Caân baèng hoùa hoïc laø traïng thaùi cuûa phaûn öùng thuaän nghòch khi toác ñoä phaûn öùng thuaän vaø toác ñoä phaûn öùng nghòch laø baèng nhau. Coù theå duy trì caân baèng [r]
Trang 13) Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
II) CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của giáo viên:
-Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý
2) Chuẩn bị của học sinh:
-Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hãy nhắc lại các kiến thức hóa học đã học?
HS cần trả lời được đó là : Cấu tạo nguyên tử, các loại phản ứng hóa học, bảng tuần hoàn các nguyêntố, nguyên tử, nguyên tố, chất…
3/ Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Thời
Hoạt động 1: Nhắc lại các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên
chất và hỗn hợp.
15’ GV: Yêu cầu các nhóm học sinh nhắc
lại các khái niệm: Nguyên tử, nguyên
tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên
chất và hỗn hợp? Cho ví dụ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh, sau đó yêu
câu học sinh nhắc lại
GV tóm tắt lại nội dung trên bảng
HS: thảo luận phát
biểu, đưa ra ví dụ
HS: Nhắc lại cáckhái niệm
I) CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
-Nguyên tử là những hạt vô cùngnhỏ trung hòa về điện
-Nguyên tố H2 là tập hợp nhữngnguyên tử cùng loại, có cùng số
p trong hạt nhân.
-Đơn chất là những chất được tạonên từ một nguyên tố hóa học.-Hợp chất là những chất tạo nêntừ 2 nguyên tố hóa học trở lên
Hoạt động 2: Các công thức tính số mol.
Trang 210’ GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm mol là gì? Khối lượng mol là gì?
GV lấy ví dụ với Fe và H2 để HS hiểu
cụ thể
GV chia nhóm HS và yêu cầu mỗi
nhóm HS thảo luận cho biết có các
công thức tính số mol nào?
GV bổ sung và tóm tắt thành sơ đồ
GV cung cấp ví dụ cho HS các nhóm
tính
HS trả lời
HS thảo luận nhómvà trình bày câu trảlời
HS thảo luận tínhtoán kết quả và trảlời
II) MOL:
Mol là lượng chất có chứa
N(6.1023) nguyên tử hoặc phân tửchất đó
Khối lượng mol (M)là khối lượng tính bằng gam của 1mol chất đó
Ví dụ: 1mol Fe có chứa 6.1023
nguyên tử Fe 1 mol H2 có chứa6.1023 phân tử H2
Các công thức tính số mol:
A:số phân tử; n:số mol;V:thể tích
ở đktc; m: khối lượng
Ví dụ: Tính số mol của: 5,6 gam
GV Yêu cầu các nhóm học sinh nêu
Hóa trị của một nguyên tố? Định luật
bảo toàn khối lượng ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung định
luật bảo toàn khối lượng
GV biểu diễn pư tổng quát và yêu cầu
HS cho biết biểu thức
HS trả lời
HS nêu nội dungđịnh luật
HS ghi biểu thức tínhvào bảng
III) HÓA TRỊ,ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG:
Cách viết CTPT dựa vào hóa trị:
Ab
xBa y
ax = by
Định luật bảo toàn khối lượng:
trong một phản ứng hóa học tổngkhối lượng các chất tham gia pưbằng khối lượng các chất tạothành
A+B >C+D thì
mA+mB = mC+mD
Hoạt động 4: Bài tập áp dụng
5’
GV cung cấp nội dung bài tập: hãy
điền vào ô trống của bảng sau các
số liệu thích hợp
HS suy nghĩ và trảlời
IV) BÀI TẬP:
Sốp
n=V/22.4 n=m/M
m=n.M
Trang 3Số p Số n Số e
Trong 4 nguyên tử trên, những cặp
nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên
tố hóa học?
Sau đó mời 2 HS lên bảng trình bày
b) Nguyên tử 1 và 3 thuộc cùng một nguyên tố hóa học vì có cùng số p là 19 (nguyên tố ka li) Nguyên tử 2 và thuộc cùng một nguyên tố hóa học vì có cùng số
p là 17 (nguyên tố Clo)
Hoạt động 5: Củng cố
4’ GV cung cấp bài tập, yêu cầu HS
nhắc lại CT cần vận dụng để áp
dụng tính
HS nhắc lại các CT liên hệ và tính Một hỗn hợp khí A gồm 0,8 molO2; 0,2 mol CO2 và 2 mol CH4
Giải:
mA= m(O2)+m(CO2)+m(CH4)
=0,8.32+0,2.44+2.16=66,4 (gam)
4/ Dặn dò :(2 phút)
-Về nhà xem lại các nội dung : tỉ khối hơi của chất khí, dung dịch, sự phân loại các chất vô cơ
-Làm bài tập sau : : Một hỗn hợp khí A gồm 0,8 mol O2; 0,2 mol CO2 và 2 mol CH4
a) Cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí? Bao nhiêu lần?
b) Tính % thể tích và % khối lượng mỗi khí trong A?
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ngày soạn : 04/09/2006
Tiết 2 ÔN TẬP ĐẦU NĂM (Tiết 2)
Trang 4ở đktc (V) và số mol phân tử chất (A).
-Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản mà ở lớp 8,9 các em đãlàm quen
3) Thái độ:
Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
II) CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của giáo viên:
-Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý
2) Chuẩn bị của học sinh:
-Ôn tập các kiến thức GV đã dặn dò trước
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Thời
Hoạt động 1: Tỉ khối của chất khí.
10’ GV: Từ mối quan hệ giữa số mol n và
thể tích V trong sơ đồ đưa ra mối quan
hệ giữa các giá trị V và n trong cùng
điều kiện nhiệt độ, áp suất
GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa về
tỉ khối của chất khí
GV yêu cầu HS trả lời khối lượng mol
của không khí là bao nhiêu? Tỉ khối
hơi của khí A so với không khí được
Hoạt động 2: Ôn tập các khái niệm và công thức về dung dịch
11’
GV yêu cầu HS nhắc khái niệm về
dung dịch và độ tan, viết biểu thức
tính
HS phát biểu và viếtcác biểu thức
II) DUNG DỊCH : 1) Độ tan:
Trang 5GV cho HS nhận xét ảnh hưởng của
nhiệt độ đến độ tan
GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào là
nồng độ mol, nồng độ %? Viết các
công thức tính
GV cung cấp thêm các công thức tính
khối lượng riêng từ đó yêu cầu các
nhóm HS thay thế để tìm ra biểu thức
liên hệ giữa nồng đọ mol và nồng độ
tăng
Với chất khí: S tăng khi t0 giảm, ptăng
Nếu mt = S dd bão hòa
Nếu mt < S dd chưa bão hòa.Nếu mt > S dd quábão hòa
2) Nồng độ % và nồng độ mol:
GV: Các hợp chất vô cơ được chia
thành bao nhiêu loại? Đó là những loại
nào?
