1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Giáo án từ tiết 13-18

12 210 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điện Năng – Công Của Dòng Điện
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 209 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Dòng điện có năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công , cũng như có thể làm thay đổi nhiệt năng của vật.. Gv:Các dụng cụ điện khi hoạt động đều biến đổi điện năng thành các dạng năng

Trang 1

Tuần : 7 NS : 20 / 09 / 2010

Tiết : 13 Bài 13 ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN ND : / /

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng khi đèn điện , bếp điện , bàn là điện , nam châm điện, động cơ điện hoạt động Viết được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch Vận dụng được công thức A = P t = U I t đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng

2.Kĩ năng :Vận dụng công thức A = P.t = U.I t để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

3.Thái độ :Trung thực và tích cực cùng nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị : Gv:1 công tơ điện cho cả lớp ,bảng 1.

HS:Kẻ bảng 1 vào tập

III.Lên lớp :

1’ 1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

3’ Công suất điện Gv:Viết công thức và các đại lượng trong công thức tính công suất điện

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:P = U.I trong đó : -P : công suất đo bằng oát (W) -U:Hiệu điện thế đo bằng vôn (V) -I:Cường độ dòng điện đo bằng amper (A)

3.Bài mới

2’

18’ I.Điện năng

1.Dòng điện có mang năng lượng

C1.-Công cơ học :máy khoan ,máy

bơm nước

-Nhiệt lượng :Mỏ hàn ,Nồi cơm điện

,Bàn là

*Dòng điện có năng lượng vì nó có

khả năng thực hiện công , cũng như

có thể làm thay đổi nhiệt năng của

vật

2.Sự chuyển hóa điện năng thành

các dạng năng lượng khác

HĐ1.Hằng tháng mỗi gia đình sử dụng điện phải trả tiền

theo số đếm của công tơ điện Gv:Số đếm này cho biết công suất điện hay lương điện năng đã sử dụng ?

Gv:Gọi hs trả lời dự đoán

HĐ2.Dòng điện mang năng lượng

Gv:Hãy quan sát hình 13.1 và cho biết Gv:Dòng điện thực hiện công cơ học trong các hoạt động của các dụng cụ nào ?

Gv:Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong các hoạt động của dụng cụ nào ?

Gv:Từ các ví dụ trên chứng tỏ điều gì ? Gv:Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng Gv:Các dụng cụ điện khi hoạt động đều biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau

Gv:Treo bảng 1 lên cho hs quan sát và giới thiệu về các dụng cụ thiết bị điện

Hs:Nghe giảng

Hs:Trả lời dự đoán Hs:Nghe giảng và quan sát Hs:Thực hiện công cơ học :máy khoan ,máy bơm nước

Hs:Cung cấp nhiệt lượng :Mỏ hàn ,Nồi cơm điện ,Bàn là

Hs: Dòng điện có năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công , cũng như có thể làm thay đổi nhiệt năng của vật

Hs:Nghe giảng

Trang 2

-Trả lời câu C2

-Dựa vào bảng 1 trả lời

3.Kết luận :

-Điện năng là năng lượng của dòng

điện

-H = 1

tp

A

A

II.Công của dòng điện

1.Công cuả dòng điện

- Số đo lượng điện năng mà đoạn

mạch tiêu thụ để chuyển hóa thành

các dạng năng lượng khác

2.Công thức tính công của dòng

điện

C4 P = A

t

C5 A = P t = U I t

3.Đo công của dòng điện

C6.Trả lời câu C6

Gv:Hãy hoàn thành bảng 1 Gv:Gọi hs trả lời

Gv:Dựa vào bảng 1 hãy chỉ ra phần năng lượng nào được biến đổi là có ích ,vô ích

Gv:Vậy điện năng của dòng điện là gì ? Gv:Tỉ số giữa năng lượng có ích và vô ích gọi là hiệu suất sử dụng điện năng

Gv:Vậy hiệu suất được tính như thế nào ?

