Bài tập nhanh: yêu cầu HS thử giải thích nghĩa từ mất theo cách traùi nghóa?. Vậy có những cách giải nghĩa từ naøo?[r]
Trang 1Tuần : 03 Ngày soạn: 10/8/2010
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là nghĩa của từ
- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản
- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói, viết và sữa các lỗi dùng từ
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1.Kiến thức:
-Khái niệm nghĩa củatừ
- Cách giải thích nghĩa của từ
2.Kĩ năng:
- Giải thích nghĩa của từ
-Dùng từ đugs nghĩa trong nói và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
III CHUẨN BỊ :
- GV : Tham khảo tài liệu: SGV, SGK, SBT, tra từ điển, bảng phụ
- HS : Đọc trả lời SGK, xem lại chú thích các truyện đã học
IV TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
+ Hoạt động 1 : Khởi động
1 Ổn định lớp.
- Ổn định nề nếp – kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ.
Hỏi: Em hiểu thế nào là từ mượn?
Nêu nguyên tắc mượn từ
- Kiểm tra bài tập về nhà
3 Giới thiệu bài mới.
- GV giới thiệu về tính đa nghĩa
của từ và tầm quan trọng của việc
dùng từ đúng nghĩa -> dẫn vào bài
-> ghi tựa
- Báo cáo sỉ số
- Trả lời cá nhân
- Nghe, ghi tựa
+ Hoạt động 2: Hình thành
tri thức mới
- Treo bảng phụ -> gọi HS đọc
phần giải thích nghĩa của từ
Hỏi: Mỗi chú thích trên gồm mấy
bộ phận? Bộ phận nào trong chú
thích nêu lên nghĩa của từ?
(Cho HS xem sơ đồ, bảng phụ)
- Quan sát - đọc
- Cá nhân phát hiện hai bộ phận
- Quan sát
I Ngiã của từ là gì:
Ví dụ: Lẫm liệt, hùng dũng, oai nghiêm
Ghi nhớ:
Trang 2Hỏi: Nghĩa của từ ứng với phần
nào trong mô hình nào dưới đây?
Hỏi: Vậy em hiểu nghĩa của từ là
gì? -> rút ra ghi nhớ – gọi HS đọc
ghi nhớ
-Gọi HS đọc lại phần giải thích từ
“tập quán”
Hỏi: Trong hai câu sau đây (bảng
phụ) 2 từ tập quán và thói quen có
thể thay thế cho nhau được không?
Tại sao?
- Yêu cầu HS thảo luận
- GV nhấn mạnh: không thể thay
thế được vì từ tập quán có nghĩa
rộng gắn liền với chủ thể là số
đông Từ thói quen có nghĩa hẹp
gắn liền với chủ thể là cá thể
Hỏi: Vậy từ tập quán được giải
thích nghĩa bằng cách nào?
Bài tập nhanh: (NXBĐH quốc gia
HN)
Yêu cầu HS giải thích nghĩa từ đi,
cây theo cách trên.
- Gọi HS đọc lại phần giải thích từ
“lẫm liệt” ở mục 1
- Treo bảng phụ (vd 2)
Hỏi: Theo em ba từ trên có thể
thay thế cho nhau được không? Vì
sao?
- Yêu cầu HS thảo luận
Hỏi:Vậy từ lẫm liệt được giải thích
nghĩa theo cách nào?
- Cho HS xem vd 3
Hỏi: Từ cao thượng được giải thích
theo cách nào?
Bài tập nhanh: yêu cầu HS thử
giải thích nghĩa từ mất theo cách
trái nghĩa?
Vậy có những cách giải nghĩa từ
nào?
