Lớp vỏ : các e - Nguyên tử Các nơtron Hạt nhân Các proton GV hỏi :Tóm lại trong ngưyên tử có 3 loại hạt:e,p,n.Các em nghe cô hỏi tiếp:Trong 3 loại hạt trên có 2 loại số hạt nó luôn bằ
Trang 1Tuần 1 / Tiết 1+2
ÔN TẬP ĐẦU NĂM I.Mục tiêu:
1/Về kiến thức : ôn lại các khái niệm :
-Nguyên tử -Nguyên tố hóa học (GV nhắc HS tự ôn tập) -Hóa trị của 1 nguyên tố
-Định luật bảo toàn khối lượng -Mol, khối lượng mol, khối lượng, thể tích
-Tỉ khối của chất khí
- Nồng độ dd (%, mol).( Dung dịch, độ tan, những ảnh hưởng đến độ tan:GV nhắc
HS tự ôn tập)
-Sự phân loại các hợp chất vô cơ -Bảng TH các nguyên tố hóa học (GV nhắc HS tự ôn tập) 2/Về kĩ năng: có kĩ năng giải BT có liên quan đến các kiến thức trên
3/Về GD tình cảm thái độ : hiểu rõ về hóa học hơn, thích học hóa hơn
II.Chuẩn bị:
-HS: Học lại kiến thức lớp 8,9
-GV:
+Hướng dẫn HS ôn tập trước những phần cần ôn tập +Chuẩn bị câu hỏi & BT có liên quan
+ Phương pháp : vấn đáp
III.Họat động dạy học
1
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ôn tập về nguyên tử
GV hỏi : Các em hãy nêu thành phần cấu tạo
của nguyên tử ?
GV nhận xét và kết luận
Lớp vỏ : các e (-)
Nguyên tử
Hạt nhân (+)
Hay :
e -
GV hỏi : Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ
những hạt nào?
GV nhận xét và kết luận
Lớp vỏ : các e (-)
Nguyên tử Các nơtron
Hạt nhân
Các proton
GV hỏi :Tóm lại trong ngưyên tử có 3 loại
hạt:e,p,n.Các em nghe cô hỏi tiếp:Trong 3 loại
hạt trên có 2 loại số hạt nó luôn bằng nhau.Các
em hãy cho biết đó là 2 loại hạt gì ?
GV nhận xét và kết luận
VD : Nguyên tử hidro : Nhân có 1p thì vỏ có 1e
e
-Hoạt động 2: Ôn tập về hóa trị của các
nguyên tố
GV hỏi :Hóa trị của H và O lần lượt bằng bao
nhiêu ?
GV nhận xét và kết luận
GV hỏi : Tính hóa trị của các nguyên tố:
nitơ trong các hợp chất: NH3, NO, NO2 ,N2O
GV nhận xét và kết luận:Để tính được hóa trị
trên là ta phải nhớ hóa trị của H là I của O là II
và qui tắc về hóa trị là a.x=b.y với : a b
AxBy
GV hỏi :Hãy lập CTHH của :
IV II IV III I
CxHy CxOy CxOy NxOy ClxOy
GV nhận xét và kết luận:
Cách 1 :Ta làm tuần tự :áp dụng qui tắc về hóa
trị là a.x=b.y x : y đơn giản ( nếu tỉ chưa là
số nguyên nhỏ nhất )
Cách 2 : Ta làm vắn tắc là chéo 2 hóa trị làm 2
chỉ số đơn giàn ( nếu số chưa là số nguyên
nhỏ nhất )
Các em ghi nhớ 2 nguyên tố có hóa trị = nhau
thì chỉ số là 1,1 ( khỏi ghi )
HS trả lời: Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào
cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều electron mang điện âm
HS trả lời: Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử
Hạt nhân gồm có proton và nơtron
HS trả lời: Đó là p và e
HS trả lời và ghi: Hóa trị của H và O lần lượt
bằng I và II
III II IV I
HS trả lời và ghi: NH3 , NO , NO2 , N2O (4 HS lên bảng 1 lượt )
HS trả lời và ghi: CH4 CO CO2 N2O3 Cl2O (5 HS lên bảng 1 lượt )
Trang 3Hoạt động 3: Ôn tập về định luật bảo toàn
khối lương
GV hỏi :Khi nung m gam canxi cabonat (đá vôi)
thì được 5.6g canxi oxit (vôi sống) và 4.4g
cacbonic.Tính m ?