HĐ3.Công của dòng điện

Gv:Số đo lượng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác gọi là công của dòng điện

Gv:Vậy công của dòng điện là gì ? Gv:Hãy cho biết mối liên hệ giữa công A và công suất

P Gv:Xét đoạn mạch được đặt vào U ,I ,P.Hãy chứng minh rằng A = P t = U I t

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Khi đó 1 J = ? Gv:Ngoài ra công của dòng điện còn được tính bằng đơn

vị là kWh Gv:Vậy 1kWh = ? J Gv:Đưa công tơ điện cho hs quan sát và giới thiệu về công tơ điện

Gv:Hãy quan sát bảng 2 và trả lời câu C6

Hs:Quan sát và nghe giảng Hs:Hoàn thành bảng 1

Hs:Phần trước là có ích , phần sau là vô ích Hs: Điện năng là năng lượng của dòng điện

tp

A A

Hs:Nghe giảng

Hs: Số đo lượng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ

để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác Hs:Chứng minh : A = P t = U I t

Hs:1J = 1W 1s Hs:Nghe giảng Hs:1kWh = 1000W.3600s = 3600000 J Hs: Quan sát và nghe giảng

4.Củng cố

5’ Công của dòng điện

Gv:Hướng dẫn cho hs về nhà trả lời câu hỏi C7 , C8 Gv:Ap dụng CT :A = P.t để tính

Gv:Đổi từ kWh sang Jun để tính

Hs:Nghe giảng Hs:Ghi chép

1 5.Dặn dò -Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết

-Tiếp tục làm các câu hỏi C7 và C8

-Làm trước bài tập 1, 2 sgk trang 40

Trang 3

Tuần :7 NS : 20 / 09 / 2010

Tiết : 14 Bài 14 BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG ND : / /

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Vận dụng các công thức tính công , điện năng , công suất đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng Giải được các bài tập tính công điện năng và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và song song

2.Kĩ năng :Ap dụng kiến thức về công suất điện vào giải bài tập

3.Thái độ : Trung thực và tích cực cùng nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị : Gv:Đáp án các bài tập

HS:Đáp án bài 1, 2

III.Lên lớp :

1’ 1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

4’ Công của dòng điện

Gv:Công của dòng điện là gì ? Viết công thức và đại lượng của điện năng sử dụng

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch

là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ

để chuyển hóa thành dạng năng lương khác 3.Bài mới

10’

14’

1.Bài tập 1

-Làm bài tập 1

2.Bài tập 2

- Làm bài tập 2

HĐ1.Yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc bài 1 để thu thập

các thông tin của bài toán Gv:Tính điện trở của đèn theo U , I và tính công suất theo U , I

Gv:Tiếp theo tính điện năng A theo P và t đã có Gv:Sau đó tính số đếm N của công tơ theo A / 1kWh

Gv:Gọi 1 hs lên bảng giải và yêu cầu các hs còn lại làm bài tập vào tập

HĐ2 Yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc bài 2 để thu

thập các thông tin của bài toán Gv:Để bóng đèn sáng bình thường thì hđt 2 đầu bóng đèn bằng hđt định mức của bóng

Gv:Khi đó ta tính I Gv:Vì biến trở mắc nối tiếp với bóng đèn nên

Hs:Tóm tắt Giải :

U = 220V Điện trở của đèn là :

I = 0,431 A Ta có I = U R U 645

R = ? Ω Công suất của đèn

P = ? W P = U.I = 220V.0,431A = 75W

t = 4.30.3600s Điện năng tiêu thụ của đèn

N = ? số A = P.t = 32400000 J

Số đếm của công tơ điện

N =

1

A

32400000

9 3,6.10

J

J = (số )

Đáp số : 9 số Hs:Tóm tắt Giải

Uđ = 6V Số chỉ của amper kế là :

Pđ = 4,5 W I = d

d

P

4,5 6

W

V = 0,75 A

UAB = 9 V Hiệu điện thế ở hai đầu biến trở

Trang 4

15’ 3.Bài tập 3.

- Làm bài tập 3

AB bt d bt AB d

Gv:Tiếp theo ta tính Pbt theo Ubt và I Gv:Gọi 1 hs lên bảng giải và yêu cầu các hs còn lại làm bài tập vào tập

HĐ3 Yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc bài 3 để thu

thập các thông tin của bài toán Gv:Tính I theo P và U

Gv:Tiếp theo ta tính R theo I và U vừa có được Gv:Sau đó tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song

Gv:Tính A trong 1 giờ = 3600 s Gv:Gọi 1 hs lên bảng giải và yêu cầu các hs còn lại làm bài tập vào tập

