- HS lên bảng trình bày -GV: sửa lại và giải thích ,nhấn mạnh những điểm quan trọng.. Kiến thức cơ bản.[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ NHÓM OXI-LƯU HUỲNH (7 tiết) gồm 5 chủ đề
Chủ đề 1: OXI - OZON
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức phần oxi – ozon
2 Kỹ năng: Củng cố và tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải một số bài tập phần oxi – ozon
3 Trọng tâm: Tính chất của oxi - ozon
II Phương pháp Đàm thoại gợi mở, giải quyết bài tập nhóm
III Chuẩn bị - Gv: Bài tập về oxi – ozon.
- Hs: Ôn tập kiến thức cũ
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình học
3 Bài mới:
Hoạt động của lớp CB + TN Hoạt động 1- Củng cố kiến thức cơ bản Phiếu học số 1
Câu 1: a Nêu tính chất hóa học của O2 và O3?
b So sánh tính chất hóa học của O2, O3? Lấy ví dụ minh họa
khảo
*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
I Kiến thức lí thuyết:
1 Oxi có tính oxi hoá mạnh:
Phản ứng với kim loại ( trừ Au, Ag, Pt…) Phản ứng với H2
Phản ứng với Phi kim ( trừ hal) Phản ứng với hợp chất có tính khử ( trừ hợp chất với flo)
2 Ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi:
2Ag + O3 t0 Ag2O + O2
Ag + O2 không phản ứng
Cây xanh quang hơp trong không khí tạo ra oxi và chất gluxit, là nguồn cung cấp khí oxi phục vụ con người
Hoạt động 2- Bài tập áp dụng Phiếu học số 2
Câu 1 Hãy ghép cấu hình electron với nguyên tử thích hợp:
Cấu hình electron Nguyên tử
A 1s22s22p5 a Cl
B 1s22s22p4 b S
C 1s22s22p63s23p4 c O
D 1s22s22p63s23p5 d F
Câu 2 a/ Oxi không phản ứng trực tiếp với: A Natri B Flo C Cacbon D Lưu huỳnh
b/ Oxi tác dụng với tất cả các chất trong nhóm nào dưới đây ?
A Na, Mg, Cl2, S B Na, Al, I2, N2 C Mg, Ca, N2, S D Mg, Ca, Au, S
Câu 3: Để phân biệt oxi và ozon có thể dùng chất nào sau đây ?
A Cu B Hồ tinh bột C H2 D dd KI và hồ tinh bột
khảo
*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
Câu 1: Câu 1: A – d; B – c
C – b; D – a
Câu 2: a/ B Flo b/ C Mg, Ca, N2, S Câu 3: D dd KI và hồ tinh bột
Kim loại cháy trong ozon
Al + O3 →
Al2O3
Hoạt động 3- Bài tập áp dụng
Trang 2Phiếu học số 3
Câu 1: a/ Cho V lít hỗn hợp khí O2 và O3 (đktc) có tỉ lệ mol 1:1 tác dụng vừa đủ với 2,7 gam Al Tính giá trị của V b/ Cho V lít hỗn hợp khí O2 và O3 (đktc) có tỉ lệ mol 1:1 tác dụng vừa đủ với hỗn hợp chúa 0,1 mol Mg và 0,3 mol Al Tính giá trị V?
*GV: ra bài tập cho HS thảo luận
nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích ,nhấn
mạnh những điểm quan trọng
Câu 1: a/ Cách 1 viết PTHH Cách 2 dựa vào ĐLBT mol e
ĐS 1,344 lít b/ ĐS 4,928 lít
Định luật bảo toàn e
ta luôn có:
Tổng số mol e cho = tổng số mol e nhận
Hoạt động 4- Bài tập vận dụng Phiếu học số 4
Câu 1: Có một hỗn hợp khí gồm oxi và ozon Hỗn hợp khí này có tỉ khối đối với hiđro bằng 18 Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí
Câu 2: Hỗn hợp khí A gồm có O2 và O3, tỉ khối của hỗn hợp khí A đối với khí H2 là 19,2 Hỗn hợp khí B gồm có H2 và khí CO, tỉ khối của hỗn hợp khí B đối với H2 là 3,6
a Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp khí A và B
b Một mol khí A có thể đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu mol khí CO?
khảo
*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
Câu 1: Gv giới thiệu với Hs bài toán hỗn hợp O2, O3
- Sử dung NTK tb
1 1 2 2 (1)
M
- %V = %n (2) Gọi số mol O2, O3 trong hỗn hợp x, y Áp dụng các CT (1) và (2) để giải ĐS 25% ozon, 75% oxi
Câu 2: Đáp số:1 mol hỗn hợp khí A đốt cháy được 2,4 mol khí CO
Cách 2 không cần viết PTHH
Điện phân nóng chảy CaF2 có thu được flo không?