GV nhận xét ,chốt ý =>
- Cá nhân trả lời phần nội dung
- Đọc ghi nhớ SGK
- Đọc
- Nhìn, nghe, xác định yêu cầu
- Thảo luận và trả lời
- Nghe
- HS trả lời cá nhân: diễn tả khái niệm
- Suy nghĩ trả lời:
Đi: hoạt động rời chỗ bằng chân, tốc độ bình thường
Cây: loài thực vật có rễ, thân, lá
- Đọc
- Đọc, suy nghĩ, trả lời
- Có thể thay thế cho nhau
-HS trả lời cá nhân: từ đồng nghĩa
-Đọc
- HS trả lời cá nhân: giải thích bằng từ trái nghĩa
- HS trả lời: mất là không còn tồn tại
- HS trả lời cá nhân
Nghĩa của từ là nội dung ( Sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ….) mà từ biểu thị
II Cách giải thích nghĩa của từ:
VD1: a Người Việt có tập quán ăn trầu -> có thể thay thế
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt -> không thể thay thế
Tập quán: thói quen của một cộng đồng (diễn tả khái niệm)
VD 2: a Tư thế lẫm liệt của
người anh hùng
b Tư thế hùng dũng của
người anh hùng
c Tư thế oai nghiêm của
người anh hùng
=> Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm (từ đồng nghĩa)
VD 3: Cao thượng: Là không
nhỏ nhen, không ti tiện, không đê hèn (từ trái nghĩa)
*Hai cách giải thích nghĩa của từ:
-Giaỉ thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
-Giải thích bằng cách đưa ra các từ đồng nghiã hoặc trái nghĩa với từ đó
Trang 3+ Hoạt động 3: Hướng dẫn
luyện tập
- Cho HS xác định yêu cầu bài tập
1
- Yêu cầu đọc thầm chú thích các
văn bản đã học -> xác định cách
giải nghĩa từ
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc + xác định yêu cầu
bài tập 2, 3 SGK
- Cho 4 HS điền từ bài tập 2
- Cho 3 HS điền từ bài tập 3
-> nhận xét, sửa chữa
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ theo
các cách đã học
- Cho thảo luận
- Gọi đại diện nhóm trình bày ->
GV nhận xét bổ sung
- Gọi HS đọc truyện và nhận xét
cách giải nghĩa từ mất.
- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức
toán học để giải nghĩa từ
- Đọc+ xác định yêu cầu bài tập
- Đọc thầm, suy nghĩ, trả lời cá nhân
-Đọc SGK – nắm yêu cầu bài tập 2, 3
- Cá nhân lên bảng điền từ – nhận xét
- Thảo luận tổ -> suy nghĩ, trả lời Lớp nhận xét
- HS trả lời cá nhân
-Đọc SGK
- Thảo luận (2 HS) -> nhận xét từ mất
- HS trả lời cá nhân theo khái niệm toán học
III Luyện tập:
Bài tập 1: Giải nghĩa từ theo cách: vd: chú thích truyện ST,TT
- Trình bày khái niệm: Tản Viên, lạc hầu
-Từ đồng nghĩa: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, cầu hôn, phán… Bài tập 2.Điền từ thích hợp: Học hành
Học lõm
Học hỏi
Học tập
Bài tập 3: Điền từ thích hợp: Trung bình
Trung gian
Trung niên
Bài tập 4: Giải nghĩa từ: Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, dùng để lấy nước.(khái niệm)
Rung rinh: là sự chuyển động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp (Khái niệm)
Hèn nhát: thiếu can đảm đến mức đáng khinh (Trái nghĩa)
Bài tập 5:
-Mất: theo cách giải thích của Nụ là “không biết ở đâu”không đúng
-Cách hiểu đúng: không còn, không tồn tại, không thuộc về mình nữa
Bài tập 6:
- Trung điểm: điểm giữa
- Trung trực: là đường thẳng
đi qua trung điểm của đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng ấy
- Trung tuyến: là đường hạ từ đỉnh của một tam giác đến trung điểm của cạnh đối diện
Trang 4+ Hoạt động 4: Củng cố –
dặn dò
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS nhắc lại nghĩa của
từ,cách giải thích nghĩa của từ ?
5 Dặn dò:
- Hướng dẫn tự học:
Lựa chọn từ để đặt câu trong hoạt
động giao tiếp
-Yêu cầu HS:
+ Thuộc ghi nhớ, biết giải thích từ
+ Chuẩn bị: “Sự việc và nhân vật
trong văn tự sự”
+ Trả bài: Tìm hiểu chung tự sự
- HS trả lời cá nhân
- Thực hiện theo yêu cầu giáo viên