1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

bai soan tuan 4 da sua BAY doc

34 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 679 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước đầu biết sắp xếp lại các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và luyện kể lai truyện đó (BT mục III).. - Giáo dục HS yêu môn học.[r]

Trang 1

 Hiểu nội dung : Ca ngợi sự chính trực ngay thẳng, thanh liêm, tấm lòng vì nước

vì dân của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng thanh liêm, chính trực ngày xưa (trả lờiđược các câu hỏi SGK)

 Giáo dục hs tính trung thực, lòng ngay thẳng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36 - SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS đọc truyện Người ăn xin.

Trả lời các câu hỏi trong bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

? Chủ điểm của tuần này là gì ?

? Tên chủ điểm nói lên điều gì ?

- Giới thiệu tranh chủ điểm : (Như SGV)

- GV giới thiệu bài.

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

Gọi 3 HS tiep nối nhau đọc bài trang 36

-SGK (2 lượt )

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài GV lưu ý sửa

chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải trong SGK

- GV đọc mẫu lần 1

- Gọi HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

? Tô Hiến Thành làm quan triều nào?

? Mọi người đánh giá ông là người như thế

nào?

+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Măng mọc thẳng

+ Tên chủ điểm nói lên sự ngay thẳng

- Lắng nghe

- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :

+ Đoạn 1: Tô Hiến Thành Lý Cao Tông.

+ Đoạn 2: Phò tá…Tô Hiến Thành được.

+ Đoạn 3 : Một hôm … Trần Trung Tá.

- 2 HS tiếp nối đọc toàn bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời

+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý.+ Ông là người nổi tiếng chính trực

Trang 2

? Đoạn 1 kể chuyện gì ?

- Ghi ý chính đoạn 1

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

? Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường

xuyên chăm sóc ông ?

? Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì

sao ?

? Đoạn 2 ý nói đến ai ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

? Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì ?

? Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình ?

? Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến

cử Trần Trung Tá ?

? Trong việc tìm người giúp nước, sự chính

trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như

thế nào ?

? Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành ?

? Đoạn 3 kể chuyện gì ?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm và

tìm nội dung chính của bài

* Luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc toàn bài

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc và tìm ra cách đọc

hay

- Yêu cầu HS đọc phân vai

vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu củavua Ông cứ theo di chiếu mà lập thái

tử Long Cán

+ ý1: kể chuyện thái độ chính trực của

Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua.

ít tới thăm ông lại được ông tiến cử.+ Ông cử người tài ba giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình

- Nhân dân ca ngợi những người trungtrực như Tô Hiến Thành vì nhữngngười như ông bao giờ cũng đặt lợi íchcủa đất nước lên trên hết Họ làmnhững điều tốt cho dân cho nước

+ Ý 3: Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến

cử người giỏi giúp nước.

- 1 HS đọc thầm và ghi nội dung chínhcủa bài: Ca ngợi sự chính trực và tấmlòng vì dân vì nước của vị quan TôHiến Thành

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn, cả lớptheo dõi để tìm ra giọng đọc

- Lắng nghe

- 1 lượt 3 HS tham gia thi đọc

Chú ý : + Lời Tô Hiến Thành cương

Trang 3

- Nhận xét, cho điểm HS.

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và nêu đại ý

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

trực, thẳng thắn + Lời Thái hậu ngạc nhiên

- 1 HS nêu đại ý

- HS trả lời

Đúc rút kinh nghiệm

-

- -

TOÁN: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên sắp xếp thứ tự các số tự nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập của tiết

15, kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b So sánh số tự nhiên:

* Luôn thực hiện được phép so sánh:

- GV nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89,

456 và 231, 4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS

so sánh xem trong mỗi cặp số số nào bé hơn, số

nào lớn hơn

- GV nêu vấn đề: Hãy suy nghĩ và tìm hai số tự

nhiên mà em không thể xác định được số nào

bé hơn, số nào lớn hơn

- Như vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta

luôn xác định được điều gì ?

- Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số tự

nhiên.

* Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:

- GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99

? Số 99 có mấy chữ số ?

? Số 100 có mấy chữ số ?

? Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số

nào có nhiều chữ số hơn ?

- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau, căn

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu bài

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến: + 100 > 89, 89 < 100

+ 456 > 231, 231 < 456

+ 4578 < 6325, 6325 > 4578 …

- HS: Không thể tìm được hai số tự nhiên nào như thế

- Chúng ta luôn xác định được số nào bé hơn, số nào lớn hơn

- 100 > 99 hay 99 < 100

- Có 2 chữ số

- Có 3 chữ số

- Số 99 có ít chữ số hơn, số 100 có nhiều chữ số hơn

- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn

Trang 4

trong mỗi cặp số trên.

? Như vậy em đã tiến hành so sánh các số này

với nhau như thế nào ?

? Hãy nêu cách so sánh 123 với 456

? Nêu cách so sánh 7891 với 7578

? Trường hợp hai số có cùng số các chữ số, tất

cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau

thì như thế nào với nhau ?

- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so

sánh hai số tự nhiên với nhau

* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên

? Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé hơn

hay lớn hơn số đứng sau ?

? Trong dãy số tự nhiên số đứng sau bé hơn

hay lớn hơn số đứng trước nó ?

- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự

nhiên

- GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10

? Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0 hơn, số

nào xa gốc 0 hơn ?

? Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?

? Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?

c.Xếp thứ tự các số tự nhiên :

- GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896,

7869 và yêu cầu:

? Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến

hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

- HS so sánh và nêu kết quả: 123 <456; 7891 > 7578

- Các số trong mỗi cặp số có số chữ

số bằng nhau

- So sánh các chữ số ở cùng mộthàng lần lượt từ trái sang phải Chữ

số ở hàng nào lớn hơn thì số tươngứng lớn hơn và ngược lại chữ số ởhàng nào bé hơn thì số tương ứng béhơn

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau

- Số đứng sau lớn hơn số đứng trướcnó

- 1 HS lên bảng vẽ

4 < 10, 10 > 4

- Số 4 gần gốc 0 hơn, số 10 xa gốc 0hơn

- Là số bé hơn

- Là số lớn hơn

+ 7689,7869, 7896, 7968

Trang 5

? Hóy xếp cỏc số trờn theo thứ tự từ lớn đến

bộ

? Số nào là số lớn nhất trong cỏc số trờn ?

? Số nào là số bộ nhất trong cỏc số trờn ?

- Vậy với một nhúm cỏc số tự nhiờn, chỳng ta

luụn cú thể sắp xếp chỳng theo thứ tự từ bộ đến

lớn, từ lớn đến bộ Vỡ sao ?

- GV yờu cầu HS nhắc lại kết luận

d Luyện tập, thực hành :

Bài 1(cột 1)

- GV yờu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và yờu cầu HS giải thớch cỏch

so sỏnh của một số cặp số 1234 và 999; 92501

và 92410

- GV nhận xột và cho điểm HS

Bài 2(a,c)

- Bài tập yờu cầu chỳng ta làm gỡ ?

- Muốn xếp được cỏc số theo thứ tự từ bộ đến

lớn chỳng ta phải làm gỡ ?

- GV yờu cầu HS làm bài

-GV nhận xột và cho điểm HS

Bài 3a:

? Bài tập yờu cầu chỳng ta làm gỡ ?

? Muốn xếp được cỏc số theo thứ tự từ lớn

đến bộ chỳng ta phải làm gỡ ?

- GV yờu cầu HS làm bài

- GV nhận xột và cho điểm HS

4 Củng cố- Dặn dũ:

- GV tổng kết giờ học, dặn dũ HS về nhà làm

cỏc bài tập hướng dẫn luyện tập thờm và chuẩn

bị bài sau

+ 7986, 7896, 7869, 7689

- Số 7986

- Số 7689

- Vỡ ta luụn so sỏnh được cỏc số tự nhiờn với nhau

- HS nhắc lại kết luận như SGK

- 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS nờu cỏch so sỏnh

- Xếp cỏc số theo thứ tự từ bộ đến lớn

- Phải so sỏnh cỏc số với nhau

- 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- Xếp cỏc số theo thứ tự từ lớn đến bộ

- Phải so sỏnh cỏc số với nhau

1HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Đỳc rỳt kinh nghiệm

-

- -

LUYỆN TOÁN: ễN LUYỆN TỔNG HỢP

I Mục tiêu:

- Ôn tập về phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000

- Củng cố cách đọc số và phân tích cấu tạo số

II.Đồ dùng dạy học:

Trang 6

II Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài tập 1: Tính giá trị biểu thức :

a 6426 : 3 x 4

b 7 x (426 + 12569)

c 76 + 23 x 9

Bài tập 2: -Đọc các số sau: a.82 345 b 27 007 891 c.145 678 987 d 246 002 000 Bài tập 3: Viết theo mẫu: 3274 =3000 + 200 + 70 + 4 2912 =………

7644 =………

Bài tập 4 (HSKG): Tìm x, biết: a x :4 =5(d 3) b x:7 = 6(d 2) c 765 : x = 5 d x : 8 = 342 * Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học -Học sinh tự làm bài vào bảng con sau đó chữa bài -4 HS lên bảng chữa bài - Cả lớp chữa bài trên bảng -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài - 2 HS lên bảng chữa bài Cả lớp chữa bài trên bảng -HS làm bài vào vở Đỳc rỳt kinh nghiệm

-

-

-Thứ ba ngày 7 thỏng 9 năm 2010

TOÁN: LUYỆN TẬP

I MỤC TIấU:

- Viết, so sỏnh được cỏc số tự nhiờn

- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5 ; 68 < x < 92 (với x là số tự nhiờn)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hỡnh vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trờn bảng phụ.Bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV gọi 3 HS lờn bảng yờu cầu HS làm

cỏc bài tập tiết 16, kiểm tra VBT về nhà

của một số HS khỏc

- GV chữa bài, nhận xột và cho điểm HS

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

- GV cho HS đọc đề bài, sau đú tự làm

bài

- GV nhận xột và cho điểm HS

- 3 HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớp theo dừi để nhận xột bài làm của bạn

- HS nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Trang 7

- GV hỏi thêm về trường hợp các số có 4,

5, 6, 7 chữ số

- GV yêu cầu HS đọc các số vừa tìm

được

Bài 3

- GV viết lên bảng phần a của bài:

85967 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ

để tìm số điền vào ô trống

- GV: Tại sao lại điền số 0 ?

- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại,

khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách

điền số của mình

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó

làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố- Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về

nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

- Điền số 0

- HS giải thích

- HS làm bài và giải thích tương tự như trên

- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

b) 2 < x < 5 Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5

là 3, 4 Vậy x là 3, 4

Đúc rút kinh nghiệm

-

- -

CHÍNH TẢ: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I MỤC TIÊU:

- Nhớ – viết đúng 10 dòng đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát

- Làm đúng BT2a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV tự chọn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to + bút dạ

- Bài tập 2a viết sẵn

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

- Yêu cầu HS hãy tìm các từ :

+ Tên đồ đạc trong nhà có dấu hỏi / dấu

ngã.

- Nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Tìm từ trong nhóm.

+ chổi, chảo, cửa sổ, thước kẻ, khung ảnh, bể cá, chậu cảnh, mũ, đĩa, hộp sữa,

Trang 8

- GV đọc bài thơ.

? Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước

nhà?

? Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta

muốn khuyên con cháu điều gì ?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

* Viết chính tả

Lưu ý HS trình bày bài thơ lục bát

* Thu và chấm bài

b Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

b - Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm xong

trước lên làm trên bảng

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại câu văn

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại BT 2a hoặc 2b và

chuẩn bị bài sau

- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ + Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu

+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền

sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc

- Các từ : truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng …

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu

- HS dùng bút chì viết vào vở

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn

- Chữa bài :

- Lời giải : nghỉ chân – dân dâng – vầng trên sân – tiễn chân

- 2 HS đọc thành tiếng

Đúc rút kinh nghiệm

-

- -

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I MỤC TIÊU :

- Nhận biết hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)

- Bước phân biệt từ ghép và từ láy đơn giản(BT1); tìm được các từ ghép và từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét

- Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột và bút dạ

- Từ điển (nếu có) hoặc phô tô vài trang (đủ dùng theo nhóm)

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ, tục

ngữ ở tiết trước;? Từ đơn và từ phức khác

nhau ở điểm nào? Lấy ví dụ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Đưa ra các từ: khéo léo, khéo tay.

? Em có nhận xét gì về cấu tạo của những

từ trên ?

- Qua hai từ vừa nêu, các em đã thấy có sự

khác nhau về cấu tạo của từ phức Sự khác

nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy Bài học

hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về điều

? Từ phức nào do những tiếng có vần , âm

lặp lại nhau tạo thành ?

