Vì sao ông không đi theo các bậc tiền bối yêu nước?( Nguyễn Tất Thành chọn đường đi về phương Tây, Người không đi theo các bậc tiền bối vì các con đường này đều thất bại. Người thực sự m[r]
Trang 11 Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng từ phiên âm, tên riêng các số liệu thống kê.
Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấutranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi
2 Hiểu ý nghĩa của bài văn: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấutranh của người da đen ở Châu Phi
II Đồ dùng D-H:
- Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK
- Tranh, ảnh về nạn phân biệt chủng tộc
1.Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc :
- 1 HS đọc toàn bài T chia đoạn bài đọc: 3 đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn, lặp lại nhiều lần, T kết hợp hướng dẫn HS:
+ Lượt 1: HS đọc bài, luyện phát âm các từ khó: a-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la.+ Lượt 2: HS đọc bài, luyện đọc các số liệu thống kê: 15, 910, giải thích để
HS hiểu các số liệu thống kê
+ Lượt 3: HS đọc bài, giúp HS hiểu nghĩa các từ chú giải ở SGK
- T đọc diễn cảm bài văn
b Tìm hiểu bài :
- Lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Dưới chế độ a-pac-thai người da đen bị đối xử như thế nào?
- T ý đoạn 1 nói lên điều gì? (Cuộc sống của người dân da đen dưới chế độ thai)
a-pác Lớp đọc thầm đoạn 2, 3 trả lời câu hỏi:
+ Người dân Châu Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ?( Đứng lên
đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi )
+ Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai được đông đảo mọi người trên thế
giới ủng hộ ?(Vì những người yêu chuộng hòa bình và công lí không thể chấp nhận
một chính sách phân biệt chủng tộc dã man )
Trang 2+ Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới.
- T: ý đoạn 2,3 nói gì? (Cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi)
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn :
- HS 3 em nối tiếp đọc toàn bài
- T hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 3, nhấn mạnh các từ ngữ : bất bình , dũng
cảm và bền bỉ , yêu chuộng tự do và công lý, buộc phải huỷ bỏ, xấu xa nhất, chấm dứt - HS tìm cách đọc phù hợp, giọng đọc: cảm hứng, ca ngợi, sảng khoái.
- T đọc mẫu đoạn văn.
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm Lớp cùng T bình chọn bạn đọc hay nhất, biểu dương, ghi điểm
3 Củng cố , dặn dò :
- T: Bài đọc nói lên điều gì? (Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu
tranh của người da đen ở Châu Phi ).
- Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giảicác bài toán có liên quan
II Các hoạt động D-H:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học từ lớn đến bé Mối quan hệ giữa 2 đơn vị
đo liền kề
B Bài mới:
- HS đọc yêu cầu các bài tập, T hướng gẫn HS xác định yêu cầu từng bài
- HS làm bài vào vở
*Bài 1: T cùng HS phân tích mẫu, HS dựa vào mẫu để làm bài.
* Bài 2: Chuyển đổi 3cm2 5mm2 ra mm2 để chọn đáp án đúng
* Bài 3: HS nêu cách so sánh, chuyển đổi đơn vị đo rồi so sánh.
* Bài 4: T đọc bài toán, HS phát hiện cách giải: Tìm diện tích 1 viên gạch =>
Tìm diện tích căn phòng => Chuyển về đơn vị đo là m2
- HS làm cả 4 bài tập vào vở
- T quan sát, nhắc nhở, giúp đỡ kèm thêm cho HS yếu
- T chấm bài: 10 - 12 em, nhận xét và cùng HS chữa bài, chốt lại kết quả đúng ở bảnglớp, ví dụ:
a 6m2 35dm2 = 6m2 +10035 m2 = 610035 m2 ; 8m2 27dm2 = 8m2 + 10027 m2 = 810027 m2
Trang 3-Nhớ - viết: Ê – MI – LI, CON
I Mục đích yêu cầu:
1 Nhớ viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ thứ 3 và 4 của bài Ê-mi-li, con
2 Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa / ươ
II Đồ dùng D-H:
- Một số tờ phiếu khổ to phô tô nội dung bài tập 3
III.Các hoạt động D-H:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS viết vào bảng con các tiếng: suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, nêu quy tắc đánh dấuthanh ở những tiếng đó
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS viết chính tả:
- 2 HS đọc thuộc lòng trước lớp khổ thơ 3 và 4
- Cả lớp đọc thầm lại bài, chú ý các dấu câu, tên riêng
- HS nhớ lại 2 khổ thơ, tự viết bài vào vở
- T chấm, chữa 10 bài, nhận xét bài viết của HS, chữa lỗi chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2: HS đọc yêu cầu.
