1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an hoa 10 cb

66 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 10 cơ bản
Người hướng dẫn Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Viên
Trường học Trường THPT Trương Định
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 744,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các n[r]

Trang 1

- Phát hiện và điều chỉnh kịp thời những kiến thức chưa vững.

II PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại

III CHUẨN BỊ:

- GV: Hệ thống bài tập

- HS: Ôn tập kiến thức thông qua hoạt động học tập

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong của học sinh.

2 Tiến trình bài giảng:

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG GHI BẢNG

- Cùng thuộc một nguyên

tố hóa học

- Tổng khối lượng cácchất trước pứ = tổng khốilượng các chất tạo thànhsau pứ

- n=

M

m

; n=CM.V; n =4

, 22

, 22

V

Ví dụ: Nung nóng 2 gCaCO3 sau thời gian thuđược 0,224 l khí (đktc)

- Hãy tính khối lượngchất rắn thu được

Trang 2

= 0,44(g)

dCO2/O2 = 3244 = 1,375dCO2/kk =

29

44

= 1,517

- Tính hiệu suất phản ứngphân hủy

Áp dụng ĐLBTKL:

mrắn = 22 , 4

44 224 , 0

= 0,44(g)

4 Tỉ khối của chất khí:

dA/B =

B

A M M

3 Củng cố, dặn dò:

Ôn lại tất cả kiến thức đã học để chuẩn bị tiết sau và làm thêm bài tập

Trang 3

- Phát hiện và điều chỉnh kịp thời những kiến thức chưa vững.

II PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại

III CHUẨN BỊ

- GV: Hệ thống bài tập

- HS:Ôn tập kiến thức thông qua hoạt động học tập

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong của học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ

Viết các công thức đổi số mol?

3 Tiến trình bài dạy

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG GHI BẢNG

HS: lên bảng viết công thức

HS: 4 loại: oxit, axit, bazo, muối

HS: trả lời

5 Dung dịch

- Nồng độ phần trăm(C%):

dd ct

ct

ct dd

M

n = C Vn

V = V

- Oxit bazơ: Na2O, CaO, Fe2O3…

 Tác dụng với dung dịch axit muối + nước

 Tác dụng oxit bazơ  muối

Trang 4

muối Viết phương

2 chất trước phản ứngphải là 2 chất tan, 2 chất tạo thành sau phản ứng phải có chấtkết tủa hoặc thoát khí

 Tác dụng với dung dịch axit muối + nước

 Tác dụng với oxit axit  muối +nước

 Tác dụng với dung dịch muối muối mới + bazơ mới

d Muối: NaCl, K2CO3, CuSO4,Al(NO3)3…

 Tác dụng với kim loại  muốimới + kim loại mới

 Tác dụng với dung dịch axit muối mới + axit mới

 Tác dụng với dung dịch bazơ muối mới + bazơ mới

 Tác dụng với dung dịch muối hai muối mới

4 Củng cố:

Bài Tập:

1 Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH

a Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

b Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M ?

2 Hòa tan 0,15 mol NaOH vào 114g nước

a Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được

Trang 5

b Nếu hòa tan thêm vào dung dịch thu được 4g NaOH thì nồng độ dung dịch mới là bao nhiêu?

5 Dặn dò: Ôn lại một số kiến thức trọng tâm cơ bản của lớp 8, 9 để chuẩn bị

cho chương trình lớp 10

Ngày soạn: 08/08/2010

Ngày dạy: / /2010

Trang 6

 Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron

 Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

2 Về kĩ năng

 So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron

 So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử

3 Giáo dục tình cảm, thái độ:

Phân biệt được thế giới vĩ mô và thế giới vi mô Để hiểu được thế giới vi

mô phải tư duy trên cơ sở các kết quả thí nghiệm và các kết quả tính toán để rút ra kết luận đúng đắn

II PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng đồ dùng trực quan III CHUẨN BỊ:

- GV: Hình 1.3 và 1.4 SGK.

- HS: Có những hiểu biết về thành phần nguyên tử.

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ

- HS trả lời câu hỏi

- GV viết lại sơ đồ, vậy nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào? Kích thước,khối lượng bao nhiêu Bài học hôm nay sẽ giải quyết vấn đề đó

HOẠT ĐỘNG

CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG GHI BẢNG

Trang 7

- Khối lượng nguyên tử hầu như tậptrung ở hạt nhân.