- Kết luận :

+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại

với nhau gọi là từ ghép

+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau có

phần âm đầu hoặc phần vần giống nhau

gọi là từ láy

c Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ

? Thế nào là từ ghép, từ láy ? Cho ví dụ

d Luyện tập

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Đọc các từ trên bảng

- Hai từ trên đều là từ phức

+ Từ khéo tay có tiếng, âm, vần khác

đều có nghĩa

+ Từ truyện : tác phẩm văn học miêu tả

nhân vật hay diễn biến của sự kiện

Co : có từ xa xưa , lâu đời Truyện cổ : sáng tác văn học có từ thời

cổ

+ Từ phức : thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ.

-Thầm thì : lặp lại âm đầu th.

-Cheo leo : lặp lại vần eo.

-Chầm chậm : lặp lại cả âm đầu ch, vần âm

-Se sẽ : lặp lại âm đầu s và âm e.

- Lắng nghe

- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng

+ Nhắc lại ghi nhớ , sau đó nêu ví dụ

Trang 10

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS trao đổi, làm bài

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên

bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài

- Hoạt động trong nhóm

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

- Chữa bài

b dẻo dai, vững chắc, thanh cao, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp,

? Tại sao em xếp từ bờ bãi vào trong từ ghép ? * Chú ý : (SGV) Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và viết vào phiếu - Gọi các nhóm dán phiếu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Kết luận đã có 1 phiếu đầy đủ nhất trên bảng 3 Củng cố, dặn dò: ? Từ ghép là gì ? Lấy ví dụ ? Từ láy là gì ? Lấy ví dụ - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà viết lại các từ đã tìm được vào sổ tay từ ngữ và đặt câu với các từ đó - Vì tiếng bờ tiếng bãi đều có nghĩa. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK - Hoạt động trong nhóm - Dán phiếu, nhận xét, bổ sung - Đọc lại các từ trên bảng - 1 HS nêu - 1 HS nêu Đúc rút kinh nghiệm

-

-

-

-

- -

LUYỆN TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN TỪ GHÉP-TỪ LÁY

I: Mục tiêu:

-Củng cố giúp HS nhận biết được Từ ghép-Từ láy trong tiếng việt

-Áp dụng làm được một số bài tập có liên quan

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học.

Trang 11

Gia đình em chuyển đi nơi mới Em hãy

viết th thăm bạn và kẻ cho bạn nghe về lớp

mình

*HSKG:Y/C cú sử dụng từ ghộp và từ lỏy

trong khi viết và tỡm 1 số từ ghộp hoặc từ

lỏy (Nếu cú) trong bức thư em vừa viết

3.C ủng cố dặn dũ

-Nhắc lại ghi nhớ bài học

-Về nhà ai chưa xong thỡ hoàn thành trong

VBT

-HS làm theo HD của GV vào VBT

-Cho HS làm mỗi vào bảng phụ mỗi bài 1 bảng theo 1 nhúm khỏc nhau do GV chỉ định

-Học sinh tự làm bài sau đó lần lợt đọc bàiviết cuả mình trớc lớp

1 Nghe- kể lại được từng đoạn cõu chuyện theo cõu hỏi gợi ý SGK; kể nối tiếp

được toàn bộ cõu chuyện Một nhà thơ chõn chớnh (do GV kể)

2.Hiểu được ý nghĩa cõu chuyện : Ca ngợi nhà thơ chõn chớnh, cú khớ phỏch cao đẹp, thà chết chứ khụng chịu khuất phục cường quyền

3 Giỏo dục hs tớnh trung thực, lũng chõn chớnh, khớ phỏch cao đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phúng to

- Giấy khổ to viết sẵn cỏc cõu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời + bỳt dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Yờu cầu HS trong nhúm, trao đổi, thảo

luan để cú cõu trả lời đỳng

- GV đến giỳp đỡ, hướng dẫn những nhúm

gặp khú khăn

- Kết luận cõu trả lời đỳng

- 1 HS đọc cõu hỏi, cỏc HS khỏc trả lời

và thống nhất ý kiến rồi viết vào phiếu

- Dỏn phiếu, nhận xột, bổ sung

- HS chữa bài vào vở

Trang 12

- Gọi HS đọc lại phiếu.

? Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân

chúng phản ứng bằng cách nào ?

? Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền

tụng bài ca lên án mình ?

? Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ của

mọi người thế nào ?

? Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?