GV Cho mỗi nhóm HS ứng với mỗi
loại lấy ví dụ 10 chất và ghi vào bảng
HS trả lời
HS trao đổi và ghicác chất vào bảngtrả lời của nhómmình
III) PHÂN LOẠI CÁC CHẤT VÔ CƠ : chia 4 loại:
Hoạt động 4: Bài tập áp dụng
12’ GV cung cấp nội dung bài tập cho HS
vận dụng các công thức về dung dịch
HS trả lời
HS tính số mol
IV) BÀI TẬP:
Cho 500 ml dd AgNO3 1M (d =1,2 g/ml) vào 300ml dd HCl 2M(d = 1,5g/ml) Tính nồng độ phầntrăm và nồng độ mol/l các chấttạo thành Giả sử chất rắn chiếmthể tích không đáng kể
Giải:
nHCl = 0,6 mol; nAgNO3 = 0,5mol
Phương trình pứ:
AgNO3 + HCl > AgCl + HNO3
0,5 0,5 0,5 0,5HNO3 0,5 mol; HCl còn dư 0,1mol
V dd sau pứ = 0,5 + 0,3 = 0,8 lit
Trang 6GV hướng dẫn tính toán kết quả Suy ra: CM (HCl) = 0,1/0,8 =
0,125M
CM (HNO3) = 0,5/0,8 = 0,625M
m dd AgNO3 = 500 1,2 = 600g
m dd HCl = 300 1,5 = 450g
m AgCl = 0,5.143,5 = 71,75g
m dd sau pứ = 600 + 450 – 71,75
= 978,25 g C%(HNO3) = 978, 250,5.63 100
=3,22%
C% (HCl)= 0,1.36,5978, 25 100 = 0,37%
Hoạt động 5: Củng cố
3’ GV cung cấp bài tập trắc nghiệm,
yêu cầu HS nhắc lại CT cần vận
dụng để áp dụng tính
HS nhắc lại các CT liên hệ và tính Có 4 chất rắn: CaO, HCl, NaNO
3, KCl Số chất phản ứng với H2O tạo ra bazơ là:
A.1 B.2 C.3 D.4
4/ Dặn dò :(2 phút)
-Về nhà xem trước bài mới
-Làm bài tập sau : Hòa tan 15,5 g Na2O vào nước thu được 0,5 lit dd A
a)Viết phương trình phản ứng và tính CM của dd A
b)Tính thể tích dd H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml) cần dùng để trung hòa hết dung dịch A
c)Tính CM các chất trong dd sau phản ứng
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ngày soạn : 08/09/2009
Trang 7Tiết 3 : Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I) MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Học sinh biết: Đơn vị tính khối lượng, kích thước của nguyên tử, kí hiệu, khối lượng và điện tích
của các hạt electron, proton, nơtron
Học sinh hiểu: Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố Nguyên tử có cấu tạo phức tạp,
nguyên tử có cấu tạo rỗng
2/ Kĩ năng:
- Quan sát mô hình thí nghiệm, rút ra kết luận
- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
- Tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử
3/ Thái độ:
- Yêu mến các môn khoa học
- Tinh thần làm việc nghiêm túc, có ý thức tự giác học tập, tự vươn lên
II) CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh về một số nhà Bác học nghiên cứu, phát hiện thành phần cấu tạo nguyên tử
- Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực (H1.1 và 1.2 SGK)
- Mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử (H1.3 SGK)
2/ Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc lại SGK lớp 8, phần cấu tạo nguyên tử
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Giảng bài mới:
GV giới thiệu bà mới:GV giới thiệu sơ lược các nội dung của bài mới sẽ tìm hiểu.
Tiến trình bài dạy:
Thờ
i
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
10’ GV: Yêu cầu học sinh
nhắc lại: Nguyên tử là
gì? Nguyên tử được tạo từ
những hạt nào? Kí hiệu
các hạt
GV: Cho HS đọc SGK
thảo luận nhóm về sự tìm
ra electron và hạt nhân
HS: Thảo luận nhómvà trả lời
Nguyên tử gồm hạtnhân mang điện tíchdương và vỏ mang điệnâm Nguyên tử tạo bởi
3 lọai hạt proton,nơtron và electron
HS: Cá nhân Nghiên
cứu hình vẽ 1.1, 1.2SGK /trang 4 và thảo
I-Thành phần cấu tạo của nguyên tử.
1) Electron:
a) Sự tìm ra electron:
- Tia âm cực gồm chùm hạt electronmang điện tích âm và mỗi hạt đều cókhối lượng được gọi là electron
b)Khối lượng, điện tích.
me = 9,1.10-31 kg
qe = -1,6.10-19 (C)= 1
Trang 8-luận theo nhóm Đạidiện nhóm trả lời, cácnhóm khác nhận xét vàbổ sung.
Hoạt động 2: Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.
9’
GV: Sử dụng hình 1.3
SGK mô tả thí nghiệm,
yêu cầu hình sinh nhận
Hầu hết các hạt đềuxuyên thẳng qua lávàng chứng tỏ nguyêntử có cấu tạo rỗng Mộtsố ít hạt đi lệch hướngban đầu hoặc bị bật trởlại chứng tỏ tâmnguyên tử là hạt nhânmang điện tích dương
HS: Thảo luận nhómrút ra kết luận về thànhphần cấu tạo nguyêntử
2) Sự tìm ra hạt nhân:
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng
-Hạt mang điện tích dươngcó kích thước nhỏ so với nguyên tửnằm ở tâm đó là hạt nhân nguyên tử
Hoạt động 3: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
10’
GV: yêu cầu học sinh đọc
SGK tìm ra các thông tin
về cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử
HS: Thảo luận nhómrút ra kết luận về thànhphần cấu tạo của hạtnhân nguyên tử
3) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
+ Chứa proton (p) và nơtron (n)
+ Khối lượng: mp mn =1,67.10-27kg
1u
+Điện tích:
qp = + 1,6.10-19 (c) = 1+
qn = 0 (hạt trung hòa)
Hoạt động 4: Kích thước và khối lượng nguyên tử.
9’
GV: Yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK và trả
lời câu hỏi: so sánh
đường kính của các hạt
cấu tạo nên nguyên tử?
Đường kính của nguyên
tử và của hạt nhân?
GV giới thiệu về đơn vị
nguyên tử u Tính đơn vị
u theo kg từ đó yêu cầu
HS tính khối lượng của
HS: đọc SGK, thảoluận nhóm và rút ranhận xét, so sánhđường kính nguyên tử,hạt nhân,…
HS tính khối lượng củahạt p và n theo đơn vị uvà kết luận
II- Kích thước và khối lượng của nguyên tử.
1/ Kích thước:
dnt = 10-10 m =10-1nm =1A0
dhn=10-14 m =10-5 nm =10-4 (A0)
de=dp =10-17m =10-8nm =
10-7 A0
2/ Khối lượng: 1u = 1/12 khối lượng
của một nguyên tử đồng vị cacbon
12 Nguyên tử này có khối lượng là
Trang 9các hạt p và n theo đơn vị
-27kg
1u = 19,9265.10-27/12= 1,6605.10-27kg
mp mn 1u
Hoạt động 5: Củng cố. 4’ GV yêu cầu HS tính khối lượng của nguyên tử Cacbon và nguyên tử Hiđro theo đơn vị u HS: từ khối lượng của nguyên tử theo kg tính ra đơn vị u mc = 19,9265.10-27/1,6605.10-27 = 12u mC = 1,67.10-27/1,66.10-27 1u 4/ Dặn dò: (2 phút) -Về nhà học bài cũ và xem trước bài hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị -Làm bài tập sau: 3,4,5 sgk/9 IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 10
Ngày soạn : 09/9/2009
Tiết 4 Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỒNG VỊ
I)MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Giúp HS biết và hiểu được:
- Khái niệm về số đơn vị điện tích hạt nhân, phân biệt số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) với khái niệnđiện tích hạt nhân (Z+)
- Kí hiệu nguyên tử
- Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron trong nguyên tử.Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử
2) Kĩ năng:
-Rèn luyện kỹ năng nhận biết và phân biệt các khái niệm khác nhau
-Rèn luyện kỹ năng tính toán các đại lượng thông qua kí hiệu nguyên tử
3) Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
II) CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của giáo viên:
-Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý
-Giáo án giảng dạy, SGK
2) Chuẩn bị của học sinh:
-Học bài cũ và đọc trước bài mới
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV: Cho biết thành phần cấu tạo của nguyên tử và đặc điểm của các thành phần đó?
HS cần trả lời được: gồm có proton, nơtron, electron Và các đặc điểm của các loại hạt này
3/ Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Thời
gian Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Hạt nhân nguyên tử.
15’ GV: Liên hệ với phần
kiểm tra bài cũ cho
học sinh rút ra kết
luận điện tích hạt
nhân là điện tích của
Cho ví dụ
I)HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:
1) Điện tích hạt nhân:
Nếu hạt nhân nguyên tử có Z hạt proton thì điệntích hạt nhân là Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhânlà Z Vì vậy:
số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e =Z
2) Số khối:
Số khối của hạt nhân (A) bằng tổng sốprton(Z) và tổng số nơtron (N)
Công thức: A = Z + N
Trang 11SGK và cho biết số
khố là? Công thức
tính? Cho ví dụ?
