1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an hoa 10 cb

87 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 186,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thieát keá giaùo aùn hoùa 10 cô baûn Tuần 20 Bài 21 Bài 21: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN I- Mục tiêu bài học: 1- Về kiến thức: HS biết: - Tên các nguyên tố thuộc nhóm Halogen và vị trí của [r]

Trang 1

Tiết 1,2 NS: 10/8/2011

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I- Mục tiêu

1- Về kiến thức:

Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9

*Các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị

*Các công thức tính các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch

*Sự phân loại các hợp chất vô cơ

2- Về kỹ năng:

Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:

*Về cấu tạo nguyên tử

*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất

*Nồng độ dung dịch

*Viết và cân bằng các phản ứng vô cơ

II- Hoạt động dạy học

A- Kiến thức cần ôn tập:

1- Nguyên tử:

-Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất

-Ngtử được cấu tạo gồm 2 phần : hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ mang điện tích âm

 Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm có hạt proton (p) mang điện dương và hạt nơtron (n)không mang điện.Khối lượng hạt proton = khối lượng hạt nơtron

 Lớp vỏ có 1 hay nhiều electron (e) mang điện âm.Khối lượng electron nhỏ hơn khối lượngproton 1836 lần

-Khối lượng nguyên tử được coi là khối lượng của hạt nhân.Vậy:

KLNT = Tổng khối lượng các hạt proton và các hạt nơtron trong nguyên tử

2- Nguyên tố hóa học:

-Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân

-Những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau

3- Hóa trị của một nguyên tố:

-Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử củanguyên tố khác

-Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của nguyên tố Hidro (được chọn làmđơn vị) và hóa trị của nguyên tố Oxi (là hai đơn vị)

-Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên tố A,B Trong công thức AxBy ta có: ax = by

4- Định luật bảo toàn khối lượng:

Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chấtphản ứng

5- Mol:

-Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó

-Khối lượng mol của 1 chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chấtđó

-Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 (N) phân tử chất khí đó Ở đktc, thể tíchmol của các chất khí là 22,4 lit

6.-Tỉ khối của chất khí:

Trang 2

- Tỉ khới của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần

- Tỉ khối của khí A đối với khơng khí cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khơng khí bao nhiêu lần-Cơng thức :

d A B=M A

297- Dung dịch:

-Độ tan ( s ) được tính bằng số gam của chất đĩ hịa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịchbão hịa ở 1 nhiệt độ xác định

-Nồng độ dung dịch:

 Nồng độ phần trăm ( C% ): Là số gam chất tan cĩ trong 100g dung dịch

C%=mct

mddx100%

 Nồng độ mol ( CM ): Cho biết số mol chất tan cĩ trong 1 lit dung dịch

C M=n V

8- Sự phân loại các hợp chất vơ cơ:

a- Oxit: là hợp chất của oxi với một nguyên tố hĩa học khác

- Oxit bazơ: CaO, Fe2O3 tác dụng với dung dịch axit tạo muối và nước

- Oxit axit: CO2, SO2 tác dụng với dung dịch bazơ tạo muối và nước

b- Axit: là hợp chất gồm Hidro liên kết với gốc axit

VD: HCl, H2SO4 tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại trước H, muối

c- Bazơ: là hợp chất gồm kim loại liên kết với nhĩm hidroxit (- OH)

VD: NaOH, Cu(OH)2 tác dụng với axit tạo muối và nước

d- Muối: là hợp chất gồm kim loại liên kết với gốc axit

VD: NaCl, K2CO3 cĩ thể tác dụng với axít tạo muối mới và axít mới, cĩ thể tác dụng với dungdịch bazơ tạo muối mới và bazơ mới

Trang 3

- Thành phần cơ bản của nguyên tử: gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

- Cấu tạo của hạt nhân

- Khối lượng và điện tích của e, p, n Khối lượng và kích thước của nguyên tử

2- Kĩ năng

Nhận xét, kết luận từ thí nghiệm, sử dụng đơn vị đo, so sánh khối lượng,ø kích thước của e, p, n

và áp dụng các bài tập

II-Chuẩn bị

- Sơ đồ thí nghiệm của Tôm-xơn phát hiện ra tia âm cực

- Mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử

III- Hoạt động dạy học

Kiểm tra bài cũ

Bài tập trang 8 sách giáo viên

Hoạt động 1

GV: giới thiệu vài nét quan niệm về

nguyên tử từ thời đê-mô-crit đến giữa

thế kỷ 19 > treo hình 1.3 SGK thí

nghiệm của Tom-xơn phát hiện ra tia

âm cực Đặt ống phóng tia âm cực giữa

2 bản điện cực trái dấu đã hút gần hết

không khí trong ống, trên đường đi đặt

1 chong chóng nhẹ

Hiện tượng tia âm cực bị lệch về phía

cực dương chứng tỏ điều gì ? Từ hiện

tượng hãy nhận xét đặc tính của tia âm

GV: NgTử trung hòa về điện, vậy ngoài

e mang điện âm phải có phần mang điện

dương ? > Mô tả TN: Dùng hạt α mang

điện dương bắn phá 1 lá vàng mỏng,

dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng

để theo dõi đường đi của hạt α

HS: Từ TN và SGK kết luận

GV: Nhấn mạnh các ý quan trọng

Hoạt động 4

GV: Hạt nhân nguyên tử đã phải là

phần tử nhỏ nhất không thể phân chia ?

Giới thiệu TN của Rơ-dơ-pho bắn hạt α

vào hạt nhân nguyên tử nitơ thấy xuất

I/ Thành phần cấu tạo của nguyên tử 1- Electron

a Sự tìm ra electron

- Thí nghiệm của Tôm-xơn(hình vẽ SGK)

 Đặc tính của tia âm cực:

+ Là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyểnđộng với vận tốc lớn

+ Truyền thẳng khi không có t/d của điện trường + Là chùm hạt mang điện tích âm

Kết luận: Những hạt tạo thành tia âm cực là

Thí nghiệm của Rơ-dơ-pho(hình vẽ SGK)

Kết luận: Nguyên tử phải chứa phần mang điện

dương ở tâm là hạt nhân, có khối lượng lớn, kíchthước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử

Vậy: - Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân mang

điện tích dương và xung quanh là các electron tạo nên

vỏ nguyên tử

- Nguyên tử trung hòa về điện(p=e)

- Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạtnhân

2- Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

a Sự tìm ra proton

Hạt proton là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhânnguyên tử,mang điện tích dương, kí hiệu p

Trang 4

hiện hạt nhân nguyên tử oxi và hạt

proton mang điện dương và thí nghiệm

của Chat-uých bắn hạt α vào hạt nhân

nguyên tử beri thấy xuất hiện hạt nhân

nguyên tử cacbon và hạt nơtron không

kích thước và khối lương của nguyên

tử, lưu ý các điểm cần ghi nhớ

m= 1,6726.10 -27 kgq= + 1,602.10 -19 C kí hiệu eo, qui ước 1+

b Sự tìm ra nơtron

Hạt nơtron là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhânnguyên tử, không mang điện , kí hiệu n

Khối lượng gần bằng khối lương proton

c Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton vànơtron

Kết luận : thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm: Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron

Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân

II/ Kích thước và khối lượng của nguyên tử 1- Kích thước

Nguyên tử các nguyên tố có kích thước vô cùng nhỏ,nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau

Đơn vị biểu diễn A(angstron) hay nm(nanomet)1nm= 10 -9 m ; 1nm= 10A

1A= 10 -10 m = 10 -8 cm

2- Khối lượng

Khối lượng nguyên tử rất nhỏ bé, để biểu thị khốilượng của nguyên tử, phân tử, p, n, e dùng đơn vị khốilượng nguyên tử, kí hiệu u (đvc)

1u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị cacbon-121u = 19,9265.10 -27 kg/12 = 1,6605.10 -27kg

IV- Củng cố

Giáo viên đàm thoại với học sinh

- TN của Rơ-dơ-pho phát hiện ra hạt nào ? TN của Chat-uých phát hiện ra hạt nào ?

- Cấu tạo nguyên tử ?

- Cấu tạo vỏ nguyên tử ?

- Cấu tạo hạt nhân nguyên tử ?

- Đặc điểm (điện tích và khối lượng) của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ?

V- Dặn dò và bài tập về nhà

- Đọc, gạch dưới các ý quan trọng của bài: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học và đồng vị

- 1,2,3,4,5 trang 9 SGK

Trang 5

Tiết 4-5 NS: 18/8/2011 Bài 2

HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC – ĐỒNG VỊ

I Mục tiêu

1- Kiến thức

- Hiểu điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì ?

- Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối Hiểu nguyên tố hóa học là gì trên cơ sởđiện tích hạt nhân Số hiệu nguyên tử ? Kí hiệu nguyên tử cho biết gì ? Đồng vị là gì ?

- Cách tính nguyên tử khối trung bình

2- Kĩ năng

Giải các bài tập liên quan đến điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị , nguyên tửkhối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học

II Chuẩn bị

III Hoạt động dạy học

Kiểm tra bài cũ

1/ Thành phần cấu tạo nguyên tử ? cấu tạo của hạt nhân nguyên tử ?

Nhận xét về khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ?