* Hướng dẫn kể chuyện

- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh minh

họa kể chuyện trong nhóm theo từng câu

hỏi và toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS kể chuyện

- Nhận xét, cho điểm từng HS

- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- Cho điểm HS

* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

? Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột

thay đổi thái độ ?

? Nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ

mà thay đổi hay chỉ muốn đưa nhà thơ lên

giàn hỏa thiêu để thử thách

? Câu chuyện có ý nghĩa gì ?

- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể

- Nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất, hiểu ý

nghĩa câu chuyện nhất

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- 1HS đọc câu hỏi, 2HS đọc câu trả lời + Truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách, bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân + Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng

tác bài ca phản loạn ấy

+ Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượt khuất phục

+ Vì vua thật sự khâm phục, kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy, nhất định không chịu nói sai sự thật - Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn - Gọi 4 HS kể chuyện tiếp nối nhau –

2 lượt HS kể - 3 đến 5 HS kể - Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu + Vì nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ + Nhà vua thật sự khâm phục lòng trung thực của nhà thơ, dù chết cũng không chịu nói sai sự thật + Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trên giàn lửa thiêu chứ không ca ngợi ông vua bạo tàn Khí phách đó đã khiến nhà vua khâm phục, kính trọng và thay đổi thái độ - 3 HS nhắc lại - HS thi kể và nói ý nghĩa của truyện -Lắng nghe Đúc rút kinh nghiệm

-

- -

ĐẠO ĐỨC: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( T 2 )

I MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được:

Trang 13

- Nêu được ví dụ về sự vượt khĩ trong học tập.

- Biết được vượt khĩ trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Cĩ ý thức vượt khĩ vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khĩ trong cuộc sống và học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC ::

*Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm

(Bài tập 2 - SGK trang 7)

- GV chia nhĩm và giao nhiệm vụ

+ Yêu cầu HS đọc tình huống

+ HS nêu cách giải quyết

- GV giảng giải những ý kiến mà HS thắc

mắc

- GV kết luận: trước khĩ khăn của bạn

Nam, bạn cĩ thể phải nghỉ học, chúng ta

cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách

khác nhau Vì vậy mỗi bản thân chúng ta

cần phải cố gắng khắc phục vượt qua khĩ

khăn trong học tập, đồng thời giúp đỡ các

bạn khác để cùng vượt qua khĩ khăn

*Hoạt động 2: Làm việc nhĩm đơi

( Bài tập 3- SGK /7)

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- GV cho HS trình bày trước lớp

- GV kết luận và khen thưởng những HS

đã biết vượt qua khĩ khăn học tập

*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

( bài tập 4 - SGK / 7)

- GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:

+ Nêu một số khĩ khăn

- GV giơ bảng phụ cĩ kẻ sẵn như SGK

- GV ghi tĩm tắt ý kiến HS lên bảng

- GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện

THỂ DỤC: ĐI ĐỀU VÒNG TRÁI ,PHẢI ĐỨNG LẠI

TRÒ CHƠI “ CHẠY ĐỔI CHỖ VỖ TAY NHAU ”

Trang 14

I / MỤC TIÊU :

-Biết đi đều vòng phải, vòng trái đúng hướng Trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”

-Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : Chuẩn bị 1 còi

- Học sinh : Trang phục gọn gàng Mỗi HS 1 quả cầu

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : Xoay các khớp cơ bản (2 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : GV gọi 2 HS lên thực hiện động tác đã học GV và HS

đánh giá (2 phút)

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài : ÔN ĐHĐN – TRÒ CHƠI (1 phút)

b Các hoạt động :

* Hoạt động 1 : Ôn tập tập hợp hàng dọc, dóng hàng,

điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải,quay trái

* Mục tiêu : Động tác đúng kĩ thuật, đều, đúng với khẩu

lệnh

* Cách tiến hành :

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm,

đứng nghỉ, quay phải, quay trái do cán sự điều khiển

- Nhận xét : GV nhận xét

* Hoạt động 2 : Trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”

* Mục tiêu : HS chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình

* Cách tiến hành :

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải

thích cách chơi và luật chơi, rồi cho một nhóm HS làm

mẫu Sau đó cho cả lớp chơi thử, cuối cùng cho cả lớp thi

đua, GV quan sát và nhận xét biểu dương HS chơi nhiệt

tình không phạm luật

- Nhận xét : GV nhận xét

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài

IV/ Hoạt động nối tiếp : (1 phút)