Hoạt động 2: Nguyên tố hóa học.
18’
GV: Cho học sinh tìm
hiểu SGK và nêu định
nghĩa nguyên tố hóa
học là gì?
Phân biệt khái niệm
nguyên tử và nguyên
tố?
GV: Cho học sinh tìm
hiểu SGK và cho biết
số hiệu nguyên tử là
gì? Cho ví dụ?
GV: Mối quan hệ giữa
số hiệu nguyên tử với
các hạt cơ bản?
GV: Cho học sinh tìm
hiểu SGK và giải
thích các thông số
trong kí hiệu?
GV:Từ kí hiệu nguyên
tử ta biết được những
thành phần nào liên
liên quan đến nguyên
tử?
HS: Thảo luận theonhóm nhỏ và đạidiện trả lời
HS: Cho ví dụ:
Tất cả các nguyên tửcó Z = 8+ đều thuộcnguyên tố oxi
HS: Thảo luận theonhóm nhỏ và đạidiện trả lời
HS: Cho ví dụ: 23
11Nacho biết Na có sốkhối A = 23, số hiệunguyên tử = số đơn vịđiện tích hạt nhân =số p = số e = 11;Điệntích hạt nhân là 11+
II) NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
2) Số hiệu nguyên tử:
Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) của một nguyêntố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tốđó Vậy:
số hiệu nguyên tử =số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e =Z
3) Kí hiệu nguyên tử:
A
zX
X là kí hiệu nguyên tố
A là số khối (A = Z + N)
Z là số hiệu nguyên tử
Hoạt động 3: Củng cố.
5’ GV phát phiếu học tập
cho HS các nhóm yêu
cầu đại diện nhóm lên
trình bày bài làm
HS thảo luận và cửđại diện trình bày và
so sánh các kết quảvới nhau
Nguyên tử protoSố
n
Số nơtro n
Số electron khốiSố Điệntích
hạt nhân
4/ Dặn dò :(2 phút)
-Về nhà học bài cũ, đoc trước phần đồng vị và nguyên tử khối
-Về nhà 1 đến 6 sgk / trang 10 và 1.18 đến 1.24 sbt / trang 6
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 12(Tiếp theo)
I)MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Giúp HS biết và hiểu được:
- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình
-Cách xác định nguyên tử khối trung bình..
- Tính nguyên tử khối trung bình một cách thành thạo
- Rèn thái độ học tập có khoa học
- Xây dựng thái độ đúng đắn, có tinh thần trách nhiệm
II) CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh vẽ các đồng vị của hiđro, phiếu học tập
-Giáo án giảng dạy, SGK
2) Chuẩn bị của học sinh:
- Thuộc bài cũ, đọc trước bài mới ở nhà và xem lại bài nguyên tử khối ở lớp 8
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV: Xác định số proton, số nơtron và điện tích hạt nhân của các nguyên tử sau:
Điện tích hạt nhân
(GV nhận xét đánh giá điểm số)
3/ Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Thời
gian Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Đồng vị.
15’
GV: Liên hệ với
phần kiểm tra bài cũ
cho học sinh rút ra
định nghĩa đồng vị?
GV: Lưu ý cho học
sinh về 2 đồng vị
đặc biệt của hiđro
HS: Thảo luậntheo nhóm nhỏ vàđại diện trả lời
HS: Cho ví dụkhác 2 ví dụ trên
Oxi có 3 đồng vị:
VD: Hiđro có 3 đồng vị là:
Hoạt động 2: Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình.
bình.
Trang 13GV: Đơn vị khối lượng
nguyên tử là gì?
Nguyên tử khối là gì?
Ý nghĩa của nguyên tử
giải thích các thông số
trong trong công thức ?
VD1: Như sgk /tr 13
VD2: Nguyên tố X có
2 đồng vị là X1 và X2
với tỉ lệ số nguyên tử
X1 và X2 lần lượt là
27:23 Hạt nhân
nguyên tử X có
35proton.Trong
nguyên tử X1 có 44
nơtron Số nơtron của
X2 nhiều hơn X1 là 2
Tính nguyên tử khối
trung bình của X
HS: Thảo luậntheo nhóm nhỏvà đại diện trảlời
Đơn vị khốilượng nguyên tửlà u
- Nguyên tửkhối trung bình?
- Công thứctính?
HS: Aùp dụng
tính khối lượngnguyên tử khốitrung bình củaclo
HS: Thảo luận5’ sau đó cử đạidiện trình bàybài làm
2) Nguyên tử khối trung bình:
Hoạt động 3: Củng cố.
5’ GV phát phiếu học tập
cho HS các nhóm yêu
cầu đại diện nhóm lên
trình bày bài làm
HS thảo luận vàcử đại diện trìnhbày và so sánhcác kết quả vớinhau
Clo có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl, Natri có 2 đồng vịlà 23Na và 24Na Số phân tử NaCl là bao nhiêu?Viết các công thức của chúng
Đáp án: 4 phân tử
4/ Dặn dò :(1 phút)
-Về nhà học bài cũ, ôn lại kiến thức 2 bài 1 và 2 tiết sau luyện tập
-Về nhà 1 đến 6 sgk / trang 10 và 1.18 đến 1.24 sbt / trang 6
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 14
Ngày soạn :14/9/2009
Tiết 6: Bài 3 : LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I.MỤC TIÊU :
1.Về kiến thức :
Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức :
-Thành phần cấu tạo nguyên tử
-Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học , số hiệu nguyên tử , kí hiệu nguyên tử , đồng vị, nguyên tử khối trung bình
-Các khái niệm liên quan đến hạt nhân nguyên tử: điện tích hạt nhân, số khối và các định nghĩavề nguyên tố hóa hoc, đồng vị
2.Về kĩ năng :
-Xác định số e,p,n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
-Xác định nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học
3 Thái độ:
-Có tinh thần làm việc tập thể, theo nhóm
-Có trách nhiệm giúp đỡ bạn cùng tiến bộ
II.CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của GV:
-Giáo án giảng dạy, tài liệu
-Bài tập bổ sung cho HS thảo luận
2/ Chuẩn bị của HS:
-Xem lại nội dung bài 1 và bài 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Câu hỏi: Nêu định nghĩ nguyên tố hóa học? Viết các công thức tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học và giải thích các đại lượng trong công thức
Tiến trình tiết dạy:
Thời
gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức trọng tâm
Hoạt động 1 : Tóm tắt lí thuyết cơ bản.
10’
GV: Đàm thoại cho HS
điền các thông tin vào sơ đồ tóm tắc ?
GV: Yêu cầu Hs nhắc lại
kí hiệu nguyên tử Từ đó
ôn tập cho Hs về hạt nhân
HS nhớ lại kiến
thức cũ và tham khảo SGK trả lời
HS viết lại kí hiệu nguyên tử và cho biết các đại lượng
A.LÍ THUYẾT 1.Thành phần cấu tạo nguyên tử :
nguyên tử
Vỏ nguyên tử gồm các electron(e)
me = 0,00055u, qe =1-
hạt nhânnguyên tử
- số hiệu nguyên tử Z = số p = số e
Vd :27Al, Cho biết nguyên tử Al có :
Trang 15nguyên tử
trong kí hiệu Z=E=13, N =14, Z+ =13+ , mAl
27 u
Lưu ý : mntử Au
- Với 82 nguyên tố đầu ( Z =1 82) luôn có :
GV yêu cầu HS theo dõi
nội dung bài tập 1 sgk
trang 15
GV:Yêu cầu HS nhắc lại:
khối lượng của e, của p
và của n theo các đơn vị
kg và g
GV ý cách làm bài tập
1: tính khối lượng của 7 e,
7pvà 7n và chú ý: khối
lượng tính ra đơn vị là
gam
GV Cho Hs khác nhận
xét, rồi củng cố cho hS
thấy được khối lượng của
e rất nhỏ so với khối
lượng nguyên tử Vì vậy
khối lượng nguyên tử tập
trung hầu hết ở hạt nhân
mình
HS: nhắc lại khối
lượng của các hạt
e, p và n
HS thảo luận và trình bày bài làm
HS nhận xét và cho
ý kiến của mình
B.BÀI TẬP Bài 1 :a Hãy tính khối lượng(g) của
nguyên tử Nitơ(gồm 7e, 7p, 7n )
b Tính tỉ số khối lượng của electron
trong nguyên tử Nitơ so với khối lượng của toàn nguyên tử
Bài làm:
- m p =7.1,6726.10-27 = 11,7082.10-27
kg
- m n =7.1,6748.10-27kg = 11,7236.10-27kg
10 0064 , 0
= 0,00027
Hoạt động 3: Bài tập 2.