GV nhận xét và kết luận:Ta có được kết quả
trên là ta dựa vào ĐLBTKL “Trong 1
PƯHH,tổng khối lượng sản phẩm = tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng”
Hoạt động 4: Ôn tập về mối quan hệ giữa
khối lượng, mol, khối lương mol, thể tích
GV hỏi :1.Tính số mol của :
a/ 3.2g khí oxi
b/ 2.24 lít khí oxi (đo ở đktc)
2 Tính khối lượng của 0.1 mol khí oxi
3 Tính thể tích của 0.1 mol khí oxi (đo
ở đktc)
GV nhận xét và kết luận:
n = m
M n = v
22.4 Khối lượng
Số mol
Thể tích
m = n.M v = n.22.4
Hoạt động 5: Ôn tập về tỉ khối của chất khí
GV hỏi :1 Tính tỉ khối của khí :
a/ nitơ so với hidro
b/ nitơ so với không khí
c/ cacbonic so với metan
2 Tính KLPT của khí A.Biết A có tỉ khối
hơi so với hidro là 8.5
Hoạt động 6: Ôn tập về nồng độ chất trong
dung dịch
GV hỏi :1 Tính nồng độ % của dd thu được khi
hòa tan 8g muối vào 42g nước
GV hỏi :2 Tính nồng độ mol/lít của dd thu được
khi hòa tan 8g natri hidroxitvào nước được
800ml dd
Hoạt động 7: Ôn tập về sự phân loại hợp
chất vô cơ:
GV hỏi :hợp chất vô cơ được chia làm mấy loại
hãy kể ra ?
GV hỏi :oxit được chia làm mấy loại ,kể ra ?
GV hỏi :Mỗi loại cho 2 ví dụ ?
GV hỏi :Nêu tính chất HH của từng loại chất
trên ?
GV nhận xét và kết luận:Tính chất HH các chất
được biếu diển bằng sơ đồ sau:
Oxit axit Oxit bazơ
Axit Bazơ
Muối Muối
Hoạt động 8: Ôn tập về PƯHH và tính theo
PTHH
GV hỏi :1.Sục 3.36l khí cabonic (đo ở đktc) vào
nước vôi trong dư sinh ra chất kết tủa trắng,
Tính khối lượng kết tủa đó ?
HS trả lời và ghi: Theo ĐLBTKL
m = 5.6+4.4=10 gam
HS trả lời và ghi: 1 số mol của :
a/ 3.2g khí oxi là n=m:M=0.1mol b/ 2.24 lít khí oxi là n=v:22.4= 0.1 mol 2.K lượng của 0.1 mol khí oxi là m=n.M= 3.2g 3.Thể tích của 0.1 mol khí oxi (đo ở đktc) là v=n.22.4=2.24lít (4 HS lên bảng 1 lượt )
HS trả lời và ghi: 1 Tỉ khối của khí :
a/ nitơ so với hidro là d=MA / MB =14 b/ nitơ so với không khí là d=MA / MB =0.9655 c/ cacbonic so với metan là d=MA / MB = 2.75
2 KLPT của khí A là MA =d.MB =17 (4 HS lên bảng 1 lượt )
HS trả lời và ghi: nồng độ % của dd thu được
khi hòa tan 8g muối vào 42g nước là 16%
HS trả lời và ghi: nồng độ mol/lít của dd thu
được khi hòa tan 8g natri hidroxitvào nước được 800ml dd là 0.25M.(2 HS lên bảng 1 lượt )
HS trả lời và ghi: 4 loại :oxit, axit ,bazơ, muối.
HS trả lời và ghi:2 loại :oxit axit và oxit bazơ
HS trả lời và ghi:
HS trả lời và ghi:
(2 HS lên bảng 1 lượt x 2 lần )
HS trả lời và ghi :
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
3
Trang 4
2 Trung hòa 100ml dd H2SO4 0.5M
bằng dd NaOH 10% Tính khối lượng dd NaOH
đã dùng ?
3 5,6g vôi sống tác dụng vừa đủ với 50g dd
axit clohdric C%.Tính C% của dd axit ?