Hoạt động của lớp TN Hoạt động 5- Bài tập nâng cao Phiếu học số 5
Câu 1: Hỗn hợp khí X gồm oxi và ozon có tỉ khối so với hidro bằng 20 Hỗn hợp khí Y gồm hidro và cacbon monooxit
có tỉ khối so với hidro bằng 3,6 Số mol hỗn hợp khí X cần dùng để đốt cháy hết 10,8 gam hỗn hợp khí Y là bao nhiêu? Câu 2: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của clo
trong hỗn hợp X là A 51,72% B 76,70% C 53,85% D 56,36%
khảo
*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
Hướng dẫn Câu 1: Từ tỉ khối tìm được tỉ lệ mol giữa oxi và ozon
Từ tỉ khối và 10,8 gam hỗn hợp khí Y tìm được số mol H2 = 1,2 mol và số mol CO = 0,3 mol
Dùng ĐLBT mol e thì tìm được số mol O2 và số mol O3
ĐS 13,44 lít.
Câu 2: C 53,85%
Fe2+ + Ag+ →
Fe3+ + Ag
4.Củng cố, dặn dò: - Xem lại và hoàn chỉnh các bài tập vào vở.
- Về nhà xem trước các bài tập về lưu huỳnh
5- Bài tập làm thêm:
Câu 1 Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm oxi và ozon đi qua dd KI dư thấy có 12,7g chất rắn màu đen Tính % thể
Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn m gam Cacbon trong V lít khí oxi (đktc), thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với oxi là 1,25.
a Tính %V mỗi khí trong X
b Tính m và V Biết rằng dẫn hh X vào dd Ca(OH)2 dư thu được 6 gam kết tủa trắng
Trang 3a/ 66,7% và 33,3% b/ 0,72 gam và 2,016 lít hoặc 0,732 gam và 1,366 lít
Câu 3Hoàn thành các PTHH sau (các điều kiện phản ứng có đủ):
a Si + O2 b H2S + O2 c AgNO3 t o d Ag + O2 + H2S e Fe3O4 + O2 o
t
Câu 4 Để phản ứng hết với m (g) Si cần 5,6 lít khí clo Để oxi hóa hết m (g) Si trên cần V lít khí oxi Tính m và V (các
thể tích khí đều đo ở đktc)
MSi = 0,25.28 = 7g; Voxi = 5,6 lít
5- Bài tập cho học sinh khá giỏi:
Câu 1 Hỗn hợp X gồm 3,36 lít oxi và 7,84 lít khí clo (V đo ở đktc) Hỗn hợp Y gồm Zn và Al X phản ứng với Y thu
được 64,85 gam hỗn hợp chất rắn Z gồm muối clorua và oxit tương ứng Nếu hòa tan hết Y bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa m (gam) muối clorua Tính m = ? 81,35g
Câu 2: Hỗn hợp A gồm 1,2g Mg và 5,4g Al Hỗn hợp B gồm oxi và clo A phản ứng với B thu được 25,95g hỗn hợp C
gồm muối clorua và oxit tương tứng Nếu B phản ứng hết với Si thì thu được bao nhiêu gam chất rắn? 27,75g
Câu 3: Hoà tan 8,84 gam hổn hợp gồm Al, Fe bằng dung dịch HCl 14,6% (Lấy dư 10% so với lượng phản ứng) thu được
dung dịch A và 6,272 lit khí (đktc)
a/ Tính phần trăm khối lượng của 2 kim loại? b/ Tính nồng độ phần trăm các muối trong dung dịch A?
c/ Hòa tan hết x gam hidroxit của kim loại R hóa trị II trong dung dịch HCl 14,6% vừa đủ, thu được dung dịch chứa 19,338% muối Tìm kim loại R
6- Rút kinh nghiệm:
………
……… ……….