08’ GV yêu cầu HS nhắc lại
các công thức tính
nguyên tử khối trung
bình
HS trả lời và viết
công thức tính Bài 2 : Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố K biết rằng trong tự
nhiên thành phần phần trăm của các đồng vị K là :
Bài làm:
_
A= 39.93,25840100.0,01241.6,73 = 39,135
Hoạt động 3: Củng cố.
Trang 16GV yêu cầu HS đọc và
phân tích đề bài 5 sgk
trang 15
GV : hãy cho biết đồng II
oxit có CTPT là gì?
GV căn cứ vào số đồng vị
của Cu và O hãy cho biết
và viết CTPT của các
đông II oxit
HS đọc và phân
tích đề bài
HS trả lời: CuO
HS thảo luận và trình bày bài làm
Bài 4 : Viết công thức các loại đồng
(II) oxit , biết rằng Đồng và Oxi có các đồng vị sau :
4/ Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà làm các bài tập còn lại và xem trước bài 4: cấu tạo vỏ nguyên tử
-Bài tập bổ sung:
Tổng số p, e, n trong nguyên tử một nguyên tố là 58 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 Tính số hạt mỗi loại
IV) RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG:
Trang 17
- Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
2/ Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng quan sát thông qua các mô hình nguyên tử
-Rèn luyện kĩ năng tưởng tượng từ các hình ảnh trực quan cụ thể của mô hình nguyên tử
3/ Thái độ:
- Yêu mến các môn khoa học
- Ham muốn tìm hiểu, say mê khoa học.
II) CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Bo, Rơzơfo và obitan nguyên tử hiđro
- Giáo án giảng dạy, tài liệu, sách giáo khoa, dụng cụ lên lớp.
2/ Chuẩn bị của học sinh:
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập và nghiên cứu bài trước ở nhà để thảo luận
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
GV: Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54 Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị là 63
29Cu và 65
29
Cu Tính tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị trong tự nhiên
3/ Giảng bài mới:
GV giới thiệu bài mới:Thành phần của vỏ nguyên tử là các electron Vậy các hạt electron này
chuyển động và có đặc điểm gì nổi bậc, có ảnh hưởng gì đến hạt nhân nguyên tử hay không? Đi vàotìm hiểu nội dung bài để giải thích cho điều đó
Tiến trình bài dạy:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Sự chuyển động của electron trong nguyên tử:
10’
GV : Cho HS đọc sgk và
quan sát sơ đồ mẫu hành
tinh nguyên tử Bo,
Rơzơfo (H1.6) để rút ra
kết luận về sự chuyển
động của electron
GV: Phân tích sự tồn tại
của mô hình này là không
giải thích được tính bền
của nguyên tư.û
GV Cho HS đọc sgk và
quan sát đám mây
electron của nguyên tử
hiđro và yêu cầu HS cho
biết về sự chuyển động
HS: Nghiên cứu sgk vàthảo luận theo nhómnhỏ rồi đại diện nhómtrả lời
Electron chuyển độngtheo một quỹ đạo xácđịnh
HS: Nghiên cứu sgk vàthảo luận theo nhóm
Electron chuyển độngxung quanh hạt nhânkhông theo quỹ đạo xác
Sự chuyển động của electron
trong nguyên tử.
1 Mô hình hành tinh nguyên tử.
Trong nguyên tử, các e chuyểnđộng xung quanh hạt nhân theo mộtquỹ đạo xác định như tròn hay bầudục giống như quỹ đạo của cáchành tinh chuyển động xung quanhmặt trời
2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử, obitan nguyên tử
a) sự chuyển động của e trong nguyên tử.
Trang 18của e theo mô hình hiện
đại?
GV đặt vấn đề : vì sao
electron mang điện âm
mà không bị hút dính vào
hạt nhân nguyên tử mang
điện dương?
GV giải thích: ở tầng lớp
siêu vi mô thì các định
luật tác dụng của điện
tích không còn đúng
b) Các electron chuyển động trong một khoảng không gian quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử.
Trong quá trình chuyển động, cácelectron chịu tác động của lực húttĩnh điện của hạt nhân
Hoạt động 2: Lớp electron.
9’
GV cho HS nghiên cứu
SGK sau đó yêu cầu HS
rút ra các kết luận sau
đây: Sự sắp xếp các
electron ở trạng thái cơ
bản và ảnh hưởng của lực
hút hạt nhân với các
electron
GV cho HS nghiên cứu
tiếp các nội dung và cho
biết thêm: Lớp electron;
cách ghi và tên gọi của
các lớpc electron trong
nguyên tử
HS nghiên cứu SGK vàrút ra các kết luận theoyêu cầu
HS: các electron trêncùng một lớp có mứcnăng lượng gần bằngnhau Lớp electronđược ghi bằng các sốnguyên 1,2,3,4 vớitên gọi tương ứng
II) Lớp electron và phân lớp electron:
1) Lớp electron:
Trong nguyên tử các electron phânbố từ mức năng lượng thấp đến caovà sắp thành từng lớp
Các electron ở gần hạt nhân bị hútmạnh, các electron ở xa hạt nhân bịhút yếu nên dễ bị tách ra khỏinguyên tử
Các electron trên cùng một lớp cómức năng lượng gần bằng nhau.Lớp electron được ghi bằng các sốnguyên 1,2,3,4 với tên gọi tươngứng K, L, M, N
Hoạt động 3: Củng cố.
10’ GV yêu cầu HS cho biết
trong nguyên tử những
giá trị nào bằng nhau?
GV nhấn mạnh: số
electron ở lớp vỏ nguyên
tử bằng số thứ tự của
nguyên tố trong bảng
tuần hoàn, các electron
được xếp thành từng lớp
HS trả lời: số p = số e =số đơn vị điện tích hạtnhân = số hiệu nguyêntử
Số electron của vỏ nguyên tử bằng số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Các electron được xếp thành từng lớp trong vỏ nguyên tử.
4/ Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài
-Làm bài tập sau: 1, 2 sgk/22
Trang 19IV) RUÙT KINH NGHIEÄM, BOÅ SUNG:
Trang 20
Ngày soạn : 19/9/2009
Tiết 8 Bài 4 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I.MỤC TIÊU CỦA BÀI
1.Về kiến thức :
Học sinh hiểu :
-Trong nguyên tử , electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử
-Cấu tạo vỏ nguyên tử Lớp và phân lớp electron.Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp
2.Kĩ năng :
Học sinh rèn luyện kĩ năng giải bài tập liên quan đến các kiến thức sau : Phân biệt lớp electron và phân lớp electron ;Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp; cách kí hiệu các lớp, phân lớp ; Sự phân bố electron các lớp ( K, L, M ) và phân lớp(s, p, d)
3.Thái độ:
-Có thái độ đúng mực khi làm việc cùng nhiều người
-Tinh thần giúp đỡ bạn cùng tiến bộ
-Có ý chí vươn lean trong học tập
II.CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV:
-Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ –đơ –pho và Bo
-Obitan nguyên tử Hiđro
2 Chuẩn bị của HS:
-Đọc trước bài mới, tham khảo trước mô hình nguyên tử nguyên tử
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
GV: Vậy trong một lớp
electron các electron
có năng lượng bằng
nhau được xếp như thế
nào ?
