộn dây
1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết
-Trả lời tiếp cá câu hỏi C4 – C6
- Sưu tầm một số loại loa điện bị hư
Trang 7Tuần :14 NS : 05 / 11 / 2010
Tiết : 28 Bài 26 ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Nêu được một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra được tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này Nêu được nguyên tắc hoạt động của loa điện , tác dụng của nam châm trong rơ le điện từ , chuông báo động
2.Kĩ năng :Kể tên được một số ứng dụng của nam châm trong đời sống và trong kĩ thuật
3.Thái độ : Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,ống dây , biến trở , A NC chữ U , k , dây nối
HS: Sưu tầm một số loại loa điện bị hư
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3’ Nam châm điện
Gv:Nam châm điện được lam ra như thế nào ? NC điện có gì lợi hơn so với NC vĩnh cửu ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Đặt lõi sắt non trong cuộn dây dẫn và cho dòng điện chạy trong ống dây Ta có thể làm tăng lực từ của nam châm tác dụng lên vật hoặc làm tăng số vòng dây của cuộn dây
3.Bài mới
2’
20’ I.Loa điện
1.Nguyên tắc hoạt động của loa
điện
a.Làm Tn như hình 26.1
b.Kết luận :
-Khi có dòng điện chạy qua , ống
dây chuyển động
-Khi cđdđ thay đổi , ống dây chuyển
động dọc theo khe hở giữa hai cực
của nam châm
2.Cấu tạo của loa điện
-Ong dây L , NC điện E và gắn với
Hđ1.NC điện được ứng dụng rỗng rãi trong đời sống
và kĩ thuật Vậy NC có những ứng dụng nào trong thực tế ?Kể tên các ứng dụng đó
Gv:Gọi hs trả lời dự đoán
Hđ2.Loa điện hoạt động dựa vào yếu tố nào của
dòng điện Gv:Phát dụng cụ TN cho các nhóm hs và yêu cầu hs mắc mạch điện như hình vẽ 26.1
Gv:Đóng khóa K cho dòng điện chạy qua ống dây Gv:Làm và quan sát hiện tượng
Gv:Đóng K , di chuyên con chạy của biến trở để tăng , giảm cđdđ qua ống dây
Gv:Khi cđdđ thay đổi ta thấy ống dây như thế nào ? Gv:Vậy loa điện hoạt động trên các nguyên tắc gì ? Gv:Dựa vào các đặc điểm trên người ta chế tạo ra loa điện Vậy loa điện được cấu tạo như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Hãy chỉ rõ các bộ phận trên của loa điện Gv:Vậy loa điện hoạt động như thế nào ?
Hs:Đọc và nghe giảng Hs:trả lời dự đoán
Hs:Nhận dụng cụ TN và mắc mạch điện như hình
vẽ 26.1 Hs: Đóng khóa K cho dòng điện chạy qua ống dây
Hs: Di chuyển con chạy của biến trở để tăng , giảm cđdđ qua ống dây
Hs:Ông dây chuyển động Hs:Trả lời
Hs: Ong dây L , NC điện E và gắn với màng loa
M Hs:Chỉ rõ các bộ phận trên
Trang 8màng loa M
II.Rơ le điện từ
1.Cấu tạo và hoạt động của rơ le
điện từ
-Nam châm điện và một thanh sắt
non
C1.Vì khi có dòng điện chạy trong
mạch 1 thì nam châm hút thanh sắt
và đóng mạch 2
2.Chuông báo động
-Trả lời câu hỏi C2
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Khi dòng điện có cường độ thay đổi (biên độ và tần số âm thanh ) được truyền từ micrô qua bộ phận tăng âm đến ống dây Lúc đó ống dây sẽ thế nào ? Gv:Khi ống dây dao động , màng loa dao động theo
và phát ra âm thanh đúng như âm thanh mà nó nhận được từ micrô
Hđ3.Dựa vào tác dụng từ của Nc lên ống dây có
dòng điện chạy qua để tạo ra rơ le điện từ Gv:Vậy rơle điện có ứng dụng và tác dụng như thế nào ?
Gv:Yêu cầu hs quan sát hình 26.3 và mô tả cấu tạo của một rơle điện từ
Gv:Vậy rơle điện từ có cấu tạo như thế nào?