Duyệt của tổ trưởng Chủ đề 2:LƯU HUỲNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố tính chất của lưu huỳnh, oxi
2 Kỹ năng: Củng cố kỹ năng:
Vận dụng kiến thức liên quan để giải quyết các vấn đề được đặt ra
Phát huy tính tư duy và hoạt động nhóm trong quá trình hoàn thành bài tập
3 Trọng tâm:
Tính chất hóa học của lưu huỳnh, oxi
II Phương pháp
Đàm thoại gợi mở, giải quyết bài tập nhóm
III Chuẩn bị
- Gv: Bài tập về lưu huỳnh
- Hs: Ôn tập kiến thức cũ
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình học
3 Bài mới:
Hoạt động của lớp CB + TN Hoạt động 1- Củng cố kiến thức cơ bản Phiếu học số 1
Câu 1: a/ Thế nào là dạng thù hình ? b/ Tính chất hóa học của lưu huỳnh?
c/ Hoàn thành các phản ứng của S với ( Zn, H2, O2, Cl2, O3
*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
I Kiến thức lí thuyết:
1 Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:
- Lưu huỳnh tà phương
- Lưu huỳnh đơn tà
2 Lưu huỳnh thể hiện tính khử hoặc tính oxi hóa
S + O2 t0 SO2 (Tính khử)
S + Zn t0 ZnS (Tính oxi hóa)
Đơn chất được tạo bởi nguyên tử của 1 nguyên tố gọi là thù hình với nhau
O2, O3 Kim cương, Than chì
Trang 4Hoạt động 2- Bài tập áp dụng Phiếu học số 2
.Câu 1 S có thể tồn tại ở những trạng thái oxi hoá nào?
A -2, +4, +5, +6 B -3, +2, +4, +6 C -2, 0, +4, +6 D +1, 0, +4, +6.
Câu 2 Lưu huỳnh có số oxi hoá +6 trong các hợp chất nào sau đây:
A H2SO4 B SO3 C SO2 D Cả A, B.
Câu 3 Trộn 11,7 gam Kali với một lượng dư phi kim ở nhóm VIA Đun nóng hỗn hợp trong bình kín không có oxi thu
được16,5 g muối Tên phi kim đó là: A Lưu huỳnh B Oxi C Selen D Telu
*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
Câu 1: C Câu 2: D Câu 3: nK = 11,7= 0,3 mol
39
2K + X K2X
0,3 0,15
Ta có: 0,15.(78 + X) = 16,5 Vậy X = 32 (S)
S + 2Cl2 → SCl4
S + 3Cl2 → SCl6
Hoạt động 3- Bài tập áp dụng Phiếu học số 3
Câu 1: Nung nóng một hỗn hợp gồm 0,54 g bột Mg và bột S dư Cho sản phẩm tác dụng với H2SO4 loãng, dư Dẫn toàn
bộ khí sinh ra vào dung dịch Pb(NO3)2 0,1M Tính thể tích dung dịch Pb(NO3)2 vừa đủ để phản ứng hết với chất khí trên
là: A 400 ml B 300 ml C 200 ml D 100 ml.
*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
Câu 1: nAl = 0,54: 27 = 0,02 mol
nMg = 0,24: 24 = 0,01 mol
2Al + 3S t0 Al2S3 Mg + S t0 MgS
0,01 0,01 0,02 0,01
Al2S3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2S
0,01 0,03 MgS + H2SO4 MgSO4 + H2S 0,01 0,01
H2S + Pb(NO3)2 PbS + 2HNO 3 Cách 2 BT mol nguyên tố Đan A
S + 2F2 → SF6
S + 2Br2 → SCl4
S + 3Br2 → SCl6
Hoạt động của lớp TN Hoạt động 4- Bài tập nâng cao Phiếu học số 4
Câu 1: Hỗn hợp khí X gồm oxi và ozon có tỉ khối so với hidro bằng 20 Hỗn hợp khí Y gồm hidro và H2S có tỉ khối so với hidro bằng 9,0 Số mol hỗn hợp khí X cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp khí Y là bao nhiêu?