GV: Yêu cầu HS đọc
SGK cho biết kí hiệu
các phân lớp ? Số
phân lớp trong mỗi lớp
?
GV: Em hãy cho biết lớp
và phân lớp e khác
nhau chỗ nào ?
Các e có năng lượngbằng nhau được xếp thành một phân lớp
HS nghiên cứu SGKvà trả lời
HS trả lời: lớp electron bao gồm nhiều phân lớp, lớp rộng hơn phân lớp
3.Phân lớp electron: Gồm các
electron có năng lượng bằng nhau
Các phân lớp được kí hiệu bằng các
chữ cái s, p, d, f
Vd: Lớp K(n=1) có 1 phân lớp: 1s Lớp L(n=2) có 2 phân lớp: 2s,2p Lớp M(n=3) có 3 phân lớp:
3s,3p,3d
Lớp N(n=4) có 4 phân lớp:
4s,4p,4d,4f
Trang 21
GV: Hướng dẫn HS phân
bố e vào các phân lớp
GV: Sắp xếp e của N vào
các lớp Từ đó yêu cầu
HS làm các ví dụ khác
GV: Kết luận: lớp n có n
phân lớp hay lớp thứ n có
n phân lớp
Vậy : Lớp thứ n có n phân lớp.
Hoạt động 2: Số electron tối đa của mỗi lớp, phân lớp.
9’
GV :Vậy trong mỗi phân
lớp electron chứa tối đa
bao nhiêu electron ?
Yêu cầu HS đọc SGK cho
biết số e tối đa trong một
phân lớp, hướng dẫn HS
cách kí hiệu e trên các
phân lớp
GV: Đàm thoại cho HS
nhắc lại số phân lớp
trong mỗi lớp? Sốâ e tối đa
trong mỗi phân lớp => Số
e tối đa trong một lớp
HS nghiên cứu SGK và trả lời
HS: Lớp K có tối
đa 2e, lớp L có tối đa 8e, lớp M có tối đa 18e…
II.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP VÀ TRONG MỘT LỚP:
1 số electron tối đa trong một phân lớp
n=2(lớp L) 8 2s22p6
n=3(lớpM) 18 3s23p63d10
n=4( lớp N) 32 4s24p64d104f14
Hoạt động 3: Củng cố.
10’ GV yêu cầu HS cho biết
trong nguyên tử lớp và
phân lớp có sự khác nhau
nào?
HS trả lời: phân lớplà đơn vị nhỏ hơnlớp
Mỗi lớp có thể có nhiều phân lớp.
4/ Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài
-Làm bài tập sau: 3,4,5,6 sgk/15
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn : 25/9/2009
Trang 22Tiết 9 : Bài 5 : CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
I.MỤC TIÊU CỦA BÀI
Photocopy ra khổ lớn, treo bảng để dạy học :
-Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp
-Bảng : Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu
Hoạt động 1 : Năng lượng của electron trong nguyên tử.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
nguyên tắc sắp xếp e trong nguyên tử ?
GV: Đó là nội dung của
GV: Treo bảng cấu hình e
của 20 ntố, diễn giảng cho HS biết cấu hình elà gì ?
HS:Các electron trongnguyên tử ở trạng thái
cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao
HS:
Thứ tự mức năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d
I.NĂNG LƯỢNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
1.Nguyên lí vững bền : Các
electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao
2.Thứ tự mức năng lượng :
7s6p5p4p3p7p
2p
6d5d4d3d
7d6f5f4f
7f6s
5s4s3s2s1sPhân mức năng lượng
7654321
TT lớp e(n)
Thứ tự mức năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s4f 5d
Hoạt động 2 :
Trang 23GV: Cho HS đọc phần quy
ước, các bước viết cấu hình
e Sau đó GV lấy ví dụ, phân
tích cho HS cách viết cấu
hình e
GV: Hướng dẫn HS làm viết
cấu hình e của các nguyên tố có Z= 1, 11,
12, 18
GV: Hướng dẫn HS cách viết
cấu hình với ntố có Z =
21 trở lên Vd : Fe
GV: Cho HS viết cấu hình
của một số nguyên tố
GV yêu cầu HS đọc SGK và
cho biết nguyên tố s, p, d, f?
GV yêu cầu HS xem sgk cấu
HS đọc SGK và rút
ra các qui ước để viết cấu hình electron
23p63d64s2
HS trả lời: là nhữngnguyên tố có electron cuối cùng lần lượt vào các phân lớp s, p, d
HS đọc SGK
II.CẤU HÌNH ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ 1.Cấu hình electron nguyên tử :
Là cách biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
a.Quy ước cách viết cấu hình electron (sgk)
b.Các bước viết cấu hình electron nguyên tử :
+ Xác định số e trong nguyên tử + Phân bố các electron theo thứ tự tăng dần mức năng lượng, rồi sắpxếp theo thứ tự :
-Lớp electron tăng dần (n=1,2,3 .)
-Trong cùng một lớp theo thứ tự :s,p,d,f
Chú ý: Với các nguyên tố có Z
=120 thì cấu hình trùng với mức năng lượng
Vd : 1H : 1s1 ; 2He : 1s2 ; 3Li : 1s22s1
Cấu hình electron:1s22s22p63s23p63d64s2
Hay Fe: [Ar]3d64s2
Nguyên tố s là nguyên tố màelectron cuối cùng đang điền vàophân lớp s Tương tự là cácnguyên tố p, d, f
2.Cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố (sgk)
Trang 24hình e của 20 nguyên tố đầu.
Hoạt động 3 : Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
GV:Cho hs dựa vào cấu hình
electron của Cl và Na, Cho
biết electron thuộc lớp nào
ở gần hạt nhân nhất ? xa
hạt nhân nhất ? electron
nào liên kết với hạt nhân
chặt chẽ nhất ? kém chặt
chẽ nhất ?
GV: Đàm thoại cho hs thấy
được các electron ở lớp
ngoài cùng quyết định tính
chất của các nguyên tố
Yêu cầu HS cho biết
nguyên tử nào là của kim
loại, của phi kim, của khí
hiếm
GV: Dựa vào bảng cấu hình
của 20 nguyên tố, cho
HS nhận xét số lượng electron ở lớp ngoài cùng trong bảng trên nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm ?
HS:Các electron ở lớp K liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất,
HS đọc SGK và cho biết loại nguyên tử của nguyên tố dựa vào cấu hình electron
-Nguyên tử có 8 e ở lớp ngoàicùng(Trừ He) rất bền vững,chúng hầu như không tham giaphản ứng hoá học .Đó là cácnguyên tử khí hiếm
-Nguyên tử có 1,2,3 e ở lớp ngoàicùng là các nguyên tử kimloại(Trừ B,H, He)
-Nguyên tử có 5,6,7 e ở lớp ngoàicùng là các nguyên tử phi kim.-Nguyên tử có 4 e ở lớp ngoài cùngcó thể là kim loại hoặc phi kim
4/ Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài
-Làm bài tập sau: 1, 2,3 sgk/27,28
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 25
Ngày soạn : 02/10/2009
Tiết 10,11 Bài 6 : Luyện Tập:CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I) MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: củng cố cho HS các kiến thức:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử Những đặc trưng của nguyên tử
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử Sự phân bố electron trên các phân lớp theothứ tự lớp Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
3.Thái độ:
- Cẩn thận khi làm bài tập
- Làm việc theo nhóm kết hợp với độc lập suy nghĩ
II) CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của GV:
-Bài tập mẫu
-Bảng phụ
2/ Chẩu bị của học sinh:
-Ôn bài trước ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên
III) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:(1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ :(5phút).
Câu 1: Nêu đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
Cấu 2:Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau, cho biết nguyên tử nào là kimloại, phi kim, khí hiếm?