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

a Sự tìm ra proton

- TN: SGK

- Kết luận: Hạt proton là một thànhphần cấu tạo của hạt nhân nguyêntử

Trang 8

phần cấu tạo của hạt

yêu cầu HS kết luận

chung về cấu tạo

của hạt nhân nguyên

HS:Hạt nhân nguyên

tử được tạo thànhbởi các hạt p và n

HS: lắng nghe và ghibài

b Sự tìm ra nơtron

- TN: SGK

- Kết luận: Hạt nơtron là một thànhphần cấu tạo của hạt nhân nguyêntử

c Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

- Hạt nhân nguyên tử được tạo thànhbởi các hạt p và n

Trang 9

- Khối lượng 1 nguyên tử cacbon là9,9265.10-27kg = 12u

4 Củng cố, dặn dò

- Bảng khối lượng và điện tích các hạt tạo nên nguyên tử

- Bài tập: Tính khối lượng tương đối của H biết : mH = 1,67.10-24 g

5 Dặn dò: làm các bài tập trong sgk.

Ngày soạn: 14/08/2010

Ngày dạy: / /2010

Trang 10

Tiết 4 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC –

GV: hình vẽ cấu tạo hạt nhân của một số nguyên tố

HS: chuẩn bị bài trước khi đến lớp

III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong của học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ

Trình bày thành phần cấu tạo nguyên tử? Đặc điểm các hạt tạo nên nguyên tử?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giáo viên nêu nội dung chính sẽ nghiên cứu trong bài học:

- Sự liên quan giữa số đơn vị điện tích hạt nhân vớ số proton và số electron

- Số khối của nguyên tử được tính như thế nào?

- Thế nào là nguên tố hoá học, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khốitrung bình

Trang 11

GIÁO VIÊN HỌC SINH

GV: Dựa vào SGK hãy

cho biết định nghĩa về số

GV: Yêu cầu HS nhắc lại

định nghĩa nguyên tố hoá

học ở lớp 8? Nguyên tố

hoá học dựa vào yếu tố

nào?

GV nhận xét: ở lớp 10

nguyên tố hoá học được

định nghĩa như thế nào?

Ta vào mục 1

GV: Yêu cầu HS nghiên

cứu sgk cho biết thế nào

là nguyên tố hoá học?

Cho ví dụ

GV: Cho HS nghiên cứu

sgk cho biết thế nào là số

hiệu nguyên tử? Số hiệu

HS: - Khi hạt nhân có Zhạt proton, mà mỗi proton

có điện tích +1, thì điệntích hạt nhân là +Z

- Khi đó điện tích lớp vỏelectron là –Z, tức là lớp

vỏ cũng sẽ có Z hạtelectron

 Điện tích hạt nhân =

Số p = Số e

VD: Số p = số e = 8

HS: Số khối được tínhbằng tổng số hạt p và n

HS: Tất cả các nguyên tử

có cùng ĐTHN đều thuộccùng 1 nguyên tố hoáhọc

HS: Điện tích hạt nhânnguyên tử của 1 nguyên

§2 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC – ĐỒNG VỊ

I Hạt nhân nguyên tử

1 Điện tích hạt nhân (Z+):

Vì nguyên tử trung hòa điện nên:

Số đơn vị ĐTHN = số p

= số e

- Ví dụ: số đơn vị ĐTHN nguyên tử O là 8

 Số p = số e = 8

2 Số khối (A)

- Định nghĩa: SGK+ Công thức tính : A = Z + N

+ Ví dụ: Nguyên tử Na có11p, 12n Tính A = ?

2 Số hiệu nguyên tử (Z)

- Định nghĩa: SGK

- Ý nghĩa:

SHNT = số p = số e = số

Trang 12

nguyên tử cho biết đại

- Số hiệu nguyên tử đặctrưng cho 1 nguyên tố hoáhọc

HS tìm SHNT, số p,ĐTHN

 Số p = SHNT = 7; ĐTHN = 7+

13 Al

+ Số e = số p = SHNT =

13 + Số n = 14 + ĐTHN = 13+

+ Số khối = 27

4 Củng cố, dặn dò

BT1: Nguyên tử Na có 11p, 11e, 12n Hãy cho biết kí hiệu của Na?

BT2: Kí hiệu nguyên tử oxi là: 16

8O Hãy cho biết nguyên tử O có bao nhiêu p, n,

e?

5 Dặn dò: làm bài tập 1,2 sgk.

Ngày soạn: 17/08/2010

Trang 13

GV: Tranh vẽ các đồng vị của hiđrô.

