1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuan 3B1GAlop 3

17 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 303 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV híng dÉn HS häc thuéc t¹i líp tõng khæ, c¶ bµi th¬ theo c¸ch xãa dÇn hoÆc lÊy giÊy cho tõng dßng tõng khæ th¬.. C..[r]

Trang 1

Tuần 3

Ngày soạn : 1 - 9 - 2010

Ngày dạy :

Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010

Chào cờ Tập trung toàn trờng

Toán

Tiết 11: ÔN TậP Về HìNH HọC

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Tính đợc độ dài đờng gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác

- BTCL: Bài 1 , 2 , 3

II Các hoạt động dạy-học chủ yếu

1 Dạy học bài mới

- Giới thiệu bài lên bảng

- Ghi tựa bài lên bảng

2 Hớng dẫn ôn tập

Bài 1: Nhằm củng cố cách tính độ dài

đờng gấp khúc GV cho HS quan sát

hình SGK để biết đờng gấp khúc

ABCD gồm ba đoạn: AB=34 cm,

BC=12cm, CD=40cm, rồi tính độ dài

đờng gấp khúc đó

- Muốn tính độ dài đờng gấp khúc ta

làm nh thế nào?

b.Nhằm củng cố cách tính chu vi hình

tam giác GV cho HS hận biết độ dài

các cạnh hình tam giác MNP

Em con ngời nhận xét gì về chu vi của

hình tam giác MNP và của đờng gấp

khúc ABCD?

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

Bài 3: Yêu cầu HS quan sát hình và

h-ớng dẫn các em đánh số thứ tự nh hình

bên

Cho HS tự đếm để có:

- 5 hình vuông (4 hình vuông nhỏ và 1

hình vuông to)

- 6 hình tam giác (4 hình tam giác nhỏ

và 2 hình tam giác to)

GV chữa bài và cho điểm

3 Củng cố, dặn dò

HS tự giải

Bài giải

Độ dài đờng gấp khúc ABCD là:

34+12+40=86(cm)

Đáp số:86cm

Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đ-ờng gấp khúc đó

MN=34cm, ND=12cm,MP=40cm Sau đó

HS tự tính chu vi hình tam giác MNP

Bài giải Chu vi hình tam giác MNP là:

34+12+40=86(cm)

Đáp số:86 cm -Chu vi hình tam giác MNP bằng độ dài

đuờng gấp khúc ABCD

HS ôn lại cách đo độ dài đoạn thẳng (đo

đ-ợc AB=3cm, BC=2cm, DC=3cm, AD=2cm)

Từ đó tính đợc chu vi hình chữ nhật ABCD

Bài giải Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

3+2+3+2=10(cm)

Đáp số:10cm

A

2 1

3

4 5 6

Trang 2

- Xem bài tới: Ôn tập về giải toán.

- Nhận xét tiết học:

Tập đọc - Kể chuyện

Tiết 7 – 8: Chiếc áo len

I Mục đích, yêu cầu

A Tập đọc

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ; bớc đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời ngời dẫn chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau (trả lời đợc các CH 1, 2 ,3, 4 trong SGK)

B Kể chuyện

- Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo các gợi ý

- HS khá giỏi kể lại đợc từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn

II đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc

- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của truyện Chiếc áo len

III các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

GV gọi HS đọc bài cô giáo tí hon

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

-GV ghi tên bài lên bảng

2 Luyện đọc

- GV đọc toàn bài

a Đọc từng câu

b Đọc từng đoạn trước lớp.

GV nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng,đọc

đoạn văn với giọng thích hợp

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d 3, 4 nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi

như thế nào?

-Vì sao Lan dỗi mẹ?

-Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

-2 HS đọc bài, và trả lời câu hỏi 2, 3 sau bài

HS quan sát tranh minh họa chủ điểm

và bài đọc

-Cả lớp theo dõi

- HS tiếp nối nhau đọc

-HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài Nằm cuộn tròn trong chiếc khăn bông

ấm áp./Lan ân hận quá.//Em muốn ngồi dậy xin lỗi mẹ và anh/nhưng lại xấu hổ vì mình đã vờ ngủ//

HS nhắc lại nghĩa những từ khó trong SGK:bối rối, thì thào, âu yếm

-HS từng nhóm đọc

-HS từng nhóm đọc đoạn 1 và 4.2,3 HS đọc cả bài

-HS đọc từng đoạn và trao đổi tìm hiểu nội dung bài

- áo màu vàng có dây kéo ở giữa, có

mũ để đội, ấm ơi là ấm

- 1HS đọc thành tiếng đoạn 2

Cả lớp đọc thầm đoạn văn:

-Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc

áo len đắt tiền như vậy

Trang 3

-Vì sao Lan ân hận?

-GV có thể trao đổi thêm với HS những

câu hỏi:

-Các em có khi nào đòi cha mẹ mua cho

những thứ đắt tiền làm bố mẹ phải lo lắng

không? Có khi nào em dỗi một cách vô lí

không?

4 Luyện đọc lại

-GV nhận xét chọn nhóm đọc hay

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3

- Mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho em Lan Con không cần thêm áo vì con khỏe lắm Nếu lạnh, con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong

Cả lớp đọc thầm đoạn 4

-HS phát biểu tự do

-Cả lớp đọc thầm toàn bài, suy nghĩ, tìm một tên khác cho truyện HS phát biểu tự do

- HS tự hình thành các nhóm mỗi nhóm 4 em tự phân vai người dẫn chuyện, Lan, Tuấn Mẹ 3,4 HS thi đọc truyện theo vai

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ

Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể

từng đoạn câu chuyện “chiếc áo len” theo

lời của Lan

2 Hớng dẫn HS kể từng đoạn của câu

chuyện theo gợi ý

- Giúp HS nắm đợc nhiệm vụ GV giải

thích 2 ý trong yêu cầu:

- Kể mẫu đoạn 1

GV mở bảng phụ đã viết gợi ý kể từng

đoạn trong SGK

- Kể các đoạn 2, 3, 4

Theo cách tơng tự, GV mời HS thi kể trớc

lớp

GV nhận xét

* Củng cố, dặn dò

- Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì?

- Dặn HS tập kể câu chuyện đã học cho

bạn bè và ngời thân ở nhà nghe

- GV nhận xét tiết học

1HS đọc toàn văn phần đề và gợi ý của bài cả lớp ĐT

1HS đọc 3 gợi ý kể đoạn 1 (chiếc áo

đẹp) cả lớp ĐT theo

1 HS khá giỏi nhìn 3 gợi ý kể mẫu đoạn

1, theo lời của Lan

(ý 1) Mùa đông năm nay đến sớm Gió thổi lạnh buốt

(ý 2): Mấy hôm nay, tôi thấy bạn Hòa ở lớp tôi mặc một chiếc áo len màu vàng

đẹp ơi là đẹp

(ý 3) Đêm hôm ấy, tôi nói với mẹ,… 3,4 HS tiếp nối nhau nhì các gợi ý trên bảng nhập vai nhân vật Lan thi kể trớc lớp các đoạn 2 (Dỗi mẹ), 3 (nhờng nhịn) 4.(Ân hận)

Cả lớp bình chọn ngời kể tốt, ngời kể

có tiến bộ

- Giận dỗi mẹ nh bạn Lan là không nên -Không nên ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình -Trong gia đình phải biết nhờng nhịn, quan tâm đến ngời thân

Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010

Tự nhiên xã hội

Tiết 5: Bệnh lao phổi

I Mục tiêu

- Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trông lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi

- Biết đợc nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

- Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh

- HS có ý thức cùng với mọi ngời xung quanh đề phòng bệnh lao phổi

II Chuẩn bị

Trang 4

Giáo viên: Các hình trong SGK, bảng phụ

Học sinh : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Khởi động :

- Phòng bệnh đờng hô hấp

- Nhận xét bài cũ

2 Giới thiệu bài: - Ghi bảng.

Hoạt động 1: làm việc với SGK

+ Bớc 1 : Làm việc theo nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình 1, 2, 3, 4, 5 trang 12 SGK

- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả

lời các câu hỏi :

+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì ?

+ Ngời bị mắc bệnh lao phổi thờng có

các biểu hiện nào ?