I = ? A U AB=U bt+U dU bt =U ABU d

Rbt = ? Ω => Ubt = 3 V Pbt = ? W Điện trở của biến trở Abt = ? J bt 4

bt

U R I

AAB = ? J Công suất tiêu thụ điện của biến trở

t = 600s Pbt = Ubt I = 3V 0,75A = 2,25 W Công của dòng điện sản ra ở biến trở và ở đèn Abt= Pbt t = 2,25 W 600 s = 1350 J

Ad = Pd t = 4,5 W 600 s = 2700 J Công của dòng điện sản ra ở toàn mạch

A =Abt + A d = 4050 J Đáp số :4050 J Hs:Tóm tắt Giải :

UAB = 220V Cường độ dòng điện qua đèn và bàn là :

Pd =100W d 0, 4546

d d

P

U

Pb = 1000W b b 4,546

b

P

U

RAB = ? Ω Điện trở của đèn và bàn là

A = ? J d AB 484

d

U R I

t = 3600 s b AB 48, 4

b

U R I

Điện trở của toàn mạch

4, 4

AB d b

d b AB

d b

R

×

+

Đáp số : 4,4 Ω

4.Củng cố.Trong quá trình làm bài tập

1’ 5.Dặn dò -Về nhà xem lại bài vừa học vừa làm

-Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành trang 43 và trả lời trước câu hỏi a , b, c

Trang 5

Tuần :8 NS : 25 / 09 / 2010

Tiết :15 Bài 15 Thực hành : XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN ND : / /

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Tiến hành được thí nghiệm để xác dịnh công suất của một số dụng cụ điện bằng vôn kế và amper kế Biết mắc thiết bị đúng sơ đồ

mạch điện Từ thí nghiệm trên rút ra nhận xét

2.Kĩ năng :Sử dụng thành thạo các dụng cụ thí nghiệm , đảm bảo an toàn về điện , nhiệt khi tiến hành làm thí nghiệm

3.Thái độ : Trung thực , cẩn thận và tích cực cùng nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị : Gv:Nguồn , Khóa K , dây nối , V ,A bóng đèn Hình 15.1 phóng to

HS: Mẫu báo cáo thực hành trang 43 và trả lời trước câu hỏi a , b, c

III.Lên lớp :

1’ 1 Ổn định tổ chức

3’ 2.Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

3.Bài mới

4’

15’ 1.Xác định công suất của bóng đèn

với các hiệu điện thế khác nhau

a.Mắc mạch điện như hình 15.1

b.Đóng K và điều chỉnh biến trở

-U1 = 1.0 V => I1 = ? A

=> P1 = ? W

-U2 = 1.5 V => I2 = ? A

=> P2 = ? W

-U3 = 2.0 V => I3 = ? A

=> P3 = ? W

-Nhận xét

HĐ1.Treo hình vẽ 15.1 lên cho hs quan sát và giới thiệu

các dụng cụ thí nghiệm Gv:Yêu cầu hs nhắc lại công dụng và cách mắc các thiết

bị đó như thế nào vào mạch điện Gv:Gọi hs trả lời

HĐ2.Mục tiêu của thí nghiệm dùng vôn kế và amper kế

để xác định công suất của bóng đèn

Gv:Phát dụng cụ TN cho các nhóm hs và yêu cầu hs mắc mạch điện như hình 15.1 và chú ý không đóng khóa K Gv:Đi xung quanh lớp chỉnh sửa và giúp đỡ cho các nhóm hs

Gv:Đóng K , điều chỉnh biến trở U1 = 1.0 V Gv:Đọc , ghi chỉ số của I1 = ? A vào bảng 1 Gv:Tiếp tục làm TN như trênvà điều chỉnh biến trở -U2 = 1.5 V => I2 = ? A

-U3 = 2.0 V => I3 = ? A Gv:Đọc và ghi I1, I2 vào bảng 1 Gv:Ngắt K và tính công suất của bóng đèn trong 3 TH trên vào bảng 1

Gv:Dựa vào kết quả của 3 lần TN trên yêu cầu hs rút ra kết luận về sự thay đổi công suất của bóng đèn

