1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài soạn các môn học lớp 1 - Tuần 4

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 186,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RÌn kÜ n¨ng nãi: Dùa vµo lêi kÓ cña GV,nh÷ng h×nh ¶nh minh ho¹ phim trong sgk vµ lêi thuyết minh cho mỗi hình ảnh, kể lại được câu chuyện: Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai; bước đầu biết kÕt hîp lê[r]

Trang 1

Tuần 4

Ngày giảng: 07 /9 / 2009(T2)

Tiết 1 : Chào cờ

Nhận xét đầu tuần

Tiết 2: Đạo đức

Có trách nhiệm về việc làm của mình

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Mỗi người cần có trách nhiệm về việc làm của mình

- Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình

- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm,đổ lỗi cho

người khác

II.Tài liệu và phương tiện.

- Một vài mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng cảm nhận lỗi

và sửa lỗi

- Bài tập sgk

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ

- Vì sao lại phải có trách nhiệm với việc làm

của mình?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

b Dạy bài mới:

- HĐ 1: Xử lí tình huống.

( Bài tập 3)

* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết

phù hợp trong mỗi tình huống

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và

giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một

tình huống trong bài tập 3

- Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

- GV nhận xét , bổ xung

- Hoạt động 2:Tự liên hệ bản thân

* Mục tiêu: Mmỗi HS có thể tự liên hệ,kể

một việc làm của mình và tự rút ra bài học

* Cách tiến hành:

- Vì mỗi người cần phải có suy nghĩ trước khi hành động và chịu trách nhiệm về việc làm của mình

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Cả lớp trao đổi bổ sung

Trang 2

- Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm chứng

tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách

nhiệm:

+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm

gì?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

- Sau mỗi phần trình bày của HS, GV gợi ý

để HS tự rút ra bài học

** Bài học sgk

4 Củng cố- dặn dò

- Ôn lại nội dung bày ở nhà

- Chuẩn bị bài sau

- HS nhớ lại và kể về việc làm của mình

- HS trao đổi với bạn bên cạnh về việc làm của mình

- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp

- Vài HS nêu lại

Tiết 3: Toán

Ôn tập về bổ sung về giải toán

I Mục tiêu:

- Giúp HS qua ví dụ cụ thể, làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó

- HSY: Tính được các phép tính đơn giản trong các bài toán

II Các hoạt động dạy học :

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

1,Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

2,Dạy bài mới:

a Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ

- GV nêu ví dụ sgk để HS tìm quãng đường

đi được trong 1 giờ, 2giờ, 3giờ, rồi ghi kết

quả vào bảng

- Giao bài cho HSY:90 +12; 454+ 214

- Yêu cầu HS nhận xét

-Hướng dẫn HSY tính

b.Giới thiệu bài toán và cách giải

- HS làm

T G Đ 1 giờ 2giờ 3giờ

- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quang đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần

- HS đọc bài toán và phân tích bài toán

- HS tóm tắt và giải bài toán

- Cách 1: Tóm tắt

2giờ: 90 km

4 giờ: …km ?

Bài giải

Trong 1 giờ ô tô đi được là:

90 : 2 = 45 (km) Trong 4 giờ ô tô đi được là:

45 x 4 = 180 (km ) Đáp số: 180 km

Trang 3

- GV giới thiệubài toán.

* Lưu ý: Khi giải bài toán dạng này, HS chỉ

cần chọn 1 trong 2 cách thích hợp để trình

bày

3 Thực hành:

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Phân tích đề bài

- Tóm tắt và giải

- HD HSY làm bài

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Phân tích đề bài

- Tóm tắt và giải

- HD những HS còn lúng túng

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Phân tích đề bài

- Tóm tắt và giải

- Kiểm tra bài làm của HSY

* Bước này là bước “ rút về đơn vị’’

- Cách 2:

Bài giải

4 giờ gấp 2 giờ số lần là:

4 :2 =2(lần) Trong 4 giờ ô tô đi được là:

90 x 2 = 180(km) Đáp số: 180 km

* Bước này la bước “ tìm tỉ số’’

- 1HS lên bảng làm

- HS giải vào vở

Tóm tắt: 5m : 80 000 đồng

7m : … đồng ?