+ Bệnh lao phổi có thể lây từ ngời bệnh

sang ngời lành bằng con đờng nào ?

+ Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với

sức khỏe của bản thân ngời bệnh và

những ngời xung quanh ?

+ Bớc 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình

bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Giáo viên chốt ý :

 Bệnh lao phổi là bệnh do vi khuẩn lao

gây ra ( Vi khuẩn lao còn có tên là vi

khuẩn Cốc Đó là tên bác sĩ Ro-be Cốc

ngời đã phát hiện ra vi khuẩn này)

Những ngời ăn uống thiếu thốn, làm việc

quá sức thờng dễ bị vi khuẩn lao tấn

công vá nhiễm bệnh

 Ngời bệnh thờng ăn không thấy ngon,

ngời gây đi và hay sốt nhẹ vào buổi

chiều Nếu bệnh nặng, ngời bệnh có thể

ho ra máu và có thể bị chết nếu không

đ-ợc chữa trị kịp thời

 Bệnh này có thể lây từ ngời bệnh

sang ngời lành qua đờng hô hấp

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu : Nêu đợc những việc nên

làm và không nên làm để để đề phòng

bệnh lao phổi

* Cách tiến hành :

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

các hình trang 13 SGK

+ Tranh vẽ gì ?

+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi ?

+ Bớc 2 : Làm việc cả lớp

- Những việc làm và hoàn cảnh khiến ta

dễ mắc bịnh lao phổi :

- Những việc làm và hoàn cảnh giúp chúng

ta có thể phòng tránh đợc bệnh lao phổi:

- Không nên khạc nhổ bừa bãi vì

+ Bớc 3: Liên hệ

- Giáo viên hỏi học sinh :

+ Em và gia đình cần làm gì để phòng

- Hát

- Học sinh trả lời

- Bệnh lao phổi

- HS quan sát

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung, góp ý

- Học sinh quan sát

- Hs nêu

- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung, góp ý

- Để phòng tránh bệnh lao phổi, em và gia đình luôn quét dọn nhà cửa sạch sẽ,

Trang 5

tránh bệnh lao phổi ?

- Cho cả lớp đọc lại các việc trên

* Kết Luận:

 Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi

khuẩn lao gây ra

Hoạt động 3: Đóng vai

Cách tiến hành :

 Bớc 1: Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị

trong nhóm

 Bớc 2: Trình diễn

- Gv cho các nhóm xung phong sắm vai

trớc lớp

4 Nhận xét, Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: bài 6: Máu và cơ quan tuần hoàn

mở cửa cho ánh nắng mặt trời chiếu vào, không hút thuốc lá, thuốc lào, làm việc

và nghỉ ngơi điều độ

- Học sinh chia nhóm, thảo luận, phân vai

- Các nhóm xung phong sắm vai

- Học sinh nhận xét

Toán

Tiết 12: ÔN TậP Về GIảI TOáN

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Biết giải bài toán về “nhiều hơn, ít hơn”

- Biết giải bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị” (tìm phần “nhiều hơn” hoặc

“ít hơn”)

- BTCL: Bài 1,2,3

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài và ghi tựa bài lên

bảng.

b Hớng dẫn ôn tập bài toán về nhiều

hơn, ít hơn.

Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài.

GV cho HS tự giải HD HS vẽ sơ đồ

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

Củng cố giải toán về “ít hơn”

GV cho HS tự giải

Bài 3:

a.Giới thiệu bài toán về “Hơn kém

nhau một số đơn vị” Yêu cầu HS quan

sát hình minh họa: GV hớng dẫn HS

-Hàng trên cã mấy quả cam?

-Hàng dới cã mấy quả cam?

Hàng trên nhiều hơn dới mấy quả cam?