Gv:Ghi kết luận đó bào báo cáo thực hành

Hs:Quan sát và nghe giảng Hs:Nghe giảng

Hs:Nhận dụng cụ và mắc mạch điện như hình 15.1

Hs:Làm TN

Hs:Tính P

Hs:Rút ra kết luận Hs;Làm TN Hs:Ghi kết quả vào báo cáo TN

Trang 6

2.Xác định công suất của quạt điện

a.Lắp cánh cho quạt điện

b.Đóng K và điều chỉnh biến trở

-U1 = 2.5 V => I1 = ? A

=> P1 = ? W

-U2 = 2.5 V => I2 = ? A

=> P2 = ? W

-U3 = 2.5 V => I3 = ? A

=> P3= ? W

3

= ? W

HĐ3.Yêu cầu hs tháo bóng đèn ra khỏi mạch điện và lắp

quạt điện vào đúng vị trí của bóng đèn Gv:Ngắt K và điều chỉnh biến trở về giá trị lớn nhất Gv:Đóng K và điều chỉnh biến trở để vôn kế chỉ 2,5 V Gv:Đọc và ghi kế quả của chỉ số của amper kế ứng với U1 = 2.5 V => I1 = ? A

Gv:Ngắt K và điều chỉnh biến trở về giá trị lớn nhất Gv:Đóng K và điều chỉnh biến trở để vôn kế chỉ 2,5 V vào bảng 2 và tiếp tục lặp lại TN như trên lần 3

Gv:Tính và ghi giá trị công suất của quạt với mỗi lần đo vào bảng 2

Gv:Hãy tính giá trị công suất trung bình Gv:Đi xung quanh lớp hướng dẫn hs viết vào bảng 2

Hs:Điều chỉnh biến trở

Hs:Tính P Hs:Tính giá trị trung bình

6’ 4.Củng cố.Hướng dẫn học sinh viết báo cáo thực hành

-Hoàn thành báo cáo tại lớp -Trả lời các câu hỏi vào báo cáo thí nghiệm 1’ 5.Dặn dò

-Về nhà xem lại cách tính nhiệt lượng mà vật thu vào để tăng nhiệt độ từ t1 lên t2 ở vật lí 8 -Công thức tính điện năng A của dòng điện

Tuần : 8 NS : 30 / 09 / 2010

Tiết :16 Bài 16 ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ ND : / /

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Lenxơ Nêu được tác dụng nhiết của dòng điện Khi có dòng điện chạy qua vật dụng thông thường thì một phần hay toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt nhăng Vận dụng được định luật Jun –Lenxơ để giải thích các hiện tượng đơn giản liên quan

2.Kĩ năng :Phát biểu được định luật Jun – Lenxơ và vận dụng định luật này để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện

3.Thái độ : Trung thực và tích cực cùng nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị : Gv:Hình 16 1 phóng to

III.Lên lớp :

Trang 7

1’ 1.Ổn định tổ chức

3’ 2.Nhận xét bài báo cáo thực hành

3.Bài mới

2’

12’

5’

14’

I.Trường hợp điện năng biến đổi

thành nhiệt năng

1.Một phần điện năng được biến

đổi thành nhiệt năng

-Đèn sợi đốt ,led ,huỳnh quang

-Quạt điện , khoan ,bơm nước

2.Toàn bộ điện năng được biến đổi

thành nhiệt năng

-Bàn là điện ,mỏ hàn ,bếp điện

II.Định luật Jun – Lenxơ

1.Hệ thức định luật

Q = I2 R t

2.Xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra

-Theo ví dụ

HĐ1.Yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc phần đầu bài và giới

thiệu vào bài mới Gv:Tại sao cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng lên tới nhiệt độ cao còn dây nối hầu như không nóng lên ?

Gv:Gọi hs trả lời dự đoán

HĐ2.Điện năng biến đổi thành nhiệt năng

Gv:Hãy kể tên ba dụng cụ biến đổi một phần điện năng thành nhiệt năng và năng lượng ánh sáng

Gv: Hãy kể tên ba dụng cụ biến đổi một phần điện năng thành nhiệt năng và cơ năng

Gv: Hãy kể tên ba dụng cụ biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng

Gv:Các dụng cụ biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng có bộ phận chính là một đoạn dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan

Gv:Hãy so sánh điện trở suất của nó với đồng Gv:Gọi hs trả lời

HĐ3.Định luật Jun – Lenxơ

Gv:Trong các trường hợp biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn điện trở R , khi I chạy qua trong thời gian t