Câu 2: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,04 gam Zn và 0,896 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 240 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 11,338 gam kết tủa Tìm phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X ?
khảo
*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
Hướng dẫn Câu 1: Từ tỉ khối tìm được tỉ lệ mol giữa oxi và ozon
Từ tỉ khối và 4,32 gam hỗn hợp khí Y tìm được số mol H2 = 0,12 mol và số mol CO = 0,12 mol
Dùng ĐLBT mol e thì tìm được số mol O2 và số mol O3
ĐS 5,376 lít.
Câu 2: C 53,85%
Fe2+ + Ag+ →
Fe3+ + Ag
4 Củng cố: Kết hợp trong quá trình luyện tập
Trang 5Bài tập Thêm:
Bài 1: Đốt cháy hết 8 gam S Dẫn sản phẩm hoà tan hết trong 61,5 g nước Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được
là: A 20% B 25% C 15% D 30%
Bài 2: Nung nóng một hỗn hợp gồm 6,4 g S và 2,6 g Zn trong một bình kín Sau khi phản ứng kết thúc thì chất nào còn
dư, bao nhiêu gam
A S dư và 4 gam B Zn dư và 5,12 gam C Cả hai đều dư và 7,12 gam D S dư và 5,12 gam
5- Bài tập cho học sinh khá giỏi:
1) Có 20,16 (l) (đkc) hỗn hợp gồm H2S và O2 trong bình kín, biết tỷ khối hỗn hợp so với hiđro là 16,22
a) Tìm thành phần thể tích của hỗn hợp khí
b) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên, sản phẩm của phản ứng được hoà tan vào 94,6 (ml) nước Tính CM, C% của các chất có trong dung dịch thu được
ĐS: a H 2 S = 4,48 lit ; O 2 = 15,68 lit b 2,1 M ; 15%.
2) Cho 25,38 (g) BaSO4 có lẫn BaCl2 Sau khi lọc bỏ chất rắn, người ta cho vào nước lọc dung dịch H2SO4 1 (M) đến đủ thì thu được 2,33 (g) kết tủa a) Tìm % khối lượng BaCl2 b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 ĐS: a 8,2% b 0,01 lit 3) Đốt cháy hoàn toàn 12,8 gr lưu huỳnh Khí sinh ra được hấp thụ hết bởi 150 ml dung dịch NaOH 20% (d= 1,28 g/ml) Tìm CM, C% của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng ĐS: Na 2 SO 3 : 2,67 M ; 23,2% NaOH : 2,67 M ; 7,35%. 4) Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lit ( đkc) H2S a) Tính lượng SO2 thu được b) Cho lượng SO2 nói trên đi qua 37,5 ml dung dịch NaOH 25% (d=1,28) thì muối gì tạo thành Tính C% muối trong dung dịch thu được c) Nếu cho lượng SO2 thu được trên a) đi vào 500 ml dung dịch KOH 1,6 M thì có muối gì được tạo thành Tính CM các chất trong dung dịch sau phản ứng ĐS: a 19,2 gr ; b 46.43% ; c 0,6 M ; 0,4M. 5) Chia 600 ml dung dịch H2SO4 thành 3 phần đều nhau.Dùng 250ml dung dịch NaOH 25% (d=1,28) thì trung hoà 1 phần của dung dịch a) Tìm CM của dung dịch H2SO4 b) Hai phần còn lại của dung dịch H2SO4 được rót vào 600 ml dung dịch NaOH 5M.Tìm CM của các chất có trong dung dịch thu được ĐS: a 5M b NaHSO 4 1M c Na 2 SO 4 1M. 6) Cho 36 gr hỗn hợp X chứa Fe2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO420% thu được 80 gr hỗn hợp muối a) Tính % khối lượng từng chất trong hỗn hợp X b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng ĐS: a 44,4% ; 55,6% b m dd = 269,5gr. 7) Cho 6,8 gr hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng thì thu được 3,36 lit khí bay ra (đkc) a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong X? b) Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với H2SO4 đ, nóng.Tính VSO2 (đkc)? ĐS: a 17,65% ; 82,35% ; V SO2 = 4,48 lit. 8) Cho 35,2 gr hỗn hợp X gồm Fe và CuO tác dụng vừa đủ với 800 gr dung dịch H2SO4 loãng thì thu được 4,48 lit khí (đkc) và dung dịch A a) Tính % khối lượng mỗi chất trong X b) Tính C% dung dịch H2SO4 đã dùng c) Tính khối lượng các muối trong dung dịch A ĐS: a Fe :31,82% ; CuO : 68,18% b C% = 6,125 c m FeSO4 = 30,4 g : m CuSO4 = 48 g. 9) Cho m(gr) hỗn hợp X gồm Al, Fe tác dụng với 250 ml dung dịch H2SO4 loãng thu được 72,2 gr hỗn hợp muối và 12,32 lit khí (đkc) a Tính % khối lượng từng chất trong X b Tính CM dung dịch H2SO4 đã dùng ĐS: a Al : 27,84% ; Fe :71,26% b.C M = 2,2 M. V Rút kinh nghiệm: .