- Biểu dương học sinh học tốt, giao bài về nhà

- Rút kinh nghiệm

- -

Thứ tư, ngày 8 tháng 9 năm 2010

Trang 15

TẬP ĐỌC: TRE VIỆT NAM

 Giáo dục HS những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 41- SGK

- HS sưu tầm các tranh, ảnh vẽ cây tre

- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 KTBC:

- Gọi HS lên bảng đọc bài Một người

chính trực và TLCH về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Yêu cầu HS mở SGK trang 41 và luyện

đọc từng đoạn ( 3 lượt HS đọc )

- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài

- GV chú ý sửa lỗi cho từng HS

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

? Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu

đời của cây tre với người Việt Nam ?

- Không ai biết tre có tự bao giờ Tre

chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con

người từ ngàn xưa Tre là bầu bạn của

người Việt

+ Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- 3 HS đọc 3 đoạn của bài, 1 HS đọc toànbài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :

+ Đoạn 1 : Tre xanh bờ tre xanh + Đoạn 2 : Yêu nhiều hỡi người + Đoạn 3 : Chẳng may gì lạ đâu + Đoạn 4 : Mai sau tre xanh

- 3 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời

+ Câu thơ : Tre xanh

Xanh tự bao giờ ?Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh

- Lắng nghe

+ Ý 1: sự gắn bó lâu đời của tre với

người Việt Nam.

- 2 HS tiếp nối đọc thành tiếng

- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời

Trang 16

người ?

? Những hình ảnh nào của cây tre tượng

trưng cho tình thương yêu đồng loại ?

- GV giảng như SGV

- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi : Em

thích hình ảnh nào về cây tre hoặc búp

măng? Vì sao ?

? Đoạn 2, 3 nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì ?

- Ghi ý chính đoạn 4

- Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ,

điệp ngữ : xanh, mai sau, thể hiện rất tài

tình sự kế tiếp liên tục của các thế hệ tre

già, măng mọc

+ Nội dung của bài thơ là gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Gọi 1 HS đọc bài thơ, cả lớp theo dõi để

phát hiện ra giong đọc

- Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm

- Nhận xét, tuyên dương HS đọc hay

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng

đoạn thơ và cả bài

+ Hình ảnh : Nòi tre đâu chịu mọc cong,cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng,thân tròn của tre, tre già truyền gốc chomăng

- 1 HS đọc, trả lời tiếp nối

+ Ý 2: Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp

của cây tre.

+ Ý 3: Sức sống lâu bền của cây tre.

- Lắng nghe

+ Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam : giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực thông qua hình tượng cây tre.

- 2 HS nhắc lại

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- 3 HS đọc đoạn thơ và tìm ra cách đọc hay

Trang 17

- Bước đầu nhận biết độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của yến, tạ, tấn và kg.

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng giữa tạ, tấn với ki-lô-gam

Biết thực hiện các phép tính với các đơn vị đo tạ, tấn

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 17

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Giới thiệu yến, tạ, tấn:

* Giới thiệu yến:

- GV: Các em đã được học các đơn vị đo khối

? Bác Lan mua 20 kg rau, tức là bác Lan đã

mua bao nhiêu yến rau ?

? Chị Quy hái được 5 yến cam, hỏi chị Quy đã

hái bao nhiêu ki-lô-gam cam ?

* Giới thiệu tạ:

- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục

yến, người ta còn dùng đơn vị đo là tạ

- 10 yến tạo thành 1 tạ, 1 tạ bằng 10 yến

? 10 yến tạo thành 1 tạ, biết 1 yến bằng 10 kg,

vậy 1 tạ bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?

? Bao nhiêu ki-lô-gam thì bằng 1 tạ ?

- GV ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100 kg

? 1 con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê nặng bao

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn

- HS nghe giới thiệu

- Gam, ki-lô-gam

- HS nghe giảng và nhắc lại

- Tức là mua 1 yến gạo

- Mẹ mua 10 kg cám

- Bác Lan đã mua 2 yến rau

- Đã hái được 50 kg cam

- HS nghe và ghi nhớ: 10 yến = 1 tạ

1tạ = 10 kg x 10 = 100 kg

100 kg = 1 tạ

10 yến hay 100kg

Ngày đăng: 30/04/2021, 03:56

w