2/ Sửa bài tập 5 trang 9 SGK

Hoạt động 1

GV: Nguyên tử được cấu tạo bởi

những loại hạt nào ? nêu đặc tính

của các hạt ? Từ điện tích và tính

chất của nguyên tử hãy nhận xét mối

liên quan giữa các hạt ?

nhấn mạnh nếu điện tích hạt nhân

nguyên tử thay đổi thì tính chất của

nguyên tử cũng thay đổi theo Phân

biệt khái niệm nguyên tử và nguyên

Proton mang điện tích 1+, nếu hạt nhân có Z proton thì điệntích của hạt nhân bằng Z+

A = 8 + 8 = 16Vd2: Nguyên tử Li có A =7 và Z =3 

Z = p = e = 3 ; N = 7-3 =4Nguyên tử Li có 3p, 3e và 4n

II- Nguyên tố hóa học 1- Định nghĩa

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạtnhân

Vd: Tất cả các nguyên tử có cùng Z là 8 đều thuộc nguyên

Số hiệu ng tử ZVd: 1123

Na Cho biết nguyên tử của nguyên tố natri có Z=11, 11p, 11e

và 12n(23-11=12)

III-Đồng vị

Trang 6

GV: Giới thiệu cách tính nguyên tử

khối trung bình và hướng dẫn học

sinh áp dụng

Các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hóa học là những nguyên

tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó

số khối của chúng khác nhauVd: Nguyên tố oxi có 3 đồng vị

168O , 178O , 188O

Chú ý:

- Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có thể có số khốikhác nhau

- Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau

IV- Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học

1- Nguyên tử khối

Nguyên tử khối của 1 nguyên tử cho biết khối lượng củanguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượngnguyên tử

Vì khối lượng nguyên tử tập trung ở nhân nguyên tử nênnguyên tử khối coi như bằng số khối(Khi không cần độchính xác)

Vd: Xác định nguyên tử khối của P biết P cóZ=15, N=16 Nguyên tử khối của P=31

2- Nguyên tử khối trung bình

Trong tự nhiên đa số nguyên tố hóa học là hỗn hợp củanhiều đồng vị(có số khối khác nhau)  Nguyên tử khối củanguyên tố là nguyên tử khối trung bình của các đồng vịđó

A=aX+bY

100

X, Y: nguyên tử khối của đồng vị X, Ya,b : % số nguyên tử của đồng vị X, YVd: Clo là hỗn hợp của 2 đồng vị

1735

Cl chiếm 75,77% và 1735

Clchiếm 24,23% nguyên tử khối trung bình của clo là:

- Giáo viên và học sinh đàm thoại về các khái niệm mới học

- Học sinh làm bài tập áp dụng: Bài 4,5 trang 14 SGK

V Dặn dò và bài tập về nhà

- Tổng hợp và ghi nhớ các kiến thức trọng tâm ở bài 1 , 2

- 1,2,3,7 trang 14 SGK

Trang 7

Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức:

-Thành phần cấu tạo nguyên tử

-Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vị,nguyên tử khối trung bình

2.Kĩ năng:

-Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử

-Xác định nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học

II.Chuẩn bị:

-Phương pháp đàm thoại

-Phương pháp làm mẫu – bắt chước

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1.Nhắc lại cấu tạo nguyên tử:

GV:Nguyên tử có thành phần cấu tạo như

thế nào?

HS:trả lời, GV tổng kết theo sơ đồ.

Hoạt động 2 Làm bài tập ôn kí hiệu

nguyên tử:

Hoạt động 3.Làm bài tập : tính khối lượng

nguyên tử theo gam, tỉ số khối lượng e và

nguyên

GV: em có nhận xét gì giữa khối lượng e và

khối lượng toàn nguyên tử ?

HS: me << m nguyên tử

GV thông báo : khối lượng nguyên tử tập

trung hầu hết ở nhân.Nên,

số khối A= Z + N trunghòa điện  số p = số e = ZII.Bài tập áp dụng :

*Dạng 1:Nguyên tử :Bài 1: Kí hiệu nguyên tử 2040

Ca cho biết điều gì? Bài làm:

Tên nguyên tố : CanxiZ=20 => Số đtđv= số proton =số electron =20

Số khối A=40 =>số nơtron N = 40-20 =20Nguyên tử khối A=40

*Bài tập tương tự 3580Br

Bài 2: tính khối lượng nguyên tử nitơ theo đơn vị kg và

tỉ số khối lượng giữa e và toàn nguyên tử

Biết 1 nguyên tử nitơ:có 7p, 7e, 7n -khối lượng 7p: 1,6726.10-27 kg x 7 =11,7082.10-27 kg -khối lượng 7n: 1,6748.10-27 kg x 7 = 11,7236.10-27kg-khối lượng 7e: 9,1094.10-31kg x 7 = 0,0064.10-27kgKhối lượng của nguyên tử nitơ 23,4382.10-27 kg

Trang 8

nguyên tố hóa học,đồng vị, nguyên tử khối

+ Cho A , % đồng vị hoặc số nguyên tử

từng loại đồng vị nguyên tử khối trung

bình

+Cho NTK trung bình ,% đồng vị  tìm

NTK của đồng vị chưa biết

+Cho NTK trung bình % đồng vị , số

nguyên tử của từng loại đồng vị

Hoạt động 5.Làm bài tập 4-6 trang 29

Bài tập tương tự:

Chì có 4 đồng vị là:

82

204Pb(2,5%) , 20682Pb(23,7% ) , 20782Pb(22,4% ) ,82

208Pb(51,4%) a) Tìm khối lượng nguyên tử trung bình của chì.b) Tính tỉ lệ số proton và nơtron trong mỗi đồng vị Bài 4:

-Trong phản ứng hóa học, số e thay đổi nhưng số pkhông thay đổi => Z không đổi nghóa là nguyên tố đóvẫn tồn tại

-Từ số 2 đến số 91 có 90 số nguyên dương ,Z cho biết sốproton mà số proton cung là số nguyên dương nênkhông thể thêm nguyên tố khác ngoài 90 nguyên tố từ 2đến 91

Trang 9

-Trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử.

-Cấu tạo vỏ nguyên tử Lớp, phân lớp electron Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp

2.Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng để giải các bài tập liên quan đến các kiến thức sau: Phân biệt lớp electron vàphân lớp electron; Số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp; Cách kí hiệu các lớp, phânlớp; Sự phân bố electron trên các lớp (K,LM,…) và phân lớp(s,p,d,…)

II.Chuẩn bị:

Bản vẽ các loại mô hình nguyên tử

III.Hoạt động dạy học:

Kiểm tra bài cũ:

Em hãy cho biết sơ lược về thành phần cấu tạo nguyên tử?

GV: Em hãy cho biết vỏ nguyên tử được

cấu tạo bởi hạt gì? Chúng có đặc điểm

như thế nào?

HS: electron, qe=1-, m<<

GV diễn giảng và nêu vấn đề mà HS cần

phải hiểu sau bài học:

-Trong nguyên tử electron chuyển động

chuyển động của electron như thế nào?

HS: e chuyển động xung quanh hạt nhân

theo quỹ đạo xác định( bầu dục hay tròn)

-Quan điểm trên ngày nay còn đúng

không? Hãy cho biết sự chuyển động của

các electron trong nguyên tử

-HS: không Các electron chuyển rất

nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân

theo quỹ đạo không xác định tạo thành lớp

vỏ nguyên tử

GV: Em hãy cho biết mối liên quan giữa

số electron ,số proton và số hiệu

HS: số e= số p=Z.

GV: lấy một vài ví dụ minh họa.

H(Z=1) vỏ nguyên tử H có 1 electron

Au(Z=79) vỏ nguyên tử vàng có 79 e

Gv đặt vấn đề : các electron được phân bố

như thế nào? Hỗn độn hay theo một quy

luật nhất định?

I.Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử:-Các

electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanhhạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạonên vỏ nguyên tử

- Trong nguyên tử:

Số e = số p =Z

Trang 10

HS: có mức năng lượng gần bằng nhau.

GV: Mỗi lớp electron lại chia thành phân

lớp.Em hãy nêu nhận xét về mức năng

lượng của các e được xếp trong cùng một

phân lớp

GV thông báo một số quy ước

GV Em cho biết lớp N(n=4) có mấy phân

lớp ? đó là những phân lớp nào ?

GV hướng dẫn HS đọc SGK để các em

biết các quy ước

GV hướng dẫn HS điền các dữ kiện vào

Hoạt động 7 GV làm ví dụ minh họa sắp

xếp electron vào các lớp của nguyên tử

nitơ

-Tương tự GV cho HS làm đối với Mg

-GV cho HS nghiên cứu hình 1.7 SGK

II.Lớp electron và phân lớp electron

2.Phân lớp electron:

-Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau-Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường : s,p, d, f,…-

Ví dụ:

+Lớp thứ nhất (lớp K,n=1) có 1 phân lớp :s+Lớp thứ hai(lớp L,n=2) có 2 phân lớp : s, p+Lớp thứ ba(lớp M,n=3) có 3 phân lớp :s, p, d+Lớp thứ tư(lớp N,n=4) có 4 phân lớp: s, p, d, f-Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, tương tự ep, ed,…

III.Số electron tối đa trong một phân lớp , một lớp:

1.Số electron tối đa trong một phân lớp :

Phân lớp s

Phân lớp p

Phân lớp d

Phân lớp f

Số e tối đa

Số e tối đa( 2n2)

-Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp e bão hòa

Thí dụ : Xác định số lớp electron của các nguyên tử :

*Z=7 

Số phân lớp = STT lớp

Lớp K(n=1): 2e -Sơ đồ phân bố e của nguyên tử

Trang 11

Z=12 :

IV.Củng cố :

-Trong nguyên tử electron chuyển động như thế nào?