Duyệt của tổ trưởng
Trang 6Chủ đề 3:HIĐROSUNFUA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố về tính chất của H2S, SO2 và SO3
2 Kỹ năng: Củng cố kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho Hs
Phát huy tính tư duy và hoạt động nhóm trong quá trình hoàn thành bài tập
3 Trọng tâm:
Tính chất của H2S, SO2 và SO3
II Phương pháp
Đàm thoại gợi mở, giải quyết bài tập nhóm
III Chuẩn bị
- Gv: Bài tập về H2S, SO2 và SO3
- Hs: Ôn tập kiến thức cũ
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình học
3 Bài mới:
Hoạt động của lớp CB + TN Hoạt động 1- Củng cố kiến thức cơ bản Phiếu học số 1
Câu 1: a/ nêu tính chất hoá học H2S, Viết PTHH minh hoạ
b/ Hoàn thành các phản ứng của H2S với ( KOH, O2, nước Cl2, O3
*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
I Kiến thức lí thuyết:
1 H 2 S
- là một axit yếu (yếu hơn axit cacbonic)
Phản ứng với bazơ cho 2 muối ( tuỳ vào tỉ lệ số mol)
- là một chất khử mạnh:
Phản ứng với: O2; nước Br2,
nOH: nH2S = x x=1 → HS− x=2 → S2−
1<x<2 cả 2 x>2 → S2− và dư OH− x<1 → HS− và dư H2S
Hoạt động 2- Bài tập áp dụng Phiếu học số 2
.Câu 1 Hoàn thành các phản ứng sau:
a H2S + H2O + Br2 b H2S + NaOH c H2S + KMnO4 + H2O
d SO2 + H2S e H2S + O3 g H2S + KMnO4 + H2SO4
Câu 2 Nhận biết các chất khí sau, viết pư nếu có: NH3, H2S, O2, O3
*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
Câu 1: H2S + H2O + Br2 2HBr + H2SO4
b H2S + NaOH NaHS + H2O hoặc Na2S + H2O
c H2S + 2KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
d SO2 + 2H2S 3S + 2H2O
e H2S + O3 t0 2SO2 + 2H2O
Câu 2- Cho quì tím nhận ra: NH3 hoá xanh
H2S hoá đỏ
- Nhúng giấy KI có tẩm hồ tinh bột sẽ nhận ra O3: tạo chất màu xanh
2KI + O3 + H2O 2KOH + I2 + O2
(I 2 làm hồ tinh bột chuyển xanh)
H2S + 2Cl2 → S + HCl
có thể có
S + 3Cl2 → SCl6
Hoạt động 3- Bài tập áp dụng Phiếu học số 3
Trang 7Câu 1: a/ Sục 4,48 lít H2S (đktc) vào 150ml dung dịch NaOH 2M Khối lượng Na2S thu được là bao nhiêu?
b/ Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí H2S (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1,25 M thu được dung dịch X Cho dung dịch CuCl2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa Y Giá trị của m là
*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
Câu 1: a/ nH2S = 0,2 (mol); nNaOH = 0,3 (mol)
Ta có: 1 < f = 1,5 < 2 nên tạo 2 muối: NaHS và Na2S
SO2 + NaOH → NaHS + H2O
x x x
SO2 + 2NaOH → Na2S + H2O
y 2y y
0, 2 0,1
Vậy mNa2S = 0,1.110 = 11g b/
Các muối CuS, PbS, HgS
Ag2S không tan trong dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng
…
Hoạt động của lớp TN Hoạt động 4- Bài tập nâng cao Phiếu học số 4
Câu 1: Hỗn hợp khí X gồm oxi và ozon có tỉ khối so với hidro bằng 20 Hỗn hợp khí Y gồm hidro và H2S có tỉ khối so với hidro bằng 9,0 Số mol hỗn hợp khí X cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp khí Y là bao nhiêu?
Câu 2: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,04 gam Zn và 0,896 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 240 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 11,338 gam kết tủa Tìm phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X ?
khảo
*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
Hướng dẫn Câu 1: Từ tỉ khối tìm được tỉ lệ mol giữa oxi và ozon
Từ tỉ khối và 4,32 gam hỗn hợp khí Y tìm được số mol H2 = 0,12 mol và số mol CO = 0,12 mol
Dùng ĐLBT mol e thì tìm được số mol O2 và số mol O3
ĐS 5,376 lít.
Câu 2: C 53,85%
Fe2+ + Ag+ →
Fe3+ + Ag
4 Củng cố: Kết hợp trong quá trình luyện tập
Câu 1: Cho V lít khí SO2 (đktc) tác dụng hết với dung dịch nước brom dư Thêm tiếp vào dung dịch sau phản ứng BaCl2
dư, thu được 2,33 gam kết tủa trắng Giá trị của V là
A 0,448 lít B 0,224 lít C 0,336 lít D 0,112 lít.
Câu 2: Cho các câu sau:
(1) Sục khí SO2 vào dung dịch NaOH dư tạo ra muối trung hòa Na2SO3
(2) Phân tử SO2 có cấu tạo thẳng
(3) SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
(4) Khí SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra mưa axit
(5) Khí SO2 có màu vàng lục và rất độc Các câu đúng là
A (2), (5) B (1), (2), (3), (5) C (1), (3), (4), (5) D (1), (3), (4).
Câu 3: Sục từ từ 6,4 gam SO2 vào 150 ml dung dịch NaOH 2M Dung dịch thu được sau phản ứng có chứa
A Na2SO3, NaHSO3, NaOH, H2O B Na2SO3, NaOH, H2O
C NaHSO3, H2O D NaHSO3, NaOH, H2O
câu 4 Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các lọ đựng riêng biệt SO2 và CO2?
A Dung dịch brom trong nước B Dung dịch NaOH.
C Dung dịch Ba(OH)2 D Dung dịch Ca(OH)2
Câu 5 Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí H2S (đktc) vào 400 ml dung dịch NaOH 1,25 M thu được dung dịch X Cho dung dịch CuCl2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa Y Giá trị của m là
Câu 6 Khi dẫn khí H2S vào dung dịch nước clo Trong phản ứng trên:
Trang 8A Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử B H2S là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử.
C H2S là chất khử, Cl2 là chất bị khử D H2S là chất khử, H2O là chất oxi hóa
5- Bài tập cho học sinh khá giỏi:
Câu 1 Hòa tan 18,4 g hỗn hợp Al và Zn trong dd H2SO4 loãng vừa đủ thu được 11,2 lit H2 (đktc)và dd A
a Tính % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b Tính khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch A
c Tính CM của 500ml dung dịch H2SO4 cần dùng
ĐS: %mAl =29,35%, %mZn=70,65%, m muối = 66,4g , C M = 1,0 M
Câu 2 : Hòa tan hoàn toàn 58,8g hỗn hợn 3 kim loại : Al, Fe và Cu vào dung dịch HCl dư Sau phản ứng thu được 22,4
lit H2 (đktc) Phần không tan cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu 8,96 lit SO2 (đktc) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại
Đs: %mAl = 18,37%, %mFe= 38,09%, %mCu = 45,36%
Câu 3 : Cho hỗn hợp X gồm: Fe,Al,Cu
- Lấy 17,4 g hh X tác dụng với dd HCl Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (00 C-2atm)
- Mặt khác cũng lấy 17,4g hỗn hợp tên tác dụng với dd H2SO4 đặc nóng ,sau phản ứng thu được 12,32 lít SO2 (đktc) a.Tính khối lượng và % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b Hấp thụ toàn bộ khí SO2 thu được vào 800ml dd KOH 1M thì thu được dd A Cô cạn dd A thì thu được bao nhiêu gam muối khan
Đs: m Fe = 5,6g, m Al = 5,4g; m Cu = 6,4g; %m Fe = 32,18%, %m Al = 31,03%, %m Cu = 36,79%, m muối = 75,5g
Câu 4 Hòa tan hoàn toàn 48,4 g hỗn hợp hai dung dịch muối Na2SO4 và Al2(SO4)3 vào dung dịch BaCl2 dư Sau phản ứng thu được 93,2g kết tủa Tính % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp
Đs: %mNa 2 SO 4 = 29,34%, %mAl 2 (SO 4 ) 3 = 70,66%
Câu 5 Tính khối lượng muối tạo thành trong cac trương hợp sau:
a: Hấp thụ hoàn toàn 12,8g SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M
b Hấp thụ hoàn toàn 0,2 mol SO2 vào 100 ml dung dịch KOH 1M
c Hấp thụ hoàn toàn 3,2g SO2 vào 100ml dung dịch NaOH 1M
V Rút kinh nghiệm: .
Duyệt của tổ trưởng Chủ đề 4:HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH Tiết: 29,30 Ngày: ….,/……/2017
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố về tính chất của H2SO4 và muối sunfat
2 Kỹ năng: Củng cố kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho Hs
Phát huy tính tư duy và hoạt động nhóm trong quá trình hoàn thành bài tập
3 Trọng tâm:
Tính chất của H2SO4 và muối sunfat
II Phương pháp
Đàm thoại gợi mở, giải quyết bài tập nhóm
III Chuẩn bị
- Gv: Bài tập về H2SO4 và muối sunfat
- Hs: Ôn tập kiến thức cũ
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình học
3 Bài mới:
Hoạt động của lớp CB + TN Hoạt động 1- Củng cố kiến thức cơ bản Phiếu học số 1
Câu 1: nêu tính chất hoá học SO2, SO3. Viết PTHH minh hoạ
Trang 9Câu 2: Hoàn thành các phản ứng sau:
a SO3 + CaO b SO2 + KOH c SO2 + MgO
d SO3 + Ba(OH)2 e SO2 + Ca(OH)2 f SO2 + Mg t0
Câu 3: Sục 4,48 lít SO2 (đktc) vào 150ml dung dịch NaOH 2M Khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch
thu được sau phản ứng là A 20,8 gam B 23,0 gam C 18,9 gam. D 31,2 gam
*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
I Kiến thức lí thuyết:
1 SO 2
- là một oxit axit
Tác dụng với bazo, oxit bzo, quỳ tím
- SO 2 có tính oxi hóa và có tính khử
- SO 2 có tính tẩy màu
- SO 3 là một oxit axit có tính háo nước
Tác dụng với bazo, oxit bzo, quỳ tím Câu 3: ĐA B
nOH: nSO2 = x x=1 → HSO3− x=2 → SO32−
1<x<2 cả 2 x>2 → SO32−và dư
OH− x<1 → HSO3−và dư
SO2
Hoạt động 2- Củng cố kiến thức cơ bản Phiếu học số 2
Câu 1: nêu tính chất hoá học H2SO4. Viết PTHH minh hoạ
Câu 2: Hoàn thành các phản ứng sau:
a H2SO4 + FeO b H2SO4 + K2CO3 c H2SO4 + KMnO4 + FeSO4
d Na2SO4 + BaCl2 e H2SO4 loãng + Fe f H2SO4 đặc + Fe t0
*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
I Kiến thức lí thuyết:
1 H 2 SO 4
- là một axit rất mạnh
Tác dụng với KL, muối, bazo, oxit bzo, quỳ tím
- H 2 SO 4 đặc có tính oxi hóa rất mạnh
Tác dụng với KL, hợp chất (vô cơ, hữu cơ)
- H 2 SO 4 đặc có tính háo nước và gây bỏng nặng
2 Muối sunfat
- có 2 loại muối sunfat: muối axit và muối trung hòa
- Đa số tan, trừ BaSO4, PbSO4,
H2SO4 loãng có tính oxi hóa ở nguyên tố Hidro
H2SO4 đặc có tính oxi hóa ở nguyên tố lưu huỳnh
Hoạt động 3- Bài tập áp dụng Phiếu học số 3
.Câu 1 Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: H2SO4, HCl, Na2SO4, NaCl
Câu 2 Trộn 200g dung dịch H2SO4 98% vào 100ml dung dịch BaCl2 2M thu được kết tủa có khối lượng:
A 46,6g B 20g C 23,3g D 40,0g
*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
Câu 1Hs dùng quì tím: quỳ đỏ H2SO4, HCl quỳ không đổi: NaCl, Na2SO4 dùng dd BaCl2 để nhận ra từng chất
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + HCl
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + NaCl
Câu 2 ĐA A
Quì tím hóa đỏ trong môi trường axit Quì tím hóa xanh trong môi trường Bazo
Hoạt động 4- Bài tập áp dụng Phiếu học số 4
Câu 1: Cho 855g dung dịch Ba(OH)210% vào 200g dd H2SO4 Lọc bỏ kết tủa trung hoà nước lọc người ta phải dùng 125
ml dd NaOH 25%, d = 1,28 (g/ml) Tính C% H2SO4 ban đầu
Trang 10*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
Câu 1: Nước lọc trung hòa với NaOH, đó chính là axit dư
Tính số mol NaOH → naxit dư (1) Tính số mol Ba(OH)2 → naxit đã p.ư (2)
∑naxit = naxit 1 + naxit 2 C% H2SO4 bđ = 49%
Phenoptalein hóa hồng trong môi trường bazo
Phenoptalein không đổi màu trong môi trường trung tính và axit
Hoạt động 5- Bài tập nâng cao Phiếu học số 5
Câu 1: Một dd chứa đồng thời HCl và H2SO4 Cho 200g dd đó tác dụng với dd BaCl2 dư tạo thành 46,6 gam chất kết tủa Lọc bỏ kết tủa, để trung hòa nước lọc, người ta phải dùng 500 ml dd NaOH 1,6M Tính C% của mỗi axit trong dung dịch ban đầu A C% HCl = 7,3%;C%H2SO4 = 4,9% B C% HCl = 7,3%;C%H2SO4 = 9,8%
C C% HCl = 3,5%; C%H2SO4 = 9,8% D C% HCl = 6,5%;C%H2SO4 = 5,4%
khảo
*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
Hướng dẫn Câu 1: ĐS B.
BaSO4 kết tủa màu trắng không tan trong nước , không tan trong axit mạnh
Hoạt động 6- Bài tập nâng cao Phiếu học số 6
Câu 1: Cho 6,8g hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dd H2SO4 loãng thì thu được 3,36 lít khí bay ra (đktc)
a Tính % khối lượng mỗi kim loại trong X?
b Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với H2SO4 đặc, nóng Tính VSO2 (đktc)?
khảo
*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng
Hướng dẫn Câu 1: Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Fe
mMg+Fe= 6,8g = 3,36l
2
3,36 0,15( )
22, 4
H
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
x .→ x
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
y → y x + y = 0,15
Giải hpt tìm được x, y: a mMg = 0,05.24 = 1,2 (g)
1, 2
% 100 17,7% % 100 17,7 82,3%
6,8
Hóa trị kim loại
x số mol kim loại = 2n SO2 + 4nS + 6nH2S
Hoạt động của lớp TN Hoạt động 7- Bài tập nâng cao Phiếu học số 7
Câu 1: a/ hoà tan 3,096g oleum H2SO4.2SO3 vào nước được dung dịch X Người ta phải dùng Vml dd KOH 0,25 M để trung hoà dd X Giá trị V là: :A 288ml B 300ml C 388ml D.200ml
b/ hoà tan 3,38g oleum X vào nước người ta phải dùng 800ml dd KOH 0,1 M để trung hoà dd X Công thức phân tử
oleum X là :A H2SO4.3SO3 B H2SO4.2SO3 C H2SO4.4SO3 D.H2SO45SO3
Câu 2: Hoà tan 8,9 gam hỗn hợp bột Fe và FeO bằng một lượng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa tách ra đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn cân nặng 10,68 gam Thành phần % khối lượng của Fe trong hỗn hợp là