- HS trao đổi nhóm 2, nêu nhận xét cách ghi dấu thanh
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các tiếng chứa ưa, ươ: lưa, thưa, mưa, giữa, tưởng, nước, tươi, ngược.
- Nhận xét cách ghi dấu thanh:
Trang 4+ Trong tiếng giữa (không có âm cuối ): dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính Các tiếng lưa, thưa, mưa không có dấu thanh vì mang thanh ngang.
+ Trong các tiếng tưởng, nước , ngược (có âm cuối) dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai
của âm chính Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang thanh ngang.
* Bài tập 3: HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân.
- HS điền miệng, hoàn thành nội dung câu thành ngữ, tục ngữ
- T giúp HS hiểu nội dung các câu thành ngữ, tục ngữ
+ Cầu được ước thấy: đạt đúng điều mình mong mỏi, ao ước
+ Năm nắng mười mưa: trải qua nhiều vất vả, khó khăn.
+ Nước chảy đá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công.
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta) và vận dụng
để giải các bài toán có liên quan
II Các hoạt động D-H:
1.Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc- ta
- T giới thiệu: Thông thường, khi đo diện tích một thửa ruộng, một khu rừng, diện tíchcủa một xã người ta thường dùng đơn vị héc-ta
- T nói: 1 héc-ta bằng 1 héc-tô-mét vuông Héc- ta viết tắt là ha.
- Hướng dẫn HS phát hiện mối quan hệ giữa hé-ta và mét vuông
1 ha = 10000 m2
- HS nối tiếp nhắc lại
2.Luyện tập:
* Bài 1: Rèn luyện cho HS cách chuyển đổi đơn vị đo HS làm vào bảng con.
- T quan sát, nhận xét và sửa sai cho HS.:
1a 4ha = 40000 m2
2
1
ha = 5000m21b 60000m2 = 6 ha 1800ha = 18 km2
800 000m2 = 80 ha 27 000 ha = 270 km2
* Bài 2: HS làm vở, đọc kết quả.
Trang 5- Lớp cùng T nhận xét, chốt kết quả đúng.
HS đổi đơn vị đo từ ha ra km2 và nêu kết quả đúng
222 000ha = 222km2 Diện tích rừng Cúc Phương là 222 km2
* Bài 4: (Nếu còn thời gian) 2 HS đọc bài toán, nêu phương pháp giải (xác định
dạng toán) giải vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài
- Lớp cùng T chốt kết quả đúng
Giải
12 ha = 120000 m2Diện tích đất dùng để xây tòa nhà chính của trường là:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu định nghĩa về từ đồng âm, đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm ởBT2,3
- Đại diện 2 – 3 nhóm thi làm bài
a Hữu có nghĩa là bạn bè: Hữu nghị, hữu hảo, chiến hữu, bằng hữu, thân
hữu, bạn hữu.
b Hữu nghĩa là có: Hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng.
* Bài tập 2: HS đọc yêu cầu thi làm bài nhanh theo nhóm 5
a Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn: Hợp tác, hợp nhất, hợp lực.
b Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó: hợp tình, hợp lí, phù
hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, thích hợp.
* Bài tập 3: HS đọc yêu cầu.
Trang 6- T: Với những từ ở bài tập 1, 2 các em hãy chọn để đặt câu Mỗi em ít nhất là đặtđược 2 câu, 1 câu với 1 từ ở BT1, một câu với một từ ở BT2.
- HS làm vào vở BT
- HS đọc những câu đã đặt
- T cùng cả lớp góp ý, sửa chữa.
VD: BT1 a Bác ấy là chiến hữu của bố em.
b Loại thuốc này thật hữu hiệu.
BT2 a Lớp chúng tôi đồng tâm, hợp lực ra một tờ báo tường.
b Khí hậu ở đây rất thích hợp với sức khỏe của tôi.
* Bài tập 4: HS đọc yêu cầu của BT
- T giúp HS hiểu nội dung 3 câu thành ngữ
+ Bốn biển một nhà: người ở khắp nơi đoàn kết như người trong một gia đình;
thống nhất về một mối
+ Kề vai sát cánh: sự đồng tâm, hợp lực.
+ Chung lưng đấu sức: (tương tự câu trên )
- HS làm bài vào vở, nêu câu của mình trước lớp
- T nhận xét, chữa từng câu sai cho HS, biểu dương những em có câu hay
VD: Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên nhau trong mọi việc.
- Bảng lớp viết đề bài, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- Tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước
III C ác hoạt động D-H :
A Kiểm tra bài cũ :
- 2 HS kể câu chuyện đã được nghe, được đọc ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài.