-Cấu tạo lớp vỏ nguyên tử ra sao ?Thế nào là lớp, phân lớp electron? Mỗi lớp, mỗi phân lớp có tối đabao nhiêu electron?

2e

Trang 12

- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp (hình 1.10)

- Bảng cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Kiểm tra bài cũ: (3 HS lên bảng)

1- Cho biết kí hiệu các lớp, phân lớp? Số e tối đa trong các phân lớp s, p, d, f Công thức chung Ápdụng với n=2, 4

2-Viết kí hiệu nguyên tử M biết M có 75 electron và 110 nơtron

3-Bài tập 6/22 SGK

Hoạt động 1:

- GV treo lên bảng hình 1.10, hướng dẫn

HS đọc SGK để biết các quy luật.

Hoạt động 2:

-GV treo cấu hình electron của 20 nguyên

tố đầu và cho HS biết cấu hình electron là

cách biểu diễn sự phân bố electron trên các

lớp và phân lớp

-GV viết mẫu cấu hình electron của

Cacbon , hướng dẫn HS viết cấu hình của

Clo Sau đó HS tự cho Vd và cùng sửa sai

trên bảng

I-Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử:

-Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượtchiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao

-Mức năng lượng của :+ Lớp :tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 kể từ gần hạt nhânnhất

+Phân lớp:tăng theo thứ tự s, p, d, f

-Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức nănglượng nên mức năng lượng 4s thấp hơn 3d

II- Cấu hình electron của nguyên tử:

1) Cấu hình electron của nguyên tử:

-Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bốelectrron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

-Quy ước cách viết cấu hình electron :

+STT lớp e được ghi bằng chữ số (1, 2, 3 .)+Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường s, p, d, f

+Số e được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phânlớp.(s2 , p6 )

-Cách viết cấu hình electron:

+Xác định số electron của nguyên tử

+Phân bố electron vào các phân lớp theo chiều tăngmức năng lượng( bắt đầu là 1s), chú ý số e tối đa trên s,

Trang 13

Hoạt động 3:

-GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng trên

để tìm thêm nguyên tử chỉ có thể có thêm

tối đa bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng, từ đó

rút ra nhận xét

-GV cho biết thêm các nguyên tử có 8 e ở

lớp ngoài cùng ns2np6 và nguyên tử He ns2

đều rất bền vững, chúng không tham gia

vào phản ứng hoá học trừ 1 số trường hợp

(khí hiếm)

-GV cho HS tìm thêm những kim loại, vd

Ca, Mg, Al có bao nhiêu e lớp ngoài cùng

-GV cho HS tìm thêm những phi kim, vd

Cl, O, N có bao nhiêu e lớp ngoài cùng

+Nguyên tố f: có electron cuối cùng điền vào phân lớp f

2) Cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu(sgk) 3) Đặc điểm của lớp e ngoài cùng:

-Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp ngoàicùng có nhiều nhất là 8 e

+Những nguyên tử khí hiếm có 8 e ở lớp ngoài cùng

(ns2np6) hoặc 2e lớp ngoài cùng (nguyên tử He ns2 )không tham gia vào phản ứng hoá học

+Những nguyên tử kim loại thường có 1, 2, 3 e lớp

ngoài cùng

Ca, Z = 20, 1s22s22p63s23p64s2 , Ca có 2 electron lớpngoài cùng nên Ca là kim loại

+Những nguyên tử phi kim thường có 5, 6, 7 e lớp

-Cách viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố

-Dự đoán tính chất nguyên tố dựa trên cấu hình electron

V Dặn dò và bài tập về nhà:

-Học kĩ các kiến thức trọng tâm của bài 4 và bài 5 theo các câu hỏi 1,2, .5/30

-Xem lại các bài tập mà GV đã cho về nhà ở bài trước.

-Làm bài tập 1,2, ., 6/28 SGK

Trang 14

+Vỏ nguyên tử có các lớp và phân lớp electron.

+Chiều tăng mức năng lượng của lớp, phân lớp

+ Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp

+Cách viết cấu hình electron của nguyên tử, từ cấu hình suy tính chất

- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp (hình 1.10)

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Kiểm tra bài cũ: (3 HS lên bảng)

1- Bài tập 4/28 SGK

2- Bài tập 5/28 SGK

3-Bài tập 6/28 SGK

Hoạt động 1: GV tổ chức thảo luận

chung cho cả lớp để cùng ôn lại kiến thức

-Về mặt năng lượng, những e như thế nào

được xếp vào cùng 1 lớp, cùng 1 phân

lớp?

-Số e tối đa ở lớp n là bao nhiêu?

-Lớp n có bao nhiêu phân lớp? Lấy ví dụ

2 2, 6 2, 6, 10 2, 6, 10,14

b)Mối quan hệ giữa lớp electron ngoài cùng với loại nguyên tố:

Cấu hình e lớp ngoài cùng ns

Số e thuộc lớp ngoài cùng 1, 2, 3 4 5, 6, 7 8(He:2) Loại nguyên

tố

Kimloại (trừ H, He,B)

Kloại hay pkim

2) Bài tập tự luận:

Dạng 1:Xác định số hạt p, n, e

Trang 15

-HS lên bảng làm

-GV cùng HS tổng kết, rút ra kết luận

nhận xét cần nhớ

-Bài 4/28 SGK+Lưu ý:Z ≤N ≤ 1,5Z(*)+Lập biểu thức:2Z+N=13Kết hợp BĐT(*) biện luận N, Z

Dạng 2: Viết cấu hình electron

-Bài 6/28 SGK-Bài 6,8/30 SGK

- Từ cấu hình dự đoán tính chất nguyên tố+-Bài 7/28 SGK

3) Bài tập về nhà:

-Bài 1, 2, 3, 4, 5, 9/30 SGK

IV.Củng cố:

-Tính số hạt p, n, e

-Cách viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố

-Dự đoán tính chất nguyên tố dựa trên cấu hình electron

V Dặn dò và bài tập về nhà:

-Học kĩ các kiến thức trọng tâm của bài 4 và bài 5 Và làm bài1, 2, 3, 4, 5, 9/30 SGK

Trang 16

CHƯƠNG 2 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN.

GV: Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học.

HS: Ôn lại cách viết cấu hình electron, xem trước bài ở nhà và bảng tuần hoàn cở nhỏ

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Kiểm tra bài cũ:

1- Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau: 1H, 2He, 3Li, 4Be, 5B, 6C, 7N, 8O, 9F, 10Ne,

11Na, 12Mg, 13Al, 14Si, 15P, 16S, 17Cl, 18Ar, 19K, 20Ca

2- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố trên hãy cho biết:

a- Những nguyên tố nào có cùng số lớp eletron? Mấy lớp?

b- Những nguyên tố nào có cùng số electron ở lớp ngoài cùng? Mấy electron?

Hoạt động 1:

GV hướng dẫn HS đọc SGK để biết sơ lược

về sự phát minh ra bảng tuần hoàn

-HS theo dõi và ghi nhớ 3 nguyên tắc

-GV đặt câu hỏi (dựa vào câu trả lời của

HS ở phần KTBC): các nguyên tố có cùng

số lớp electron được xếp vào bảng tuần

hoàn như thế nào?

-HS :xếp cùng 1 hàng

GV đưa nguyên tắc 2

-GV đặt câu hỏi : các nguyên tố có cùng số

electron ở lớp ngoài cùng được xếp vào

bảng tuần hoàn như thế nào?