Gv:Khi đó Q được tính như thế nào ? Gv:Treo hình vế.1 lên cho hs quan sát và giới thiệu các

bộ phận của TN Gv:Yêu cầu 1 hs đọc các nội dụng của TN kiển tra và xử

lí kết quả TN Gv:Đọc và giới thiệu và ghi tóm tắt Gv:m1 = 200 g = 0,2 kg

M2 = 78 g = 0,078 kg

I = 2,4 A , R = 5 Ω

t = 300s , t∆ = 9,5 0 C

Hs:Đọc và nghe giảng

Hs:Nghe giảng Hs:Trả lời dự đoán Hs:Đèn sợi đốt , led , đèn huỳnh quang

Hs:Quạt điện , máy khoan , máy bơm nước Hs:Bàn là điện , Mỏ hàn , bếp điện

Hs:Nghe giảng

Hs:ρcd vaρnid Hs:Nghe giảng Hs:Nghe giảng

Hs:Q = I2 R t Hs:Quan sát và nghe giảng Hs:Đọc và nghe giảng Hs:Giải

Điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở

A = I2.R t = 8640 J Nhiệt lượng Q mà nước hấp thụ

Trang 8

4’ 3.Phát biểu định luật (sgk)

C1 = 4200 J / kg K C2 = 880 J / kg K C1: A = ? J C2: Q = ? J C3:So sánh A và Q Gv:Dựa vào các dự kiện trên yêu cầu hs làm việc cá nhân trả lời câu C1 , C2 , C3

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Dựa vào các mối quan hệ Q , I , R , t và các TN từ thực nghiệm của 2 nhà bác học Jun – Lenxơ đã phát biểu định luật mạng tên của 2 ông

Gv:Vậy định luật Jun – Lenxơ được phát biểu như thế nào ?

Gv:Hệ thức của định luật được viết như thế nào ? Gv:Gọi hs nhắc lại nội dung của định luật

Q1 = m1c1∆t = 7900 J Nhiệt lượng Q mà bình nhôm hấp thụ Q2 = m2c2∆t = 652 J

Nhiệt lương mà nước và bình nhôm hấp thụ

Q = Q1 + Q2 = 8632 J

So sánh :Khi bỏ qua các sai số của phép đo thì :

Q ≈ A Hs:Nghe giảng Hs:Phát biểu định luật Hs: Q = I2.R t

HsNhắc lại

4.Củng cố

3’

Định luật Jun - Lenxơ

Gv:Phát biểu định luật ,viết công thức và nói rõ các đại lượng cuả định luật Jun – Lenxơ

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện , với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

- Q = I2.R t 1’ 5.Dặn dò -Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết

-Tiếp tục hoàn thành các bài tập C4 và C5 trang 45

-Làm trước các bài tập 1,2 trang 47 sgk

Tuần : 9 NS : 01 / 10 / 2010

Tiết : 17 Bài 17 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ ND : / /

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Vận dụng định luật jun –Lenxơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện

2.Kĩ năng :Ap dụng công thức vào giải các bài tập , xử lí thông tin

3.Thái độ : Trung thực và tích cực cùng nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị : Gv:Đáp án các bài tập

HS: Làm trước bài tập 1 trang 47 sgk

III.Lên lớp :

Trang 9

1’ 1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

4’ Định luật Jun - Lenxơ

Gv:Phát biểu định luật ,viết công thức và nói rõ các đại lượng của định luật Jun – Lenxơ

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện , với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

Hs:Q = I2 R t

3.Bài mới

14’

12’

1.Bài tập 1 (sgk)

Trang 47

2.Bài tập 2 trang 48

(sgk)

Hđ1.Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong thời gian 1 s theo Q

Gv:Tính nhiệt lượng Q1 cung cấp để nước sôi theo

mc (t2 – t1 ) Gv:Tiếp theo nhiệt lượng Qtp mà bếp tỏa ra trong thời gian 20 phút

Gv:Tính hiệu suất của bếp H : Gv:Tính điện năng A mà bếp tiêu thụ trong 30 ngày theo đơn vị kWh

Gv:Tiếp theo ta tính số đếm của công tơ điện N số

Gv:Tính tiền ta phảo trả Gv:Đi xung quanh lớp chỉnh sửa và giúp đỡ các hs yếu

HĐ2

Gv:Tính nhiệt lượng Q1 cung cấp để nước sôi theo

mc (t2 – t1 )