Cho tơng ứng mỗi quả ở hàng dới với

một quả ở hàng trên, ta thấy số cam ở

- Hát

Đội Một

Đội Hai

Bài giải

Số cây đội Hai trồng đợc là:

230+90=320(cây)

Đáp số:320 cây

Buổi sáng Buổi chiều

Bài giải Buổi chiều cửa hàng bàn đợc số lít xăng là:

635-128=507(l)

Đáp số:507 lít xăng Hàng trên có 7 quả cam

Hàng dới có 5 quả cam

Muốn tìm số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dới mấy quả ta lấy 7 quả cam bớt đi 5 quả cam còn 2 quả cam 7-5=2

Bài giải

230 cây

90 cây

638l

128l

Trang 6

hàng trên cã nhiều hơn số cam ở hàng

dới 2 quả

b Gọi 1 HS đọc đề bài HS dựa vào bài

trên, có thể giải:

4 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về

các dạng toán đã học

- Xem bài tới: Xem đồng hồ

- Nhận xét tiết học

Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dới là:

7-5=2 (quả)

Đáp số:2 quả cam Bài giải

Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:

19-16=3(bạn)

Đáp số:3 bạn

Đạo đức

Tiết 3: giữ lời hứa

I Mục tiêu

- Nêu đợc một vài ví dụ về giữ lời hứa

- Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi ngời

- HS có thái độ quý trọng những ngời biết giữ lời hứa

- Nêu đợc thế nào là giữ lời hứa

- Hiểu đợc ý nghĩa của việc giữ lời hứa

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Vở bài tập đạo đức, tranh minh hoạ truyện Chiếc vòng bạc, phiếu

học tập, các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh và màu trắng

- Học sinh: Vở bài tập đạo đức.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Kính yêu Bác Hồ (tiết 2)

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Giữ lời hứa (tiết 1)

- Hoạt động 1: Thảo luận truyện Chiếc

vòng bạc

- GV giới thiệu truyện: Chiếc vòng bạc

- Giáo viên kể chuyện, vừa kể vừa minh

hoạ bằng tranh

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể hoặc đọc

lại truyện

- Chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu cả

lớp thảo luận các câu hỏi sau :

+ Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé

sau 2 năm đi xa ?

+ Em bé và mọi ngời trong truyện cảm

thấy thế nào trớc việc làm của Bác ?

+ Việc làm của bác thể hiện điều gì ?

+ Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra

điều gì ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh đại diện

cho các nhóm phát biểu ý kiến thảo luận

của nhóm mình

- Giáo viên hỏi cả lớp :

+ Thế nào là giữ lời hứa ?

- Hát

- Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

- 1 - 2 học sinh kể

- HS tiến hành thảo luận nhóm

- Khi gặp lại em bé sau 2 năm đi xa, Bác vẫn nhớ và trao cho em chiếc vòng bạc

- Em bé và mọi ngời trong truyện rất xúc

động trớc việc làm của Bác

- Việc làm của bác thể hiện Bác là ngời

đã giữ đúng lời hứa

- Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra bài học: cần luôn luôn giữ đúng lời hứa với mọi ngời

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của mình

- Học sinh khác lắng nghe, bổ sung

- Lớp nhận xét

- Giữ lời hứa là thực hiện đúng những

Trang 7

+ Ngời biết giữ lời hứa sẽ đợc mọi ngời

đánh giá nh thế nào ?

- Giáo viên nhận xét câu trả lời của các

nhóm

- Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- GV chia lớp thành 4 nhóm, cho mỗi

nhóm bóc thăm xử lí các tình huống sau:

- Tình huống 1:

- Tình huống 2 :

- Giáo viên hỏi :

+ Giữ lời hứa thể hiện điều gì?

+ Khi không thực hiện đợc lời hứa, ta

cần phải làm gì ?

- Giáo viên kết luận:

- Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân

+ Mục tiêu : học sinh biết tự đánh giá

việc giữ lời hứa của bản thân.

+ Cách tiến hành :

- GV nêu yêu cầu liên hệ thực tế

- Nhận xét, tuyên dơng

4 Củng cố - Dặn dò :

- Thực hiện giữ lời hứa với bạn bè và mọi ngời

- Su tầm các gơng biết giữ lời hứa của

bạn bè trong lớp, trong trờng

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Giữ lời hứa (tiết 2)

điều mà mình đã nói với ngời khác

- Ngời biết giữ lời hứa sẽ đợc mọi ngời xung quanh tôn trọng, yêu quý và tin cậy

- HS bóc thăm chọn tình huống và tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày nội dung thảo luận của mình