4 Cho 500ml dd AgNO3 1M vào 300ml dd axit
clohdric (dư).Tính khối lượng kết tủa và nồng
độ mol / lit của axit tạo thành ? Giả thiết chất
rắn chiếm thể tích không đáng kể
GV nhận xét và kết luận
GV DẶN DÒ :
*Xem lại các BT đã giải
*Xem lại : Nguyên tố hóa học, dung dịch, độ
tan là gì, những ảnh hưởng đến độ tan, bài
bảng TH các nguyên tố hóa học và các BT đã
học năm lớp 9
*Xem bài mới
BT CHO LỚP KHÁ :
1 Một hỗn hợp khí A gồm 0.8mol oxi, 0.2mol
cacbonic và 2mol metan
a/ Tính khối lượng mol trung bình của hỗn
hợp A
b/ Cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không
khí ? bao nhiêu lần ?
c/ Tính % thể tích và % khối lượng của mỗi
khí trong A ?
2 Làm bay hơi 300g nước ra khỏi 700g dd
muối 12% , thấy có 5g muối kết tinh tách ra kỏi
dd Hãy xác định nồng độ % của dd muối bảo
hòa trong điều kiện nhiệt độ của thí nghiệm
3 Hòa tan 15.5g natri oxit vào nước thu được
500ml ddA
a/ Viết PTPƯ và tính CM của dd A?
b/ Tính thể tích dd axit sunfuric 20%
(d=1.14g/ml) cần dùng để trung hòa hết dd A ?
c/ Tính CM chất trong dd sau phản ứng trung
hòa ?
22.4l 100g
3.36l 15g
HS trả lời và ghi
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O 0.5x0,1mol 0.1mol
mNaOH = 0.1x40 =4g
m ddNaOH = 40g
HS trả lời và ghi
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O 56g 73g
5.6g 7.3g
C%= 14.6%
HS trả lời và ghi
AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
1x0.5mol 71.75g 0.5mol
C M = 0.625M
BÀI GIẢI :
1
a/ M = 1 1 2 2
1 2
x M x M
x x
=22.13 đvC
b/ d =
B
M
M =0.7631 nhẹ hơn không khí 0.7631 lần
2 mct = C%.mdd
100 =
12x700
100 = 84g C% = ct
dd
m 100
(84 5)100
700 300 5
= 20%
3 a/ Na2O + H2O 2NaOH 62g 2mol 15.5g 0.5mol
CM = n
v = 1M b/ 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O 2mol 1mol 1mol
0.5mol 0.25mol 0.25mol
maxit = 0.25x98 = 24.5g
mdd = 122.5g
vdd = 107.456ml c/ CM = n
v =
0.25 0.5 0.107456 = 0.4M
Tuần 2/ Tiết 3
Trang 5Chương I: NGUYÊN TỬ Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ (SGK : trang 4)
I Mục tiêu :
1 Về kiến thức : HS
- Biết: thành phần cơ bản của nguyên tử gồm: vỏ nguyên tử và hạt nhân Vỏ nguyên tử gồm các hạt e Hạt nhân gồm hạt proton và hạt nơtron Khối lượng và điện tích của e, p, n Kích thước và khối lượng rất nhỏ của nguyên tử
- Hiểu: nguyên tử chưa phải là phần tử nhỏ nhất của vật chất Ngtử còn được cấy tạo nên từ những hạt nhỏ hơn là e, n, p Ngtử và các hạt đó đều có khối lượng, kthước v à đều mang điện trừ n không mang điện và ngtử trung hòa về điện
2 Về kĩ năng:
- Có kĩ năng quan sát mô hình (thí nghiệm): nhận xét, phân tích và rút ra kết luận về cấu tạo ngtử
- Biết sử dụng các đơn vị đo luờng như: u, đvđt, mm, A0 và biết giải các bài tập qui định
3 Về thái độ: phân biệt thế giới vĩ mô và thế giới vi mô Để hiểu được thế giới vi mô phải tư
duy trên cơ sở các kết quả thí nghiệm và kết quả tính tóan để rút ra kết luận đúng đắn
II Chuẩn bị:
Thầy - Phóng to hình 1.3 và 1.4 (hoặc sử dụng thí nghiệm mô phỏng)
- PP, đặt vấn đề, giải quyết vấn đề
- Có thể dùng phiếu học tập giúp HS đọc SGK, để GV hướng dẫn học sinh học tập một cách tích cực
Trò - Có sách
- Đọc bài trước
5
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Vào chương , vào bài: Hôm nay
ta vào chương 1 của chương trình là nguyên tử
Và Bài 1 :Thành phần nguyên tử
GV chuyển ý đầu tiên ta xét thành phần cấu tạo
của nguyên tử
Hoạt động 2: Tìm hiểu về “Thành phần cấu
tạo của nguyên tử”.