Gv: Tiếp theo nhiệt lượng Qtp mà bếp tỏa ra theo hiệu suất của bếp

Gv:Để tính được thời gian đun nước trước hết ta phải tính được I và R

Gv: Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong thời gian

1 s theo Q Gv:Thời gian đun nước sẽ bằng nhiệt lượng mà

Hs:Tóm tắt Giải

R = 80Ω Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 giây

I = 2,5 A Q = I2Rt = 500J t1s = 1 s Nhiệt lượng cung cấp cho nước Q1s = ? J Qi = mC (t2 – t 1 ) = 472500 J

m = 1,5 kg Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra t1 = 250C Q = I2Rt = 600000 J t2 = 1000C Hiệu suất của bếp t2s = 1200 s i

tp

Q H Q

C = 4200J/kgK Điện năng mà bếp tiêu thụ

H= ? % A = P t = 162000000 J t3s = 3h Số đếm của công tơ điện

N = ? số N =

1

A kWh = 45 số

T = ? đồng Hs: Tóm tắt Giải

U = 220 V Nhiệt lượng cung cấp cho nước

P = 1000 W Qi = mC (t2 – t 1 ) = 472500 J

m = 2 kg Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra t1 = 200C i

tp

Q H Q

= .100%

t2 = 1000C =>Qtp = 746600 J

H = 90 % Cường độ dòng điện chạy qua ấm

Trang 10

13’ 3.Bài tập 3 trang 48

sgk

bếp tỏa ra chia cho nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong thời gian 1 s

Gv: Đi xung quanh lớp chỉnh sửa và giúp đỡ các

hs yếu

HĐ3.Tính điện trở của toàn bộ đường dây theo chiều dài , tiết diện và điện trở suất

Gv:Tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn theo công suất và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn

Gv:Tiếp theo ta tính nhiệt lượng tỏa ra trên đường dây dẫn này trong thời gian 30 ngày theo đơn vị kWh

Gv: Đi xung quanh lớp chỉnh sửa và giúp đỡ các

hs yếu

C = 4200J/kgK P = U I => I = 4,546 A

Qi = ? J Điện trở của ấm Qtp = ? J I U

R

= => R = 48,394 Ω

ts = ? s Nhiệt lượng ma ấm tỏa ra trong 1 giây

Q = I2Rt = 1000J Thời gian đun sôi nước

ts =

1

746600 1000

tp s

= 12’ 27s Hs:Tóm tắt Giải

L = 40 m Điện trở của toàn bộ dây dẫn

40 1,7.10

0,5.10

S

=

U = 220 V = 1,36 Ω

P = 165 W Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn

t = 3 h: P = U I => I = 0,75 A

ρ= 1,7 10-8 Ωm Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn

R = ? Ω này trong thời gian 30 ngày

I = ? A Q = I2 R t =247860 J T2 = 30 ngày Tính ra theo kWh

Q = 0,069 kWh

4.Củng cố.Trong quá trình giải bài tập

1’ 5.Dặn dò Về nhà xen lại các bài tập vừa giải có thể tìm cách giải khác

-Làm thêm các bài tập trong sách bài tập

Tuần : 9 NS : 05 / 10 / 2010 Tiết :18 ÔN TẬP ND : / / I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Tự tổng hợp và hệ thống hóa được kiến thức đã học trong chương I và khắc sâu thêm các kiến thức đã học

2.Kĩ năng :Tổng hợp các kiến thức đã học theo chuỗi lôgíc

Ngày đăng: 01/12/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Gv:Gọi 1 hs lên bảng giải và yêu cầu các hs còn lại làm bài tập vào tập . - Gián án Giáo án từ tiết 13-18
v Gọi 1 hs lên bảng giải và yêu cầu các hs còn lại làm bài tập vào tập (Trang 3)
Gv:Gọi 1 hs lên bảng giải và yêu cầu các hs còn lại làm bài tập vào tập . - Gián án Giáo án từ tiết 13-18
v Gọi 1 hs lên bảng giải và yêu cầu các hs còn lại làm bài tập vào tập (Trang 4)
Hđ3.Đọc bài tập cho nghe và ghi lên bảng - Gián án Giáo án từ tiết 13-18
3. Đọc bài tập cho nghe và ghi lên bảng (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w