-GV giới thiệu cho HS biết các dữ liệu

được ghi trong ô như: số hiệu nguyên tử, kí

hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối,

độ âm điện, cấu hình electron, số oxi hóa

-HS biết cách sử dụng các dữ liệu mà GV

hướng dẫn để phục vụ cho việc tìm hiểu cấu

tạo, tính chất của nguyên tử

II Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

Trang 17

-GV chọn vài ô trong 20 nguyên tố đầu

,yêu cầu HS trình bày các dữ liệu nhận được

-HS: trình bày hiểu biết của mình khi nhìn

vào 1 ô nguyên tố

- Số hiệu nguyên tử của Mg là 12

- Trong hạt nhân nguyên tử Mg có 12 proton và vỏ

có 12 electron

Hoạt động 4:

-GV chỉ một số nguyên tố của các chu kì

trên bảng tuần hoàn, cho HS nhận xét các

đặc điểm của chu kì

-HS: nhận xét các đặc điểm và kết luận

-GV : nhấn mạnh đặc điểm: Chu kì thường

bắt đầu bằng 1 kim loại kiềm và kết thúc

-Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng

có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tíchhạt nhân tăng dần

-Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì được đánh số từ 1 đến

7 STT của chu kì bằng số lớp electron trong nguyêntử

-Chu kì thường bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kếtthúc bằng một khí hiếm (trừ chu kì 1 ,chu kì 7)

Vd:

Chu kỳ 3 Na Mg Al Si P S Cl Ar

Số e ngoàicùng

-Các chu kì 1,2,3 được gọi là các chu kì nhỏ; các chu

kì 4,5,6,7 được gọi là các chu kì lớn

-Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên

tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tínhchất hóa học gần giống nhau và được xếp thành 1 cột.-Bảng tuần hoàn có 18 cột được chia thành 8 nhómA(từ IA đến VIIIA) và 8 nhóm B(từ IB đến VIIIB) -Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có sốelectron hóa trị bằng nhau và bằng STT của nhóm (trừ

2 cột cuối của nhóm VIIIB) *Khối nguyên tố :

-Khối các nguyên tố s : gồm các nguyên tố thuộcnhóm IA (nhóm kl kiềm) và nhóm IIA (nhóm kl kiềmthổ) Đây là các kim loại hoạt động hóa học rất mạnh -Khối các nguyên tố p : gồm các nguyên tố thuộcnhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He)

-Khối các nguyên tố d : gồm các nguyên tố thuộc cácnhóm B

-Khối các nguyên tố f : gồm các nguyên tố xếp ở haihàng cuối bảng

*Nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p

*Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f

IV Củng cố:

Hãy chọn các câu đúng trong những câu sau:

Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố , các chu kỳ và các nhóm

Bảng tuần hoàn có 7 chu kỳ STT của chu kỳ bằng số phân lớp electron trong nguyên tử

Chu kỳ luôn luôn được mở đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm

Bảng tuần hoàn có 18 cột , chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B

VII- Dặn dò và bài tập về nhà:

-Xem trước bài 8, gach dưới các ý quan trọng

-Làm bài tập 1  9 trang 35/SGK

Trang 18

1 Kiến thức:

- Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có sự biến đổi tuần hoàn

- Số electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố thuộc nhóm A

- Học sinh hiểu rõ quy luật biến đổi tính kim loại – tính phi kim của các nguyên tố theo chu kỳ vàtheo nhóm

- Học sinh biết được quy luật biến đổi độ âm điện của các nguyên tố trong BHTTH

- Học sinh hiểu được sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố

- Học sinh hiểu được sự biến đổi tính axit – bazơ của oxit và hidroxit tương ứng trong một chu kỳ

- Học sinh biết được nguyên nhân của những sự biến đổi đó

2 Kỹ năng:

- Nhìn vào vị trí nguyên tố trong một nhóm A suy ra được số electron hóa trị của nó, dự đoán tínhchất hóa học của nguyên tố đó

- Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố

- Học sinh vận dụng được các quy luật đó để so sánh tính kim loại – tính phi kim của các nguyên tố ;

so sánh tính axit – bazơ của các oxit và hidroxit tương ứng

- Cẩn thận trong việc thí nghiệm với kim loại kiềm

II Chuẩn bị:

Bảng tuần hoàn, bảng 5 trong SGK

III Hoạt động dạy học:

Kiểm tra bài cũ:

1- Các nguyên tố được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo những nguyên tắc nào?

2- Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 3, 6, 10,

11, 14, 19; Từ đó cho biết

a- Các nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì? Chu kì mấy?

b- Các nguyên tố nào thuộc cùng 1 nhóm? nhóm mấy?

Hoạt động 1:

-GV chỉ bảng 5 và cho HS nhận xét: Sự biến

thiên số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố trong các nhóm A

-HS: Xét cấu hình e các nguyên tố nhóm A qua

các chu kì ,từ đó suy ra số e lớp ngoài cùng của

nguyên tử các nguyên tố được lặp đi lặp lại

chúng biến đổi 1 cách tuần hoàn

-GV bổ sung và kết luận về nguyên nhân sự biến

đổi tuần hoàn

I.Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:

-Nhận xét: cấu hình electron lớp ngoài cùng củanguyên tử các nguyên tố được lặp đi lặp lại saumỗi chu kỳ: đầu chu kỳ là ns1, cuối chu kỳ là

ns2np6  chúng biến đổi một cách tuần hoàn

-Kết luận: nguyên nhân sự biến đổi tuần hoàn tínhchất của các nguyên tố là do sự biến đổi tuầnhoàn cấu hình e lớp ngoài cùng khi điện tích hạtnhân tăng dần

-GV bổ sung: do giống nhau về cấu hình electron

lớp ngoài cùng nên có sự giống nhau về tính chất

của các nguyên tố

-GV :STT của mỗi nhóm A với số electron lớp

II.Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên

tố nhóm A:

1.Cấu hình electron lớp ngoài cùng nguyên tử của các nguyên tố nhóm A

-Trong cùng 1 nhóm A: nguyên tử các nguyên tố

có cùng số electron lớp ngoài cùng  tính chất hóahọc giống nhau

-STT của nhóm = số e ở lớp ngoài cùng = số ehóa trị

-Các electron hóa trị của các nguyên tố thuộc

Trang 19

ngoài cùng trong nguyên tử các nguyên tố trong

nhóm có liên quan như thế nào?

-HS : bằng nhau

-GV bổ sung: electron hóa trị của nhóm IA và IIA

là electron s, các nhóm còn lại là electron s và

p( trừ He)

nhóm IA và IIA là electron s (gọi là các nguyên tốs) ; các nhóm A tiếp theo là các electron s và p(gọi là các nguyên tố p)(trừ He)

Hoạt động 3:

-GV gọi HS đọc tên các nguyên tố thuộc nhóm

VIIIA và nhận xét về số electron lớp ngoài cùng

của nguyên tử các nguyên tố nhóm này

-HS : đọc tên các nguyên tố nhóm VIIIA, nhận

xét: chúng đều có 8e ở lớp ngoài cùng(trừ He)

-GV bổ sung: các nguyên tố thuộc nhóm này đều

-Nguyên tử các nguyên tố trong nhóm đều có cấuhình electron bền vững với 8e ở lớp ngoài cùng(trừ He có 2e)

-Hầu hết các khí hiếm không tham gia phản ứnghóa học

-Ở đk thường chúng đều ở trạng thái khí và phân

tử gồm 1 nguyên tử

Hoạt động 4:

-GV gọi HS đọc tên các nguyên tố thuộc nhóm

IA và nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của

nguyên tử các nguyên tố nhóm này

-HS : đọc tên các nguyên tố nhóm IA, nhận xét:

chúng đều có 1e ở lớp ngoài cùng

-GV bổ sung: khuynh hướng của kim loai kiềm là

nhường đi 1e để đạt cấu hình electron bền vững

-Nguyên tử của các nguyên tố kim loại kiềm chỉ

có 1e ở lớp ngoài cùng  có khuynh hướng nhường

đi 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm  trong cáchợp chất chỉ có hóa trị 1

-Các kim loại kiềm là những kim loại điển hình,thường có những phản ứng sau:

*Tác dụng mạnh với oxi tạo oxit bazơ tan *Tác dụng với phi kim khác tạo thành muối

Hoạt động 5:

-GV gọi HS đọc tên các nguyên tố thuộc nhóm

VIIA và nhận xét về số electron lớp ngoài cùng

của nguyên tử các nguyên tố nhóm này

-HS : đọc tên các nguyên tố nhóm VIIA, nhận

xét: chúng đều có 7e ở lớp ngoài cùng

-GV bổ sung: khuynh hướng của halogen là thu

thêm 1e để đạt cấu hình electron bền vững của

khí hiếm

-GV giới thiệu thêm các đặc điểm của các nguyên

tố nhóm VIIA

c)Nhóm VII A: Nhóm Halogen-Gồm các nguyên tố : Flo, Clo, Brom, Iot-Nguyên tử của các nguyên tố halogen có 7e ở lớpngoài cùng  có khuynh hướng thu thêm 1e để đạtcấu hình bền của khí hiếm  trong các hợp chất vớikim loại, các nguyên tố halogen có hóa trị 1.-Ở dạng đơn chất, các phân tử halogen gồm 2nguyên tử : F2, Cl2, Br2, I2

-Các halogen là những phi kim điển hình, thường

có những phản ứng sau:

*Tác dụng với kim loại cho các muối *Tác dụng với hidro tạo hợp chất khí như : HF,HCl, HBr, HI Trong dung dịch nước chúng lànhững axit

*Hidroxit của các halogen là những axit

Kiểm tra bài cũ:

Cho một nguyên tố có Z=11, viết cấu hình e Từ

đó suy ra vị trí của nguyên tố trong bảng HTTH,

cho biết tên nguyên tố Các nguyên tố cùng nhóm

có tên chung là gì? Viết phương trình phản ứng

giữa nguyên tố đó với H2O; với Cl2

Hoạt động 1

GV: treo bảng sơ đồ cấu tạo 20 nguyên tố đầu.

Dựa vào cấu hình electron, làm thế nào biết được

nguyên tố nào là kim loại – phi kim – khí hiếm?

I Tính kim loại – tính phi kim

Trang 20

Cấu hình nào là bền?

HS: nguyên tố lớp ngoài cùng có 1,2,3 e là

nguyên tố kim loại, có 5,6,7 là phi kim, có 4 e là

kim lọai hoặc phi kim; có 8e là khí hiếm Trong

đó nguyên tố có 8e lớp ngoài cùng là cấu hình e

bền ( khí hiếm)

GV: So với cấu hình bền thì nguyên tố kim loại

sẽ có xu hướng như thế nào để đạt cấu hình bền

giống khí hiếm? Từ đó nêu rõ đặc trưng của tính

kim loại là tính chất gì?

HS: kim loại sẽ nhường đi e ở lớp ngoài cùng.

Vậy đặc trưng của tính kim loại là tính dễ mất e

GV: vậy lúc đó trong nguyên tử kim loại số p và

số e có còn bằng nhau?

HS: số p lớn hơn số e.

GV bổ sung: lúc đó kim loại trở thành ion

dương Vậy tính nhường e (hay mất e) là tính kim

loại GV dẫn dắt HS định nghóa tính kim loại HS

khác nhắc lại

GV: gọi HS định nghĩa tính phi kim trên cơ sở

tính kim loại Học sinh khác nhắc lại

GV: trong cùng chu kỳ tính kim loại – phi kim

của các nguyên tố có giống nhau? Chúng biến đổi

như thế nào? Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm nêu

kết luận về độ hoạt động của Na so với Mg và Al.

GV làm thí nghiệm Na với H2O;Mg với H2O; Al

với H2O

HS: mẩu Na tan dần trong nước ngay ở đk

thường, có bọt khí thoát ra Còn mẫu Mg thì

phản ứng khi đun nóng; mẩu Al dù đun nóng vẫn

không phản ứng Kết luận: độ hoạt động của Na

mạnh hơn Mg; Mg mạnh hơn Al

GV: như vậy độ hoạt động của Na mạnh hơn Mg;

Mg mạnh hơn Al

Từ đó rút ra kết luận về sự biến đổi tính kim

loại, suy ra sự biến đổi tính phi kim trong chu

kỳ.

Gv: Giải thích sự biến đổi tính kim loại – phi

kim: do điện tích hạt nhân tăng, bán kính nguyên

tử giảm Học sinh xem hình 2.1 trang 43 – SGK.

HS làm ví dụ: so sánh tính kim loại - phi kim

các nguyên tố ở chu kỳ 3

GV: Vì HS đã xem hình nên cũng có thể nêu

được sự biến đổi tính kim loại - phi kim theo

nhóm

HS khác nhắc lại

HS tự làm ví dụ: so sánh tính kim loại trong

nhóm IA , tính phi kim trong nhóm VIIA

Tính kim loại: là tính chất của một nguyên

tố mà nguyên tử của nó dễ mất e để trở thànhion dương

Nguyên tử càng dễ mất e thì tính kim loại càngmạnh

Tính phi kim: là tính chất của một nguyên

tố mà nguyên tử của nó dễ thu e để trở thànhion âm

Nguyên tử càng dễ thu e thì tính phi kim càngmạnh

1 Sự biến đổi tính chất trong một chu kỳ :

Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của điệntích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tốyếu dần đồng thời tính phi kim mạnh dần

Ví dụ trong chu kỳ 3:

- Tính kim loại yếu dần: Na> Mg> Al

- Tính phi kim mạnh dần: Si< P < S < Cl

2 Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A:

Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điệntích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tốmạnh dần đồng thời tính phi kim yếu dần

Trang 21

Độ âm điện là một khái niệm mới, do đó GV

cung cấp cho HS định nghĩa này

HS quan sát bảng 6 trang 45 SGK, nhận xét sự

biến đổi, nêu quy luật biến đổi độ âm điện HS

khác nhắc lại

GV: sự biến đổi độ âm điện giống với sự biến đổi

tính chất nào của nguyên tố?

HS: quy luật biến đổi độ âm điện giống với sự

biến đổi tính phi kim của các nguyên tố

Hoạt động 2

GV: lấy ví dụ trong chu kỳ 3,cho HS quan sát

bảng HTTH HS xác định hóa trị và nêu nhận xét.

HS:trong oxit cao nhất; Na(I); Mg(II); Al(III);

Si(IV); P(V); S(VI); Cl(VII) Vậy hóa trị cao nhất

với oxy tăng dần 1 đến 7 khi đi từ Na đến Cl

Trong hợp chất với hidro của các phi kim:

Si(IV); P(III); S(II); Cl(I) Vậy hóa trị với hidro

giảm dần từ 4 đến 1 khi đi từ Si đến Cl

GV: từ đó hãy nêu sự biến đổi hóa trị của các

nguyên tố trong một chu kỳ

HS: nêu sự biến đổi, GV bổ sung HS khác nhắc

lại

Hoạt động 3

GV: yêu cầu HS nhớ lại tính chất của NaOH;

của Mg(OH)2 Từ đó so sánh tính chất của chúng

HS: NaOH là một bazơ mạnh, tan trong nước làm

quỳ tím hóa xanh, tác dụng được với oxit axit,

axit và một số muối Mg(OH)2 là bazơ yếu; là

chất kết tủa, không tan Vậy tính bazơ của NaOH

mạnh hơn Mg(OH)2

GV cung cấp thêm: Al(OH)3 là một hidroxit

lưỡng tính, tính axit và bazơ của nó đều yếu, tác

dụng được với axit mạnh và bazơ mạnh Yêu cầu

HS bảng 8 trang 46 SGK, nêu nhận xét về sự

biến đổi tính axit – bazơ của các oxit và hidroxit

đó Suy ra quy luật biến đổi tính axit – bazơ

Hoạt động 4

GV: qua các quy luật biến đổi đã được khảo sát,

ta nhận thấy rằng không những tính chất của các

nguyên tố ( là tính kim loại – phi kim) mà các

hợp chất ( oxit cao nhất, hợp chất với hidro) và

kim loại mạnh nhất

- F có bán kính nguyên tử nhỏ nhất: nó làphi kim mạnh nhất

3 Độ âm điện:

a Khái niệm : độ âm điện của một nguyên tửđặc trưng cho khả năng hút e của nguyên tửnguyên tố đó khi hình thành liên kết hóa học

b Bảng độ âm điện: ( xem bảng 6 trang 45SGK)

- Trong một chu kỳ khi đi từ trái sang phảitheo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị

độ âm điện của các nguyên tố nói chung tăngdần

- Trong một nhóm A khi đi từ trên xuốngdưới theo chiều tăng điệnh tích hạt nhân, giá trị

độ âm điện của các nguyên tố nói chung giảmdần

Quy luật biến đồi độ âm điện phù hợp với sự biếnđổi tính kim loại và tính phi kim

Kết luận: tính kim loại, tính phi kim của cácnguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăngcủa điện tích hạt nhân

II Hóa trị các nguyên tố

Trong một chu kỳ, đi từ trái sang phải hoa trị caonhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxytăng dần từ 1 đến 7; còn hóa trị của các phi kimtrong hợp chất với hidro giảm từ 1 đến 4 (HS xem bảng 7 trang 46, SGK)

III Oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm A

Trong một chu kỳ, đi từ trái sang phải theo chiềutăng dần điện tích hạt nhân, tính bazơ các oxit

và hidroxit tương ứng yếu dần đồng thời tínhaxit của chúng tăng dần

Trang 22

các tính chất của nó ( tính axit – bazơ) cũng biến

đổi tuần hoàn Tổng hợp lại ta có quy luật

chung…

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đ biến đổi tuần hòan theo chiều tăng điện tích hạt nhân

IV Củng cố:

Hãy chọn các câu đúng trong những câu sau:

Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố , các chu kỳ và các nhóm

Bảng tuần hoàn có 7 chu kỳ STT của chu kỳ bằng số phân lớp electron trong nguyên tử

Chu kỳ luôn luôn được mở đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm

Bảng tuần hoàn có 18 cột , chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B

Trong một

nhóm A

Tính kim loại mạnh dần

Tính phi kim yếu dần

Đađ giảm dần Trong một chu kỳ, khi đi từ trái sang phải hóa trị của các nguyên tố trong oxit cao nhất tăng dần

từ 1 đến 7, hóa trị trong hợp chất với hidro giảm dần từ 4 đến 1.

Trang 23

Tiết 18 NS: 25/9/2011 Bài : 10

Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khẳng định tính đúng đắn của bảng HTTH

- Từ cấu tạo nguyên tử HS có thể suy ra tính chất hóa học và ngược lại

- So sánh tính chất của nguyên tố này với nguyên tố khác

- Dự đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học của nguyên tố chưa biết

2 Kỹ năng:

Rèn luyện cho HS biết sử dụng bảng HTTH:

 Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng HTTH :

- có thể suy ra cấu tạo nguyên tử và ngược lại

- có thể suy ra tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó và các nguyên tố thuộc cùng nhóm

 HS biết vận dụng các quy luật biến đổi để so sánh các tính chất của nguyên tố này với nguyên

tố khác

II Chuẩn bị:

GV: Bảng tuần hoàn và hệ thống câu hỏi

HS: Vận dụng kiến thức để tìm hiểu ý nghĩa của bảng tuần hoàn

III Hoạt động dạy học:

Kiểm tra bài cũ

Nêu quy luận biến đổi tính kim loại – phi kim trong chu kỳ và trong nhóm A Vận dụng quy luật đósắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần tính kim loại: K; Mg; Na; Al

Hoạt động 1

GV: nếu không dựa vào bảng HTTH;

chỉ dựa vào cấu tạo nguyên tử thì có

biết được vị trí của một nguyên tố trong

GV: vậy ngược lại nếu biết vị trí của

một nguyên tố ta có thể suy ra được cấu

tạo nguyên tử của một nguyên tố

 nguyên tử thuộc chu kỳ 4 nên có 4 lớp e

 Nguyên tử thuộc nhóm IA nên có 1e lớp ngoàicùng

Trang 24

HS: ta có thể biết được nguyên tố đó là

kim loại – phi kim – khí hiếm; công

thức oxit cao nhất, hợp chất với hidro

( nếu có), tính axit – bazơ…

HS làm ví dụ 3: nguyên tố lưu huỳnh

với Si và S; với N và As

GV yêu cầu HS phát biểu quy luật của

sự biến đổi tính kim loại – phi kim theo

chu kỳ và theo nhóm,sự biến đổi tính

axit bazơ theo chu kỳ, từ đó rút ra kết

luận

nguyên tố ở ô thứ 16

 Nguyên tố thuộc chu kỳ 3 vì có 3 lớp e

 Nguyên tố thuộc nhóm VIA vì có 6e ở lớp ngàoicùng

 Đó là nguyên tố lưu huỳnh

II.Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố

Nhóm IA; IIA; IIIA là kim loại ( trừ H; B)Nhóm VA; VIA; VIIA: là phi kim ( trừ Sb; Bi; Po)STT của nhóm Hoá trị cao nhất với oxy

( =STT của nhóm) Hoá trị với hidro (đv phi kim)

= 8 – STT của nhóm Công thức oxit cao nhất, công thức hidroxit Công thức hợp chất khí vớiHidro

Tính axit bazơ của các hợp chất tương ứng

Vi dụ: nguyên tố lưu huỳnh có STT là 16, thuộc chu kỳ 3,nhóm VIA.Vậy ta có thể suy ra:

 Lưu huỳnh là phi kim

 Có hoá trị cao nhất là 6, oxit cao nhất là SO3 là oxitaxit; hidroxit là H2SO4 là axit mạnh

 Hoá trị với hidro là 2, hợp chất khí với hidro là H2S

-Xếp theo thứ tự N; P; As: thuộc nhóm VA Trong nhóm

A theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính phi kimyếu dần, do đó P có tính phi kim yếu hơn N nhưng mạnhhơn As

- Hidroxit của nó: H3PO4 có tính axit yếu hơn H2SO4 vàHNO3

Trang 25

Tiết 19-20 NS: 28/9/2011 Bài 11

LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA

CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I Mục tiêu:

1 – Kiến thức

Học sinh nắm vững:

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loại, tính phi kim,bán kính nguyên tử, độ âm điện và hóa trị

- Định luật tuần hoàn

2 - Kĩ năng

- Có kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn

- Từ vị trí nguyên tố suy ra tính chất, cấu tạo nguyên tử và ngược lại

II Chuẩn bị:

GV: Bảng tuần hoàn cở lớn và hệ thống câu hỏi theo SGK?

HS: Ôn tập các kiến thức trong chương.

III Họat động dạy học

Kiểm tra bài cũ

Dựa vào vị trí nguyên tố Mg (Z=12) trong bảng tuần hoàn:

a) Hãy nêu các tính chất sau của nguyên tố:

- Tính kim loại hay tính phi kim

- Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi

- Công thức của oxit cao nhất, của hiđroxit tương ứng và tính chất của nó

So sánh tính chất hóa học của nguyên tố Mg với Na và Al

Hoạt động 1:

- GV: Yêu cầu HS nhìn vào bảng tuần hoàn và trả

lời các câu hỏi:

- Cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn

- Lấy sự sắp xếp 20 nguyên tố đầu trong bảng

tuần hoàn để minh họa cho nguyên tắc sắp xếp

- Thế nào là ô nguyên tố?

GV: Yêu cầu HS nhìn vào bảng tuần hoàn và trả

lời các câu hỏi sau:

- Thế nào là chu kì?

- Có bao nhiêu chu kì nhỏ, chu kì lớn? Mỗi CK

có bao nhiêu nguyên tố?

- Số thứ tự của CK cho ta biết điều gì về số lớp

electron?

- Tại sao trong một CK, khi bán kính nguyên tử

các nguyên tố giảm dần theo chiều từ trái sang

phải, thì tính kim loại giảm tính phi kim tăng

dần

- GV: Yêu cầu HS dựa vào cấu hình electron của

A – Kiến thức cần nắm vững

1 – Cấu tạo bảng tuần hoàn

a - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảngtuần hoàn

- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dầncủa điện tích hạt nhân

- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trongnguyên tử được xếp thành 1 hàng

- Các nguyên tố có số electron hóa trị như nhauđược xếp thành 1 cột

b - Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố xếp vào 1 ô.c) Chu kì

- Mỗi hàng là 1 chu kì

- Bảng tuần hoàn có 7 chu kì: 3 chu kì nhỏ và 4chu kì lớn

- Nguyên tử của các nguyên tố thuộc 1 chu kì

có số lớp electron nhu nhau

- Số thứ tự chu kì = Số lớp electron

d - IA đến VIIIA thuộc CK nhỏ và CK lớnNhóm B thuộc CK lớn

Nhóm IA, IIA là nguyên tố s

IIIA đến VIIIA là nguyên tố p

B là các nguyên tố d và f

2 – Sự biến đổi tuần hoàn

Trang 26

20 nguyên tố đầu (SGK/26) cho nhận xét về sự

biến đổi cấu hình electron của các nguyên tố ở

mỗi CK

- GV: kết luận

- GV: Yêu cầu HS chỉ vào bảng tuần hoàn và

trình bày sự biến thiên tuần hoàn tính chất :

- Tính kim loại

- Tính phi kim

- Bán kính nguyên tử ø

- Giá trị độ âm điện của các nguyên tố

Và phát biểu định luật tuần hoàn

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong phiếu học

tập

Hoạt động 2

HS trả lời câu hỏi:

- Đặc điểm của chu kì

- Đặc điểm của nhóm A

HS giải bài tập

Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3

Nhìn vào bảng tuần hoàn HS cho biết công thức

a - Cấu hình electron của nguyên tử

Cấu hình electron của nguyên tử của các nguyên

tố biến đổi tuần hoàn

b) Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính phikim, bán kính nguyên tử và giá trị độ âm điệncủa các nguyên tố

Được tóm tắt trong bảng: SGK / 53c) Định luật tuần hoàn

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũngnhư thành phần và tính chất của các hợp chất tạonên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theochiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

B – Bài tập

Dạng 1: Bài tập trắc nghiệm kiến thức

HS làm phiếu học tậpDạng 2: Bài tập lí thuyết tự luận

BT 6 – SGK trang 54Một nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIA trongbảng tuần hoàn

a) Nguyên tử của nguyên tố đó cóbao nhiêu electron ở lớp electron ngoài cùng?b) Lớp electron ngoài cùng là lớpthứ mấy?

c) Viết số electron ở từng lớpelectron

BT 2.49 – SBT trang 20a) So sánh tính phi kim của: Si, Al và Pb) So sánh tính phi kim của: Si, C và GeDạng 2: Bài tập toán xác định tên nguyên tố

BT 7 – SGK trang 54Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, tronghợp chất của nó với hiđro có 5,88%H về khốilượng

Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó

ĐS: M = 32 (S)

BT 9 – SGK trang 54Khi cho 0,6 gam một kim loại nhóm IIA tác dụngvới nước tạo ra 0,336 lít khí H2 (ở đktc)

Xác định kim loại đó ĐS: Canxi

IV Củng cố

- HS nhắc lại các quy luật biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hóa học

- HS phát biểu định luật tuần hoàn

Công thức oxit cao nhất, hiđroxittương ứng, hợp chất với hiđro của X

4 XO, HXO, HX

Trang 27

I … II … III …

Câu 2: Hãy đánh dấu X vào ô chữ Đ ( nếu câu đúng) hoặc chữ S (nếu câu sai)

a) Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:

1 Trong cùng 1 chu kì, độ âm điện các nguyên tố tăng còn trong cùng 1 nhóm

A, độ âm điện các nguyên tố giảm

2 Trong cùng 1 chu kì, tính kim loại tăng và tính phi kim giảm

3 Trong 1 nhóm A, số lớp electron tăng và số electron lớp ngoài cùng giảm

b) Các nguyên tố nhóm A có tính chất giống nhau vì:

1 Vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A là như nhau

2 Số lớp electron như nhau

3 Số lượng electron lớp ngoài cùng bằng nhau

4 Có cùng số electron chuyển động xung quanh hạt nhân

Câu 3: Hãy khoanh tròn một trong các chữ cái A, B, C, D trước phương án chọn đúng

1 Các nguyên tử flo, clo, brom, iot, oxi, lưu hùynh đều có:

A Cấu hình electron nguyên tử giống nhau

B Cấu hình electron lớp ngoài cùng hoàn toàn giống nhau

C Lớp ngoài cùng có phân lớp d còn trống, bán kính nguyên tử bằng nhau

D Các electron ngoài cùng ở phân lớp s và p

2 Cho các nguyên tố: Ca, C, F, O, Be

Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử

A C, F, Ca, O, Be C Ca, Be, C, O, F

B F, O, C, Ca, Be D F, O, C, Be, Ca

3 Cho các nguyên tố sau: K, Ca, Mg, Al

Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại

Trang 28

CHƯƠNG 3 LIÊN KẾT HOÁ HỌC

- Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy lọai ion?

- Liên kết ion được hình thành như thế nào?

2 Kĩ năng.

- Viết ion, gọi tên ion đơn nguyên tử, đa nguyên tử

- Học sinh vận dụng: Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion

- Phân biệt được liên kết ion với các liên kết khác dựa vào bản chất của chất cụ thể

II – Chuẩn bị

GV: Sử dụng mô hình động về sự hình thành các ion và các hình vẽ liên quan.

HS: Ôn tập kiến thức ở một số nhóm A tiêu biểu ở chương 2 và nắm vững quy luật biến đổi tuần

hoàn tính chất của các chất trong bảng tuần hoàn

III – Họat động dạy học

Kiểm tra bài cũ

Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau: Na (Z=11), Cl (Z=17), Ne (Z=10), Ar (Z=18)

Cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm

Hoạt động 1

- GV đặt vấn đề: Cho Na(Z = 11) Hãy tính xem

nguyên tử Na có trung hòa điện hay không ?

- GV: Yêu cầu HS viết cấu hình e của Na

- GV: Nếu nguyên tử Na nhường 1e ở phân lớp

ngoài cùng (3s1) thì điện tích của phần còn lại

của nguyên tử là bao nhiêu?

- GV: kết luận

GV dẫn dắt: Trong các phản ứng hóa học các

nguyên tử có xu hướng đạt được cấu hình

electron bền của khí hiếm (gần nhất trong

HTTH)

Thông qua ví dụ trên:

- GV dẫn dắt HS tìm hiểu sự tạo thành ion Na+

- HS so sánh cấu hình electron của ion Na+ với

cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ne)

- GV cho HS vận dụng: viết phương trình

nhường electron của các nguyên tử Mg, Al

- HS: nhận xét về sự tạo thành các ion: Na+,

Mg2+, Al3+

- GV kết luận

- GV: hướng dẫn HS gọi tên các cation kim loại

(gọi theo tên kim loại)

- GV yêu cầu HS viết cấu hình electron của

nguyên tử Cl

- GV dẫn dắt HS tìm hiểu sự tạo thành ion Cl

HS so sánh cấu hình electron của ion Cl- với

cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ar)

- GV cho HS vận dụng: viết phương trình nhận

I – Sự tạo thành ion, cation, anion.

1 – Ion, cation, anion

Ion clorua Vd2: O + 2e  O2-

Anion oxit

Trang 29

electron của các nguyên tử O, N.

- HS: nhận xét về sự tạo thành các ion: Cl-, O

2 GV kết luận

- GV: hướng dẫn HS gọi tên các anion phi kim

(gọi theo tên gốc axit trừ O2- gọi là anion oxit)

- GV: rút ra kết luận về ion đơn nguyên tử và

ion đa nguyên tử

- GV: hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để biết

tên các ion đa nguyên tử

Hoạt động 2

- GV: đàm thoại dẫn dắt HS làm rõ các ý sau:

+ Nguyên tử Na nhường 1e cho nguyên tử

clo biến đổi thành cation Na+

+ Nguyên tử clo nhận 1e của nguyên tử

Na biến đổi thành anion Cl

-Hai ion mới tạo thành mang điện tích trái dấu

hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử

2 – Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.

a - Ion đơn nguyên tử: Là các ion tạo nên từ 1

nguyên tử Ví dụ: Li+, Mg2+, F-, O

2-b - Ion đa nguyên tử: Là những nhóm nguyên tử

mang điện tích dương hay âm

Ví dụ: OH-, NH+¿

4

¿ , SO2 −4

II – Sự tạo thành liên kết ion.

Xét phản ứng của Na với clo:

Na + Cl  Na+ + Cl

-[Ne]3s1 [Ne]3s23p5 1s22s22p6 Ne]3s23p6

Ion Na+ hút ion Cl- tạo nên phân tử NaCl

Pt: 2Na + Cl2  2NaClVậy: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởilực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu

IV – Cũng cố

1) Khi nào nguyên tử trở thành ion? Ion dương? Ion âm?

2) Vì sao các nguyên tử kim loại lại có khuynh hướng nhường electron để trở thành các iondương?

3) Vì sao các nguyên tử phi kim lại có khuynh hướng nhận electron để trở thành các ion âm?4) Hãy cho biết thế nào là liên kết ion? Bản chất lực liên kết ion là gì?

5) Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion?

V – Dặn dò bài tập về nhà.

HS xem bài liên kết cộng hóa trị

BT: 1  6 / SGK trang 59

Trang 30

1 Kiến thức : Học sinh biết.

Sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong đơn chất, hợp chất Khái niệm về liên kết cộng hóa trị,tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị

HS:Ôn tập về một số nhóm A tiêu biểu để nắm chắc kiến thức về lớp vỏ bền của khí hiếm

Liên kết ion, sử dụng bảng tuần hoàn, viết cấu hình electron và bảng độ âm điện

III Hoạt động dạy học

Kiểm tra bài cũ.

1 Dùng sơ đồ biểu diễn sự tạo thành phân tử muối ăn từ Na và Cl2

2 Hãy viết các phương trình diễn tả sự hình thành các ion sau : Na+, Mg2+, Al3+, Cl-, O2-, S

2-Hoạt động 1 :

GV: viết cấu hình electron của nguyên tử H

và nguyên tử He, so sánh cấu hình electron

của nguyên tử H với nguyên tử He?

HS : lên bảng viết cấu hình electron của H và

He rồi so sánh

GV: Do vậy, 2 nguyên tử H liên kết với nhau

bằng cách mỗi nguyên tử H góp 1 electron

tạo thành

GV: viết cấu hình electron của ng.tử N và

ng.tử Ne, so sánh cấu hình của N với Ne là

khí hiếm gần nhất?

-> Còn thiếu mấy e ?

HS: lên bảng viết cấu hình electron của N và

Ne rồi so sánh

GV kết luận : trong phân tử Người để đạt cấu

hình 3 của nguyên tử khí hiếm gần nhất

(Ne) mỗi nguyên tử N phải góp chung 3e

GV:Vậy LK được hình thành trong phân tử

H2, Người vừa trình bày ở trên là LK CHT 

* Khái niệm về liên kết cộng hóa trị : liên kết cộnghóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tửbằng một hay nhiều cặp electron chung

Trang 31

để trả lới câu 1 trang 64 SGK.

Hoạt động 2 :

GV: Hãy viết cấu hình e của ng.tử H, ng.tử

Cl nhận xét số e ở lớp ngoài cùng  kết luận

về sự góp chung e, so sánh sự khác nhau của

phân tử H2, Người, với HCl nếu trong phân

- Hãy trình bày sự góp chung e giữa các

nguyên tử để tạo phân tử CO2 ĐAĐ O là

3,44 > ĐAĐ của C (2,55)

 LKCHT giữa O và C là phân cực nhưng

phân tử CO có cấu tạo thẳng nên 3 LK đôi

phân cực (C=0) triệt tiêu nhau  Phân tử

GV: Dựa vào hiệu độ âm điện để xác định

loại liên kết trong các phân tử NaCl, HCl, H2

HS lên bảng làm bài

cùng một nguyên tố nên các cặp electron chungkhông bị hút lệch về phía nguyên tử nào đó là liên kếtcộng hóa trị không cực

2 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau Sự hình thành hợp chất

a/ Sự hình thành phân tử Hidro Clorua(HCl)

Ct electron Ct cấu tạo

Độ âm điện của Cl = 3,16 lớn hơn của hiđro là 2,2nên cặp electron liên kết bị lệch về phía clo  liên kếtcộng hóa trị này bị phân cực

b/ Sự tạo thành phân tử khí Cabonic (CO2) (có cấu tạo thẳng)

Ct electron Ct cấu tạo

* Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung bịlệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộnghóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực

3 Tính chất của cacù chất có liên kết cộng hóa trị (SGK)

II Độ âm điện và liên kết hóa học

1 Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực,liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết ion

- Cặp e chung ở giữa 2 nguyên tử

 liên kết cộng hóa trị không có cực

- Cặp e chung bị lệch về 1 phía

 liên kết cộng hóa trị có cực

- Cặp e chung chuyển về 1 nguyên tử

 LK ionVậy liên kết ion có thể coi là trường hợp riêng củaliên kết cộng hóa trị

2 Hiệu độ âm điện và LK hóa học

từ 0,0 đến < 0,4 liên kết CHT không cực

từ 0,4 đến < 1,7 liên kết CHTcó cực >_ 1,7 liên kết ion

Trang 32

- BTVN :2, 3, 5, 6 trang 64 SGK

Trang 33

Tiết 25 NS: 15/10/201 1

LUYỆN TÂP: LIÊN KẾT HÓA HỌC

I Mục tiêu:

HS hiểu:

- Sự hình thành một số loại phân tử; đặc điểm cấu trúc và liên kết

Kĩ năng:

- Biểu diễn được sự hình thành liên kết của các loaị liên kết

II Chuẩn bi:

- HS: làm BT trước ở nhà

III Tiến trình dạy học:

Câu 1:

Dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố, hãy cho

biết loại liên kết trong các chất sau:Cl2, CaO, HCl,

viết phương trình biểu diển sự hình thành các ion

sau đây từ các nguyên tử tương ứng:

Trang 34

HS: ôn tập về liên kết ion, liên kết CHT

III –Hoạt động dạy học:

Kiểm tra bài cũ

Trong các hợp chất sau đây: NaCl, CH4, CO2, CaF2, H2O, NH3

Hợp chất nào có liên kết cộng hóa trị? Hãy viết công thức cấu tạo của hợp chất đó

Hợp chất nào là hợp chất ion? Hãy xác định điện tích các ion trong hợp chất ion

Hoạt động 1:

GV nêu quy tắc

GV phân tích làm mẫu với NaCl

HS vận dụng: Xác định điện hóa trị các nguyên tố

trong K2O, CaCl2, Al2O3, KBr

GV gợi ý HS nhận xét khái quát hóa

GV lưu ý cách viết điện hóa trị của nguyên tố:

ghi giá trị điện tích trước, dấu của điện tích sau

I – Hóa trị

1 – Hóa trị trong hợp chất ion (điện hóa trị)

Trong hợp chất ion, hóa trị của một nguyên tốbằng điện tích của ion

Ví dụ: Trong NH3

Nguyên tố N có cộng hóa trị 3Nguyên tố H có cộng hóa trị 1

Hoạt động 2:

GV đặt vấn đề: Số oxi hóa thường được nghiên

cứu trong phản ứng oxi hóa-khử

GV trình bày khái niệm số oxi hóa

II – Số oxi hóa

1 – Khái niệm

Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử làđiện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa cácnguyên tử trong phân tử là liên kết ion

GV trình bày từng quy tắc xác định số oxi hóa

kèm theo ví dụ minh họa

2 – Quy tắc xác định.

- Quy tắc 1: Số oxi hóa của nguyên tố trong các

đơn chất bằng không

Trang 35

GV nêu cách viết số oxi hóa: chữ số thường, dấu

đặt phía trước và đặt ở trên kí hiệu nguyên tố

HS vận dụng xác định số oxi hóa của nguyên tố

HS vận dụng xác định số oxi hóa của mangan

trong: MnO2, KMnO4

Ví dụ: Cu0 , Zn0 , H0

2 , O0

2 , N0

2

- Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất

Số oxi hóa của hiđro = 1+ (trừ hiđrua kim loại)

Số oxi hóa của oxi = -2 ( trừ OF2, peoxit)

- Quy tắc 4: Trong một phân tử, tổng số số oxi

hóa của các nguyên tố bằng không

Ví dụ: Tính số oxi hóa(x) của nitơ trong

V – Dặn dò – BTVN

Chuẩn bị tiết luyện tập

NaClCaCl2

Trang 36

- Xác định hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất.

- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối loại liên kết hóa học

II – Chuẩn bị

GV: Chuẩn bị các dạng bài tập về liên kết hoá học

HS: Ôn tập và làm các bài tập được giao về nhà

III – Hoạt động dạy học

Kiểm tra bài cũ

1 – Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng:

2-Xác định số oxi hóa của các ion trên

2 – Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong: KClO3, Na2Cr2O7, NO3-, SO42-, Br

-Hoạt động 1:

GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ nhất:

Liên kết hóa học

GV yêu cầu HS so sánh 3 loại liên kết : liên kết

ion, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết

- Tinh thể nào dẫn điện ở trạng thái rắn.

- Tinh thể nào dẫn điện khi nóng chảy, khi

hòa tan trong nước?

Bảng 10: So sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên

tử, tinh thể phân tử

Áp dụng: BT 6 / SGK – 76

- Tinh thể ion: NaCl, MgO

- Tinh thể nguyên tử: kim cương

- Tinh thể phân tử: iot, nước đá, băng phiến.

Tinh thể ion, tinh thể nguyên tử khó nóngchảy, khó bay hơi

Tinh thể phân tử dễ nóng chảy, dễ bay hơi

Không có tinh thể dẫn điện ở trạng thái rắn

Tinh thể ion dẫn điện khi nóng chảy, khi hòatan trong nước

Hoạt động 3:

GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ ba:

Điện hóa trị

Áp dụng: BT 7 / SGK – 76Điện hóa trị của:

- Nguyên tố kim loại (IA): 1+

- Nguyên tố phi kim (VIA):

Trang 37

2-Hoạt động 4:

Dựa vào bảng tuần hoàn :

GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ tư:

Hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị với hiđro

GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ sáu:

Độ âm điện và hiệu độ âm điện

- GV yêu cầu HS nhắc lại mối tương quan giữa

độ âm điện, hiệu độ âm điện với liên kết hóa

học

Áp dụng: BT 3 / SGK – 76Liên kết ion: Na2O, MgO, Al2O3

Lk CHT có cực: SiO2, P2O5, SO3

Lk CHT không cực: Cl2O7

Áp dụng: BT 4 / SGK – 76Tính phi kim: F > O > Cl > NLiên kết cộng hóa trị không cực: N2, CH4.Liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh nhấttrong dãy: H2O

Trang 38

CHƯƠNG 4 PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

- Sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa khử là gì?

- Muốn lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng

electron phải tiến hành qua mấy bước?

2 – Kĩ năng

- Cân bằng các PTHH của phản ứng oxi hóa – khử đơn giản theo phương pháp thăng bằng electron.

II – Chuẩn bị

GV: một số bài tập củng cố

HS: xem kĩ lại phần xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các chất cụ thể

III – Hoạt động dạy học.

Kiểm tra bài cũ

- Khái niệm số oxi hóa và quy tắc xác định số oxi hóa.

Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong: HNO3, H2SO4, Mg, MgO, NH4NO3, N2O, Fe2O3, CO2

Hoạt động 1:

GV lấy ví dụ

HS xác định số oxi hóa,nhận xét về sự thay

đổi số oxi hóa của Mg, chỉ ra bản chất

(nhường electron)

I – Định nghĩa VD1:

HS xác định số oxi hóa, nhận xét về sự thay

đổi số oxi hóa của đồng, chỉ ra bản chất (nhận

- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường

electron (có số oxi hóa tăng)

- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron

(có số oxi hóa giảm)

- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình

GV lưu ý: sự oxi hóa và sự khử là hai quá

trình trái ngược nhau, nhưng diễn ra đồng

Hay phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa họctrong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số

Trang 39

nguyên tố.

Hoạt động 2

GV cân bằng mẫu một phản ứng đồng thời

nêu cách cân bằng phản ứng theo phương

pháp thăng bằng electron

HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố

trong phương trình phản ứng

HS xác định chất oxi hóa, chất khử

HS viết quá trình oxi hóa, quá trình khử

GV hướng dẫn HS cân bằng các quá trình oxi

hóa, quá trình khử

GV hướng dẫn HS tìm hệ số thích hợp cho

chất oxi hóa, chất khử

GV hướng dẫn HS Đặt các hệ số của chất oxi

hóa, chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính

ra hệ số của các chất khác có trong phương

trình hóa học, kiểm tra cân bằng số nguyên tử

của các nguyên tố

II – Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử.

1 – Nguyên tắc: Tổng số electron do chất khửnhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận

2 – Các bước lập phương trình phản ứng oxi hóa –khử theo phương pháp thăng bằng electron

Ví dụ 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng:

P0  +5P + 5e (qúa trình oxi hóa)

O02 + 4e  2 O − 2 (qúa trình khử)

c) Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa, chấtkhử sao cho tổng số electron do chất khử nhườngbằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận

 4 P0  +5P + 5e  5 O0

2 + 4e  2 O − 2 d) Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hóa, chất khửvào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số của các chấtkhác có trong phương trình hóa học Kiểm tra cânbằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằngđiện tích hai vế để hoàn tất việc lập phương trình hóahọc của phản ứng

4P + 5O2  2P2O5

HS cân bằng phương trình hóa học của phản

ứng Ví dụ 2: Lập phương trình hóa học của phản ứng:Fe2O3 + 3CO  2Fe + 3CO2

Hoạt động 3:

GV dùng phương pháp đàm thoại gợi mở để

HS tìm được những phản ứng oxi hóa – khử

có ý nghóa trong tự nhiên, trong đời sống và

1) Thế nào là chất khử, chất oxi hóa

2) Thế nào là quá trình khử, quá trình oxi hóa

3) Thế nào là phản ứng oxi hóa – khử

4) Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron

Trang 40

- Phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy có thể thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử và cũng có thể

không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử

- Phản ứng thế luôn thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.

- Phản ứng trao đổi luôn không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.

Học sinh hiểu: Dựa vào số oxi hóa có thể chia phản ứng hóa học thành 2 loại chính là:

o Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa

o Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa

III – Hoạt động dạy học.

Kiểm tra bài cũ

Bài tập 5,6 SGK / 83

Hoạt động 1:

HS nhắc lại định nghóa phản ứng hóa hợp

HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố

Hoạt động 2:

HS nhắc lại định nghóa phản ứng phân hủy

HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố

Ngày đăng: 11/06/2021, 05:39

w