- Học sinh khác lắng nghe, bổ sung

- Lớp nhận xét

- Giữ lời hứa thể hiện sự lịch sự, tôn trọng ngời khác và tôn trọng chính mình

- Khi không thực hiện đợc lời hứa, ta cần xin lỗi và báo sớm cho ngời đó

- Học sinh tự liên hệ bản thân và kể lại câu chuyện, việc làm của mình

Thứ t ngày 8 tháng 9 năm 2010

Tập Đọc

Tiết 9: QUạT CHO bà NGủ

I Mục đích, yêu cầu

- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Nắm đợc nghĩa và biết cách dùng từ mới (thiu thiu) đợc giải nghĩa ở sau bài đọc

- Hiểu tình cảm yêu thơng, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà (trả lời

đợc các câu hỏi trong SGK; thuộc cả bài thơ)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng viết những khổ thơ cần HDHS luyện đọc và HTL

III Các Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi HS kể lại câu chuyện Chiếc áo len

Và trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện, em hiểu

điều gì?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV ghi tên bài lên bảng

2 Luyện đọc:

-GV đọc bài thơ với giọng dịu dàng, tình cảm

-Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

a Đọc từng dòng thơ:

b Đọc từng khổ thơ trớc lớp:

GV nhắc nhở các em ngắt nhịp đúng

GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới! thiu thiu

2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện theo lời của Lan (mỗi HS

kể hai đoạn)

-Cả lớp theo dõi GV đọc

HS nối nhau đọc 2 dòng thơ chú ý các từ khã

HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ ngắt nhịp đúng:

Ơi/chích chè ơi!//

Chim đừng hót nữa/

Trang 8

c Đọc từng khổ thơ trong nhãm

d Cả lớp đọc ĐT cả bài thơ.

3 Hớng dẫn tìm hiểu bài:

Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

-Cảnh vật trong nhà, ngoài vờn nh thế nào?

-Bà mơ thấy gì?

-Vì sao có thể đoán bà mơ nh vậy?

-Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu với

bà nh thế nào?

4 Học thuộc lòng bài thơ:

- GV hớng dẫn HS học thuộc tại lớp từng khổ,

cả bài thơ theo cách xóa dần hoặc lấy giấy cho

từng dòng từng khổ thơ

C Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà tiếp

tục HTL cả bài thơ và đọc thuộc lòng cho ông

bà, cha mẹ nghe

Bà em ốm rồi/

Lặng cho bà ngủ//

Hoa cam//hoa khế/

Chín lặng trong vờn/

Bà mơ tay cháu/

Quạt/ đầy hơng thơm//

- Các nhóm đọc tiếp nối 4 khổ thơ

- HS đọc thành tiếng đọc thầm tùng khổ, cả bài thơ, trao đổi thảo luận Cả lớp đọc thầm bài thơ

Bạn quạt cho bà ngủ

- Mọi vật đều im lặng ………

Bà mơ đang thấy cháu đang quạt

h-ơng thơm tới

- HS trao đổi nhóm rồi trả lời (có thể nhiều lý do khác nhau)

- Cháu rất hiếu thảo, yêu thơng, chăm sóc bà

- HS thi HTL từng khổ cả bài thơ

Trang 9

Tiết 13: xem đồng hồ

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ các số từ 1 đến 12

- Củng cố biểu tợng về thời gian (chủ yếu là về thời điểm)

- Bớc đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hằng ngày

- BTCL: Bài 1, 2, 3, 4

II Đồ dùng day- học

- Mặt đồng hồ bằng bìa (có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có các vạch chia giờ, chia phút)

- Đồng hồ để bạn (loại chỉ có 1 kim ngắn và 1 kim dài)

- Đồng hồ điện tử

III Các hoạt động dạy-học chủ yếu

1 Khởi động :

Bài cũ : Ôn tập về giải toán

GV sửa bài tập sai nhiều của HS

Nhận xét vở HS

2 Bài mới :

- Giới thiệu bài: Đồng hồ

- Hoạt động 1: Ôn tập về thời gian

- Giáo viên hỏi

+ Một ngày có bao nhiêu giờ ?

- Hoạt động 2: Hớng dẫn xem đồng hồ

+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?