Gv hỏi : các em hãy cho biết thành phần cấu tạo
của nguyên tử ?
GV chuyển ý các em biết nguyên tử gồm lớp vỏ
tạo bởi các e và hạt nhân tạo bởi p và e Nhưng
làm thế nào biết được cấu tạo nguyên tử như
thế,hôm nay ta sẽ xét điều đó
1.Electron:
a.Sự tìm ra e :
GV treo hình 1.3 trang 5 (hoặc chiếu lên màn
hình)
GV mô tả thí nghiệm : năm 1897 nhà bác học
người Anh Tomxơn nghiên cứu sự phóng điện
giữa hai điện cực có hiệu địên thế 15 kV ,đặt
trong 1 ống gần như chân không( áp suất
khoảng 0.001 mmHg ) và thấy màn huỳnh quang
trong ống phát sáng
GV hỏi : Các em hãy suy nghĩ và trả lời vì sao
màn huỳnh quang phát sáng ?
Gv mô tả thí nghiệm tiếp nếu trên đường đi của
tia âm cực ta đặt 1 chong chóng nhẹ thì chong
chóng bị quay
Gv hỏi :Các em suy nghĩ và trả lời tiếp vì sao
chong chóng bị quay ?
Gv mô tả thí nghiệm tiếp:nếu khi không có tác
dụng của điện trường và từ trường thì tia âm cực
truyền thẳng còn nếu khi cho tia âm cực đi vào
giữa hai bản điện cực mang điện tích trái dấu, tia
âm cực lệch về phía cực dương
Gv hỏi: Các em hãy suy nghĩ và trả lời tiếp vì
sao tia âm cực lệch về phía cực dương ?
Gv nhận xét và kết luận :
Gv chuyển ý tiếp ta sang phần khối lượng và
điện tích của e
Gv hỏi: Bằng thực nghiệm người ta đã xác
định được khối luợng và điện tích của e là bao
nhiêu ?
GV nhận xét, kết luận và bổ sung: Hay =
9.11x10-28g = 0.0005 u (u còn được gọi là đvC
1u = 1
12k lượng của 1 ng tử đồng vị cacbon – 12
= 1
12 x 19.9265x10
-27kg = 1.6605x10-27kg).Và Người ta chưa phát hiện đuợc điện tích nào nhỏ
Chương I: NGUYÊN TỬ Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I.Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
HS trả lời : nguyên tử gồm lớp vỏ tạo bởi các e
và hạt nhân tạo bởi p và e
1.Electron:
a.Sự tìm ra electron :
HS: xem sách GK trang 4
HS trả lời:Do những tia phát ra từ cực âm gọi là
tia âm cực
HS trả lời :vì tia âm cực là chùm vật chất có khối
lượng và chuyển động với vận tốc lớn
HS trả lời: vì tia âm cực là chùm hạt mang điện
tích âm
HS ghi những hạt tạo thành tia âm cực là
electron, ký hiệu là e
b.khối lượng và điện tích của e
HS trả lời và ghi:
khối lượng của e : me = 9.1094x10-31 kg = 9.11x10-28g 0.0005 u Điện tích của e : qe = -1.602x10-19C = - e0 =
1-HS ghi : (u còn được gọi là đvC.
1u = 1
12k lượng của 1 ng tử đồng vị cacbon – 12 = 1
12 x 19.9265x10
-27kg = 1.6605x10-27kg)
Trang 7hơn 1.602x10-19C nên nó được làm điện tích đơn
vị, ký hiệu là e0 Do đó, điện tích của e được kí
hiệu là – e0 và quy ước bằng 1-
Gv chuyển ý tiếp ta xét sự tìm ra hạt nhân
GV treo hình 1.4 trang 6 (hoặc chiếu lên màn
hình)
Gv mô tả thí nghiệm: năm 1911, nhà vật lý
người Anh Rơdơpho và các cộng sự cho các hạt
(hạt có điện tích 2 + và khối lượng gấp 4 lần
nguyên tử hiđro) bắn phá một lá vàng mỏng và
dùng màn huýnh quang đặt sau lá vàng để theo
dõi đường đi của hạt .Kết quả thí nghiệm cho
thấy hầu hết các hạt đều xuyên thẳng qua lá
vàng, nhưng có một số ít hạt đi lệch hướng ban
đầu và một số rất ít bị bật lại
Gv hỏi các em hãy trả lời vì sao các hạt hầu
hết đều xuyên thẳng qua lá vàng nhưng có một
số ít hạt đi lệch hướng ban đầu và một số rất ít bị
bật lại ?