HS: Chuẩn bị bài mới

III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, nêu vấn đề.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong của học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ: Cho các nguyên tử có kí hiệu sau:16 17 18

n, e, số khối A

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Từ phần bài tập kiểm tra bài cũ hướng các em HS vào bài mới.

Trang 14

GIÁO VIÊN HỌC SINH BẢNG

Hoạt động 2: Đồng vị

- GV thông báo 3 nguyên

tử oxi trên là đồng vị của

nguyên tố Clo

Hoạt động 4: Nguyên tử

khối – Nguyên tử khối

trung bình

GV: yêu cầu HS nghiên

cứu SGK cho biết khái

niệm nguyên tử khối

GV cho VD: Cho biết

HS: Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau

về số nơtron, do đó số khối A khác nhau

- HS tính nguyên tử khối,

số khối

HS: Nguyên tử khối  Sốkhối (A)

§1 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC – ĐỒNG VỊ (T2) III Đồng vị

1 Định nghĩa

Đồng vị là những nguyên

tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A khác nhau

1 Nguyên tử khối

- Nguyên tử khối là khốilượng tương đối của mộtnguyên tử Nó cho biếtkhối lượng của nguyên tử

đó nặng gấp bao nhiêu lầnđơn vị khối lượng nguyêntử

- Nguyên tử khối  Số khối (A)

2 Nguyên tử khối trung bình

- Nguyên tử khối của mộtnguyên tố hoá học lànguyên tử khối trung bìnhcủa hỗn hợp các đồng vị

Trang 15

=

100+ A : Nguyên tử khối trung bình

+ A, B, …: nguyên tử khối mỗi đồng vị

+ a, b,…: tỉ lệ % số nguyên tử mỗi đồng vị

- VD1: Nguyên tố Clo có

2 đồng vị: 35

17 Cl chiếm75,53% và 37

17 Cl chiếm24,47% Hãy tính nguyên

tử khối trung bình củanguyên tố Clo

Cl

= 10035.75,53 37.24, 47

Trang 16

Ngày dạy: 27/08/2010

Tiết 6 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức: giúp hs hiểu

- Thành phần cấu tạo nguyên tử

- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử, kí hiệunguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối trung bình

2 Về kĩ năng: giúp hs

- Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu ngtử

- Xác định nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học

GV: Cho HS chuẩn bị trước các bài tập: 4, 5 SGK tr.14

HS: Chuẩn bị các bài tập trước khi đến lớp

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong của học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết thành phần cấu tạo nguyên tử và khối lượng, điện tích của các hạt

cấu tạo nên nguyên tử

- Mối quan hệ các hạt trong nguyên tử với số đơn vị điện tích hạt nhân.

- Trình bày kí hiệu nguyên tử? Định nghĩa nguyên tố hóa học? Đồng vị?

3 Tiến trình bài học

Trang 17

ĐTHN, số proton, số nơtron, số electron và nguyên tử khối.

HS: lên bảng giải

HS: lên bảng giải

§1 LUYỆN TẬP

I Kiến thức cần nắm

Trang 18

100 <=> 63a +6500-65a = 63,54.100 <=> -2a = 6354-6500 <=> -2a = - 146 <=> a = 73Kết luận: 63

Ngày soạn:01/09/10

Trang 19

Ngày dạy:10/09/10

Tiết 7 CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức: giúp học sinh biết được:

-Trong nguyên tử e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử

- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vàomột lớp (K, L, M, N)

- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các e trong mỗi phân lớp

có mức năng lượng bằng nhau

- Số e tối đa trong một lớp, một phân lớp

IV TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong của học sinh.

2 Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân

Vậy sự chuyển động của các electron trong nguyên tử như thế nào? Lớp vỏ e có cấu trúc như thế nào?

II Lớp electron và phân lớp

1 Lớp electron

- Các e trên cùng một lớp có mứcnăng lượng gần bằng nhau

Trang 20

cao) Bây giờ ta tìm

hiểu xem các e trong

có mức năng lượng

Lớp n

Tên lớp

+ Các phân lớp được kí hiệu bằngcác chữ cái thường: s, p, d, f

+ Các e ở phân lớp s được gọi là cácelectron s, ở phân lớp p được gọi làcác electron p…

+ Số phân lớp bằng số thứ tự của lớp nhưng tối đa là 4 phân lớp

III Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

1 Số electron tối đa trong một phân lớp

2 Số electron tối đa trong một lớp

- Số electron tối đa của lớp thứ n là2n2 electron ( nhưng tối đa là 32eletron)