+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?

+ Khoảng thời gian từ 8 giờ đến 9 giờ là bao lâu ?

- Giáo viên làm tơng tự và hỏi

- Giáo viên lu ý học sinh : 8 giờ 30 phút còn gọi

là 8 giờ rỡi.

- Hoạt động 3: thực hành

Bài 1: viết vào chỗ chấm (theo mẫu ) :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hớng dẫn: bài này yêu cầu các em

nêu giờ ứng với mỗi mặt đồng hồ

- Giáo viên cho học sinh quan sát đồng hồ thứ

nhất và hỏi :

+ Nêu vị trí kim ngắn ?

+ Kim ngắn chỉ mấy giờ ?

+ Nêu vị trí kim dài ?

+ Kim dài chỉ mấy phút ?

+ Vậy đồng hồ chỉ mấy giờ ?

- Cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2: Vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ thời

gian tơng ứng :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Gv nhận xét

Bài 3: Viết vào chỗ chấm (theo mẫu ):

- Hát

- Một ngày có 24 giờ

- Đồng hồ chỉ 8 giờ

- Đồng hồ chỉ 9 giờ

- Khoảng thời gian từ 8 giờ đến

9 giờ là 60 phút

- Khoảng thời gian kim phút đi

từ số 12 đến số 3 là 15 phút

- HS đọc

- Học sinh quan sát

- Kim ngắn ứng với số 9

- Kim ngắn chỉ 9 giờ

- Kim dài ứng với số 1

- Kim dài chỉ 5 phút

- Vậy đồng hồ chỉ 9 giờ 5 phút

- HS làm bài

- HS thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- HS làm bài

- Học sinh thi đua

- Lớp nhận xét

- HS đọc

Trang 10

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV giới thiệu cho học sinh biết đây là hình vẽ

các mặt hiện số của đồng hồ điện tử, dấu hai

chấm ngăn cách số chỉ giờ và số chỉ phút Số chỉ

giờ đứng trớc và số chỉ phút đứng sau

- Giáo viên hỏi :

+ Số chỉ giờ chỉ mấy giờ ?

+ Số chỉ phút chỉ mấy phút ?

+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Cho học sinh thi đua sửa bài

Bài 4: Nối theo mẫu :

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho mỗi dãy cử 6 bạn thi đua sửa

bài, dãy nào thực hiện nhanh, đúng, chính xác thì

dãy đó thắng

4 Củng cố - dặn dò:

- Hôm nay chúng ta học bài gì?

- Chuẩn bị tiết học tiếp theo

- Số chỉ giờ chỉ 4 giờ

- Số chỉ phút chỉ 15 phút

- Đồng hồ chỉ 4 giờ 15 phút

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét

- Thực hành xem đồng hồ

Chính tả (nghe-viết)

Tiết 5: CHIếC áO LEN

I Mục đích, yêu cầu:

Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT2a

- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ (BT3)

- Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp thep trong bảng chữ

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng lớp viết nội dung BT2

- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ BT3

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS viết bảng lớp

- HS nhận xét từ ngữ bạn viết

- GV nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục

đích, yêu cầu của bài

2 Hớng dẫn HS nghe viết:

a Hớng dẫn chuẩn bị:

+Gọi HS đọc đoạn 4 “chiếc áo len”

+Vì sao Lan ân hận?

+Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?

+Lời Lan muốn nãi với mẹ đợc đặt trong

dấu câu gì?

-GV cho HS tập viết từ dễ lẫn

b HS nghe GV đọc, viết bài vào vở.

c Chấm, chữa bài

3 Hớng dẫn HS làm BT

a BT2: (lựa chọn)

- HS làm BT2a

- 3HS viết bảng lớp: xào rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh, gắn bã, khăng khít

- 1, 2HS đọc

- Vì em phải làm cho mẹ phải lo buồn, làm cho anh phải nhờng phần mình cho em

- Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng… Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

- HS viết vào bảng con cuộn tròn, chăn bông, xấu hổ, vờ ngủ,…

- 5-7 HS mang vở chấm

- 2HS làm bảng lớp

- Cả lớp làm vào vở nháp

Ngày đăng: 30/04/2021, 01:46

w