Gv:Hãy chỉ ra các bộ phận đó trên tranh vẽ Gv:Khi K đóng thì điều gì sẽ xảy ra ? Gv:Lúc đó động cơ M như thế nào ? Gv:Yêu cầu hs quan sát hình 26.4 vẽ sơ đồ minh họa
hệ thống chuông báo động Gv:Hệ thống chuông báo động có cấu tạo như thế nào
? Gv:Khi cửa đóng , chuông có kêu không ? Tại sao ? Gv:Tại sao chuông lại kêu khi cửa mở ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Nghe giảng Hs: Khi cđdđ thay đổi , ống dây chuyển động dọc theo khe hở giữa hai cực của nam châm
Hs:Nghe giảng Hs: Nghe giảng Hs:Là thiết bị tự động , đóng , ngắt mạch điện , điều kiển sự làm việc của mạch điện
Hs: Nam châm điện và một thanh sắt non Hs:Mạch điện 1 kín
Hs:Hoạt động Hs:Nghe giảng Hs:Trả lời Hs:Không vì mạch điện 1 kín Hs:Trả lời
Hs:Có , vì mạch điện 1 hở làm S mất từ tính rơi xuống đóng kín mạch 2 làm C kêu
4.Củng cố
3’ Loa điện
Gv:Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của loa điện
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Cấu tạo :ống dây L , Nam châm mạnh E , màng loa M trong loa điện khi có dòng điện thay đổi truyền tới ống dậy thì ống dây dao động => màng loa dao động và phát ra âm
1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết
-Về nhà có thể dựa vào sơ đồ minh họa để làm hệ thống chuông báo động có sử dụng nam châm
-Trả lời câu hỏi C3 , C4 và làm mô hình NC chữ U
Trang 9Tuần : 15 NS : 10 / 11 / 2010
Tiết : 29 Bài 27 LỰC ĐIỆN TỪ ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lức tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố trên Mô tả được TN chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường
2.Kĩ năng :Vận dụng được quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực điện từ tác dụng lên dòng điện thẳng đặt vuông góc với đường sức từ khi biết chiều đường sức từ và chiều dòng điện
3.Thái độ : Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức , Nc chữ U , nguồn , đoạn dây AB , dây nối , A , biến trở
HS:Mô hình NC chữ U
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3’ Loa điện
Gv:Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của loa điện
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Cấu tạo :ống dây L , Nam châm mạnh E , màng loa M trong loa điện khi có dòng điện thay đổi truyền tới ống dậy thì ống dây dao động => màng loa dao động và phát ra âm
3.Bài mới
2’
16’ I.Tác dụng của từ trường lên dây
dẫn có dòng điện
1.Thí nghiệm
-Làm TN như hình 27.1
C1.Có lực tác dụng lên đoạn dây
dẫn AB làm cho đoạn dây chuyển
động
2.Kết luận
Từ trường tác dụng lực lên đoạn dây
dẫn AB có dòng điện chạy qua đặt
trong từ trường Lực đó được gọi là
lực điện từ
Hđ1.Ở TN Ơ - text cho thấy dòng điện tác dụng lực
từ lên KNC đặt trong từ trường Ngược lại NC có tác dụng lực lên dòng điện hay không ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hđ2.Mục tiêu của TN tìm mối liên hệ giưa Nc có
tác dụng lực lên dòng điện hay không Gv:Phát dụng cụ TN cho các nhóm hs và yêu cầu hs lắp mạch điện như hình vẽ 27.1
Gv:Chú ý đoan dây AB phải nằm trong từ trường của
NC Gv:Đóng K quan sát hiện tượng gì xảy ra với đoạn dây dẫn AB
Gv:Đổi chiều của NC và quan sát hiện tượng Gv:Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì ?
Gv:Từ kết quả TN ta thấy từ trường có tác dụng lên đoạn dây dẫn AB không ?
Gv:Lực đó gọi là gì ?
Hs:Đọc và nghe giảng
Hs:Trả lời dự đoán Hs:Nghe giảng
Hs: Nhận dụng cụ TN và mắc mạch điện như hình vẽ 27.1
Hs:Đóng K và quan sát đoạn dây AB Hs:Đổi chiều và quan sát
Hs:Có lực tác dụng lên đoạn dây dẫn AB Hs: Lực điện từ
Trang 108’
II.Chiều của lực điện từ Quy tắc
bàn tay trái
1.Chiều của lực điện từ phụ thuộc
vào yếu tố nào ?
-Làm TN như hình 27.1
-Phụ thuộc vào chiều dòng điện và
chiều đường sức từ
2.Quy ắtc bàn tay trái
-Đặt bàn tay trái sao cho các Đst đi
vào lòng bàn tay , chiều từ cổ tay
đến ngón tay giữa hướng theo chiều
dòng điện thì ngón tay cái choãi ra
900 chỉ chiều của lực điện từ
III.Vận dụng
-Trả lời câu hỏi C2 , C3 , C4
Hđ3 Làm lại TN như hình 27.1 nhưng ta lại đổi chiều của dòng điện và chiều của đường sức từ ?
Gv:Đóng K quan sát hiện tượng gì xảy ra với đoạn dây dẫn AB
Gv:Vậy chiều của lực điện từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
AB phụ thuộc vào yếu tố nào ? Gv:Khi biết chiều của dòng điện , chiều dường sức từ
ta dùng bàn tay trái để xác định chiều của lực điện
từ ? Gv:Vậy quy tắc bàn tay trái được phát biểu như thế nào ?
Gv:Yêu cầu hs nhắc lại Gv:Ap dụng quy tắc bàn tay trái chiều chuyển động trong TN hình 27.1 có phù hợp hay không ?
Hđ4.Ap dụng quy tắc bàn tay trái để xác dịnh chiều
của dòng điện Gv:Khi ta biết chiều của lực điện từ , đường sức từ ta phải xác định chiều của dòng điện như thế nào ? Gv:Ap dụng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của đường sức từ khi biết chiều của dòng điện và lực điện từ
Hs:Lặp lại TN Hs:Đóng K và quan sát AB Hs:Chiều dòng điện và chiều đường sức từ Hs:Nghe giảng
Hs: Đặt bàn tay trái sao cho các Đst đi vào lòng bàn tay , chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900
chỉ chiều của lực điện từ Hs: Nghe giảng
Hs:Trả lời Hs:Trả lời
4.Củng cố
3’ Quy tắc bàn tay trái
Gv:Phát biểu quy tắc bàn tay trái Ap dụng quy tắc bàn tay trái để làm bài tập
Gv:Gọi hs trả lời
1’ 5.Dặn dò Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết
-Làm bài tập câu C4 trang 74 sgk
-Tìm hiểu trước về cấu tạo của đinamô của xe đạp ( Bình đèn )