Lớpelectron electronSố

tối đa

Phân bốelectrontrong các

Trang 21

cứu SGK: cho biết

số e tối đa lần lượt

HS: phân lớp s có tối đa: 2e; p: 6e; d:

10e; f: 14e

HS: lên bảng tính

HS: Khi lớp electron

đã có đủ số electrontối đa gọi là lớpelectron bão hòa

- HS lên bảng làm

của lớp phân lớpLớp K

(n=1)Lớp L(n=2)Lớp M(n=3)Lớp N(n=4)Lớp O(n=5)

28183232

- Ví dụ: Xác định số lớp electroncủa các nguyên tử : 19

9 F, 24

12 Mg

 19

9 F( Z = 9 ) → có 9e phân bố trong 2 lớp:

+ Lớp K: 2e + Lớp L: 5e

 24

12 Mg( Z = 12 ) → có 12e phân bố trong 3 lớp:

+ Lớp K: 2e + Lớp L: 8e + Lớp M: 2e

3 Củng cố:

- GV treo bảng các lớp e từ 1  4 để củng cố

Trang 22

1s2s, 2p3s, 3p, 3d4s, 4p, 4d, 4f5s, 5p, 5d, 5f

- GV treo hình 1.7 để củng cố kiến thức

- Sự phân bố e trong 1 lớp và phân lớp

4 Dặn dò: Làm bài tập Bài 6 SGK tr.22; Chuẩn bị bài tiếp theo.

Ngày soạn: 10/09/2010

Trang 23

Ngày dạy: 17/09/2010

Tiết 8, 9 CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức: giúp hs biết :

- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử

- Sự phân bố e trên các phân lớp, lớp và cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên

tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn

- Đặc điểm của lớp e ngoài cùng : Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8e, lớp ngoài cùng của các nguyên tử khí hiếm có 8e (riêng He có 2e) Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 e ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 e ở lớp ngoài cùng

2 Về kĩ năng:

- Viết được cấu hình e nguyên tử của một số nguyên tố hóa học

- Dựa vào cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hóa học cơbản của nguyên tố tương ứng

3 Giáo dục tình cảm, thái độ

Có lòng say mê hóa học

II PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại nêu vấn đề kết hợp đồ dùng trực quan.

III CHUẨN BỊ:

- GV: Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp (hình 1.10); Bảng cấu hình e nguyên tử 20 nguyên tố đầu

- HS: bảng hệ thống tuần hoàn cỡ nhỏ

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong của học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khái niệm lớp, phân lớp e Sự phân bố e trên nguyên tử oxi?

3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Các electron trong vỏ nguyên tử được sắp xếp như thế nào? Cấu

hình e nguyên tử là gì? Lớp e ngoài cùng có đặc điểm gì?

I Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử

- Các e trong nguyên tử ởtrạng thái cơ bản lần lượtchiếm mức năng lượng từthấp đến cao

Trang 24

nguyên tử biểu diễn sự

phân bố e trên các phân

viết cấu hình electron

nguyên tử của nguyên

HS: tăng theo thứ tự từthấp đến cao

HS: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d4p 5s 4d 5p 6s 4f…

- Thứ tự sắp xếp các phânlớp theo chiều tăng của nănglượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d4p 5s …

II Cấu hình e của nguyên tử

1 Cấu hình e của nguyên tử

- Cấu hình e của nguyên tửbiểu diễn sự phân bố e trêncác phân lớp thuộc các lớpkhác nhau

- Quy ước cách viết cấuhình e của nguyên tư:

+ Số thứ tự lớp e được ghibằng số tự nhiên (1, 2, 3… 7)

+ Phân lớp được ghi bằngchữ cái thường (s, p, d, f).+ Số e trong một phân lớpghi bằng số ở phía trên bênphải của phân lớp (s2, p6 )

- Cách viết cấu hình enguyên tử của nguyên tố: + Xác định số e của nguyên

tử ( Z )

+ Sắp xếp các e theo thứ tựchiều tăng dần năng lượng:1s22s22p63s23p64s23d104p6…

Trang 25

 Mg ( Z = 12 )1s22s22p63s2

 Al ( Z = 13 )1s22s22p63s23p1

 Si ( Z = 14 )1s22s22p63s23p2

 P ( Z = 15 )1s22s22p63s23p3

 S ( Z = 16 )1s22s22p63s23p4

 Cl ( Z = 17 )1s22s22p63s23p5

HS: Đối với nguyên tửcủa tất cả nguyên tố, lớpngoài cùng có nhiều nhất

là 8e ( trừ He)

HS: - Na có 1 electronlớp ngoài cùng

- Mg có 1 electron lớpngoài cùng

+ Sắp xếp theo cấu hình e:theo thứ tự từng lớp ( 1→

7 ), trong mỗi lớp theo thứ

tự từng phân lớp ( s → p →d→ f )

- Vận dụng:

 11Na ( Z = 11 ) 1s22s22p63s1 ( Nguyên tố s )

→ Có 1 electron lớp ngoài cùng: Kim loại

 12Mg ( Z = 12 ) 1s22s22p63s2 ( Nguyên tố s )

→ Có 2 electron lớp ngoài cùng: Kim loại

 13Al ( Z = 13 ) 1s22s22p63s2 3p 1 ( Nguyên tố

p ) → Có 3 electron lớp ngoài cùng: Kim loại

 15P ( Z = 15 ) 1s22s22p63s2 3p 3 ( Nguyên tố

p ) → Có 5 electron lớp ngoài cùng: Phi kim

 16S ( Z = 16 ) 1s22s22p63s2 3p 4 ( Nguyên tố

p )→ Có 6 electron lớp ngoài cùng: Phi kim

 17Cl ( Z = 17 ) 1s22s22p63s2 3p 5 ( Nguyên tố

p ) → Có 7 electron lớp ngoài cùng: Phi kim

 18Ar ( Z = 18 ) 1s22s22p63s2 3p 6 ( Nguyên tố

p ) → Có 8 electron lớp ngoài cùng: Khí hiếm

 35Br ( Z = 35 ) 1s22s22p63s23p64s23d104p5

( Nguyên tố p ) → 1s22s22p63s23p63d104s2 4p 5

→ Có 7 electron lớp ngoài cùng: Phi kim

 26Fe ( Z = 26 ) 1s22s22p63s23p64s23d6

( Nguyên tố d ) →

Trang 26

GV: Quay lại ví dụ cấu

hình e của các kim loại

Na, Mg, Al và yêu cầu

HS cho biết có bao

nhiêu e ở lớp ngoài

cùng?

GV: Hãy viết cấu hình e

của các kim loại Si, P, S

và cho biết có bao nhiêu

loại ( nếu thuộc chu kì

lớn) hoặc là phi kim

( nếu là chu kì nhỏ)

- Al có 1 electron lớpngoài cùng

HS: - P có 5 electron lớpngoài cùng

- S có 6 electron lớpngoài cùng

- Cl có 7 electron lớpngoài cùng

HS: - Các nguyên tử khíhiếm có 8e lớp ngoàicùng (trừ He: 2e)

- Các nguyên tử kim loại

có 1, 2, 3 e ở lớp ngoàicùng (trừ H, He, B)

- Các nguyên tử phi kim

có 5, 6, 7e ở lớp ngoàicùng

1s22s22p63s23p63d64s2

→ Có 2 electron lớp ngoài cùng: Kim loại

2 Đặc điểm của lớp e ngoài cùng

- Đối với nguyên tử của tất

cả các nguyên tố, lớp ngoàicùng có nhiều nhất là 8e

- Các nguyên tử có 8e lớpngoài cùng là nguyên tử củanguyên tố khí hiếm (trừ He:2e)

- Các nguyên tử có 4e ở lớpngoài cùng có thể là nguyên

tử của các nguyên tố kimloại hoặc phi kim

* Khi biết được cấu hình ecủa nguyên tử có thể dựđoán được loại nguyên tố

Trang 27

4.Củng cố:

- Bảng cấu hình e nguyên tử 20 nguyên tố đầu

- Biết cách viết cấu hình electron của nguyên tử của các nguyên tố khi biết giá trị của Z

- Dựa vào số e ngoài cùng để dự đoán tính chất kim loại, phi kim của một nguyên tố

5 Dặn dò: BT 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK.

Trang 28

2 Về kĩ năng: giúp hs rèn luyện về 1 số dạng bài tập liên quan đến cấu hình e

lớp ngòai cùng của ngtử của 20 tố đầu.Từ cấu hình e của ngtử suy ra tính chất tiêu biểu của ngtố

3 Giáo dục tình cảm, thái độ

Tin tưởng vào khoa học, HS có ý thức vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

II PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại nêu vấn đề kết hợp đồ dùng trực quan.

III CHUẨN BỊ:

- GV: Hình 1.10

- HS: chuẩn bị trước bài luyện tập

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong của học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với học bài mới.

NỘI DUNG GHI BẢNG

§6 LUYỆN TẬP

I Kiến thức cần nắm

1 Lớp và phân lớp e

Số thứ thự lớp (n)

Số electrontối đa

Số phân lớp

Kí hiệu 1s 2s, 3s, 4s, 4p, …

Trang 29

- HS trả lời hệ thống câu hỏi trên.

- HS lên bảng trả lời hệ thống câu hỏi vào bảng trên

- HS lên bảng làm bài tập

- HS lên bảng làm bài tập

phân lớp

2p 3p, 3d 4d, 4f

Số e tối

đa ở lớp và phân lớp

2 2, 6 8

2, 6, 10 18

Số elớpngoàicùng

1,2hoặc3

4 5, 6

hoặc 7

8(He:2)

Loạinguyêntố

Kimloại(trừ

H,

He, B)

Cóthể làPKhoặcKL

Phikim hiếmKhí

Tínhchất

cơ bảncủanguyêntố

Tính

KL Cóthể

tínhKLhoặctínhPK

Thường

có tínhPK

Tươngđối trơ

về mặthoá học

Trang 30

4 Dặn dò

-Làm BT 7, 8, 9 SGK.

Ngày soạn: 17/07/2010

Trang 31

2 Về kĩ năng: giúp hs rèn luyện về 1 số dạng bài tập liên quan đến cấu hình e

lớp ngoài cùng của nguyên tử của 20 tố đầu Từ cấu hình e của nguyên tử suy

ra tính chất tiêu biểu của nguyên tố

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCS:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong của học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra trong quá trình vào bài

- HS xác định số electron lớp ngoài cùng từ đó suy ra nguyên tố là kim loại phi kim hay khí hiếm

§6 LUYỆN TẬP(T2)

Bài 1: Cho các nguyên tử cấu hình

electron phân lớp ngoài cùng lần lượt là: 2p6, 4s2, 3d7, 3p5

- Viết cấu hình eletron đầy đủ

- Xác định electron lớp ngoài cùng Xác định nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm

(Z=10) 1s22s2 2p 6

-Có 8 electron lớp ngoài cùng: Khí hiếm

Trang 32

- HS tính khối lượngCaCO3.

- HS tính CM các chất trong dung dịchsau phản ứng

loại(Z=17) 1s22s22p63s2 3p 5

Có 7 electron lớp ngoài cùng: Phi kim

Bài 2: Trộn 100ml dung dịch

Na2CO3 0,1M tác dụng với 100ml dung dịch CaCl2 0,15M

a Tính khối lượng kết tủa thu được

b Tính CM các chất trong dung dịch sau phản ứng

Tóm tắt:

-Vdd(Na2CO3) = 100(ml) = 0,1(l)

CM(Na2CO3) = 0,1M

Vdd(CaCl2) = 100(ml) = 0,1(l)

CM(CaCl2) = 0,15M a

Trang 33

Ngày dạy:

Tiết 12: KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức: Kiểm tra những kĩ năng, năng lực học tập về:

- Những cơ sở lí thuyết về thành phần nguyên tử, cấu tạo nguyên tử

- Những bài toán cơ bản

- HS: Giấy nháp, bút bi, máy tính

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn đinh tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra

A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 điểm) Câu 1: Một nguyên tố có số khối là 167 với số hiệu nguyên tử là 68 Các hạt tạo

nên nguyên tử của nguyên tố này là:

A 68 proton, 68 electron, 99 nơtron B 68proton, 99 electron, 68 nơtron.

C 99 proton, 68 electron, 68 nơtron D 55 proton, 56 electron, 55 nơtron Câu 2: Với n là số thứ tự của lớp thì số electron tối đa trên một lớp là:

Câu 3: Cho ký hiệu nguyên tử 23

11X Chọn câu khẳng định đúng:

A Số hạt mang điện dương của nguyên tử X là 12.

B Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là 23.

C Tổng số hạt electron, nơtron, proton trong nguyên tử X là 34.

D Nguyên tử khối của X là 23u.

Câu 4: Câu khẳng định nào viết sai về mức năng lượng obitan nguyên tử :

Câu 5: Nguyên tử X có electron cuối cùng phân bố và phân lớp 3d7 Số electroncủa nguyên tử X là:

Câu 6: Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 82, số khối là 56.

Điện tích hạt nhân nguyên tử X là :

Ngày đăng: 30/04/2021, 02:30

w