GV nhận xét, kết luận và bổ sung:
GV hỏi :Để nguyên tử trung hòa về điện, số đơn
vị điện tích dương của hạt nhân phải như thế
nào so với số e quay xung quanh hạt nhân?
Gv nhận xét, kết luận và bổ sung: vì khối
lượng của các e rất nhỏ nên khối lượng nguyên
tử hầu như tập trung ở hạt nhân
Gv chuyển ý đó là sự tìm ra hạt nhân tiếp theo
hạt nhân cấu tạo ra sao và là hạt nhỏ nhất hay
còn phân chia ta sẽ xét sang
3/cấu tạo của hạt nhân
a.Sự tìm ra proton
GV mô tả thí nghiệm : năm 1918 ,khi bắn phá
hạt nhân nguyên tử Nitơ bằng hạt , Rơdơpho
đã quan sát thấy sự xuất hiện hạt nhân nguyên
tử oxi và một loại hạt có khối lượng 1.6726x10
-27kg (tức 1u) và mang một đơn vị điện tích
dương (tức = +1.602x10-19C = +e0 = 1+).Đó là
hạt proton, được ký hiệu bằng chữ p
Gv chuyển ý đó là sự tìm ra p tiếp theo ta xét
phần b.Sự tìm ra nơtron
GV mô tả thí nghiệm: năm 1932
Chát-uých( cộng tác viên của Rơdơpho) dùng hạt
bắn phá hạt nhân nguyên tử bêri đã quan sát
thấy sự xuất hiện của một loại hạt mới có khối
lượng xấp xỉ của proton nhưng không mang điện
,được gọi là hạt nơtron ,ký hiệu :n
GV hỏi từ các thí nghiệm trên các em cho biết
người ta đã đi đến kết luận hạt nhân nguyên tử
được tạo bởi những hạt gì,điện tích,khối lượng
của chúng ra sao?
2 sự tìm ra hạt nhân
HS xem sách trang 5
HS trả lời nguyên tử phải chứa phần tử mang
điện tích dương có khối lượng rất lớn để có thể làm các hạt bị lệch khi va chạm Nhưng phần mang điện tích dương này lại phải có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử để phần lớn các hạt có thể xuyên qua khoảng cách giữa các phần mang điện tích dương mà không bị chệch hướng Điều đó chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng phần mang điện dương là hạt nhân
HS trả lời Để nguyên tử trung hòa về điện, số
đơn vị điện tích dương của hạt nhân phải = số e quay xung quanh hạt nhân
3/cấu tạo của hạt nhân a.Sự tìm ra proton
HS xem sách trang 6 và GHI :
mp = 1.6726x10-27kg 1u
qp = +1.602x10-19C = +e0 = 1+
b.Sự tìm ra nơtron
HS xem sách trang 7 và GHI :
mn = 1.6726x10-27kg 1u
qn = 0
HS trả lời và ghi c/ Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử :Hạt
nhân nguyên tử được tạo thành bởi các p và n
vì n không mang điện,số p trong nhân phải bằng
7
Trang 8Gv nhận xét, kết luận
Hoạt động 3:Tìm hiểu kích thước, khối lượng
của nguyên tử
GV chuyển ý nguyên tử được tạo bởi các hạt có
khối lượng,kích thước vậy nguyên tử cũng có
khối lượng và kích thước ta sẽ xét sang
II Kích thước và khối lượng của nguyên tử
1 Kích thước
a Kích thước của nguyên tử
Gv hỏi nếu hình dung nguyên tử như một quả
cầu thì đường kính nguyên tử khoảng bao
nhiêu?
GV bổ sung để thể hiện kích thước nguyên tử
người ta dùng đơn vị nanômét (nm) hay
angstron(A )0
Gv hỏi 1 nm=?m 1A = ?m 1nm = ?0 A 0
Vậy đường kính nguyên tử khoảng ? nm
GVhỏi cho ví dụ kích thước của nguyên tử H ?
GV chuyển ý ta sẽ xét sang b Kích thước của
hạt nhân
GV hỏi đường kính hạt nhân khoảng bao nhiêu?
GV hỏi vậy kích thước nguyên tử lớn hơn kích
thước hạt nhân bao nhiêu lần ?