A (Z = 11); B (Z = 17); C (Z = 18)
(GV nhận xét bài giải và đánh giá điểm số)
3/ Giảng bài mới:
Thờ
i
gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:Tóm tắt lí thuyết
39’
GV Hướng dẫn học
sinh ôn lại những kiến
thức trọng tâm theo
sgk trang 33
GV dùng bảng phụ kẻ
HS: Học sinh nghiên
cứu sgk và trả lời cáccâu hỏi về thành phầnnguyên tử có trongsgk trang 33 phần Anhững kiến thức cơ
Kh phân lớp 1s 2s2p 3s3p3d 4s4p4d4f
Trang 26trước cho HS lean
điền các thông tin còn
thiếu
bản cần nắm vững:
Thành phần cấu tạocủa nguyên tử, cấutrúc vỏ ngtử
Cấu hìn
h e lnc
ns 1
ns 2
ns 2 np 1 ns 2 np 2 ns 2 np 3,4,5 ns 2 np 6
Số e thu ộc lnc
1,2 hoặc 3 4 5,6,7 8
Loạ i NT
Kim loại trừ
H, He, B
Có thể là KL, PK
Khí hiếm Tín
h chất cơ bản
Tính kim loại
Có thể là KL, PK
Trơ về mặt hóa học
Hoạt động 2: Phiếu học tập số 1:
10’ GV: Phát phiếu học
tập cho học sinh điền
vào phiếu học tập về
khối lượng điện tích
của các hạt e, p, n
Học sinh điền vàophiếu học tập về khốilượng điện tích củacác hạt e, p, n
Hoạt động 3: Phiếu học tập số 2:
10’ GV cho học sinh điền
vào phiếu học tập các
số liệu thích hợp liên
quan đến kí hiệu
nguyên tử
Học sinh điền vàophiếu học tập về sốhạt electron, proton,nơtron, số khối vàđiện tích hạt nhân
Hoạt động 4: Phiếu học tập số 3:
10’ GV cho HS nghiên
cứu theo nhóm và
điền vào phiếu học
tập các số liệu thích
hợp liên quan đến
phân lớp e, lớp
electron nguyên tử?
Học sinh điền vàophiếu học tập về số etối đa ở các phân lớp
s, p, d, f và số e tối
đa ở các lớp K, L, M,N
Hoạt động 5: Phiếu học tập số 4:
10’ GV yêu cầu học sinh
điền vào phiếu học
tập các số liệu thích
hợp liên quan đến số
obtan có trong một
phân lớp, một lớp
Học sinh điền vàophiếu học tập về sốobitan ở các phân lớp
s, p, d, f và số obitan
ở các lớp K, L, M, N
Số e tối đa
Phân lớpe
s p d f
Số obitan
Số obitan
Trang 27electron nguyên tử?
4/ Dặn dò: (5 phút)
-Về nhà học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài
-Làm bài tập sau:
Bài tập về nhà: 1 Tổng số p , n , e trong nguyên tử của 1 nguyên tố là 28 Xác định nguyên tố
đó ? Viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố đó ? Biết nguyên tử đó có 7 electron lớp ngoài cùng
2 Cho 8,19g muối NaX tác dụng với dd AgNO3 dư thu được 20,09g kết tủa a/ Xác định nguyên tử khối của X ?
b/ Nguyên tố X có 2 đồng vị là X1 và X2 Biết rằng số phân tử của đồng vị X1 gấp 3 lần sốnguyên tử của đồng vị X2 Tổng số hạt có trong đồng vị X1 ít hơn đồng vị X2 là 2 Xác định kí hiệunguyên tử của mỗi đồng vị
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 28
Ngày soạn: 15/10/2009
Tiết 12 Kiểm tra 1 tiết – bài viết số 1
I) MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
-Các nội dung của chương như: cấu tạo nguyên tử, thành phần nguyên tử
-Cấu hình electron nguyên tử
-Đánh giá kết quả học tập của HS qua việc làm bài kiểm tra
2/ Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng làm bài độc lập, tự chủ
-Làm bài tập, nhớ lại lí thuyết đã học trong chương I
-Rèn luyện kĩ năng trình bày bài làm khi kiểm tra và thi cử
3/ Thái độ:
-Rèn luyện sự kiên trì, chịu khó học tập
-Có ý thức học tập đúng đắn
-Có ý thức vươn lên, tự rèn luyện bản thân để làm chủ kiến thức
II) CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
-Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm
2/ Chuẩn bị của học sinh:
-Chuẩn bị bài cũ của chương
-Giấy làm bài, giấy nháp, bút mực, máy tính để làm bài
III) HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ:
GV phát đề kiểm tra và giám sát việc làm bài của HS
SỞ GD-ĐT BÌNH ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA HÓA KHỐI 10
Trường THPT Ngô Mây Bài số 1 học kì I năm học 2009-2008
Thời lượng: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
I)TRẮC NGHIỆM: (4 ĐIỂM)
Câu 1: Cấu tạo nên hạt nhân của nguyên tử Cacbon có Z= 6 và A = 13 là
A) 6 proton và 7 nơtron B) 6 proton và 6 nơtron
C) 6 nơtron và 13 proton D) 7 proton và 13 nơtron
Câu 2: Nguyên tử X có 20 electron và A = 42.
Nguyên tử Y có Z = 20 và A = 41
Nguyên tử Z có 20 nơtron và A = 39
Nguyên tử M có điện tích hạt nhân 20+ và A = 40
Các nguyên tử là đồng vị của nhau là
Câu 3: Trong kí hiệu nguyên tử cho ta biết
A) Số khối A và số hiệu nguyên tử Z B) Số proton Z
Câu 4: Cacbon có 2 đồng vị 12C và 13C, Oxi có 3 đồng vị là16O, 17O và 18O Có bao nhiêu công thức phân tử Cacbon oxit (CO) khác nhau?
Câu 5: Cho cấu hình electron sau: 1s22s23s23p63d24s2 Số electron ở lớp thứ 3 trong cấu hình electron trên là
Trang 29Câu 6: Nguyên tử X có tổng các hạt là 10, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
2 Số proton, electron và nơtron lần lượt là
Cho 2 đồng vị của nguyên tố hiđro: 1H và 2H
a) Viết các công thức phân tử hiđro nếu có
b) Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử
nAgNO3 = nAgCl = 0,02 mol
=> Khối lượng kết tủa: mAgCl = 0,02.143,5 = 2,87 gam
1,0
Kết Quả
Trang 30Lớp Sĩ số Giỏi Khá TB Yếu Kém
Trang 31Ngày soạn : 13/10/2009
Tiết 13 : Chương 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT
TUẦN HOÀN Bài 7: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I) MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Học sinh biết: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng hệ thống tuần hoàn.
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Lịch sử phát minh ra bảng tuần hoàn
2/ Kĩ năng:
- Dựa vào các ô trong bảng tuần hoàn để suy ra các thông tin về thành phần nguyên tử củanguyên tố name trong ô
3/ Thái độ:
- Yêu mến các môn khoa học
- Tinh thần làm việc nghiêm túc, có ý thức tự giác học tập, tự vươn lên
II) CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Giáo án, tài liệu, SGK
2/ Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc lại SGK lớp 8, phần cấu tạo bảng tuần hoàn
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Giảng bài mới:
GV giới thiệu bà mới:GV giới thiệu sơ lược các nội dung của bài mới sẽ tìm hiểu.
Tiến trình bài dạy:
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Sơ lược sự phát minh ra bảng tuần hoàn:
3’
GV: Yêu cầu học sinh làm
việc SGK để biết sơ lược
về sự phát minh ra bảng
GV cho HS nhìn vào bảng
tuần hoàn giới thiệu từng
nguyên tắc và các ví dụ
minh họa
I) Nguyên Tắc Sắp Xếp Các Nguyên Tố Trong Bảng Tuần Hoàn:
1.Các nguyên tố được sắp xếp theochiều tăng của điện tích hạt nhân
Trang 32GV yêu cầu HS nhắc lại
các nguyên tắc và lấy các
ví dụ khác
HS nhắc lại các nguyêntắc và lấy ví dụ 2.Các nguyên tố có cùng số lớpelectron trong nguyên tử được xếp
thành một hàng
3.Các nguyên tố có số electron hóatrị trong nguyên tử như nhau đượcxếp thành một cột
Hoạt động 3: Ô nguyên tố.