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi sách giáo khoa
- T gạch chân những từ ngữ quan trọng trong 2 đề lựa chọn:
Trang 7* Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã chứng kiến hoặc một việc em đã làm thể
hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước.
+ Nói về một nước mà em đã biết qua truyền hình, phim ảnh
- HS đọc gợi ý đề 1 và đề 2 trong SGK
- Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS lập dàn ý câu chuyện định kể T kiểm tra và khen ngợi những HS có dàn ý tốt
3 Thực hành kể chuyện:
a Kể chuyện theo cặp: T đến từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn
b Thi kể chuyện trước lớp
- Một HS khá, giỏi kể mẫu câu chuyện của mình
- Các nhóm cử đại diện thi kể, mỗi HS kể xong trả lời câu hỏi của T và các bạn về nộidung chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện Cả lớp và T nhận xét sau mỗi bạn kể về cácmặt:
+ Nội dung câu chuyện có hay không?
+ Cách kể: giọng điệu, cử chỉ
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện thú vị nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt câuhỏi hay nhất trong tiết học
4 Củng cố - dặn dò:
-T nhận xét tiết học; khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
- Chuẩn bị bài sau
- a a a
Đạo đức
CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- HS xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình, biết đề ra kế hoạch vượt khó
khăn của bản thân
- Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người cóích cho gia đình và xã hội
II Tài liệu, phương tiện:
- Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khó.
III Các hoạt động D-H:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS: Nêu những biểu hiện của người có chí?
- HS thảo luận nhóm về những tấm gương đã sưu tầm được
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- T ghi tóm tắt lên bảng
Trang 8- T gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó khăn ngay ở trong lớp mình, trường mình
và có kế hoạch để giúp bạn vựợt khó
- T liên hệ, giáo dục HS
2 Hoạt động 2: Tự liên hệ ( làm bài tập 4 ).
a Mục tiêu: HS biết cách liên hệ bản thân, nêu được những khó khăn trong
cuộc sống, trong học tập và đề ra được cách vượt qua khó khăn
b Cách tiến hành:
- HS tự phân tích những khó khăn của bản thân
- Trao đổi những khó khăn của mình với bạn
- Mỗi nhóm chọn một bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trước lớp
- Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ
- T kết luận: Lớp ta có một vài bạn khó khăn.Bản thân các bạn đó cần nỗ lực cố gắng
vượt khó Những sự cảm thông, chia sẻ, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể cũnghết sức cần thiết để giúp đỡ các bạn vượt qua khó khăn, vươn lên
Trong cuộc sống mỗi người đều có những khó khăn riêng và đều cần phải có ýchí để vượt lên
3 Hoạt động nối tiếp:
- T nhận xét giờ học
- Vận dụng bài học vào cuộc sống
- a a a Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2009
- Trò chơi “Chuyển đồ vật”.Yêu cầu chuyển đồ vật nhanh, đúng luật, hào hứng, nhiệt
tình trong khi chơi
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập.
- Phương tiện: 1 còi, 4 khúc gỗ, 4 cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
- T phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối, vai, hông
- Đứng tại chổ, vỗ tay và hát một bài
- KTBC: Kiểm tra 5 HS thực hiện các động tác quay trái, quay phải, quay sau
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Đội hình đội ngũ: 10 – 12 phút
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, dàn hàng dồn hàng
Trang 9+ Lần 1 – 2: T điều khiển HS tập.
+ Lần 3 – 6: Chia tổ tập luyện
+ Trỡnh diễn theo tổ
+ Tập theo tổ để củng cố
b Chơi trũ chơi: “ Chuyển đồ vật” 7 – 8 phỳt
- T nờu tờn trũ chơi, giải thớch cỏch chơi, quy định chơi.
- Cho cả lớp cựng chơi T quan sỏt, nhận xột
-TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TấN PHÁT XÍT
I Mục đớch yờu cầu:
1 Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tên riêng: Hit-le, Vin-hem Ten, Mét-xi-na,oóc-lê-ăng
Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cụ già ngời Pháp thông minh, biết phân biệt ngờiĐức với bọn phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hứch một bài học nhẹnhàng mà sâu cay
II Đồ dựng D-H:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Cỏc hoạt động D-H :
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài "Sự sụp đổ của chế độ a-pac-thai" trả lời các câu hỏi SGK và nhắc lạinội dung bài
nhận xét - ghi điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 H ớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc
- Một HS khá đọc toàn bài
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn, lặp lại nhiều lần, T kết hợp hướng dẫn HS:
+ Lượt 1: HS đọc bài, luyện phỏt õm cỏc từ khú: Hit-le, Vin-hem-ten, Mét-xi-na,oóc-lê-ăng
+ Lượt 2: HS đọc bài T hỏi: Khi đọc bài này chúng ta phải đọc mấy giọng đọc?Giọng cụ già nh thế nào, giọng tên phát xít nh thế nào? (cụ già điềm đạm thông minh,hóm hỉnh; tên phát xít hống hách, hợm hĩnh nhng dốt nát, ngờ nghệch)
+ Lượt 3: HS đọc bài, HS hiểu nghĩa cỏc từ chỳ giải ở SGK
- T đọc diễn cảm bài văn
b Tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:
Trang 10+ Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ ?
+ Tên phát xít nói gì khi gặp những ngời trên tàu?
+ Hít-le là ai và nh thế nào? (HS đọc chú giải)
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi:
+ Vì sao tên sĩ quan Đức lại có thái độ bực tức với ông cụ?
+ Trong khi đó ông cụ đã đánh giá về Si-le nh thế nào?
- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu ông cụ thông thạo tiếng Đức và ngời Đức nh thế nào?
- HS đọc câu kết, trả lời câu hỏi:
+ Câu kết ngụ ý điều gì?
- HS quan sát lại bức tranh, GV giảng về nội dung bức tranh
+ Hình ảnh kẻ thù thua đó thấp thoáng ở bài tập đọc nào đã học? (Lòng dân)
c Luyện đọc diễn cảm
- HS đọc nối tiếp đoạn
- T hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn ghi ở bảng lớp: “Nhận thấy Những tên ớp”
c-+ Đoạn này đọc với bao nhiêu giọng đọc và đọc nh thế nào? (Chú ý đọc đúng lời
ông cụ: câu kết – hạ giọng, ngừng một chút trớc từ vở và nhấn giọng cụm từ "những tên cớp" thể hiện rõ ngụ ý hóm hỉnh, sâu cay)
- 2 HS đọc đoạn văn
- HS luyện đọc diễn cảm nhóm 3
- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn theo nhóm
- HS thi đọc phân vai đoạn văn ghi ở bảng
- T cùng lớp nhận xét, bỡnh chọn nhúm đọc phõn vai tốt nhất
3 Củng cố, dặn dò :
- Nội dung bài tập đọc nói lên điều gi? (GV chốt nội dung, ghi bảng)
- T nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại hoặc đọc lại truyện trên cho ngời thânnghe
- a a a
-Toỏn Luyện tập
I Mục tiờu: Giúp HS củng cố về:
- Các đơn vị đo diện tích đã học
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích
II Cỏc hoạt động D-H:
A Bài cũ: 3 HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học, mối quan hệ giữa 2 đợn
vị đo diện tích liền kề
B Bài mới:
Bài 1: Nhằm rèn luyện cho HS cách đổi đơn vị đo
a,Yêu cầu học sinh chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra đơn vị bé
b,Yêu cầu học sinh chuyển đổi từ các đơn vị bé ra đơn vị lớn
- T hớng dẫn cho HS chung một câu mẫu
- HS tự làm bài, HS nối tiếp lên bảng chữa bài
Bài 2 : HS tự tìm hiểu yêu cầu bài và làm bài rồi chữa bài.
(Trớc hết phải đổi đơn vị đo để hai vế có cùng một đơn vị đo rồi mới so sánh hai số đodiện tích)
Ví dụ:
2m2 9dm2 > 29 dm2 790 ha < 79 km2
Trang 11- T nhận xét giờ học.Cho HS đọc lại bảng đơn vị đo diện tích
- Về nhà xem trớc bài: Luyện tập chung
- a a a Tập làm văn
A Kiểm tra bài cũ:
-T chấm tập (bảng thống kê về kết quả học tập trong tuần của tổ) T nhận xét
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 H ớng dẫn viết đơn :
Bài tập 1:2 HS đọc bài văn Thần chết mang tên 7 sắc cầu vồng, lớp đọc thầm.
- HS lần lợt trả lời các câu hỏi SGK
- T nói về hậu quả nặng nề của chất độc da cam
Bài tập 2: 2 HS đọc yêu cầu bài tập.
- T treo bảng phụ đã kẻ sẳn mẫu đơn và hớng dẫn HS quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Phần Quốc hiệu, tiêu ngữ ta viết ở vị trí nào trên trang giấy? Ta cần viết hoa nhữngchữ nào?
(Ta thờng viết ở giữa trang giấy, cần viết hoa các chữ : Cộng Hoà x hội chủã
nghĩa Việt Nam, Độc, Tự, Hạnh)