Bài giải

1m vải mua hết số tiền là:

80 000 : 5 = 16 000( đồng) 7m vải mua hết số tiền là:

7 x 16 000 = 112 000( đồng) Đáp số:112 000 đồng

- HS làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm

Tóm tắt: 3 ngày: 1200 cây.

12 ngày:…cây?

Bài giải

Một ngày trồng được số cây là:

1200 : 3 = 400( cây)

12 ngày trồng được số cây là:

400 x12 =4800(cây)

Đáp số: 4800 cây

- HS làm bài vào vở

Tóm tắt:

a 1000 người: 21 người

4000người: ….người?

b 1000 người tăng: 15 người

4000 người tăng: …người?

Bài giải

a,4000 nghìn người gấp 1000 người sốlần là:

4000 : 1000 = 4 (lần) Sau một năm số dân xã đó tăng là:

21 x 4 = 84 ( người )

Trang 4

4 Củng cố- Dặn dò

- Nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

b 4000 người gấp 1000 người số lần là :

4000 : 1000 = 4 ( lần ) Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là:

15 x 4 = 60 ( người ) Đáp số: a 84 người

b 60 người

Tiết 4:Tập đọc Những con sếu bằng giấy

I Mục đích yêu cầu:

1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài(Xa-xa-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga- xa-ki)

- Bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn của bài văn với giọng trầm, buồn; nhấn giọng những

từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa- da- cô, mơ uớc hoà bình của thiếu nhi

- HSY: Đọc đánh vần được tiếng, từ một câu mở đầu trong bài tập đọc

2 Hiểu ý chính của bài: tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa sgk

- Bảngviết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

-Hai nhóm HS phân vai nhau đọc vở kịch :

lòng dân và trả lời câu hỏi về nội dung bài

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: Ghi đàu bài

B Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a.Hướng dẫn HS đọc theo quy trình

- Hướng dẫn hs yếu đọc câu đầu bài của bài

- Hướng dẫn HS đọc phần chú giải sgk

Chia đoạn:

Đ1:Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

Đ2:Hậu quả bom đã gây ra

Đ3:Khát vọng sống của xa-xa- cô

Đ4:Còn lại

b.Tìm hiểu bài:

- Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi

nào?

- Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình

- 1HS khá đọc bài

- Lớp đọc tiếp nối

- HS luyện đọc theo cặp

- Từ khi Mĩ ném hai quả bom xuống Nhật Bản

Trang 5

bằng cách nào?

- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết

với xa- xa- cô?

- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện

vọng hoà bình?

- Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói

gì với xa-xa- cô?

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 3 của

bài văn

- GV đọc diễn cảm 1 đoạn để làm mẫu cho

HS

- GV kiểm tra HSY đọc bài

4 Củng cố- Dặn dò

- Nêu ý nghĩa bài học

- Chuẩn bị bài sau

- Xa- xa-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp

đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh

- gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho xa- xa- cô

- Khi xa- xa- cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát

hại

Chân tượng đài khắc những dòng chữ thể hiện nguyện vọng của các bạn: mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình

- HS tự nêu

- Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói nên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ toàn thế giới

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3 theo cặp

- Một vài HS đọc diễn cảm trước lớp

Tiết5: Lịch sử Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

I Mục tiêu: Học xong bài này,HS biết:

- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nền kinh tế, xã hội nước ta có nhiều biến đổi do chính

sách khai thác thuộc địa của Pháp

- Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội( kinh tế thay đổi, đồng thời xã hội

thay đổi theo.)

II Đồ dùng:

- Hình trong sgk

- Bản đồ hành chính Việt Nam

III Các hoạt động dạy học :

1,ổn định tổ chức

2, Kiểm tra bài cũ

- Cuộc phản công ở kinh thành Huế có ý nghĩa gì?

3.Bài mới

- HS hát

- HS nêu

Trang 6

A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.

B Dạy bài mới:

*Hoạt động 1:(làm việc theo nhóm)

- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS

+ Những biểu hiện về sự thay đôi trong nền kinh

tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thé kỉ XX

+ Những biệu hiện về sự thay đỏi trong xã hội

Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

+ Đời sống công nhân, nông dân Việt Nam trong

thời kì này

* Hoạt động 2:( làm việc theo nhóm)

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhiệm vụ học tập

theo các gợi ý sau:

+ Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược,nền kinh

tế Việt Nam có những ngành kinh tế nào là chủ

yếu?

+ Sau khi thực dân Pháp xâm lược, những ngành

kinh tế nào mới ra đời ở nước ta?

+ Ai được hưởng các nguần lợi do sự phát triển

kinh tế?

+ Trước đây, xã hội Việt Nam chủ yếu có những

giai cấp nào?

+ Đến đầu thế kỉ XX, xuất hiện thêm những giai

cấp nào?

+ Đời sống của công nhân và nông dân Việt Nam

ra sao?

* Hoạt động 3(làm việc cả lớp)

- GV nhận xét sửa sai

* Hoạt động 4(làm việc cả lớp)

- GV tổng hợp các ý kiến của HS, nhấn mạnh

những biến đổi về kinh tế nước ta đầu thế kỉ XX

* Bài học: (sgk)

4 Củng cố- Dặn dò.

- Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

- HS thảp luận theo nhóm

- Trước khi thực dân pháp xâm lược, kinh tế nước ta chủ yếu là nền nông nghiệp lạc hậu

- Khai thác khoáng sản, mở các nhà máy, lập đồn điền trồng cao su, chè,

cà phê đồng thời hệ thống giao thông vận tải được xây dựng

- Thực dân pháp

- giai cấp nông dân, tri thức yêu nước và địa chủ phong kiến

- Viên chức, tri thức, chủ xưởng nhỏ

- vô cùng cực khổ

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- HS nghe

- HS đọc

Buổi chiều

Tiết 1: Toán Luyện tập

I, Mục tiêu

- HS tính cộng trừ trong phạm vi 1000

- Tính nhân, chia không dư

Trang 7

- HSY tính cộng ,trừ không nhớ trong phạm vi 1000.

- Thời gian ôn: 35 phút

II, Nội dung

Bài 1 : Đặt tính rồi tính

7580 + 5647 8790 + 7685 9807 - 6946 7137 - 987

5705 + 3219 9007 + 958 9012 – 5908 1930 - 1398

* HSY tính:

+ + +

234

123

335

254

212 314

Bài 2: Đặt tính rồi tính

3256 x 43 4320 x 35 8420 : 2 1260 : 3

8064 x 23 2005 x 82 1809 : 9 4505 : 5

Tiết 2 + 3: Ôn tập Những con sếu bằng giấy

I , Mục tiêu

- HSY đánh vần đọc được tiếng , từ của 1 đến 2 câu trong bài

- HS đại trà đọc lại bài tập đọc và luyện viết 1 đoạn trong bài tập đọc

- Thời gian ôn luyện 60 phút

II , Nội dung

1, ôn bài tập đọc

- HS đại trà tự ôn luyện

- HD HSY ôn bài

2, HS n- v lại đoạn 1 của bài: GV đọc cho HS viết

- HSY nhìn chép 1 câu trong bài

Ngày soạn: 05 /9 / 2009

Ngày giảng:08 /9 /2009(T3)

Tiết 1: Toán Luyện tập

I- Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố, rèn kĩ năng giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ

- HSY tính: 1347+4530; 1230+7321

II- Các hoạt động dạy học :

1 ổn định tổ chức: hát

2 Kiểm tra bài cũ:.

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đầu bài

- Phân tích đề, tóm tắt và giải

* Yêu cầu HS giải theo cách rút về đơn vị

Tóm tắt: 12 quyển: 24 000 đồng

30 quyển:….đồng ?

Trang 8

-Ra bài cho HSY

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc – phân tích đề

- Tóm tắt và giải

- HSY làm bài

Bài 3:

- Yêu cầu HS giải bài toán

- Theo dõi và giúp đỡ HS còn lúng túng

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề

- Phân tích đề

- Tóm tắt và giải

- Kiểm tra bài làm của HSY

4 Củng cố- dặn dò

- Nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

Bài giải

Giá tiền một quyển vở là:

24 000 : 12 = 2 000(đồng)

Số tiền mua ba quyển vở là:

2 000 x30 = 60 000( đồng) Đáp số: 60 000(đồng)

- HS giải theo cách tìm tỉ số phần trăm

Tóm tắt: 24 bút chì: 30 000 đồng.

8 bút chì:……đồng?

Bài giải

24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là:

24 : 8 = 3 (lần)

Số tiền mua 8 bút chì là:

30 000 : 3 = 10 000(đồng) Đáp số: 10 000 đồng

- HS giải bài toán bằng cách: rút về đơn vị

Tóm tắt: 3 xe: 120 HS.

160 HS: …xe ?

Bài giải

Một xe trở được số học sinh là:

120 : 3 = 40 (HS)

160 HS cần số xe là:

160 : 40 = 4(xe) Đáp số: 4 xe

- HS làm bài

Tóm tắt: 2 ngày: 72 000 đồng

5 ngày:… đồng ?

Bài giải

Một ngày làm được số tiền công là.:

72 000 : 2 = 36 000( đồng)

5 ngày làm được số tiền là:

36 000 x 5 = 180 000 ( đồng) Đáp số: 180 000 đồng

Tiết 2: Luyện từ & câu

Từ trái nghĩa

I Mục đích, yêu cầu:

1 Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

2 Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa

* HSY biết & hiểu 1 số tư trái nghĩa đơn giản

II Đồ dùng dạy học:

Trang 9

Bảng lớp viết nội dung bài tập.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ

- HS đọc đoạn văn miêu tả mầu sắc đẹp của những sự vật dựa theo một ý, một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu

- Nhận xét – sửa sai

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

B Phần nhận xét:

* Bài 1:Só sánh nghĩa của các từ in đậm.

- GV nêu yêu cầu của bài tập

-* HSY nêu các từ trái nghĩa có trong bài tập

- GV dán lên bảng lớp 2 -3 tờ giấy khổ to,

yêu cầu 2 - 3 HS lên bảng làm bài tập, lớp

nhận xét- sửa sai

* Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa

trái ngược nhau, đó là những trái nghĩa

Bài 2:Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong

câu tục ngữ sau:

* HSY viết lại từ trái nghĩa coa trong bài văn

- Nhận xét - sửa sai

Bài 3: Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu

tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong

việc thể hiện quan niệm sống của người Việt

Nam

* Ghi nhớ: SGK

- Yêu cầu vài HS đọc ghi nhớ

- HS cả lớp đọc thầm nội dung bài tập, quan sát tranh minh hoạ trong sgk, làm bài vào

vở bài tập

- 2 HS lên bảng trình bày bài tập

- Lớp nhận xét sửa sai

Chính nghĩa.

Đúng với đạo lí Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến

đấu vì lẽ phải, chống lại cái sấu, chống lại áp bức bất công

Phi nghĩa. Trái với đạo lí Cuộc chiến

tranh phi nghĩa là cuộc

chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương chi ủng hộ

- HS đọc nội dung bài tập

- Cả lớp trao đổi thảo luận theo nhóm

- HS làm

+ Sống- chết

+ Vinh - nhục

- HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- Bốn, năm HS phát biểu dự định của mình

* Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam – thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ

- HS đọc

Trang 10

4 Củng cố- Dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 3 Khoa học

Từ tuổi vị thành niên đến già

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi già

- Xác định bản thân HS đang vào giai đoạn nào của cuộc đời

II Đồ dùng:

- Thông tin và hình trong sgk

- Sưu tầm tranh ảnh ở các lứa tuổi khác nhau

III Hoạt động dạy học :

1 ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm và quan trọng của tuổi dạy

thì đối với cuộc đời của mỗi con người ?

3.Bài mới

A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

B Dạy bài mới:

a Hoạt động 1:Làm việc với sgk

*Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm chungcủa

tuổi vị thành niên,tuổi trưởng thành, tuổi già

* Cách tiến hành

* Bước 1: Yêu cầu HS đọc các thông tin

sgk(16) và thảo luận theo nhóm về đặc điểm

nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi

* Bước 2:Làm việc theo nhóm.

Giai đoạn Đặc điểm nổi bật Tuổi vị thành niên

Tuổi trưởng thành Tuổi già

- HS làm việc theo hướng dẫn của GV

- Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình lên bảng và cử đại diện nhóm lên trình bày Giai đoạn Đặc điểm nổi bật

Tuổi vị thành niên Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn

ở tuổi này có sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ bạn bè, xã hội Tuổi trưởng Tuổi trưởng thành được

Ngày đăng: 01/04/2021, 12:28

w