11’
GV: giới thiệu cho HS biết
các dữ liệu được ghi trong
ô: số hiệu nguyên tử, kí
hiệu hóa học, tên nguyên
tố, nguyên tử khối, độ âm
điện, cấu hình electron, số
OXH với trường hợp ví dụ
của Al
GV yêu cầu HS phân tích
dữ kiện có trong ô số 11
của bảng tuần hoàn
HS: theo dõi để vậndụng
HS: là nguyên tố Natri,
kí hiệu Na, số hiệunguyên tử 11, nguyên tửkhối 22,989, số OXH+1…
II) Cấu Tạo Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học :
1) Ô nguyên tố:
Mỗi nguyên tố hóa học được xếpvào một ô của bảng tuần hoàn gọilà ô nguyên tố
STT của ô = Số hiệu nguyên tửnguyên tố đó
ví dụ: Al ở ô số 13 suy ra số hiệunguyên tử là 13, có 13p, 13e
Hoạt động 4: Chu kì:
15’
GV yêu cầu HS cho biết
số chu kì có trong bảng
tuần hoàn, cho biết đặc
điểm chung của các
nguyên tố trong cùng một
chu kì
GV chỉ vào bảng tuần
hoàn và nêu các đặc điểm
của chu kì
GV yêu cầu HS cho biết
số lượng các nguyên tố có
trong các chu kì từ 1 đến
7
GV giới thiệu khái quát từ
chu kì 1 đến chu kì 7
HS cho biết có 7 chu kì,các nguyên tố trongcùng chu kì thì nguyêntử có cùng số lớpelectron
HS: trả lời số nguyên tốtrong mỗi chu kì
2/ Chu kì :
- Chu kì là dãy những nguyên tốmà nguyên tử của chúng có cùngsố lớp electron được xếp theo chiềuđiện tích hạt nhân tăng dần
- STT chu kì = số lớp electron
- Chu kì nào cũng bắt đầu bằng kimloại kiềm và kết thúc bằng khíhiếm
*Chu kì 1 có 2 nguyên tố là H vàHe
*Chu kì 2 có 8 nguyên tố bắt đầubằng kim loại kiềm Li và kết thúclà khí hiếm Ne
*Chu kì 3 có 8 nguyên tố bắt đầubằng kim loại kiềm Na và kết thúclà khí hiếm Ar
*Chu kì 1,2,3 là chu kì nhỏ
*Chu kì 4 và 5 có 18 nguyên tố
*Chu kì 6 có 32 nguyên tố trông đó
Trang 33có 14 nguyên tố ngoài bảng.
*Chu kì 7 chưa hoàn thành Có 14nguyên tố ngoài bảng
Hoạt động 6:Củng cố.
4’ GV yêu cầu HS Viết cấu
hình electron của các
nguyên tố có Z = 4,8,15
và cho biết chúng thuộc
chu kì mấy
HSviết cấu hìnhelectron và xác định chukì
4M:1s22s2: chu kì 2
8M: 1s22s22p4: chu kì 2
14M: 1s22s22p63s23p2: chu kì 3
4/ Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà học bài cũ và xem trước bài phần kiến thức: nhóm nguyên tố
-Làm bài tập sau: 1,2,3,4, SGK/35
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 34
Ngày soạn: 14.10.2009
Tiết: 14 Bài 7: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
( tiếp theo ) I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức trọng tâm:
-Tiếp tục nghiên cứu cấu tạo bảng tuần hoàn
-Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố để kết luận nguyên tố thuộc nhóm A hay nhóm B
2.Kỹ năng:
-Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
-Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn để suy ra được các thông tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô
3.Thái độ:
-Giúp HS học tập một cách có hệ thống và biết suy luận quy luật
-Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng cho HS
-Lòng ham mê khoa học và tỏ thái độ biết ơn các nhà bác học
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức: ( 1 phút ):
2.Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Trình bày đặc điểm của chu kỳ trong bảng tuần hoàn
3.Giảng bài mới:
Tiến trình tiết dạy:
Thời
gian Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh Nội Dung
Hoạt động 1: Nhóm nguyên tố:
6’
GV: Gọi HS viết cấu hình
electron các nguyên tố Li, Na,
K
- Nhận xét số electron lớp
ngoài cùng các nguyên tử
nguyên tố Li, Na, K ?
- Hướng dẫn HS nêu định nghĩa
nhóm nguyên tố
- Treo bảng tuần hoàn, chỉ vào
vị trí của từng nhóm trên bảng
tuần hoàn và giới thiệu các
nhóm A và nhóm B
- Cấu hình eletron :Li: 1s22s1 Na: 1s22s22p63s1
K: 1s22s22p63s2 3p64s1 -Đều có 1 electron lớp ngoài cùng
- Nêu định nghĩa nhóm nguyên tố:
Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng tươngtự nhau do đó tính chất hoá học gần giống nhau
3 Nhóm Nguyên Tố:
a/ Định nghĩa: Nhóm nguyên
tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau , do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thànhmột cột
Hoạt động 2: Phân loại nhóm:
Trang 3520’ GV: Để xác định số thứ tự của
nhóm cần dựa vào cấu hình
electron hoá trị
- Yêu cầu 1 HS cho biết cấu
hình electron hoá trị tổng quát
của các nhóm A?
- Cách xác định số thứ tự của
nhóm?
- Chỉ vào vị trí của từng nhóm
A trên bảng tuần hoàn và nêu
rõ đặc điểm cấu tạo nguyên tử
các nguyên tố nhóm A?
- Dựa vào số electron hoá trị có
thể dự đoán tính chất nguyên
tố ?
- Các nguyên tố nhóm
A bao gồm những nguyên tố nào? Ví dụ?
GV: Chỉ vào vị trí của từng
nhóm B trên bảng tuần hoàn:
Các nguyên tố nhóm B bao
gồm những nguyên tố d ( từ
nhóm IIIB VIIIB) và nguyên
tố f ( họ Lantan và họ Actini)
Ở đây ta chỉ giới hạn xác định
số thứ tự nhóm B của các
nguyên tố d
- Cho biết cấu hình electron
hoá trị của các nguyên tố d ở
dạng tổng quát
- Theo dõi bảng tuần hoàn xác định được số nhóm A từ IA đến VIIIA
- Nắm được đặc điểm cấu tạo nguyên tử các nguyên tố nhóm
- Các nguyên tố nhóm A gồm nguyên tố s và nguyên tố p
Ví dụ:
Na( Z = 11 ): 1s22s 22p 6 3s1 IA
( n – 1 )dansb
Điều kiện: b = 2 ; 1a10Nếu: a + b < 8
STT nhóm = a + bNếu a + b = 8, 9, 10
STT nhóm = 8Nếu a + b > 10
Nếu 5a + b7 Phi kim
Nếu a + b = 8 Khí hiếm
- Ví dụ:
Na( Z = 11 ): 1s22s 22p 6 3s1 IA
O ( Z = 8 ): 1s22s 22p 4 VIA
* Nhóm B:
- Nhóm B gồm 8 nhóm được đánh số từ IIIB đến VIIIB , rồi IB và IIB theo chiều từ trái sang phải trong bảng tuần hoàn
- Nhóm B chỉ gồm các nguyêntố
của các chu kỳ lớn
- Nhóm B gồm các nguyên tố
d và nguyên tố f
Cấu hình electron hoá trị của nguyên tố d:
( n – 1 )dansb
Điều kiện: b = 2 ; 1a10Nếu: a + b < 8 STT nhóm =
a + bNếu a + b = 8, 9, 10 STT nhóm = 8
Nếu a + b > 10 STT nhóm
= (a + b) – 10
Trang 36Hoạt động 3: Ví dụ viết cấu hình electron và xác định vị trí:
11’ GV yêu cầu viết cấu hình
electron của nguyên tố có Z =
26 và cho biết vị trí của nguyên
tố trong bảng tuần hoàn( chu
kỳ, nhóm A hay B)
- Các nguyên tố d gọi là các
kim loại chuyển tiếp
Z = 26[Ar]3d64s2
Vị trí: Chu kì 4, Nhóm VIIIB Ví dụ: Viết cấu hình electron của nguyên tố có Z = 26 và
cho biết vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn( chu kỳ,nhóm A hay B)
Giải: Z = 26[Ar]3d64s2
Vị trí: Chu kì 4, Nhóm VIIIB
Hoạt Động 4: Củng Cố :
1’ GV thuyết trình: Cách xác định số thứ tự nhóm A và nhóm B, từ đó suy ra vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn dựa vào cấu hình electron hoá trị
4/ Dặn dò: (1phút)
-Về nhà học bài cũ và xem trước bài phần kiến thức: nhóm nguyên tố
-Làm bài tập sau: 5,6,7,8,9 SGK/35
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 37
Ngày soạn : 18/10/2009
Tiết 15 Bài 8 : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I.MỤC TIÊU CỦA BÀI
1.Về kiến thức :
Học sinh biết :
- Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học có sự biến đổi tuần hoàn
-Số electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A
2 Về kĩ năng :
Học sinh vận dụng :
-Nhìn vào vị trí của nguyên tố trong một nhóm A suy ra được số electron hoá trị của nó Từ đó dự đoán tính chất của nguyên tố
-Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất của của các nguyên tố
3/ Thái độ:
- Có thái độ học tập đúng đắn
- Có tinh thần đùm bọc giúp đỡ bạn bè cùng tiến bộ
II CHUẨN BỊ
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án tài liệu lên lớp.