GV bổ sung nếu ta hình dung hạt nhân là quả
cầu có đường kính 10 cm thì nguyên tử là quả
cầu có đường kính 1000m =1km
GV chuyển ý ta sẽ xét sang c Kích thước p,e :
GV hỏi đường kính của e,p khoảng bao nhiêu?
GV bổ sung e chuyển động xung quanh nhân
trong không gian rỗng của nguyên tử
GV chuyển ý ta sẽ xét sang 2 Khối lượng
của nguyên tử :
GV hỏi nguyên tử có khối lượng khoảng bao
nhiêu kg?
GV hỏi cho ví dụ
Gv nhận xét, kết luận và bổ sung qua VD các
em thấy nguyên tử của các nguyên tố khác có
kích thước và khối lượng khác
GV hỏi Các em hãy tính 1g cacbon có bao nhiêu
nguyên tử ?
GV hỏi Cách tính ?
Gv nhận xét, kết luận và bổ sung Khối lượng
nguyên tử rất nhỏ vì vậy để biểu thị khối lượng
của nguyên tử,phân tử và các hạt
proton,nơtron,electron,người ta phải dùng đơn vị
khối lượng nguyên tử,ký hiệu là u,u còn được
số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng
số e quay quanh hạt nhân
II Kích thước và khối lượng của nguyên tử
1 Kích thước
a Kích thước của nguyên tử
HS trả lời và ghi đường kính nguyên tử khoảng
10-10 m=10-1 nm
HS trả lời và ghi 1nm =10-9 m 1A =100 -10m 1nm=10 A0
HS trả lời và ghi nguyên tử nhỏ nhất H có bán
kính khoảng 0.053 nm
b Kích thước của hạt nhân
HS trả lời và ghi đường kính hạt nhân khoảng
10-5nm
HS trả lời và ghi (đường kính của nguyên tử lớn
hơn hạt nhân khoảng 10 nghìn lần)
c Kích thước p,e :
HS trả lời và ghi đường kính của e,p khoảng
10-8nm
2 Khối lượng của nguyên tử :
HS trả lời và ghi Khối lượng của nguyên tử
khoảng 10-27kg
HS trả lời và ghi
mH=1.6738x10-27kg = 1.6738x10-24g1,008u 1u
mC = 19.9265x10-27kg = 19.9265x10-24g 12u
HS trả lời 1g cacbon có tới 5.1022 nguyên tử C (tức năm mươi nghìn tỉ tỉ)
HS trả lời = 1 24
19.9265x10 1 22
0.2x10 5.1022
Trang 9gọi là đvC Và:
1u = 1
12k lượng của 1 ng tử đồng vị cacbon – 12
= 1
12x 19.9265x10
-27kg = 1.6605x10-27kg.Như
cô đã nói ở trên
GV hỏi Dựa vào những điều trên hãy tính khối
lượng của H và C = đơn vị là u ?
GV hỏi các em đã những số 1 và 12 đó ở đâu ?
Gv nhận xét, kết luận
Hoạt động 4:Củng cố GV treo bảng 1 trang 8
(hoặc chiếu lên màn hình)
DẶN DÒ:
*Học bài
*Làm BT
*Đọc bài mới
HS trả lời và ghi (tiếp ở trên)
HS trả lời ghi trong bảng TH
Tuần 2 – 3 / Tiết 4 – 5
BÀI 2 : HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ
I MỤC TIÊU :
9
Trang 101/ Về kiến thức : HS hiểu
- Điện tích của hạt nhân, số khối của hạt nhân là gì ?
- Thế nào là nguyên tử khối, cách tính NTK
- Định nghĩa nguyên tố hóa học trên cơ sở điện tích hạt nhân
- Thế nào là số hiệu nguyên tử, cho ta biết điều gì ?
- Định nghĩa đồng vị
- Cách tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học
2/ Về kĩ năng :HS được rèn luyện kĩ năng giải được các BT có liên quan đến các kiến thức
sau:
-Điện tích hạt nhân
-Số khối
-Kí hiệu nguyên tử
-Đồng vị
-Nguyên tử khối , nguyên tử khối TB của các nguyên tố
II Chuẩn bị :
-Thầy :
P2 : Đặt vấn đề
Trực quan
Câu hỏi
HS : Học bài cũ chủ yếu phần tổng kết
Làm bài tập của bài cũ
Đọc trước bài mới
III.Hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : KT bài cũ