- Bảng cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A ( Bảng 5, SGK)
2/ Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ, đọc bài mới.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1/ Ổn định lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: Viết cấu hình electron và xác định vị trí của các nguyên tố Na có Z=11, Ca có Z=20, Cu cóZ=29
3/Bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Thời
gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức trọng tâm
Hoạt động 1 : Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học:
8’ GV: Treo bảng cấu hình
electron ở lớp ngoài cùng
của nguyên tử các nguyên
tố cho HS quan sát, yêu
cầu HS nhận xét số
electron ở lớp ngoài cùng
của nguyên tử các nguyên
tố ở chu kì 2,3,4,5,6 ?
HS:Số electron ở lớpngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố được lặp lại sau mỗi chu kì, ta nói chúng biến đổi tuần hoàn
I SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
- Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố được lặp lạisau mỗi chu kì, ta nói chúng biến đổi tuần hoàn
vậy :sự biến đổi tuần hoàn về cấu
hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tíchhạt nhân tăng dần chính là nguyên
Trang 38nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố.
Hoạt động 2: Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng nguyên tử của các nguyên tố nhóm A:
12’
GV: Em hãy cho biết trong
nguyên tử các electron ở
lớp nào thể hiện tính chất
hoá học của nguyên tử ?
GV: bổ xung sự biến đổi
tuần hoàn số e ở lớp ngoài
cùng là nguyên nhân biến
đổi tuần hoàn tính chất của
các nguyên tố
GV: Cho HS nhận xét số
electron ở lớp ngoài cùng
của nguyên tử các nguyên
tố trong cùng một nhóm
A ? Mối liên hệ giữa số e
lớp ngoài cùng và số thư tự
1 Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A.
- Nguyên tử của các nguyên tố trongcùng một nhóm A có cùng số lớp ngoài cùng ( số electron hoá trị ) nêncó tính chất hoá học giống nhau
Số thứ tự nhóm A = số electron ở lớp ngoài cùng = số electron hoá trị.
Hoạt động 3: Một số nhóm A tiêu biểu:
15’ GV: Yêu cầu HS dựa vào
SGK cho biết các nguyên
tố nhóm VIIIA ? Hs dựa
vào bảng 5(trang 38) cho
biết số electron ở lớp
ngoài cùng ?
GV: Các khí hiếm có tham
gia phản ứng hoá học
không ? Vì sao ?
GV: Phân tích cho HS thấy
được cấu hình bền vững
của khí hiếm
GV: Cho Hs so sánh cấu
HS: trả lời
HS: Do có cấu hình electron bảo hoà ở lớp ngoài cùng rất bền vững
HS: nhiều hơn khí hiếm 1e
2 Một số nhóm A tiêu biểu:
a Nhóm VIIIA ( nhóm khí hiếm).
các ntố :Heli Neon Argon Kripton xenon rađon
Kí hiệu : He Ne Ar Kr
Xe Ra
Nhận xét : nguyên tử của các
nguyên tố khí hiếm ( trừ He) đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng ( ns2np6) Đó là cấu hình electron bền vững nên :
- Hầu hết các nguyên tử khí hiếm không tham gia phản ứng hoá học -ở điều kiên thường các khí hiếm tồn tại ở trạng thái khí và phân tử chỉ gồm một nguyên tử
b Nhóm IA ( nhóm kim loại kiềm ):
các ntố : Liti Natri Kali Rubiđi
Trang 39hình e của Li với He, Na
với Ne ? Đàm thoại cho Hs
đưa ra tính chất của kim
loại kiềm
GV: Yêu cầu Hs nên tính
chất hoá học ?
GV: Cho Hs đọc các
nguyên tố nhóm VIIA ?
So sánh cấu hình ngoài
cùng của các halogen với
cấu hình khí hiếm ?
GV: Cho hs nhắc lại tính
chất của phi kim Lấy
ví dụ cho hs viết
HS: Các kim loại kiềm có khuynh hướng nhường đi một
e ngoài cùng để đạt cấu trúc e của khí hiếm gần nó
HS: các halogen có khuynh hướng nhận thêm một electron để đạt cấu trúc e củakhí hiếm gần nó
Xesi Franxi
kí hiệu : Li Na K Rb
Se Fr
Nhận xét : -nguyên tử của các kim
loại kiềm chỉ có một e ở lớp ngoài cùng : ns1
- Trong các phản ứng hoá học nguyên tử của các kim loại kiềm có khuynh hướng nhường đi một electron và thể hiện hoá trị 1
M M+ + 1e
- Các KLK là những kim lạo điển hình
+ Tính chất hoá học :
- Tác dụng với O2 oxit bazơ tan trong nước
Vd : 4Na + O2 = 2Na2O-Tác dụng với H2O bazơ kiềm + H2
M + H2O = MOH
- Tác dụng với các phi kim khác tạo muối
c Nhóm VIIA ( nhóm Halogen):
các ntố : Flo Clo Brom Iot Atatin
kí hiệu : F Cl Br I At
phân tử : F2 Cl2 Br2 I2
Nhận xét :
- Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có 7 e ở lớp ngoài cùng : ns2np5
- Trong các phản ứng các halogen có khuynh hướng thu thêm một
electron và có hoá trị 1
X + 1 e X
- là các phi kim điển hình, phân tử gồm hai nguyên tử
+ Tính chất hoá học :
- Tác dụng với H2:
X2 + H2 = 2 HX (k), khí HX tan trong nước tạo thành dung dịch axit
- Tác dụng với kim loại muối
Trang 40Vd: 2 Na + Cl2 = 2 NaCl.
- Hiđroxit của chúng là các axit Vd : HClO, HClO3
Hoạt động 4: Củng cố:
3’ GV yêu cầu HS cho biết
đặc điểm nhóm IIA HS: Có 2e lớp ngoài cùng, có xu hướng
nhường 2e để đạt cấu hình bền của khí hiếm
Các nguyên tố nhóm IIA: nhường 2e để đạt cấu hình bền của khí hiếm
R > R2+ + 2e
4/ Dặn dò:(1 phút)
Học bài cũ, đọc trước bài mới: sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố
Làm bài tập 1,2,3,4,5,6,7 SGK/41
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: